1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA văn 9 ki II 2021

214 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 365,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ Văn 9 học kỳ 2 năm học 20202021 2 cột. Được soạn chi tiết bằng phông chữ Time New Ro man.Giáo án ngữ Văn 9 học kỳ 2 năm học 20202021 2 cột. Được soạn chi tiết bằng phông chữ Time New Ro man.

Trang 1

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm trong văn bản nghị luận.

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức tự học, ham đọc sách.

4 Tích hợp: - TV: Khởi ngữ

- TLV: Phép phân tích và tổng hợp

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu và soạn giáo án

2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK

H: Dựa vào chú thích* nêu nét chính

về tác giả?

H: Nêu xuất xứ của VB?

- GV yêu cầu đọc rõ ràng, giọng tâm

tình, nhẹ nhàng như lời trò chuyện

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú

thích, chú ý chú thích: 1,3,7

H: VB thuộc kiểu văn bản gì?

H: VB nên chia làm mấy phần? ND

của từng phần?

- P1: Từ đầu…thế giới mới

-> Tầm q trọng và ý nghĩa của việc

đọc sách.

- P2: Tiếp… hao lực lượng.

-> Các k.khăn, các thiên hướng sai

lạc của việc đọc sách h.nay

HS trả lời

HS trả lời

HS chú ý

I Đọc-hiểu khái quát:

1 Tác giả: Chu Quang Tiềm

Trang 2

cũng chính là 3 luận điểm của VB.

- GV gọi HS đọc lại phần 1

H: Mở đầu luận điểm tác giả đã nêu

lên vai trò của việc đọc sách đối với

học vấn của mõi con người là gì?

-> Học vấn của ngày hôm nay đều do

thành quả của nhân loại.

H: Vậy con người tích lũy thành quả

của toàn nhân loại bằng cách nào?

(Bằng sách và ở sách)

H: Sách có vai trò gì với học vấn?

H: Đọc sách có vai trò gì đối với con

người?

H: Con người muốn phát triển cần có

nhìn nhận thành quả của nhân loại

như thế nào?

- Lấy thành quả của nhân loại làm

điểm xuất phát.

H: Luận điểm 1 tác giả đã dùng

phương pháp lập luận nào để trình

bày rõ luận điểm ? Em hãy phân tích?

- Nêu luận điểm Học vấn không chỉ

là chuyện đọc sách sau đó nêu lí lẽ

giải thích cặn kẽ về học vấn, về sách,

đọc sách làm rõ vai trò của đọc sách

với học vấn -> Nêu bật v.đề

H: Câu văn có được sự chuẩn bị có

vai trò gì trong luận điểm 1?

- Câu văn khái quát, tổng hợp giàu

hình ảnh.

H: Những cuốn sách em đang học tập

có phải là 1 di sản tinh thần k?

- Nếu muốn tiến lên thì phải lấy thành

quả nhân loại đã đạt được trong

- Đọc sách là con đườngquan trọng của học vấn

- Vai trò của sách:

+ Ghi chép, cô đúc và lưutruyền mọi tri thức, mọithành tựu mà loài người tìmtòi, tích luỹ được

+ Những sách có giá trị là cộtmốc trên con đường pháttriển của nhân loại

+ Là kho tàng kinh nghiệmcủa con người nung nấu, thulượm suốt mấy nghìn năm

-> Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại

=> Đọc sách là con đường tích lũy, nâng cao vốn tri thức

Trang 3

nghĩa của việc đọc sách

Trang 4

D Dặn dò: Học bài và hoàn thành bài tập về nhà Chuẩn bị tiờ́t 92.Ngày soạn:

- Tiếp tục giúp HS tìm hiểu đợc phơng pháp đọc sách như thế nào để có kết quả tốt

- Tính chất thuyết phục và hấp dẫn của văn bản

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm trong văn bản nghị luận.

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức tự học, ham đọc sách.

4 Tích hợp: - TV: Khởi ngữ

- TLV: Phép phân tích và tổng hợp

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu và soạn giáo án

2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK

- GV tóm lược nội dung tiết 1, chuyển

tiếp GV so sánh việc đọc sách với

ăn uống và đánh trận

H: Theo em, đọc sách có dễ không?

Tại sao cần lựa chọn sách khi đọc?

- Hiện nay sách càng nhiều thì việc

đọc càng không dễ.

H: T.giả đã chỉ ra những khó khăn,

nguy hại của việc đọc sách ntn?

H: Thế nào là đọc chuyên sâu ?

