1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

1. Tong ket van ban nhat dung + Phân tích BPNTTT

62 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 16,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản nhật dụng là những bài viết có nội dung đề cập đến những vấn đề, những hiện tượng…gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đ[r]

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

1 Câu chủ đề theo cấu trúc X, Y, Z được hiểu như thế nào?

2 Khi phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, cần chú ý đến điều

gì?

3 Đối với nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tượng hay một tư tưởng đạo lí,

cần nhớ những từ ngữ nào? Khi trinh bày thực trạng hay nói đến tác động của vấn đề cần khai thác theo các khía cạnh nào?

4 Tại sao không thể thay từ trong văn bản?

5 Tác dụng của ngôi kể thứ nhât và ngôi kể thứ 3 như thế nào?

6 Việc lựa chọn điểm nhìn trong văn bản truyện có tác dụng gì?

7 Khi phân tích ý nghĩa nhan đề cần lưu ý gì?

8 Kể tên các biện pháp nghệ thuật tu từ đã học?

Trang 2

NGỮ VĂN 9- TiếT 133 + 134

- TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG

- HƯỚNG DẪN: PHÂN TÍCH BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TU TỪ

Trang 3

I KHÁI NIỆM VĂN BẢN NHẬT DỤNG

TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG

II NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG ĐÃ HỌC

III HÌNH THỨC VĂN BẢN NHẬT DỤNG

IV.PHƯƠNG PHÁP HỌC VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Trang 4

I KHÁI NIỆM VĂN BẢN NHẬT DỤNG

TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Văn bản nhật dụng là những bài viết có nội dung đề cập đến những vấn đề, những hiện tượng…gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người

và cộng đồng trong xã hội hiện đại.

Trang 5

TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG

II NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG ĐÃ HỌC

Trang 6

Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử của Thúy Lan.

Động Phong Nha của Trần Hoàng.

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ trích tài liệu Quản lí môi trường phục vụ phát triển bền vững.

Cổng trường mở ra của Lí Lan

Mẹ tôi của Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi.

Cuộc chia tay của những con búp bê của Khánh Hoài

Ca Huế trên sông Hương của Hà Ánh Minh.

Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 – Tư liệu

Ôn dịch, thuốc lá – Nguyễn Khắc Viện

.

Bài toán dân số - Thái An

Phong cách Hồ Chí Minh – Lê Anh Trà

Tuyên bố TG về sự sống còn, quyền được bảo về và phát của trẻ em Đấu tranh cho một thế giới hòa bình – Mác Két

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Trang 7

III HÌNH THỨC VĂN BẢN NHẬT DỤNG

TÊN VĂN BẢN PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 Nghị luận và hành chính

Ôn dịch, thuốc lá Nghị luận,thuyết minh,và biểu cảm Bài toán dân số Nghị luận, tự sự và thuyết minh

Phong cách Hồ Chí Minh Nghị luận, thuyết minh và tự sự Tuyên bố TG về sự sống còn, quyền

được bảo về và phát triển của trẻ em

Nghị luận và hành chính

Đấu tranh cho một thế giới hòa bình Nghị luận và biểu cảm

Trang 9

2 Phải liên hệ vấn đề được đặt ra với thực tiễn cuộc sống bản thân

cũng như tình hình đời sống của cộng đồng, từ cộng đồng nhỏ, gần gũi đến cộng đồng lớn

Trang 10

2 Phải liên hệ vấn đề được đặt ra với thực tiễn cuộc sống bản thân

cũng như tình hình đời sống của cộng đồng, từ cộng đồng nhỏ, gần gũi đến cộng đồng lớn

3 Mỗi vấn đề đã đặt ra cần có những kiến giải riêng, và ở một số

trường hợp cụ thể còn có thể đề xuất những kiến nghị và giải pháp

Trang 11

2 Phải liên hệ vấn đề được đặt ra với thực tiễn cuộc sống bản thân

cũng như tình hình đời sống của cộng đồng, từ cộng đồng nhỏ, gần gũi đến cộng đồng lớn

