ĐOÀN THỊ MAI THANH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM CÓ NHIỄM CYTOMEGALOVIRUS BẰNG THUỐC KHÁNG VI RÚT GANCICLOVIR Chuyên ngành: Dị
Trang 1ĐOÀN THỊ MAI THANH
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
Ở TRẺ EM CÓ NHIỄM CYTOMEGALOVIRUS BẰNG THUỐC KHÁNG VI RÚT GANCICLOVIR
Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số: 62.72.01.17
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2015
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG
Trang 2Công trình đƣợc hoàn thành tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ƣơng
Người hướng dẫn:
1 GS.TS Hoàng Thủy Long
2 GS.TS Nguyễn Thanh Liêm
1 Thư viện Quốc gia
2 Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADN Axit Deoxyribo Nucleic
AIDS: Acquired immuno-deficiency syndrome
(Hội chứng thiếu hụt miễn dịch mắc phải)
AoHV Aotine herpesvirus
ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay
(Kỹ thuật hấp phụ miễn dịch gắn Enzym)
EBV: Epstein - Barr Virus (Vi rút EBV)
Hb: Hemoglobin (Huyết sắc tố)
HCMV: Human Cytomegalovirus (Vi rút CMV người)
HIV: Human Immunodeficiency Virus
(Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)
HSV: Herpes Simplex Virus (Vi rút Herpes simplex)
IgA: Immunoglobulin A
IgG: Immunoglobulin G
IgM: Immunoglobulin M
NKQ: Nội khí quản
P carinii: Pneumocystis carinii
PaHV Panine herpesvirus
PCR: Polymerase Chain Reaction (Kỹ thuật khuếch đại chuỗi gen) PoHV Pongine herpesvirus
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi (VP) là bệnh phổ biến ở trẻ em với tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong cao đặc biệt ở trẻ dưới 5 tuổi Trong đó căn nguyên vi rút chiếm khoảng 50-70% các trường hợp VP ở trẻ em Việc chẩn đoán căn nguyên VP ở trẻ em có vai trò đặc biệt quan trọng trong điều trị và tiên lượng bệnh
Các nghiên cứu về VP có nhiễm CMV trên nhóm bệnh nhân không bị suy giảm miễn dịch trên thế giới còn chưa nhiều chủ yếu dừng lại là mô tả một vài trường hợp hoặc một loạt ca bệnh Tại Việt Nam, các nghiên cứu về CMV còn rất ít đặc biệt là VP có nhiễm CMV ở trẻ em Do chưa có một nghiên cứu chi tiết nào về VP có nhiễm CMV cho nên hiện nay vẫn chưa có tiêu chuẩn chẩn đoán cũng như phác đồ điều trị tối ưu Vì vậy, việc cung cấp thêm những hiểu biết về các đặc điểm của bệnh nói chung đặc biệt các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng cũng như các vấn đề liên quan đến điều trị là hết sức cần thiết và có ý nghĩa góp phần cho các bệnh viện, các bác sỹ lâm sàng trong việc định hướng chẩn đoán, tiên lượng cũng như điều trị căn bệnh này Vì vậy chúng
tôi tiến hành nghiên cứu: “Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi ở trẻ em có nhiễm Cytomegalovirus bằng thuốc kháng
vi rút Ganciclovir” nhằm mục tiêu:
1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố liên quan đến viêm phổi ở trẻ
em có nhiễm Cytomegalovirus điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương
- Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên nghiên cứu một cách toàn
diện về chẩn đoán và điều trị bệnh nhân VP có nhiễm Cytomegalovirus ở
Việt Nam với một số lượng tương đối lớn bệnh nhân được theo dõi
- Đề tài đã sử dụng được kỹ thuật tiến bộ của sinh học phân tử: PCR để đo được tải lượng vi rút trong máu Giúp cho các bác sỹ lâm sàng có thể chẩn đoán xác định và theo dõi đáp ứng điều trị nhóm bệnh nhân này
- Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam sử dụng Ganciclovir