- Đọc ít, đọc quyển nào ra quyển ấy,

miệng đọc, tâm ghi, nghiền ngẫm đến

thuộc lòng, thấm vào xương tủy, biến

thành một nguồn động lực tinh thần,

cả đời dùng mãi không cạn

H: Tác giả đưa ra ý kiến: Sách nhiều

khiến người đọc lạc hướng, lãng phí

t.gian và sức lực với những cuốn vô

HS chú ý

HS trả lời,giảI thích

HS trả lời

HS giải thích

HS chú ý

HS thảoluận, trả lời

2 Khó khăn và nguy hại của việc đọc sách.

- Sách nhiều khiến người đọckhông chuyên sâu dễ lạc

hướng, xa vào lối “ăn tươi

nuốt sống”, không kịp tiêu

hoá, k kịp nghiền ngẫm

- Sách nhiều khiến người đọclạc hướng, khó lựa chọn

Trang 5

thưởng vô phạt, bỏ lỡ mất những

cuốn sách quan trọng, cơ bản Em có

đồng ý với ý kiến đó k? Vì sao?

H: Qua việc phân tích những cái khó

khăn và nguy hại của việc đọc sách,

tác giả đã khuyên c.ta điều gì?

- VD thị trường sách tham khảo hiện

nay vô cùng p.phú -> nếu không lựa

chọn chúng ta không chỉ lãng phí tiền

bạc, thời gian, công sức mà còn có

khi tự hại chính mình Vậy c.ta phải

sách chuyên môn ntn? (trang 5)

H: Đối với sách trỡnh bày kiến

thức phổ thụng ta đọc như thế nào?

H: Với sách trau dồi chuyên môn ta

nên đọc như thế nào?

H: Theo em, tác giả đã chỉ ra cách

đọc sách đúng đắn nào?

- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để

trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc vừa

suy ngẫm “trầm ngâm tích lũy, tưởng

tượng tự do”, nhất là đối với các

* Lựa chọn sách:

- Chọn cho tinh, chọn nhữngcuốn thật có giá trị

- Chọn sách theo 2 loại: sáchphổ thông và sách chuyênmôn

+ Lấy từ 3 đến 5 quyển đọc cho kĩ tổng cộng

+ Đọc rộng, biết đến các học vấn có liên quan

* Cách đọc sách:

- Không ham đọc nhiều,đọc lung tung mà đọc kĩ,đọc có suy ngẫm

+ Không nên đọc lướt qua,đọc chỉ để trang trí, đọc mộtcách tràn lan

- Đọc có kế hoạch, có hệthống

- Cần đọc kĩ các cuốn sách chuyên sâu

- Nên đọc đủ các loại sách chuyên sâu và thường thức -> Vì trên đời không có học vấn nào là cụ lập tỏch rời học vấn khỏc

=> Đọc sách ngoài việc học tập tri thức, còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyện học làm người

Trang 6

H: Tại sao tác giả lại đặt vấn đề đọc

để có kiến thức phổ thông?

- Các môn học đều l.quan đến nhau

GV: T.giả k.định: “Trên đời k có học

vấn nào cô lập, tách rời các học vấn

thấy việc đọc sách còn có ý nghĩa ntn

đối với con người?

HS giải thích

HS chú ý

HS trả lời

HĐ3: Tổng kết H: Qua tìm hiểu văn bản, hãy cho biết

nguyên nhân cơ bản nào tạo nên tính

thuyết phục, hấp dẫn cao của văn bản?

H: Qua bài học, em rút ra được những

điều gì cho bản thân về việc đọc sách?

- ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc

- GV: chốt toàn bộ iến thức của 2 tiết,

khắc sâu ý nghĩa của văn bản đối với HS

HS đọc, xácđịnh yêucầu, làm cánhân

IV Luyện tập.

Bài tập: Phát biểu điều

mà em thấm thía nhất khihọc bài Bàn về đọc sách.(đoạn văn)

D Dặn dò: - Học bài và hoàn thành bài tập về nhà

- Chuẩn bị: Khởi ngữ

Trang 7

Ngày soạn:………

Tiết 93: KHỞI NGƯ

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1 Về kiến thức: Nhận biết đựơc khỏi ngữ và phân biệt được khởi ngữ với chủ ngữ của

câu, nhận biết công dụng và đặt câu có chứa khởi ngữ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu có chứa khởi ngữ.

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức tự học, tự tìm hiểu về Tiếng Việt.

4 Tích hợp: Một số văn bản đã học

B Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

- Quan hệ với vị ngữ: k có quan

hệ chủ - vị với vị ngữ

-> từ in đậm dùng để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

=> khởi ngữ (đề ngữ)

Trang 8

đứng trước khởi ngữ?

H: Dấu hiệu để phân biệt giữa CN

và khởi ngữ của câu là gì?

