Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì yêu cầu của con người về lương thực, thực phẩm và các loại nông sản khác ngày càng cao,không chỉ về số lượng mà còn về cả chất lượng , hình thức mẫu mã đa dạng của sản phẩm. Lúa là một loại cây trồng quan trọng cho hơn một nửa dân số trên thế giới. Nó là loại lương thực quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của hàng tỷ người dân trên thế giới. Ở việt nam, là một nước nông nghiệp nhiệt đới, đồng thời cũng là một nước có nền văn minh lúa nước phát triển từ lâu đời. Điều kiên tự nhiên có sự thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng.Lúa gạo là một loại lương thực chính để nuôi sống con người việt nam. Trong nhiều năm qua, sản xuất lúa gạo nước ta từ chỗ không đáp ứng nhu cầu trong nước và phải nhập khẩu gạo từ nước ngoài, thì đến nay, chúng ta có thể tự đáp ứng được nhu cầu của mình và vươn lên trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới. Từ đó ta thấy được việc sản xuất lúa có vai trò vô cùng quan trọng đến đời sống của nhân dân về các nhu cầu cơ bản của con người(ăn uống , duy trì sự sông) đến việc phát triển về kinh tế. Như vậy để nắm rõ tình hình sản xuất lúa để rồi đề ra các chính sách kịp thời thì dựa vào dữ liệu của Tổng Cục Thống Kê và kết hợp với phương pháp phân tích thống kê em lựa chọn đề tài :“Phân tích thống kê hoạt động sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn năm 1990 đến năm 2014”. Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là sản lượng lúa và diện tích lúa của việt nam giai đoạn 19902014,dựa vào các phương pháp đã học để phân tích biến động của hoạt động sản xuất lúa. Cấu trúc của đề án bao gồm 2 chương: Chương 1: Tổng quan chung về hoạt động sản xuất lúa của Việt Nam. Chương 2: Vận dụng phương pháp thống kê để phân tích ,nghiên cứu hoạt động sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn 19902014.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1CHƯƠNG I 2TỔNG QUAN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA CỦA VIỆT NAM .2CHƯƠNG II 11VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐỂ PHÂN TÍCH ,NGHIÊN CỨUHOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1990 – 2014 11
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì yêu cầu của con người vềlương thực, thực phẩm và các loại nông sản khác ngày càng cao,không chỉ về sốlượng mà còn về cả chất lượng , hình thức mẫu mã đa dạng của sản phẩm
Lúa là một loại cây trồng quan trọng cho hơn một nửa dân số trên thế giới
Nó là loại lương thực quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của hàng tỷ người dân trênthế giới Ở việt nam, là một nước nông nghiệp nhiệt đới, đồng thời cũng là mộtnước có nền văn minh lúa nước phát triển từ lâu đời Điều kiên tự nhiên có sự thuậnlợi cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng.Lúa gạo làmột loại lương thực chính để nuôi sống con người việt nam Trong nhiều năm qua,sản xuất lúa gạo nước ta từ chỗ không đáp ứng nhu cầu trong nước và phải nhậpkhẩu gạo từ nước ngoài, thì đến nay, chúng ta có thể tự đáp ứng được nhu cầu củamình và vươn lên trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới Từ đó
ta thấy được việc sản xuất lúa có vai trò vô cùng quan trọng đến đời sống của nhândân về các nhu cầu cơ bản của con người(ăn uống , duy trì sự sông) đến việc pháttriển về kinh tế
Như vậy để nắm rõ tình hình sản xuất lúa để rồi đề ra các chính sách kịp thờithì dựa vào dữ liệu của Tổng Cục Thống Kê và kết hợp với phương pháp phân tích
thống kê em lựa chọn đề tài :“Phân tích thống kê hoạt động sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn năm 1990 đến năm 2014”