3 Mỗi vấn đề đã đặt ra cần có những kiến giải riêng, và ở một số

trường hợp cụ thể còn có thể đề xuất những kiến nghị và giải pháp

4 Cần vận dụng kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏ những

vấn đề đặt ra trong văn bản nhật dụng và ngược lại

Trang 12

2 Phải liên hệ vấn đề được đặt ra với thực tiễn cuộc sống bản thân

cũng như tình hình đời sống của cộng đồng, từ cộng đồng nhỏ, gần gũi đến cộng đồng lớn

3 Mỗi vấn đề đã đặt ra cần có những kiến giải riêng, và ở một số

trường hợp cụ thể còn có thể đề xuất những kiến nghị và giải pháp

4 Cần vận dụng kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏ những

vấn đề đặt ra trong văn bản nhật dụng và ngược lại

5.Cần căn cứ vào những đặc điểm hình thức của văn bản và phương

thức biểu đạt để phân tích nội dung

Trang 15

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Ôn lại toàn bộ các biện pháp tu từ đã học và giới thiệu trước các biện pháp tu từ sẽ học cho h/s Nội dung ôn bao gồm: Khái niệm- tác dụng- ví dụ minh họa( lấy từ các tác phẩm trong chương trình THCS).

2 Học sinh:

- Đã nhận diện được một số biện pháp tu từ phổ biến và tác dụng của chúng.

- Biết cách đặt câu đúng -> câu hay.

Trang 16

III MỘT SỐ CÁCH HỎI THƯỜNG GẶP:

1 Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu sau:

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

( Đề thi vào lớp 10 chuyên Sư phạm- Năm học 2010)

2 Cảm nhận của em về hình ảnh thơ sau:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa

( Đề thi tuyển sinh lớp 10 – Năm học 2010)

3 Chỉ ra cái hay cái đẹp của hình ảnh thơ sau:

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu

( Sang thuHữu Thỉnh )

Trang 17

IV CÁC BƯỚC LÀM BÀI:

* Bước 1: Đọc kĩ câu thơ ( câu văn) để nắm được khái quát nội dung và nghệ

thuật.

* Bước 2: Giới thiệu xuất xứ và trích dẫn câu thơ (văn) ( trong tác phẩm nào? của ai?)

* Bước 3: Gọi tên biện pháp tu từ được sử dụng.

* Bước 4: Chỉ ra hình ảnh tu từ cụ thể và trình bày những hình dung, liên tưởng, tưởng tượng của em về cảnh ( về người) do phép tu từ gợi ra.

Trang 18

D VÍ DỤ MINH HỌA:

Chỉ ra cái hay cái đẹp của hình ảnh thơ sau:

Vắt nửa mình sang thu

( Sang thuHữu Thỉnh )

Trang 19

CÁC BƯỚC LÀM

đặc sắc viết về thời tiết lúc giao mùa: “ Có đám mây mùa hạ / Vắt nửa mình sang thu”

tu từ được sử dụng. - - Biện pháp tu từ VD: Biện pháp tu từ nhân hóa đã được sử dụng rất thành công. đã được sử dụng rất thành công.

từ cụ thể và trình bày những

hình dung, liên tưởng, tưởng

tượng của em về cảnh ( về

người) do phép tu từ gợi ra.

- Hình ảnh khiến ta hình dung ra

- Hình ảnh đem lại cho ta cảm nhận

- Hình ảnh khiến ta liên tưởng đến

đẹp và gợi cảm khiến ta hình dung: đám mây mùa hạ còn sót lại trên bầu trời xanh, mỏng manh như một dải lụa mềm uyển chuyển như vấn vương, lưu luyến, không nỡ rời xa Hình ảnh nhân hóa ấy đem lại cho ta cảm nhận đám mây như chất chứa tâm trạng con người: nửa nuối tiếc níu giữ mùa hạ, nửa lại muốn bước sang thu Có thể nói, câu thơ là sự kết hợp tinh tế giữa trí tưởng tượng bay bổng và hồn thơ lãng mạn, gợi lên trong lòng người đọc những xao xuyến, bâng khuâng

em nhận ra thái độ, tình

cảm gì của tác giả dành cho

cảnh ( người) được phản

ánh?