- Trước khởi ngữ có thể thêm các

từ: về, đối với, về phần…

H: Sau khởi ngữ, có thể thêm

những từ nào? - Thêm trợ từ “thì”

H: Qua tìm hiểu ngữ liệu em hiểu

thế nào là khởi ngữ? Khởi ngữ có

HS nhận xét

HS thảo luận

HS khácn.xét, bổsung

III Luyện tập Bài 1 Tìm khởi ngữ…

a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải

thì tôi chưa giải được

HĐ 4: Củng cố

- GV cung cấp một số bài tập trắc nghiệm như sau:

1 Nhận định nào sau đây không đúng về khởi ngữ?

a Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ

b Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu

c Khởi ngữ là thành phần chính của câu (Đ)

2 So sánh nào không chính xác về khởi ngữ?

a Khởi ngữ không bao giờ đứng cuối câu còn chủ ngữ thì có thể

b Trước khởi ngữ có thêm từ về, đối với, còn chủ ngữ thì không thể

c Chủ ngữ có thể là cụm chủ – vị, còn khởi ngữ thì không thể (Đ)

- GV chốt lại nội dung bài học qua phần ghi nhớ SGK

D Dặn dò: - Học bài và hoàn thành bài tập.

- Chuẩn bị: Phép phân tích và tổng hợp

Trang 9

Ngày soạn:………

Tiết 94: PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là phép phân tích và tổng hợp Từ đó biết vận dụng các

phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận.

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức tìm hiểu các phép phân tích và tổng hợp trong

văn nghị luận

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

H: Thông qua các dẫn chứng của

phần đầu văn bản tác giả đã rút ra

n.xét về vấn đề gì?

- Ăn mặc chỉnh tề (cụ thể đó là sự

đồng bộ, hài hòa giữa quần áo

với giầy tất trg trang phục của

mọi người)

H: Theo em, văn bản có mấy

luận điểm chính?

H: Tác giả đã dùng phép lập luận

nào để xác lập các luận điểm?

- GV tổ chức cho HS thảo luận

- Cô gái một … móng tay

- Anh thanh niên…

Trang 10

dùng phép lập luận nào? Nằm ở

vị trí nào trong văn bản?

H: Vai trò của phép phân tích,

+ Phép phân tích: Giúp ta hiểu

sâu sắc các khía cạnh khác nhaucủa trang phục đ.với từng người,từng hoàn cảnh cụ thể

- Giáo viên hướng dẫn

HS làm bài theo gợi ý

2 Phân tích lí do phải chọn sách mà đọc.

- Do nhiều sách, chất lượng khác nhau nênphải chọn sách tốt để đọc

- Do sức người có hạn, không chọn sáchđọc, sẽ lãng phí sức

- Sách có: chuyên môn, thường thức

3 P.tích tầm quan trọng của cách đọc sách

+ K đọc thì k có điểm xuất phát

+ Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức.+ K chọn sách….thì đọc k xuể

+ Đọc ít mà kĩ còn hơn đọc nhiều qua loa

4 Vai trò của phân tích trong lập luận

- Rất cần thiết

- Vì có qua phân tích: Lợi, hại, đúng, sai->Kết luận rút ra mới có sức thuyết phục

HĐ 4: Củng cố

Trang 11

- GV chốt lại nội dung bài học qua phần ghi nhớ SGK.

1 Kiến thức: Biết vận dụng tri thức để có được kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập vb nghị luận có sử dụng phép phân tích và tổng hợp.

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức tìm hiểu các phép phân tích và tổng hợp trong

văn nghị luận

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là phép lập luận phân tích? Thế nào là phép lập luận tổng hợp? Vai trò của

phân tích, phép tổng hợp trong bài văn NL ntn?

HS xác địnhy.cầu HS

+ Cái hay thể hiện ở các điệu xanh:

xanh ao, xanh bờ…

+ Cái hay ở những cử động: thuyền nhích, sóng gợn tí….