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là sản lượng lúa và diện tích lúa của việtnam giai đoạn 1990-2014,dựa vào các phương pháp đã học để phân tích biến độngcủa hoạt động sản xuất lúa
Cấu trúc của đề án bao gồm 2 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về hoạt động sản xuất lúa của Việt Nam Chương 2: Vận dụng phương pháp thống kê để phân tích ,nghiên cứu hoạt động sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn 1990-2014
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA CỦA
VIỆT NAM
1 Một số vấn đề về hoạt động sản xuất lúa
1.1 Vị trí và vai trò
Lúa gạo là một trong những loại cây lương thực chính của thế giới Đặc biệt
là các nước ở châu Á vì đây là cây lương thực chính để tạo ra các sản phẩn thiết yếuphục vụ đời sống Chính lí do trên lúa gạo có vai trò vô cùng quan trọng trong việccung cấp chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người với đặc điểm dân số ở Việt Namthì lúa gạo còn là sản phẩm đóng góp lớn trong quá trình xóa đói giảm nghèo.vớidân số hơn 90 triệu dân thì vấn đề đảm bảo an ninh lương thực phụ thuộc rất nhiềuvào việc sản xuất lúa vì thế ngành lúa gạo có vai trò rất lớn trong việc cung cấp sảnphẩm cho toàn xã hội một vai trò nữa của lúa gạo không thể thiếu đó là lúa gạo làsản phẩm của nông nghiệp của đại đa số người nông dân nên việc sản xuất lúa cònđem lại việc làm cho người nông dân Với một nước nông nghiệp như việt nam hiệnnay thì ngành nông nghiệp đóng góp rất lớn trong cơ cấu cây trồng và phân cônglao động xã hội Việt Nam ngoài việc đảm bảo an ninh lương thực trong nước thìcòn xuất khẩu ra nước ngoài, và đó cũng là nguồn thu ngoại tệ lớn về cho đất nước.nói tóm lại, ngành sả xuất có vai trò vô cùng to lớn mà không thể thay thế được
2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất lúa
2.1 Tổng sản lượng lúa
Tổng sản lượng lúa (còn gọi là sản lượng đổ bồ) là sản lượng lúa khô sạch
của tất cả các vụ sản xuất trong năm
Sản lượng lúa năm nào tính cho năm đó và không bao gồm phần hao hụttrong quá trình thu hoạch, vận chuyển và các hao hụt khác (chuột phá, rơi vãi ngoài
Trang 4đồng, hư hỏng trước khi nhập kho, ).
Sản lượng thường tính theo đơn vị: tấn
Các số liệu của sản lượng lúa qua các năm cho ta biết tình hình hoạt độngsản xuất lúa năm sau có thay đổi gì so với năm trước cũng như cho ta biết được sảnlượng có đạt được như mục tiêu ban đầu đề ra hay không
Diện tích trồng lúa là biểu hiện của quy mô sản xuất của cơ sở sản xuất lúa
Có 2 cách giúp tăng diện tích trồng lúa là: mở rộng diện tích canh tác hoặc tăng vụ.Hiện nay chủ yếu dùng cách thứ hai do tài nguyên đất là hữu hạn, ngày càng giảm
do quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa, mặt khác khoa học kỹ thuật ngày càng pháttriển, giống cây trồng ngày càng tốt, mức độ cơ giới hóa ngày càng cao làm chobiện pháp tăng vụ đạt hiệu quả cao
-Đơn vị tính: đơn vị đo lường chủ yếu là ha
2.3 Năng suất lúa bình quân
Chỉ tiêu Năng suất lúa bình quân của một hécta trong một năm trên toàn bộ
diện tích canh tác hai vụ lúa (diện tích canh tác hai vụ lúa bao gồm diện tích canh
tác trong năm đã cấy hai vụ lúa, 2 vụ lúa và 1 vụ màu, và 3 vụ lúa) phụ thuộc vào 2yếu tố là sản lượng lúa và diện tích lúa
Công thức tính:
Năng suất lúa bình quân
một hécta trong năm trên
toàn bộ diện tích canh tác
hai vụ lúa trong năm
=
Sản lượng vụ chiêm trên diện tích canh tác 2 vụ lúacộng lại với sản lượng vụ mùa trên diện tích canh tác
hai vụ lúaToàn bộ diện tích canh tác hai vụ lúa trong năm
Trang 5Hoặc có thể dùng công thức sau đây (công thức II).
