1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Suy hô hấp sơ sinh bác sỹ nội trú

74 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suy hô hấp: Đại cương• Là tình trạng trao đổi khí không đầy đủ • Nguyên nhân gây bệnh và tử vong đáng kể • Gây ra bởi các bệnh tại cơ quan hô hấp hoặc ngoài hô hấp • Nhiều nguyên nhân có

Trang 1

SUY HÔ HẤP Ở TRẺ SƠ SINH

BSNT PHAN DANH

Trang 2

Suy hô hấp: Đại cương

• Là tình trạng trao đổi khí không đầy đủ

• Nguyên nhân gây bệnh và tử vong đáng kể

• Gây ra bởi các bệnh tại cơ quan hô hấp hoặc ngoài hô hấp

• Nhiều nguyên nhân có thể phòng ngừa được

• Phát hiện sớm, điều trị kịp thời là rất cần thiết

Trang 3

Suy hô hấp: Định nghĩa

• Là tình trạng không đảm bảo được chức năng trao đổi khí, gây ra

thiếu oxy máu và hoặc tăng CO2 máu

• SHH biểu hiện qua kết quả đo khí máu động mạch PaO2 <

60mmHg và hoặc PaCO2 > 50 mmHg khi thở với FiO2 = 21%

Trang 4

Suy hô hấp: Phân loại

• Phân loại theo nguyên nhân

• Phân loại theo bệnh sinh

• Phân loại theo lâm sàng

Trang 5

Suy hô hấp: Phân loại

 Phân loại theo nguyên nhân:

 Tại phổi:

 Phế nang và mô kẽ: VPQP, viêm phổi kẽ, phù phổi cấp

 Ngoài phổi:

 Tim mạch vd Tim bẩm sinh

Trang 6

Suy hô hấp: Phân loại

 Phân loại theo cơ chế bệnh sinh:

 SHH giảm O2 máu (type I): PaO2 < 60 mmHg,

Do giảm trao đổi khí

 SHH tăng CO2 máu (type II) : PaCO2 > 50mmHg, Do giảm thông khí

 SHH hỗn hợp (type III): giảm PaO2 và tăng PaCO2 máu

Trang 7

Suy hô hấp: Phân loại

 Phân loại theo lâm sàng:

Trang 8

Suy hô hấp: Cơ chế bệnh sinh

 Giảm nồng độ O2 khí thở vào

 Giảm thông khí phế nang

 Dị vật đường thở, HPQ, viêm TPQ

 Rối loạn khuếch tán khí:

 Viêm phổi, phù phổi cấp

 Bất tương xứng thông khí- tưới máu

 Mất cân bằng cung và cầu thông khí

 Sốt cao, nhiễm trùng máu

Trang 9

SHH Ở TRẺ SƠ SINH- NGUYÊN NHÂN

 Phổi

- Nhu mô phổi

- Ngoài nhu mô phổi

Trang 10

SHH Ở TRẺ SƠ SINH – NN TẠI PHỔI

Ngoài nhu mô

* Tắc nghẽn đường hô hấp trên

Trang 11

SHH ở trẻ sơ sinh – NN ngoài phổi

Trang 12

Nguyên nhân ngoại khoa của SHH

Trang 13

Tiếp cận HC SHH

Bệnh sử

• Khởi phát

• Tuổi thai

• Tiền sử thai sản, bệnh lý của mẹ corticoid trước sinh

• TS sản khoa: Tính chất nước ối, Ngạt

Trang 14

Mathai ss et al ,MJAFI 2007; 63 : 269-272

RDS

Trang 16

Trẻ đủ tháng – Nguyên nhân hay gặp

Trang 17

Đánh giá SHH ở trẻ sơ sinh – Bệnh sử

Tiền sử thai sản Bệnh liên quan

Mẹ sốt, viêm nhiễm ÂĐ, NKTN Viêm phổi

Nước ối bẩn HC hít phân su

Đẻ mổ Chậm tiêu dịch phổi

Chấn thương sản khoa Xuất huyết não

TS tiêm corticoid Ít có khả năng bệnh màng trong

Trang 18

Đánh giá SHH ở trẻ sơ sinh: Triệu chứng khởi phát từ khi nào?