để điều trị bệnh nhân VP có nhiễm CMV mang lại kết quả khả quan
3 GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Kết quả nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng VP có nhiễm CMV giúp cho các thầy thuốc thấy được tính phổ biến của nhiễm CMV Các thông tin về bệnh giúp các bác sỹ lâm sàng định hướng đến bệnh lý này
- Nghiên cứu cũng thấy rằng Ganciclovir có hiệu quả và an toàn trong điều trị bệnh lý này
Trang 54 CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án gồm 125 trang, đặt vấn đề (2 trang), tổng quan (32 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (21 trang), kết quả nghiên cứu (38 trang), Bàn luận (29 trang), kết luận (2 trang), kiến nghị (1 trang), có 35 bảng, 9 hình,
10 biểu đồ, 217 tài liệu tham khảo trong đó 23 tài liệu tiếng Việt, 194 tài liệu tiếng Anh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử và các đặc điểm sinh học, dịch tễ học của vi rút Cytomegalovirus
1.1.1 Lịch sử
Cytomegalovirus lần đầu tiên được Ribbert H chú ý vào năm 1881 Thuật
ngữ “Cytomegalia” được Goodpasture giới thiệu vào năm 1921 HCMV (Human Cytomegalovirus) được phân lập và nuôi cấy từ người và chuột đầu tiên một cách độc lập bởi ba nhà khoa học Weller, Smith và Rowe vào năm
1956-1957 Năm 1960, Weller xác định rõ Cytomegalovirus (CMV) là một
ADN vi rút, thuộc họ Herpesviridae Cho đến những năm 1970s-1980s, những hiểu biết càng ngày càng cho thấy CMV là một nguồn bệnh quan trọng đặc biệt với bệnh nhân suy giảm miễn dịch Năm 1976, Plotkin có kết quả nghiên cứu lâm sàng đầu tiên về vaccine được công bố Năm 1989, Ganciclovir là thuốc kháng vi rút CMV đầu tiên được cấp phép
1.1.2 Đặc điểm sinh học của vi rút CMV
Cytomegalovirus (gốc từ Hy lạp là cyto- nghĩa là “tế bào” và -
megalo-nghĩa là "lớn" là một giống virút có tên thuộc họ Herpesviridae hoặc
Herpesviruses Tên vi rút thường viết tắt là CMV Theo phân loại bệnh tật
quốc tế ICD 10 là B25 Hạt vi rút trưởng thành có kích thước rất lớn, đường kính 120-200nm Nhân là ADN chuỗi kép, mạch thẳng với khối lượng phân tử 1.5×108 dalton, ở hai đầu và ở giữa có các đoạn lặp lại ADN mã hóa cho ít nhất 30 protein cấu trúc cũng như nhiều loại polypeptit khác Giống như các
virút herpes khác, capsit của CMV có cấu trúc hình đa diện 20 mặt đối xứng
Bao quanh capsit là lớp vỏ bọc protein vô định hình hay còn gọi là chất nền (matrix) Bao quanh nucleocapsit và chất nền là vỏ ngoài giàu phostpholipit ADN của CMV được sao chép trong nhân tế bào, vi rút có thể giải phóng qua bài tiết ngoại bào, phá hủy tế bào, hoặc cầu liên bào CMV có thể gây ly giải
tế bào, nhiễm dai dẳng hoặc tiềm ẩn
CMV là một vi rút không bền vững, dễ bị bất hoạt dưới tác động của một số tác nhân vật lý hóa học như xử lý ở 560C trong 30 phút, trong dung môi lipid, pH thấp < 5, hoặc ánh sáng cực tím trong 5 phút Tuy nhiên CMV có thể sống sót trong nhiều giờ ở môi trường bên ngoài CMV có thể giữ ở 400C trong nhiều ngày, hoặc giữ ở -700C trong nhiều tháng mà vẫn có thể gây bệnh và ở nhiệt độ -1900C (nitrogen hóa lỏng) CMV có thể giữ vĩnh viễn được
Trang 61.1.3.2 Phương thức lây truyền
Người là vật chủ duy nhất của CMV Ở người lớn, vi rút CMV thường truyền qua hệ tình dục, qua truyền máu và các sản phẩm từ máu cũng như qua ghép tạng Nhiễm chu sinh và ở giai đoạn thơ ấu rất phổ biến
1.1.3.3 Tuổi
Tỷ lệ mắc bệnh CMV tăng theo tuổi Tuổi cũng là yếu tố nguy cơ cho bệnh nhiễm CMV trong một số quần thể có cấy ghép cơ quan