Năng suất bình quân một
hécta trong năm trên toàn
bộ diện tích canh tác hai vụ
lúa trong năm
=
Năng suất bình quânmột hécta vụ chiêmtrên diện tích canh táchai vụ lúa
+
Năng suất bìnhquân một hécta vụmùa trên diện tíchcanh tác hai vụlúa
Đơn vị tính thường là : tấn/ha
Ý nghĩa : năng suất bình quân 1 hecta trong năm là chỉ kết quả phản ánh rõ rệttình hình sản xuất lúa
2.4 Sản lượng lương thực(thóc) bình quân đầu người
Nội dung: sản lượng lương thực(thóc) bình quân đầu người là sản lượng thócthực tế thu được từ sản xuất trong một thời kì nhất định (thường là một năm ) tínhquân một người trong kì đó
Công thức tính:
Sản lượng thóc
bình quân đầu người = Dân số trung bình (thời kì i)Sản lượng thóc(thời kì i)
+ đơn vị thường là kg/người
Ý nghĩa: Chỉ tiêu phản ánh mức độ đảm bảo an ninh lương thực của nềnnông nghiệp nước ta, là căn cứ quan trọng cho các cơ quan quản lý nhà nước hoạchđịnh chính sách, xây dựng các kế hoạch sản xuất, tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu, nhập khẩu lương thực
3 Lựa chọn phương pháp phân tích hoạt động sản xuất lúa
3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả bao gồm các phương pháp thu thập dữ liệu, mô tả và trình bày
dữ liệu bằng bảng biểu và đồ thị, tính toán ra các đặc trưng của dữ liệu như trungbình, mốt, trung vị
Phân loại:
3.1.1 Bảng biểu thống kê
a Tác dụng của bảng thống kê
•Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có
hệ thống, hợp lí và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiệntượng nghiên cứu Đặc điểm chung của tất cả các bảng thống kê là bao giờ cũng cónhững con số bộ phận và chung có liên hệ mật thiết với nhau
•Tác dụng của bảng thống kê:
Trang 6- Phản ánh đặc trưng cơ bản của từng tổ và của cả tổng thể
- Mô tả mối liên quan mật thiết giữa các số liệu thống kê
- Làm cơ sở áp dụng các phương pháp phân tích thống kê khác nhau một cách
Các hàng ngang, cột dọc phản ánh quy mô của bảng thống kê
Các con số trong bảng là kết quả của quá trình tổng hợp thống kê
a Khái niệm , tác dụng của đồ thị thống kê
Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả cótính chất quy ước các tài liệu thống kê
Các đồ thị sử dụng sử dụng con số kết hợp với hình vẽ ,đường nét và màu sắc
để trình bày và phân tích nên đồ thị có tác dụng là giúp người xem không mất nhiềucông đọc con số mà vẫn nhận thức được vấn đề chủ đề một cách dễ dàng,nhanhchóng.nêu khái quát các đặc điểm chủ yếu về bản chất và xu hướng phát triển cơbản của hiện tượng…
3.2 Phương pháp phân tích dãy số thời gian
Phương pháp phân tích dãy số thời gian là một phương pháp được sử dụng rấtphổ biến trong việc nghiên cứu phân tích tình hình biến động của sự vật hiện tượng
Trang 7được thể hiện bằng các dãy số thời gian.
3.2.1 Khái niệm và đặc điểm của dãy số thời gian
Có thể chia dãy số thời gian thành các loại tùy theo các yếu tố cần xem xét
+ /Theo yếu tố thời gian : Gồm có dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm.
+/ Theo tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu :
- Dãy số số tuyệt đối : mức độ của các chỉ tiêu trong dãy số biểu hiện bằng sốtuyệt đối
- Dãy số tương đối : mức độ của các chỉ tiêu trong dãy số biểu hiện bằng sốtương đối
- Dãy số bình quân : mức độ của các chỉ tiêu trong dãy số biểu hiện bằng sốbình quân
Phương pháp phân tích dãy số thời gian : Mặt lượng của hiện tượng thườngxuyên biến động qua thời gian, việc nghiên cứu sự biến động này được thực hiện
trên cơ sở phân tích dãy số thời gian.