- VD: Đằng sau những câu thơ, ta nhận ra một tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu tha thiết thiên nhiên cùng tấm lòng mong đợi thu về của nhà thơ HT.

Trang 20

ĐỒNG CHÍ

(Chính Hữu)

Trang 21

1 Điệp từ, hình ảnh sóng đôi mang ý nghĩa tượng trưng:

“Súng bên súng, đầu sát bên đầu”

 Hình ảnh sóng đôi đã thể hiện sự gắn bó tương đồng của họ trong nhiệm vụ và

lí tưởng chiến đấu “Súng” và “đầu” là hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa tượng trưng cho nhiệm vụ chiến đấu và lý tưởng cao đẹp Điệp từ “súng” và “đầu” được nhắc lại hai lần như nhấn mạnh tình cảm gắn bó trong chiến đấu của người đồng chí

“Quê anh – làng tôi”

 Diễn tả sự tương đồng về cảnh ngộ

“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh”

 Diễn tả được sự gắn bó, chia sẻ, sự giống nhau về cảnh ngộ người lính

Trang 22

2 Câu đặc biệt: “Đồng chí!”

Gồm hai âm tiết đi cùng dấu chấm than, ngân vang như tiếng gọi tha thiết, tạo một nút nhấn, lắng lại Hai tiếng “Đống chí” thật giản dị, đẹp đẽ, là điểm hội tụ, là nơi kết tinh bao tình cảm đẹp: tình giai cấp, tình bạn, tình người trong chiến tranh

3 Biện pháp nhân hóa và ẩn dụ: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra

lính”

 Góp phần thể hiện một cách sâu sắc tình cảm của quê hương, của người hậu phương đối với người lính Nó làm cho lời thơ vừa mang sắc thái dân gian vừa hiện đại

Trang 23

4 Hình ảnh đẹp: “Đầu súng trăng treo”

 Súng và trăng là gần và xa, là chiến sĩ và thi sĩ, là thực tại và mơ mộng Tất

cả đã hòa quyện, bổ sung cho nhau trong cuộc đời người lính cách mạng Câu thơ như nhãn tự của cả bài, vừa mang tính hiện thực, vừa mang sắc thái lãng mạn, là một biểu tượng cao đẹp của tình đồng chí thân thiết

Trang 24

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE

KHÔNG KÍNH

(Phạm Tiến Duật)

Trang 26

3 Hình ảnh hoán dụ ”Chỉ cần trong xe có một trái tim”

 Từ “Trái tim” trong câu thơ cuối cùng có thể hiểu theo nghĩa chuyển:

xe, gốc rễ, phẩm chất anh hùng của người cầm lái tích tụ, đọng kết lại ở cái “trái tim” gan góc, kiên cường, giầu bản lĩnh và chan chứa tình yêu thương này Phải chăng chính trái tim con người đã cầm lái?

Trang 27

ĐOÀN THUYỀN

ĐÁNH CÁ

(Huy Cận)

Trang 28

1 Nghệ thuật so sánh, nhân hóa:

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa”

 Cảnh biển hoàng hôn vô cùng tráng lệ, hùng vĩ “Mặt trời” được ví như một hòn lửa khổng lồ đang từ từ lặn xuống Trong hình ảnh liên tưởng này, vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ, những lượn song được nhân hóa như là đang cài then cửa Thực ra hình ảnh mặt trời xuống biển là được nhìn từ trên con thuyền đang ra biển hoặc từ một hòn đảo vào lúc hoàng hôn, nhìn về phía tây, qua một khoảng biển thì vẫn có thể thấy như là mặt trời xuống biển Với sự quan sát tinh tế nhà thơ đã miêu tả rất thực chuyển đổi thời khắc giữa ngày và đêm

Trang 30

3 Biện pháp nhân hóa:

a “Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng”

 Tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa, biến con thuyền biết: “đậu”, “dò” biển cả với một kỹ thuật đánh cá như một thế trận trên mặt trận lao động nhằm chinh phục biển khơi.