 Thở rít sau sinh – Bất thường bẩm sinh

 Sau khi cho ăn tăng – Dị vật đường thở/ Trào ngược DD-TQ

Trang 19

Đánh giá SHH ở trẻ sơ sinh

Trang 20

Đánh giá SHH ở trẻ sơ sinh: Ho?

 Nguyên nhân gây ho ở trẻ sơ sinh:

Trang 21

Tiếp cận suy hô hấp sơ sinh

Trang 22

Điểm Chỉ số

  0

  1

  2

Di động ngực - bụng Cùng chiều Ngực < bụng Ngược chiều

>5 : SHH nặng

Trang 23

Đánh giá SHH sơ sinh – Nhịp thở

 Ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố

 Thở chậm/ Thở nhanh

 Nhanh và nông – Phổi cứng (RDS)

 Chậm và sâu – Tăng sức cản (MAS)

 Thở nhanh đơn độc – Nhiễm toan, NKH

Trang 24

Đánh giá SHH sơ sinh – Thở rên

 Điển hình trong bệnh màng trong, có thể gặp trong viêm phổi, phù phổi

 Thở ra qua nắp thanh môn đóng không hoàn toàn

 Ngắt quãng/ liên tục (mức độ nặng)

 Để duy trì dung tích cặn chức năng

Trang 25

Đánh giá SHH sơ sinh – Tím

 Tím trung ương luôn là bất thường

 Tím ngoại biên – Có thể bình thường

 Thiếu máu hoặc đa hồng cầu: Có thể đánh giá sai

 Hyperoxia test : PB tím do phổi / tim

Trang 26

Đánh giá SHH sơ sinh – Thăm khám thực thể

 Tìm dấu hiệu:

 Sùi bọt cua liên tục: Teo thực quản/ Rò khí thực quản

 Một ĐM rốn: Tim BS

 Tím, giảm khi khóc (tắc lỗ mũi sau)

 Da, móng tay móng chân nhuốm phân su (MAS)

Trang 27

Đặc điểm lâm sàng

 3 triệu chứng chính:

– Nhịp thở nhanh > 60 lần/phút hoặc chậm < 30 lần/phút– Co kéo cơ HH phụ: RLLN, rút lõm hõm ức, co kéo cơ liên sườn…

– Tím (quanh môi, đầu chi, toàn thân)

Trang 28

Đặc điểm lâm sàng (tiếp)

Trang 29

Đặc điểm lâm sàng (tiếp)

Trang 30

Nghi ngờ nguyên nhân ngoại khoa

• Bất thường rõ: bộ mặt bất thường

• Bụng lõm lòng thuyền

• Sùi bọt cua

• Tiền sử HC xâm nhập

Trang 31

KHÁM LỒNG NGỰC

 Tăng đường kính trước sau của lồng ngực

- TKMF, khí phế thũng, thoát vị hoành BS

 Di động lồng ngực không cân đối

- TKMF dưới áp lực, TDMF, thoát vị hoành BS, liệt cơ hoành

 Nghe

- RRPN

- Rale ẩm nhỏ hạt, rale rít, ngáy

 Khò khè – GER, nhuyễn khí quản…

 Gõ đục: TDMF, xẹp thùy phổi

Trang 32

CẬN LÂM SÀNG

• Đo SpO2, Khí máu

• Xquang ngực

• Bilan nhiễm trùng

• Tùy vào nguyên nhân:

VD nghi ngờ TBS: siêu âm tim

Trang 33

Đo SpO2

• Biện pháp theo dõi oxy không xâm nhập, hiệu quả

• Theo dõi cho tất cả trẻ sơ sinh bị bệnh và trẻ cần hỗ trợ liệu pháp oxy

• Duy trì SpO2 tùy thuộc bệnh lý

Trang 44

RDS

Trang 45

43

Trang 47

MAS

Trang 48

46

Trang 49

47

Trang 50

Chậm tiêu dịch phổi

Trang 51

Chậm tiêu dịch phổi

Trang 52

Viêm phổi bẩm sinh

Trang 53

TKMP

Trang 55

Chẩn đoán phân biệt

Bệnh Tuổi thai Bệnh sử Dấu hiệu lâm sàng, CLS

Bệnh màng trong Non tháng Thở rên, co kéo cơ hô hấp

Viêm phổi Any Mẹ sốt, viêm nhiễm

phần phụ

Tăng hoặc giảm BC

HC hít phân su Đủ tháng Suy thai, ngạt Ngực căng

Ngạt Tím rất nặng

Trang 56

BIẾN CHỨNG

 Tăng CO2 máu:

– PaCO2 tăng vừa (<70 mmHg): kích thích TTHH-> tăng nhịp thở– PaCO2 tăng quá cao (>70 mmHg): ức chế TTHH -> ngừng thở– Xuất huyết não

– Toan máu

Trang 57

BIẾN CHỨNG

 Giảm O2 máu: Thiếu O2 cho mô và tổ chức

– TKTW: nhức đầu, lơ mơ -> co giật, hôn mê, phù não, tổn thương não vĩnh viễn– Tuần hoàn: tăng nhịp tim, tăng huyết áp -> giảm nhịp tim, hạ huyết áp -> suy tim– Phổi: hạ O2 máu -> co mạch phổi -> tăng áp phổi

– Biến chứng do thở máy

– Tử vong

Trang 58

 Mức độ RL các chức năng sống khác: tim mạch, thần kinh

. Quyết định lựa chọn dùng thuốc hay thông khí nhân tạo

Trang 59

ĐIỀU TRỊ

2 Thông thoáng đường thở:

 Công việc đầu tiên phải làm

 Đặt BN ở tư thế thuận lợi cho hồi sức và lưu thông đường thở

 Hút đờm dãi

 Đặt NKQ

 Mở khí quản

Trang 60

ĐIỀU TRỊ

3 Điều trị giảm O2 và tăng CO2 máu:

 O2 liệu pháp qua thông khí tự nhiên (gọng mũi, mask)

Trang 61

ĐIỀU TRỊ

4 Đảm bảo lưu lượng tuần hoàn:

 Đảm bảo đủ khối lượng tuần hoàn

 Duy trì Hct ở mức 30-40%

 Dùng thuốc vận mạch, tăng co bóp cơ tim như Dopamin, Dobutamin

 Điều trị RL nhịp tim (nếu có)

Trang 62

ĐIỀU TRỊ

5 Điều trị nguyên nhân:

 Viêm phổi, NKH: kháng sinh

 HPQ, viêm TPQ: khí dung salbutamon, corticoid

 Dị vật đường thở: gắp dị vật

 Thiếu máu: truyền máu

 Bệnh màng trong:

 Dự phòng corticoid trước sinh

 Surfactant: Động vật (Survanta: bò, Curosurf: lợn) và Tổng hợp (Newfactant)

Trang 63

– Sa dây rốn

Trang 64

Chậm tiêu dịch phổi: Biểu hiện

Trang 65

Chậm tiêu dịch phổi: Biểu hiện

Trang 66

Chậm tiêu dịch phổi: Điều trị

Trang 67

Respiratory distress syndrome (RDS): Bệnh màng trong

• Trẻ sinh non

• Khởi phát sớm trong 6h

• Bằng chứng trên Xquang

Trang 68

Sinh bệnh học bệnh màng trong

• Thiếu surfactant

• Xẹp phế nang

• Giảm trao đổi khí

• Tăng shunt P-T: lỗ Botal, ÔĐM mở

Trang 69

Yếu tố ảnh hưởng bệnh màng trong

Trang 71

 Độ 2: Độ 1+ Nhìn rõ hệ thống phế quản bên ngoài bóng tim

 Độ 3: Độ 2+ còn rõ ranh giới tim

 Độ 4: Phổi trắng

Trang 72

Điều trị bệnh màng trong

 Cho trẻ thở CPAP ngay khi nghi ngờ hoặc chẩn đoán xác định RDS

 Đặt NKQ, thở máy và bơm surfactan khi nhu cầu O2 tăng dù thở CPAP

 Theo dõi HAĐM, giữ thân nhiệt ổn định

 Theo dõi khí máu để can thiệp cần thiết

 Duy trì bilan dịch âm nhẹ

 KS khi nghi ngờ NK, đảm bảo G máu, nhu cầu năng lượng

Trang 73

Tiên lượng bệnh màng trong

 Tỉ lệ tử vong cao

 Di chứng cao: loạn sản phế quản-phổi, xuất huyết não

Ngày đăng: 26/01/2021, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w