3.2.2 Phương pháp phân tích dãy số thời gian
3.2.2.1 Phân tích các đặc điểm biến động
a Mức độ bình quân theo thời gian
Chỉ tiêu này nói lên mức độ đại diện hay đại biểu của hiện tượng trong suốtthời gian được nghiên cứu
Trong đó: yi (i = 1,2,…,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ
b Lượng tăng (giảm )tuyệt đối
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn:
Trang 8e Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì tương ứng vớimột quy mô cụ thể là bao nhiêu và tính được bằng cách chia lượng tăng (hoặc giảm)tuyệt đối liên hoàn cho tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn, tức là:
Trang 9y g
Đối với bộ số liệu ta tính các chỉ tiêu tốc độ tăng(giảm) định gốc, liên hoàn, tốc
độ phát triển định gốc, liên hoàn,lượng tăng (giảm) tuyệt đối để so sánh sự biến độngcủa các chỉ tiêu qua các năm, thấy được các xu hướng biến đổi, tìm ra các nguyên nhângây ra hiện tượng đó, rồi tìm ra những giải pháp để cải thiện tình trạng đó
3.2.2.2 Tìm xu hướng biến động của hoạt động sản xuất lúa
a Phương pháp dãy số bình quân trượt
Những yếu tố cơ bản chủ yếu tác động vào hiện tượng sẽ xác nhận xu hướngbiến động cơ bản của hiện tượng Xu hướng phát triển cơ bản thường được hiểu làchiều hướng tiến triển chung kéo dài theo thời gian , phản ánh quy luật của sự pháttriển Những yếu tố ngẫu nhiên tác động vào hiện tượng sẽ làm cho sự biến động vềmặt lượng của hiện tượng lệch ra khỏi xu hướng cơ bản Vì vậy cần sử dụng cácphương pháp phù hợp nhằm loại bỏ sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên Cácphương pháp thường được sử dụng để biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượngthường dùng nhất là dãy số bình quân trượt
Phương pháp dãy số bình quân trượt phương pháp tính giá trị bình quân chomột nhóm các mức độ nhất định của dãy số bằng cách loại dần các mức độ đầu vàthêm vào đó các mức độ tiếp theo sao cho tổng số lượng mức độ tham gia vào tínhbình quân là không thay đổi
b Phương pháp san bằng mũ
Phương pháp này loại bỏ các biến động ngẫu nhiên giúp làm trơn số liệu dãy
số thời gian theo mô hình sau đây:
S1=α.yt+(1-α).St-1Trong đó :
S1 là giá trị san bằng mũ của dãy số ở thời gian t
yt là mức độ của dãy số ở thời gian t
St-1 là giá trị san bằng mũ của thời gian t-1
Giá trị α là hệ số san bằng mũ với 0≤ α ≤1
Chúng ta có thể san bằng mũ bằng phương pháp đệ quy và phải lựa chọn giátrị S1 ban đầu có nhiều cách lựa chọn giá trị ban đầu cho S1 như lấy mức độ đầutiên của dãy số, hoặc lấy số trung bình của một mức độ đầu tiên của dãy số hoặc lấy
số trung bình của một mức độ đầu tiên của dãy số,…
Trang 10c Hàm xu thế
Xây dựng hàm xu thế là biểu diễn các mức độ của dãy số thời gian bằng mộthàm gọi là hàm xu thế Việc này yêu cầu phải chọn được mô hình mô tả một cáchgần đúng nhất xu hướng phát triển của hiện tượng
d Biểu hiện biến động thời vụ
Biến động thời vụ là sự biến động của hiện tượng có tính lặp đi lặp lại trongthời gian nhất định của năm Các nguyên nhân của biến động thời vụ có thể do điềukiện tự nhiên về thời tiết, khí hậu gây thay đổi thời vụ, do phong tục tập quán củadân cư
Công thức:
Các bước tính chỉ số thời vụ :
Bước 1: Xác định xu thế biến động của hiện tượng
Bước 2: Loại bỏ yếu tố xu thế ra khỏi dãy số
Bước 3: Tách yếu tố ngẫu nhiên ra khỏi biến động thời vụ
- Kết hợp với mô hình cộng: Tổng giá trị mùa vụ = 0
- Kết hợp với mô hình nhân: Tổng giá trị mùa vụ = 4
Bước 4: Điều chỉnh giá trị bình quân vừa tính được
Đối với bộ số liệu này, vì chỉ có số liệu theo năm nên ta chỉ tìm hàm xu thế đểtìm chiều hướng biến động của chỉ tiêu
3.2.2.3 Dự đoán thống kê
a Dự đoán dựa vào lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân
Trang 11Ta có mô hình dự đoán:
n
n l
y + = y +δ l với l =1,2,3,…gọi là tầm dự đoán
Điều kiện để sử dụng mô hình: (δ =i i 2, )n xấp xỉ bằng nhau
b Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân
Ta có mô hình dự đoán:
n
n l
y + =y t với l =1, 2, 3,…gọi là tầm dự đoán
Điều kiện để sử dụng mô hình:
1
( 2, )
i i i
Bước 1: Xây dựng hàm xu thế phù hợp với biểu diễn xu hướng biến động cơ
bản của hiện tượng
Bước 2: Dự đoán các mức độ tiếp theo của dãy số.
Đối với bộ số liệu cùng với các chỉ tiêu đã tính toán ở phần 1,2 mục này, ta cóthể dự đoán các chỉ tiêu theo cả 3 phương pháp
Trang 12CHƯƠNG II VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐỂ PHÂN TÍCH ,NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1990 – 2014
1 Đặc điểm số liệu và lựa chọn chỉ tiêu phân tích.