1.1.3.4 Khối cảm nhiễm
CMV thuộc chi Cytomegalovirus gây nhiễm khá phổ biến, nhưng
không phải luôn luôn có triệu chứng Giống như Rubella, CMV có thể lây truyền do mẹ truyền cho thai nhi hoặc trong quá trình sinh nở dẫn đến vi rút nhiễm vào cuống rốn
1.1.3.5 Phân bố và sự lưu hành
CMV phân bố trên toàn thế giới Tỷ lệ nhiễm CMV rất khác nhau ở các nước khác nhau cũng như rất khác nhau ở các vùng khác nhau trong cùng một quốc gia Đời sống cộng đồng và tình trạng vệ sinh cá nhân kém làm bệnh lây lan dễ dàng
1.1.3.6 Tần xuất mắc bệnh
Bệnh có thể gặp bất kỳ nơi nào trên thế giới Theo một số tài liệu cho thấy khoảng 80-100% dân số châu Phi, 60-70% dân số Mỹ và Tây Âu; 90-100% trẻ em và người lớn các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tế thấp dương tính với huyết thanh chẩn đoán CMV
1.1.3.7 Tỷ lệ mắc bệnh/tử vong
CMV hiếm khi liên quan đến tỷ lệ tử vong trên các cá nhân có miễn dịch (< 1%) Những người nhận ghép cơ quan đặc hoặc tủy xương, CMV có thể gây ra tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao
1.1.3.8 Yếu tố nguy cơ
Nhiễm CMV chủ yếu là nhiễm trùng cơ hội trên những bệnh nhân suy giảm miễn dịch Yếu tố nguy có nhiễm CMV thay đổi theo từng giai đoạn cuộc đời
1.1.4 Sinh bệnh học
CMV là một loại vi rút ly giải (lytic virus) có thể gây nên các hiệu ứng
tác động bệnh lý tế bào trên in vitro và in vivo Điểm đặc trưng về bệnh học
nhiễm trùng CMV là tế bào trương phình với các tiểu thể và kể cả vi rút
Trang 71.1.5 Miễn dịch học
Nhiễm CMV bẩm sinh có thể do mẹ bị nhiễm nguyên phát hoặc tái phát Nhiễm trùng CMV nguyên phát được xác định khi nhiễm trùng trên một cá
nhân trước đó phải xác định có huyết thanh chẩn đoán âm tính với CMV
1.2 VIÊM PHỔI CÓ NHIỄM CYTOMEGALOVIRUS
CMV là một trong những nguyên nhân gây VP kéo dài và tổn thương nặng nề ở phổi đặc biệt ở những trẻ suy giảm miễn dịch
1.2.1 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng thường gặp: Sốt (89-100%), ho (76-94%) thường
ho khan, khó thở (71-94%), khó thở khi gắng sức, thiếu oxy do giảm nồng
độ oxy trong máu Đây là dấu hiệu nặng báo hiệu bệnh nhân nặng có nguy
cơ tử vong Các triệu chứng khác: Mệt mỏi, kém ăn, ra nhiều mồ hôi, đau mỏi cơ, khớp VP có nhiễm CMV thường đồng nhiễm nấm
1.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng
1.2.2.1 Đặc điểm xét nghiệm sinh hóa và huyết học
LDH tăng trong 94% trường hợp-trung bình 450 IU/l, pO2 giảm trong hầu hết trường hợp-Giảm nặng là định hướng tăng tỷ lệ tử vong, thiếu máu trong một số trường hợp
1.2.2.2 Chẩn đoán hình ảnh
Chụp X-quang: Triệu chứng lâm sàng thấy ở hầu hết các trường hợp
Thường biểu hiện tổn thương cả hai bên phổi: Tổn thương phổi kẽ (hay gặp nhất), đông đặc phế nang chiếm 25%, hình ảnh kính mờ có thể gặp ở 1 số trường hợp, tổn thương dạng nốt trong 10%, tràn dịch màng phổi 30% , tổn thương hạch rốn phổi gặp
1.2.3 Các phương pháp chẩn đoán nhiễm vi rút CMV
Chẩn đoán nhiễm CMV không chắc chắn nếu chỉ dựa vào lâm sàng
1.2.3.1 Chẩn đoán trực tiếp
a Phương pháp phân lập vi rút:
Kể cả nghiên cứu nội bào bao quanh bởi một vòng halo rõ ràng cho thấy nhiều chủng khác nhau (nhuộm Giemsa, Wright, hematoxylin-eosin, Papanicolaou) Điều này cho thấy sự hiện diện hình ảnh mắt cú đặc trưng ("owl's eye")
b Phương pháp phát hiện nhanh vi rút bằng kỹ thuật phát hiện kháng nguyên, PCR
Xác định kháng nguyên huỳnh quang sớm:
Bệnh phẩm nuôi cấy tế bào sau một đêm ủ cho phản ứng với kháng thể đơn dòng chống lại CMV gắn với huỳnh quang Phản ứng này với protein sớm và có thể phát hiện nhiễm CMV 3 giờ trong khi nhiễm Nhuộm thấy đậm độ của hạt nội nhân đáng chú ý
Xác định kháng nguyên bạch cầu (CMV antigenemia):
Kháng nguyên trong máu được xác định khi phát hiện được kháng nguyên CMV pp65 trong bạch cầu
Trang 8+ Nhiễm nhẹ: 1-10/200.000 bạch cầu không có triệu chứng
+ Nhiễm vừa: 10-49/200.000 bạch cầu có triệu chứng
không cần sử dụng các sinh vật sống như E.coli hay nấm men PCR CMV hiện
nay là phương pháp có giá trị nhất trong chẩn đoán nhiễm CMV
Thử nghiệm trong vỏ (Shell vial assay)
Thử nghiệm trong vỏ (SVA) được thực hiện bằng cách thêm các mẫu bệnh phẩm lâm sàng vào trong một lọ nhỏ chứa các dòng tế bào cho phép với
CMV Các lọ này được đem ly tâm tốc độ thấp và đặt vào trong tủ ấm Sau 24
và 48 giờ, môi trường nuôi cấy mô bị loại khỏi và lấy các tế bào nhuộm sử dụng chất
Đánh dấu huỳnh quang kháng thể chống CMV
Các tế bào này đọc thông qua kính hiển vi huỳnh quang Cũng có thể các
tế bào nhuộm với kháng thể chống lại CMV, theo đó bởi một loại Ig miễn dịch đánh dấu huỳnh quang
1.2.3.2 Chẩn đoán huyết thanh học
Nhiều kỹ thuật huyết thanh học dùng để xác định kháng thể kháng CMV trong huyết thanh bệnh nhân Kháng thể IgM được xác định bằng miễn dịch liên kết enzyme hoặc miễn dịch huỳnh quang; kháng thể IgG xác định bằng kỹ thuật ELISA hoặc thử nghiệm ngưng kết hồng cầu thụ động
Trang 9CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Gồm những trẻ lứa tuổi từ 1 tháng - 15 tuổi được chẩn đoán Viêm phổi điều trị tại khoa Hô hấp - ệnh viện Nhi Trung ương từ 1/2010 đến 12/2012
2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
+ Nghe phổi: ran ẩm nhỏ hạt, có thể k m ran rít, ran ngáy
+ X-quang tim phổi: đám mờ to nhỏ không đều, rải rác 2 phổi, tập trung vùng rốn phổi cạnh tim 2 bên, có thể tập trung ở 1 thùy hoặc 1 phân thùy phổi
Chẩn đoán mức độ n ng của VP
- Viêm phổi: ho hoặc khó thở kèm theo thở nhanh theo tuổi, nhưng
không có dấu hiệu của VP nặng và rất nặng
- Viêm phổi n ng: ho, khó thở kèm theo rút lõm lồng ngực nhưng không
có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân
- Viêm phổi rất n ng: triệu chứng chính là ho hoặc khó thở, kèm theo ít
nhất một trong các dấu hiệu sau:
+ Tím tái trung tâm hoặc
+ Không uống được hoặc
+ Rút lõm lồng ngực xuất hiện thường xuyên hoặc
+ Trẻ co giật hoặc ngủ li bì khó đánh thức hoặc
+ Thở rít khi nằm yên hoặc
2.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Trẻ dưới 1 tháng tuổi
- Bệnh nhân HIV, sau ghép tạng, sau ghép tủy xương, sau điều trị hóa chất
- Những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu nhưng gia đình không đồng ý tham gia
Trang 102.4 Địa điểm nghiên cứu
- Nghiên cứu lâm sàng được thực hiện tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương
- Nghiên cứu cận lâm sàng được thực hiện tại khoa Sinh hóa, khoa Huyết học, khoa Vi sinh, phòng Sinh học phân tử, khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Nhi Trung ương
2.1.5 Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành từ 1/1/2010 đến
31/12/2012
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả loạt trường hợp bệnh (case series study), theo dõi dọc Trong đó trường hợp bệnh được xác định là một bệnh nhi được chẩn đoán
là Viêm phổi có nhiễm CMV nhập viện điều trị, được theo dõi và điều trị liên tục các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị trong suốt thời gian nằm viện cho đến khi ra viện hoặc tử vong
