1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4

100 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 598,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nhưng chỉ tiêu thường được các nhà quản trị sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ KIM THẠNH

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ KIM THẠNH MSSV : LT11449

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Và em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến ban Giám Đốc cùng với các

cô chú, anh chị trong Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 4 đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian em thực tập tại công ty

Trong suốt quá trình thực tập tại công ty, em được tiếp xúc và học hỏi kinh nghiệm từ thực tế Song do kiến thức và thời gian thực tập có giới hạn nên bài báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ý, nhận xét, đánh giá chân thành từ giáo viên hướng dẫn thầy Trương Đông Lộc và từ phía công ty

Một lần nữa em xin kính chúc các cô chú, anh chị trong Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 4 dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công tác của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

TP.Cần Thơ , Ngày 25 tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

LÊ THỊ KIM THẠNH

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

TP Cần Thơ , Ngày 25 tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

LÊ THỊ KIM THẠNH

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 4



TP.HCM, Ngày 25 tháng 11 năm 2013 Giám Đốc ( Kế toán trưởng )

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang cam kết Nhận xét của Công ty cổ phần Thủy Sản Số 4

ii iii

Danh mục hình/biểu đồ Danh mục phụ lục

vii viii

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung 1.2.2 Mục tiêu cụ thể

2

2

2 1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi về không gian 1.3.2 Phạm vi về thời gian 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

3

3

4

28

Trang 7

3.2.2 3.2.3

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Khái quát tình hình hoạt động CTCP Thủy Sản Số 4

38

41 Chương 4 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 4

44

4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

4.1.1 Kế toán các khoản doanh thu 4.1.2 Kế toán các khoản chi phí 4.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

44

44

48

56 4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

4.2.1 Phân tích doanh thu 4.2.2 Phân tích sự biến động chi phí 4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuận 4.2.4 Phân tích khả năng sinh lời

cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại CTCP Thủy Sản Số 4 4.3.1 Nhận xét về tổ chức bộ máy quản lý

4.3.2 Nhận xét về công tác kế toán của công ty 4.3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

70

70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

72

73

Trang 8

4.1 Tổng doanh thu hoạt động của Công ty 3 năm: 2010 - 2012 59

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

2.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6

2.11 Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 23

3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 40

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 11

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

CTCP : Công ty cổ phần

TSCĐ : Tài sản cố định

DT : Doanh thu

CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

TGTGT : Thuế giá trị gia tăng

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập đã mang đến không ít cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Trong tình hình đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nhưng chỉ tiêu thường được các nhà quản trị sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là “tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro”, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được mục tiêu này Nó đòi hỏi người kinh doanh phải có cái nhìn tổng thể và sâu sắc đối với mọi hoạt động diễn ra xung quanh, liên quan đến toàn bộ quá trình từ sản xuất cho đến lúc tiêu thụ Vì vậy, khi phân tích môi trường bên trong của một doanh nghiệp thì yếu tố kế toán tài chính không thể bỏ qua Công việc này có tác động rất to lớn vì phân tích hoạt động của doanh nghiệp hướng vào phục

vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp một cách linh hoạt và hiệu quả

Đạt được hiệu quả kinh doanh tốt mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy

và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi hoạt động về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong tất cả hoàn cảnh xung quanh

Những điều trình bày trên đây chứng tỏ việc tiến hành phân tích toàn diện mọi hoạt động của doanh nghiệp là hết sức quan trọng Trong đó, kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng nhất giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời hoạt động của doanh nghiệp thông qua chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đề ra các phương án hoạt động sao cho thích hợp Bởi lẽ với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra và tổng kết các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý của doanh nghiệp

Xuất phát từ lý do trên nên chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài này là tìm hiểu công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần (CTCP) Thủy sản số 4, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty;

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả KD của Công ty;

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại CTCP Thủy sản số 4

Trang 14

CHƯƠNG 2

CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm kết quả kinh doanh

- Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các nghành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung ứng lao vụ dịch vụ ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”

- Kết quả hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời, kết quả hoạt động tài chính (lãi hày lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác: là hoạt động diển ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã khóa sổ… kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác

Kết quả hoạt

động khác = Thu nhập

khác

Chi phí khác

-

Kết quả hoạt

động tài chính =

Thu nhập hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

-

Lợi nhuận

thuần =

Doanh thu thuần

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý

DN

_

-

Trang 15

- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ thì thông tin

về kết quả tiêu thụ là rất quan trọng Dựa vào đó doanh nghiệp mới kiểm tra được chi phí, doanh thu và tình hình hoạt động tại doanh nghiệp Tất cả đều phục vụ cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Yếu tố được doanh nghiệp quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả đó mang lại lợi nhuận cao nhất Muốn vậy, các nhà quản trị phải lựa chọn các phương án, chiến lược kinh doanh thích hợp nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận Điều này không chỉ đòi hỏi ở nhà quản trị có năng lực mà còn phụ thuộc vào các thông tin kế toán được cung cấp đảm bảo tính tin cậy và trung thực