b “Sóng đã cài then, đêm sập cửa”

 Biện pháp nhân hoá, gán cho sự vật những hành động của con người sóng “cài then”, đêm “sập

cửa” Gợi cảm giác vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với màn đên buông xuống là tấm cửa khổng lồ và những

gợn sóng là then cài cửa Con người đi trong biển đêm mà như đi trong ngôi nhà thân thuộc của mình.

c “Đêm thở sao lùa nước Hạ Long"

 Là hình ảnh nhân hóa đẹp, tiếng thở của đêm chính là nhịp thở của thủy triều và tiếng rì rào của sóng Những đốm sao lung linh trên mặt nước nâng lên hạ xuống một cách hùng vĩ Nhà thơ Bế Kiến Quốc đã cho rằng :” Nhờ câu thơ này, toàn bộ không khí biển khơi lung linh dào dạt sống động và kỳ ảo hẳn lên.

Trang 31

4 Hình ảnh nhân hóa, hoán dụ:

“Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”

 Đoàn thuyền ở đây sánh ngang với hình ảnh mặt trời Huy Cận đã lấy một sự vật bé nhỏ, bình dị để ngầm so sánh với hình ảnh vĩ đại của thiên nhiên: “Mặt trời” Hình ảnh nhân hoá, nói quá -> sức dồi dào, vẫn hăng say mạnh mẽ sau một đêm lao động vất vả của người dân chài Nói như vậy là tác giả đã làm nổi bật tư thế của những con người lao động, bởi nói đoàn thuyền nhưng thực chất là nói đến người dân chài, đoàn thuyền

ở đây là một hoán dụ để chỉ người ngư dân Họ trở về trong một tư thế sánh ngang với

vũ trụ, thậm chí trong cuộc chạy đua với thiên nhiên họ đã chiến thắng Chính những con người lao động ấy đã chiến thắng thiên nhiên và làm chủ thiên nhiên

Trang 32

5 Biện pháp nghệ thuật thậm xưng (nói quá) với hoán dụ:

“Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”

 Đã vẽ nên cảnh bội thu cá và cuộc sống ấm no, ngập tràn hạnh phúc của người dâ vùng biển, bằng mồ hôi và sức lao động, họ đã viết nên bài ca cuộc sống

6 Cấu trúc đầu cuối tương ứng:

 Câu đầu của khổ thơ lặp lại gần như nguyên vẹn câu cuối của khổ thứ nhất, chỉ thay có một từ (“với”) đem đến kết cấu đầu – cuối tương ứng, tạo sự hài hòa cân đối Cấu trúc lặp lại ấy trở thành điệp khúc ngân nga, nhấn mạnh niềm vui lao động làm giàu đẹp quê hương và khắc họa đậm nét vẻ đẹp khỏe khoắn cùng niềm vui phấn khởi của người ngư dân

Trang 33

BẾP LỬA

(Bằng Việt)

Trang 34

1 Điệp ngữ, từ láy:

“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm”

 Điệp ngữ “Một bếp lửa” và các từ láy “ấp iu”, “chờn vờn” gợi lên hình ảnh sống

động, lung linh của bếp lửa gần gũi, thân thuộc trong mỗi gia đình người Việt Nam

2 Câu hỏi tu từ:

“Tu hú ơi, chẳng đến ở cùng bà Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?”

 Đã tạo nên những cung bậc khác nhau của âm thanh Tất cả gợi lên không gian mênh mông, bao la, buồn vắng đến lạnh lùng Trong những cung bậc khác nhau của

âm thanh tiếng chim tu hú, tâm trạng của người cháu mỗi lúc một trở nên da diết, mạnh mẽ hơn Bên cạnh bếp lửa hồng, bên cạnh âm thanh của tiếng chim tu hú, hai bà cháu đã gắn bó chia sẻ, chắt chiu những tình cảm ấm nồng suốt 8 năm ròng

Trang 35

3, Hình ảnh ẩn dụ:

“Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng”