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu cho mục tiêu 1,2:
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả nhằm ước lượng một tỷ lệ, cỡ mẫu được tính như sau:
2p) (1
Trong đó:
n: Cỡ mẫu tối thiểu cần thiết
p: tỷ lệ ước đoán quần thể Trong nghiên cứu này, chúng tôi ước đoán tỷ
lệ mắc CMV ở nhóm bệnh nhi có viêm phổi dự kiến là 48%, cao hơn của tác
Thay số vào ta được, cỡ mẫu thu được là n = 417 bệnh nhân
Cách chọn mẫu: Trẻ lứa tuổi từ trên 1 tháng tới15 tuổi, với chẩn đoán ban đầu là VP vào điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương sẽ được giải thích về nghiên cứu sau khi gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được tiến hành hỏi tiền sử, thăm khám và làm xét nghiệm Real time - PCR CMV xác định ADN của vi rút trong bệnh phẩm máu Kết hợp giữa lâm sàng và cận lâm sàng các trường hợp được chẩn đoán VP có nhiễm CMV đã được ghi nhận và đưa vào danh sách đối tượng nghiên cứu Sau đó các đối tượng nghiên cứu được theo
Trang 11dõi dọc cho đến khi ra viện hoặc tử vong về các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng Thực tế, chúng tôi đã sàng lọc được cho 427 bệnh nhân và xác định được 246 trường hợp VP có nhiễm CMV
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu cho mục tiêu 3:
Là 145 bệnh nhân được chọn trên cơ sở như sau: từ 427 bệnh nhân sàng lọc xác định được 246 bệnh nhân VP có nhiễm CMV Chúng tôi xem xét tải lượng vi rút, giải thích lấy ý kiến đồng ý điều trị của gia đình Cuối cùng chọn lọc 145 bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn điều trị kháng vi rút, gia đình đồng ý điều trị kháng vi rút, tham gia theo dõi và điều trị cho đến khi kết thúc liệu trình điều trị
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM
PHỔI Ở TRẺ EM CÓ NHIỄM CYTOMEGALOVIRUS ĐIỀU TRỊ TẠI
BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2010-2012
3.1.1 Một số đặc điểm dịch tễ của viêm phổi có nhiễm Cytomegalovirus điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương
3.1.1.1 Tỷ lệ nhiễm CMV của đối tượng nghiên cứu
iểu đồ 3.1 Tỷ lệ nhiễm CMV của đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sàng lọc trên 427 bệnh nhi VP đến khám và điều trị tại khoa
Hô hấp ệnh viện Nhi Trung ương, kết quả xác định được 246 trường hợp bệnh nhân VP có nhiễm CMV Tỷ lệ nhiễm CMV trong tổng số các bệnh nhân nghiên cứu là 57,6%
3.1.1.2 Phân bố viêm phổi có nhiễm CMV theo tuổi
iểu đồ 3.2 Phân bố theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu (n=246) Nhóm bệnh nhân chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm trẻ từ 2 - <6 tháng tuổi với 60,98%
Trang 123.1.1.3 Phân bố viêm phổi có nhiễm CMV theo giới
ảng 3.1 Phân bố đối tượng theo nhóm bệnh nhân và giới
Giới tính
Số lương n=181
Tỷ lệ
%
Số lượng n=246
3.1.1.4 Phân bố viêm phổi có nhiễm CMV theo đặc điểm gia đình
ảng 3.3 Phân bố ca mắc theo đặc điểm gia đình (n=246)
3.1.2 Một số yếu tố liên quan của viêm phổi có nhiễm CMV
3.1.2.1 Phân tích hồi quy Logistic về yếu tố tiền sử nuôi dưỡng với VP có nhiễm
CMV (phân tích đơn biến)
ảng 3.5 Phân tích hồi quy Logistic về yếu tố tiền sử nuôi dưỡng với VP có
nhiễm CMV (phân tích đơn biến)
Tiền sử nuôi dƣỡng
Nhóm CMV(-) Nhóm CMV(+)
UOR, 95%CI, p
Số lương n=181
Tỷ lệ %
Số lượng n=246