2.1.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Kế toán doanh thu

a Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Khái niệm

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu

- Doanh thu thuần được xác định :

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hóa đơn GTGT”

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT

và doanh nghiệp sử dụng “Hóa đơn bán hàng thông thường”

Doanh thu

thuần =

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dich

vụ

Giảm giá hàng bán

Hàng bán

bị trả lại

Chiết khấu thương mại

Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp NSNN,thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp _

Trang 16

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ich gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT, Sổ chi tiết bán hàng

- Phiếu xuất kho, Phiếu thu

 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.Doanh thu bán hàng có thể thu tiền ngay hoặc chưa thu được tiền sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụđược khách hàng chấp nhận thanh toán

- Tài khoản 511 có năm tài khoản cấp hai:

 Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

 Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm

 Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Kết cấu và nội dung tài khoản 511

Trang 17

TK 511

- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB,

thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp) tính trên

doanh số bán thực hiện trong kỳ

- Chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán và doanh thu của hàng

bán bị trả lại

- Kết chuyển doanh thu thuần vào

tài khoản 911 “Xác định KQKD”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa

và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

đã thực hiện trong kỳ

- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.1 : Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ

TK 111,112,131 Doanh thu bán hàng hóa,

sản phẩm, dịch vụ

TK 521,531,532

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Kết chuyển DT chưa thực hiện

TK 911

Kết chuyển DTthuần

Trang 18

- Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty

- Kết cấu và nội dung tài khoản 512

TK 512 -Trị giá hàng bán bị trả lại, chiết

khấu thương mại và giảm giá hàng

bán đã chấp nhận trên khối lượng

- Kết chuyển doanh thu bán hàng

nội bộ vào tài khoản 911 “Xác

định KQKD”

- Doanh thu tiêu thụ nội bộ phát sinh trong kỳ

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

- Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp hai:

 Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hóa

Trang 19

Sơ đồ 2.2: Hạch toán doanh thu nội bộ

c Doanh thu hoạt động tài chính

 Khái niệm

- Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính

và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng

vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

 Chứng từ sử dụng

- Phiếu tính lãi tiền gửi

- Giấy báo có

 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 515“Doanh thu hoạt động tài chính” dùng để phản ánh

doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu

hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

- Kết cấu và nội dung tài khoản 515

Thuế GTGT phải nộp

sản phẩm, dịch vụ

TK 521,531,532

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

TK 3331

TK 111,112

TK 3387

DT chưa thực hiện sản phẩm, dịch vụ

Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện

TK 911

Kết chuyển doanh thu bán

hàng nội bộ

Trang 20

TK515

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính thuần vào tài khoản 911

Sơ đồ 2.3 : Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a.Chiết khấu thương mại

 Khái niệm

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm

TK 129,229,413

TK 911

Thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

TK 111,112,131

TK 515

Thu bằng tiền

TK 121,221,222 Thu lãi đầu tư

Trang 21

thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán

- Kết cấu và nội dung tài khoản 521

TK 521

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

thuận cho khách hàng được hưởng

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào tài khoản

511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

- Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 521 có ba tài khoản cấp hai:

 Tài khoản 5211 - chiết khấu hàng hóa

 Tài khoản 5212 - chiết khấu thành phẩm

 Tài khoản 5213 - chiết khấu dịch vụ

 Sơ đồ hạch toán

Trang 22

Sơ đồ 2.4 : Hạch toán khoản chiết khấu thương mại

b Hàng bán bị trả lại

 Khái niệm

- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định

là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như:

vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán

bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ

- Kết cấu và nội dung tài khoản 531

Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại

TK 511

Kết chuyển chiết khấu thương mại

Thuế GTGT (nếu có)

TK 3331

Trang 23

TK 531

- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã

trả lại tiền cho khách hàng hoặc

- Biên bản thỏa thuận giảm giá (nếu có)

- Hóa đơn bán hàng (chi tiết phần giảm giá)…

 Tài khoản sử dụng

TK 511 Thanh toán với người mua

số hàng bị trả lại

TK 3331

TK 531

Kết chuyển hàng bán bị trả lại

TK 111,112,131

Thuế GTGT (nếu có)

Trang 24

- Tài khoản 532“Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng

do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết

- Kết cấu và nội dung tài khoản 532

TK 532

- Các khoản giảm giá hàng bán đã

chấp thuận cho khách hàng được

hưởng

- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

- Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.6 : Hạch toán khoản giảm giá hàng bán