Bộ số liệu là chuỗi số liệu thời gian của 2 chỉ tiêu là sản lượng lúa và diện tíchlúa giai đoạn năm 1990-2014
Nguồn số liệu : tổng cục thống kê
Bộ số liệu gồm có số liệu: tổng diện tích lúa, diện tích theo mùa vụ( đông xuân,
hè thu và vụ mùa), tổng sản lượng lúa, sản lượng lúa qua các mùa vụ ( đông xuân , hèthu và vụ mùa)
Các số liệu của dãy số không bị khuyết thiếu giá trị, các số liệu được cập nhậtđầy đủ
Đơn vị tính của các chỉ tiêu rõ ràng, trùng khớp nhau
Bộ số liệu được xác định theo từng năm, và tính chung cho cả nước
Bằng việc kết hợp với các phương pháp thống kê đã học và bộ số liệu này sẽ giúpphân tích được các biến động của chỉ tiêu sản lượng lúa,diện tích lúa của Việt Namgiai đoạn 1990-2014
Tính toán được các xu hướng biến động để từ đó dự báo ngắn hạn cho nămtiếp theo
Đối với từng phương pháp phân tích thống kê ta lại xử lí bộ số liệu sao cho hợp
lí vì khoảng thời gian của dãy số liệu là 25 năm
Với phương pháp thống kê mô tả và phương pháp dãy số thời gian ta có thể sửdụng cả bộ số liệu
Trang 13Bộ số liệu như sau:
Diệntích Lúa
hè thu(Nghìnha)
Diệntích Lúamùa(Nghìnha)
Tổngsảnlượng(Nghìntấn)
SảnlượngLúađôngxuân(Nghìntấn)
SảnlượngLúa hèthu(Nghìntấn)
SảnlượngLúamùa(Nghìntấn)
Trang 142 Vận dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả nghiên cứu hoạt động sản xuất lúa của việt nam giai đoạn 1990-2014
Ta lấy số liệu của 5 năm đại diện là năm 1990,2000,2005, 2010, 2014
(nguồn số liệu: tổng cục thống kê và tác giả)
Từ kết quả tính toán trong bảng số liệu ta thấy được tổng sản lượng qua các mùa
vụ có sự thay đổi theo thời gian
tổng sản lượng của cả nước và các mùa vụ đều tăng lên qua các năm, nhưnglượng tăng của từng năm hay mùa vụ lại khác nhau
Trong 3 mùa vụ thì tổng sản lượng vụ đông xuân chiếm tỉ trọng cao nhất, trên40%, có những lúc đạt gần 50% tổng sản lượng cả năm
Tổng sản lượng vụ hè thu những năm đầu chiếm tỉ trọng nhỏ nhất nhưng dầncũng tăng tỉ trọng lên qua các năm, vươn lên vị trí thứ hai
Tổng sản lượng vụ mùa đang từ vị trí thứ hai song giảm dần qua các năm, và dần
Trang 15có nhiều mưa bão, gây gập úng chết lúa , hoặc nắng nóng gây hạn hán, và cũng do vụmùa nhiều sâu bệnh,gây ra năng suất lúa không cao Ngoài ra cũng là do diện tích canhtác lúa vụ mùa giảm dần qua các năm trong khi các vụ khác đều tăng.
Đồ thị biểu diễn tổng sản lượng lúa giai đoạn 1990-2014
Đơn vị: nghìn ha
Biểu đồ 1 : tổng sản lượng cả nước giai đoạn 1990-2014
(Nguồn số liệu : tổng cục thống kê)
Nhìn vào biểu đồ với bảng số liệu ở trên ta thấy được tổng sản lượng lúa nước tagiai đoạn 1990-2014 tăng dần qua các năm và tăng liên tục (trừ năm….)
Năm 1990 tổng sản lượng là 6… nhưng đến năm 2014 thì tổng sản lượng là : Cho thấy chiều hướng tốt của ngành nông nghiệp, với sản lượng lớn như vậy thìkhông những đảm bảo an ninh lương thực của quốc gia mà nước ta còn vươn lên đứngthứ hai thế giới
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, giai đoạn 2009-2012 có độ dốc lớn nhất,chứng tỏ sảnlượng lúa ở giai đoạn này tăng nhanh nhất, giai đoạn 2004-2007 giương như giai đoạnnày không có sự thay đổi nhiều, còn từ năm 2000-2001 thì tổng sản lượng lúa lại giảm.Tóm lại, qua biểu đồ ta có cái nhìn tổng quát về tổng sản lúa và chiều hướng củatổng sản lượng ,để thấy rõ hơn ta sẽ xem tính toán ở phần sau