Trang 13Phân tích đơn biến yếu tố nuôi trẻ bằng phương pháp nuôi hỗn hợp mặc dù chiếm tỷ lệ thấp Tuy nhiên khi phân tích đơn biến yếu tố nuôi trẻ bằng phương pháp nuôi hỗn hợp mặc dù chiếm tỷ lệ thấp nhưng kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm CMV ở trẻ VP có tiền sử nuôi dưỡng bằng phương pháp hỗn hợp cao gấp 2,07 lần so với nhóm không nhiễm (95% CI:1,1-4,1; p=0,03)
3.1.2.2 Phân tích hồi quy Logistic về yếu tố tiền sử bệnh, thời gian bị bệnh với
VP có nhiễm CMV (phân tích đơn biến)
ảng 3.6 Phân tích hồi quy Logistic về yếu tố tiền sử bệnh, thời gian bị bệnh
với VP có nhiễm CMV (phân tích đơn biến)
Tiền sử bệnh
Nhóm CMV (-) Nhóm CMV (+)
OR, 95%CI, p
Số lượng n=181
Tỷ lệ
%
Số lượng n=246
c
c Mann-Whitney test
UOR: Unadjusted Odds Ratio (tỷ suất chênh chưa hiệu chỉnh)
Tỷ lệ nhiễm CMV ở trẻ VP có tiền sử vàng da sơ sinh cao gấp 4,9 lần so với trẻ không có tiền sử vàng da sơ sinh (95% CI: 3,2-7,8; p=0,000)
Tỷ lệ nhiễm CMV ở trẻ VP có thời gian diễn biến bệnh ≥7 ngày cao gấp 1,7 lần so với nhóm trẻ VP có thời gian diễn biến bệnh dưới 7 ngày (95% CI: 1,13-2,7; p=0,01)
Thời gian diễn biến bệnh trung bình của nhóm bệnh nhân VP có nhiễm CMV dài hơn nhóm không nhiễm CMV, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p=0,0069
3 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VIÊM P ỔI CÓ N IỄM CMV
3.2.1 Đặc điểm lâm sàng
3.2.1.1 Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện
ảng 3.7 Phân bố bệnh nhân theo lý do đến viện và nhóm nghiên cứu
Lí do khám bệnh
Nhóm CMV (-) Nhóm CMV (+)
p
Số lượng n=181
Tỷ lệ
%
Số lượng n=246
Trang 14Nhóm bệnh VP có nhiễm CMV có số bệnh nhân có lí do khám bệnh là sốt nhiều hơn và tỷ lệ trẻ khó thở ít hơn nhóm không nhiễm CMV, sự khác biệt mặc dù nhỏ nhưng có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
3.2.1.2 Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng cơ năng và thực thể khi nhập viện
ảng 3.8 Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng cơ năng, thực thể khi nhập viện
Triệu chứng
Nhóm CMV (-) Nhóm CMV (+)
p
Số lượng n=181
Tỷ lệ
%
Số lượng n=246
Tỷ lệ
% Chảy mũi 122 67,4 200 81,3 0,001 a
Khó thở 169 93,4 242 98,4 0,0072 a
Rút lõm lồng ngực 172 95,0 244 99,2 0,007 a
Tím tái 106 58,6 192 78,0 0,000 a
Thở rên 74 40,9 139 56,5 0,001 a
a Chi – Squared test b Fisher test
Phân tích các triệu chứng cơ năng và thực thể xác định yếu tố liên quan cho thấy các yếu tố như chảy mũi, khó thở, rút lõm lồng ngực, tím tái, thở rên là những yếu tố có liên quan tới tình trạng nhiễm CMV của đối tượng nghiên cứu
3.2.1.3 Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng thực thể tại phổi khi nhập viện
ảng 3.9 Đặc điểm về các triệu chứng thực thể tại phổi theo nhóm nghiên cứu
Triệu chứng
Nhóm CMV (-) Nhóm CMV (+)
p
Số lượng n=181
Tỷ lệ
%
Số lượng n=246
Tỷ lệ
%
a Chi – Squared test b Fisher test
Phân tích các triệu chứng thực thể tại phổi xác định yếu tố liên quan cho thấy phổi có ran ẩm là yếu tố có liên quan tới tình trạng nhiễm CMV của đối tượng nghiên cứu
3.2.1.4 Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng ngoài phổi khi nhập viện
ảng 3.10 Đặc điểm các triệu chứng ngoài phổi theo nhóm nghiên cứu
Triệu chứng
Nhóm CMV (-) Nhóm CMV (+)
p
Số lượng n=181
Tỷ lệ
%
Số lượng n=246
Tỷ lệ
% Ban trên da 9 5,0 33 13,4 0,004 a
a Chi Squared test b Fisher test
Phân tích một số triệu chứng ngoài phổi xác định yếu tố liên quan kết quả cho thấy các yếu tố như có ban trên da, bỏ bú, quấy khóc, gan to, lách to, da xanh là những yếu tố có ảnh hưởng tới tình trạng nhiễm CMV của đối tượng nghiên cứu