2.1.2.3 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh

Số tiền bên bán chấp nhận giảm giá khách hàng

Thuế GTGT (nếu có)

TK 3331

Trang 25

 Các phương pháp tính giá xuất kho

- Giá thành xuất kho được tính theo 4 phương pháp sau:

 Phương pháp bình quân gia quyền : Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự như đầu kì Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kì hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

 Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kì là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kì Theo phuơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kì hoặc gần đầu kì, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kì hoặc gần cuối kì

 Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) : Phương pháp nhập sau - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kì là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phuơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kì hoặc gần đầu kì còn tồn kho

 Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh : Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho của từng loại nguyên vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Trang 26

 Tài khoản 632“Giá vốn hàng bán” dùng để theo dõi giá vốn hàng bán của thành phẩm đã xác định tiêu thụ

 Kết cấu và nội dung tài khoản 632

TK632

- Trị giá vốn của thành phẩm đã được

xác định là tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

công, chi phí sản xuất chung vượt trên

mức công suất tính vào giá vốn hàng

bán tiêu thụ trong kỳ

- Khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm

giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn

hơn khoản đã lập dự phòng năm

- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ tài khoản

911 “Xác định KQKD”

 Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

 Sơ đồ hạch toán

Trang 27

Sơ đồ 2.7 : Hạch toán giá vốn hàng bán

b Chi phí bán hàng

 Khái niệm

 Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu

thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí bảo quản, đóng

gói, vận chuyển, chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo, chi phí hoa hồng đại

lý, chi phí bảo hành sản phẩm,…

 Chứng từ sử dụng

 Bảng lương nhân viên bộ phận bán hàng

 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng,…

 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 641“Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí

thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của

doanh nghiệp

 Kết cấu và nội dung tài khoản 641

Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK 155,156

TK 152,153,138

Kết chuyển giá vốn hàng bán

TK 159 Hoàn nhập dự phòng

Giảm giá hàng tồn kho

Trang 28

TK641

- Tập hợp các chi phí thực tế phát

sinh trong quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 142 - “Chi phí trả trước”

để chờ phân bổ

 Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp hai:

 Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

 Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

 Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

 Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

 Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm

 Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

 Sơ đồ hạch toán

Trang 29

Sơ đồ 2.8: Hạch toán chi phí bán hàng

c Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Khái niệm

 Chi phí QLDN là các chi phí có liên quan tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng

 Chứng từ sử dụng

 Bảng lương ,bảng kê thanh toán;

 Hóa đơn của sản phẩm, dịch vụ sử dụng cho bộ phận quản lý,…

 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 642 - “Chi phí QLDN” dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán

 Kết cấu và nội dung tài khoản 642

Nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ dùng cho bộ phận bán hàng

TK 911

Chi phí dịch vụ mua ngoài Thuế phải nộp

Chi phí phân bổ, trích trước khấu hao TSCĐ

Trang 30

TK642

- Tập hợp các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản giảm trừ chi phí quản

lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định KQKD” trong kỳ hoặc;

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 142 - “Chi phí trả trước” để chờ phân bổ

 Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 642 có 7 tài khoản cấp hai:

 Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

 Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

 Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

 Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

 Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

 Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

 Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

 Sơ đồ hạch toán

Trang 31

Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

d Chi phí hoạt động tài chính

 Khái niệm

 Chi phí tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ

 Chứng từ sử dụng

 Phiếu tính lãi vay

 Ủy nhiệm chi

Chi phí phân bổ, trích trước khấu hao TSCĐ

Lương và các khoản trích theo

lương của nhân viên quản lý

Trang 32

- Các chi phí của hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản

đầu tư ngắn hạn, lỗ về chênh lệch tỷ

giá ngoại tệ phát sinh thực tế

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

Trang 33

e Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế TNDN của các năm trước phải

nộp bổ sung do phát hiện sai sót không

trọng yếu của các năm trước được ghi

tăng chi phí thuế TN hiện hành của năm

hiện tại

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh

trong năm từ việc ghi nhận thuế TN hoãn

lại phải trả

- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát

sinh bên Có > số phát sinh bên Nợ

TK821 phát sinh trong năm vào bên Có

TK 911 “Xác định KQKD”

- Số thuế TNDN thực tế phải nộp < số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

và ghi nhận tài sản thuế TN hoãn lại

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ > số phát sinh bên Có TK

821 phát sinh trong năm vào bên Nợ

TK 911 “XĐKQKD”

 Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

Trang 35

TK 711

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các

khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

vào TK 911

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

 Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.12: Hạch toán thu nhập khác

Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn,dài hạn

TK 911

TK 333

Các khoản thuế trừ vào thu nhập khác

TK 152,156,211

Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện

Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả không xác đinh được chủ

TK 331,338

TK 3387

Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, bảo hiểm bồi thường

TK 338,344

Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ Kết chuyển thuế thu nhập khác