 Hình ảnh bếp lửa được thay thế bằng hình ảnh ngọn lửa cụ thể hơn mang ý nghĩa

ẩn dụ, tượng trưng cho ánh sáng, hơi ấm và sự sống Cái bếp lửa mà bà nhen sớm sớm, chiều chiều không phải chỉ bằng nhiên liệu người ta vẫn thường dùng nhóm lửa mà đã sáng bừng lên thành ngọn lửa bất diệt, ngọn lửa của tình yêu thương luôn

ủ sẵn trong lòng bà, ngọn lửa của niềm tin dai dẳng, ngọn lửa thắp sáng lên niềm tin, ý chí, hy vọng và nghị lực

Trang 36

4 Điệp ngữ: “một ngọn lửa”

 Nhấn mạnh tình yêu thương ấm áp bà dành cho cháu Phải chăng chính ngọn lửa lòng bà đã nhen lên trong tâm hồn cháu, ý chí, nghị lực và một tình yêu cuộc sống, một niềm tin tươi sáng về ngày mai Đó là biểu hiện của sức sống muôn đời bất diệt mang niềm yêu thương, ý chí, nghị lực, niềm tin của bà truyền cho cháu

 Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa – ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp

Trang 37

cả những ký ức, kỷ niệm tuổi ấu thơ trong cháu để cháu luôn nhớ về nó cũng có nghĩa là nhớ

về cội nguồn, nhớ về đất nước quê hương, nhớ về dân tộc mình

Trang 38

6 Câu cảm thán, đảo cấu trúc:

“Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – Bếp lửa!”

 Câu thơ cảm thán kết hợp với đảo trật tự cấu trúc đã thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng như một khám phá ra một điều kỳ diệu giữa cuộc đời bình dị Từ ngọn lửa của

bà, cháu nhận ra cả một niềm tin dai dẳng về ngày mai, cháu hiểu được linh hồn của một dân tộc vất vả, gian lao mà tình nghĩa

7 Câu hỏi tu từ:

“Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?”

 Gợi cho người đọc cảm nhận như có một nỗi nhớ khắc khoải, thường trực, một nỗi nhớ đau đáu khôn nguôi, luôn nhớ về bà Nhớ về bà cũng chính là nhớ về quê

hương, nhớ về cội nguồn và chúng ta lại bắt gặp tình cảm ấy

Trang 39

ÁNH TRĂNG

(Nguyễn Duy)

Trang 40

1 Điệp từ: “với”

“Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể”

 Được nhắc lại ba lần, nhấn mạnh sự thân thiết, gần gũi giữa con người với thiên

nhiên

2 Biện pháp nhân hóa: “Cái vầng trăng tình nghĩa”

 Vầng trăng đã được nhân hóa cao độ để trở thành người bạn tinh thần của nhà thơ,

một người bạn tri âm tri kỉ tưởng chừng sẽ không bao giờ quên được

3 Biện pháp hoán dụ: “quen ánh điện cửa gương”

 Là cách nói hoán dụ cho cuộc sống tiện nghi hiện đại, xa rời thiên nhiên

Trang 41

5 Từ nhiều nghĩa: “ngửa mặt lên nhìn mặt”

 Từ nhiều nghĩa tạo ý thơ gợi mở cho người đọc, nhà thơ đối diện với trăng hay thiên nhiên đối diện với con người; và có lẽ cũng là hiện tại đối diện với quá khứ, bạc bẽo vô tình với thủy chung gắn bó Bất ngờ gặp lại người bạn cũ, nhà thơ chợt nhận ra thứ mặt nạ của thời gian đã che lấp tất cả, trong giây phút ấy, nhà thơ tưởng như "rưng rưng" xúc cảm – tự hổ thẹn với chính sự đổi thay vô tình của bản thân

6 Liệt kê: "đồng", "biển", "rừng", "sông"

 Nhịp thơ nhanh, với một loạt các từ ngữ liệt kê "đồng", "biển", "rừng", "sông" cuốn vào mạch cảm xúc của bài thơ, giúp người đọc như cùng chung cảm xúc với nhân vật, với hoàn cảnh trữ tình.

Ngày đăng: 26/01/2021, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w