Trang 36

b Chi phí khác

 Khái niệm

 Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự kiện hay

các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra,

cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, gồm: chi phí

thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt

thuế

 Chứng từ sử dụng

 Biên bản kiểm kê tài sản cố định, biên bản thanh lý và các văn bản

quyết định thanh lý hoặc bán…

 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 811 “ Chi phí khác ”

TK811

- Số thuế GTGT phải nộp tính

theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các

khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ vào TK 911

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

 Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

 Sơ đồ hạch toán

Trang 37

Sơ đồ 2.13 Hạch toán chi phí khác

2.1.2.5 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh

TK 111,112

Khoản bị do vi phạm hợp đồng

Trang 38

- Lãi của hoạt động tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Lỗ của hoạt động tiêu thụ trong

chi phí thuế TNDN hoãn

Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ

TK 511,711,515

Trang 39

2.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí

 Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần(GVHB/DT)

 Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

 Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được, trị giá GVHB chiếm bao nhiêu % hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng trị giá GVHB Tỷ suất GVHB trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các chi phí trong GVHB càng tốt và ngược lại

 Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần (CPBH/DT)

 Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

 Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng Tỷ suất chi phí bán hàng càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm chi phí bán hàng và kinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại

 Tỷ suất chi phí QLDN trên doanh thu thuần(CPQLDN/DT)

 Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

 Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý.Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý các khoản chi phí quản trị doanh càng cao và ngược lại

2.1.3.2 Phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận

 Doanh thu bán hàng: ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận

 Giá vốn hàng bán: ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận kinh doanh

CPQLDN/DT = Chi phí quản lý doanh nghiệp

Doanh thu thuần

Trang 40

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận

2.1.3.3 Phân tích khả năng sinh lợi

 Khả năng sinh lợi có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ và lãi nên các tỷ suất sinh lời luôn luôn được các nhà quản trị kinh doanh, các nhà đầu tư, các nhà phân tích tài chính quan tâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi của các doanh nghiệp khác cùng loại

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

 Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

 Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Đây là hai yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường còn lợi nhuận thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp Như vậy ROS là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

 Phân tích ROA cho biết tình hình sử dụng tài sản chung của toàn DN

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu trong đề tài được thu thập từ chứng từ kế toán có liên quan công tác xác định kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty bao gồm :

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu ROA = Lợi nhuận sau thuế

ROS = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Ngày đăng: 16/09/2015, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Văn Nhị, 2006. Kế toán tài chính. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
2. Quyển 2, 2006. Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán. Hà Nội: Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2006
3. Trần Quốc Dũng ,2009. Nguyên lý kế toán: Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán
Tác giả: Trần Quốc Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2009
4. Lê Thị Minh Tuyết và cộng sự, 2006. Phân tích hoạt động kinh doanh. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Lê Thị Minh Tuyết, cộng sự
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
5. Nguyễn Năng Phúc, 2007. Phân tích kinh doanh. Hà Nội : nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: nhà xuất bản tài chính
Năm: 2007
6. Lăng Tố Trân, 2010. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh tại hệ thống xăng dầu của Công ty xăng dầu An Giang. Luận văn Đại học. Đại học An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh tại hệ thống xăng dầu của Công ty xăng dầu An Giang

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 : Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 2.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 17)
Sơ đồ 2.2:   Hạch toán doanh thu nội bộ - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 2.2 Hạch toán doanh thu nội bộ (Trang 19)
Sơ đồ 2.3 : Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 2.3 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 20)
Sơ đồ 2.4 : Hạch toán khoản chiết khấu thương mại - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 2.4 Hạch toán khoản chiết khấu thương mại (Trang 22)
Sơ đồ 2.7 : Hạch toán giá vốn hàng bán - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 2.7 Hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 27)
Sơ đồ 2.8:  Hạch toán chi phí bán hàng - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 2.8 Hạch toán chi phí bán hàng (Trang 29)
Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 2.9 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 31)
Sơ đồ 2.11 : Hạch toán chi phí thuế TNDN - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 2.11 Hạch toán chi phí thuế TNDN (Trang 34)
Sơ đồ 2.12:  Hạch toán thu nhập khác - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 2.12 Hạch toán thu nhập khác (Trang 35)
Sơ đồ 2.13 Hạch toán chi phí khác - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 2.13 Hạch toán chi phí khác (Trang 37)
Sơ đồ 2.14 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 2.14 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 38)
Sơ đồ 3.1 :  Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty (Trang 46)
Sơ đồ 3.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 51)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2010 – 2012 - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2010 – 2012 (Trang 52)
Sơ đồ 4.1  : Xác định kết quả kinh doanh - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản số 4
Sơ đồ 4.1 : Xác định kết quả kinh doanh (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w