+ Cái hay ở các vần thơ: kết hợp với

Trang 12

HS nhómkhác bổsung

HS đọc, xácđịnh y.cầu,làm cá nhân,trình bày

đoạn, trìnhbày, nhậnxét

đề): Học qua lao, đối phó

- Biểu hiện của học qua loa:

+ Học không có đầu, có cuối, khôngđến nơi, đến chốn

+ Học cốt để khoe mẽ là có bằng…kiến thức rỗng

- Biểu hiện của học đối phó:

+ Học chỉ cốt để thầy cô k của trách,cha mẹ k mắng Thi cử k bị điểm kém.+ Học k.thức nông cạn hởi hợt

- Bản chất của học đối phó:

+ H.thức: Cũng đến lớp, đến trường,cũng đọc sách, cũng có điểm thi,cũng có bằng cấp

+ K có thực chất: Đầu óc trống rỗng,hỏi gì cũng k biết, làm gì cũng hỏng

- Tác hại:

+ Đ.với xh: trở thành gánh nặng lâudài cho xh về nhiều mặt: kinh tế, tưtưởng, đ.đức, lối sống…

+ Đối với bản thân: k có hứng thúhọc tập và do đó hiệu quả học tậpcàng ngày càng thấp

Bài tập 3 Bàn về đọc sách

* Lý do khiến phải đọc sách

- Sách là kho tri thức đc tích luỹ từ hàngngàn năm của nhân loại; vì vậy bất kỳ aimuốn có hiểu biết đều phải đọc sách

- Tri thức trong sách gốm k.thứck.học và k.nghiệm thực tiễn đã đượcđúc kết, nó đc coi là cái “Mặt bằng”xuất phát của mọi ng có nhu cầu họctập, hiểu biết; do đó nếu k đọc sách

sẽ bị lạc hậu, k thể tiến bộ đc

- Càng đọc sách ta mới thấy đck.thức của nhân loại mênh mông nhưđại dương, còn hiểu biết của ta chỉ làvài giọt nước vô cùng nhỏ bé; từ đóc.ta mới có thái độ khiêm tốn và ý

Trang 13

chí cao trong học tập.

Bài tập 4: Viết đoạn văn

HĐ 4: Củng cố

- GV chốt lại nội dung bài học qua phần ghi nhớ SGK

D Dặn dò: Học bài và hoàn thành bài tập 4(SGK) Chuẩn bị: Tiếng nói của văn nghệ.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích vbản nghị luận.

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức tìm hiểu, yêu thích tiếng nói của văn nghệ.

4 Tích hợp: - VB: ý nghĩa văn chương (lớp 7)

- TV: Các thành phần biệt lập

- TLV: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Đọc tài liệu tham khảo và soạn bài

- Ảnh chân dung Nguyễn Đình Thi

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách như thế nào?

3 Bài mới:

HĐ 1: Khởi động

- GV dẫn vào bài: Văn nghệ ( văn học, nghệ thuật, hội hoạ) có nội dung và sức mạnh

độc đáo ntn? Nhà nghệ sĩ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận - với quần chúng lao động bằng cách nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời những câu hỏi trên qua bài nghị luân giàu sức thuyết phục mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản

- GV y.cầu HS theo dõi chú thích*

H: Dựa vào chú thích* nêu những nét

(1920 Ông làm thơ, viết văn, sángtác nhạc, kịch…

Trang 14

H: Nêu xuất xứ của VB?

- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi

H: VB thuộc kiểu văn bản gì?

H: VB nên chia làm mấy phần? ND

của từng phần?

- P1: “tâm hồn”->Nd của văn nghệ.

- P2: Còn lại -> Sức mạnh kì diệu

của văn nghệ.

- GV gọi HS đọc lại phần đầu Vb

H: Nội dung phản ánh, thể hiện của

văn nghệ là gì?

- GV giảng: Văn nghệ lấy chất liệu từ

đời sống thực tại nhưng không sao

chép nguyên bản 1 cách đ.giản mà

gửi gắm vào đó 1 cách nhìn, 1 lời

nhắn nhủ của ng nghệ sĩ

- V.nghệ không là những lời thuyết

giảng khô khan mà chứa đựng tất cả

những say sưa, vui buồn, yêu ghét…

của nghệ sĩ

H: Để chứng minh cho luận điểm

trên, tác giả đưa ra phân tích những

dẫn chứng văn học nào?

H: Em có n.xét gì về NT lập luận?

H: Từ đó tác giả cho ta thấy nội dung

của văn nghệ là gì?

H: Vậy theo em hiểu thì nội dung của

văn nghệ có giống với nội dung các

nền khoa học không?

- N.dung của v.nghệ khác với các bộ

môn k.học như XH học, L.sử, Địa

- Xuất xứ: Tiểu luận “Tiếng

nói văn nghệ” viết 1948 in trong cuốn “Mấy vấn đề xã hội” xuất bản năm 1956.

- Đọc - giải thích từ:

- Kiểu văn bản: Nghị luận

(lập luận giải thích và chứngminh)

- Bố cục: 2 phần

II Đọc - hiểu chi tiết:

1 Nội dung của văn nghệ

- Phản ánh thực tại kháchquan

- Thể hiện tư tưởng tấm lòngcủa người nghệ sỹ

- Nội dung của văn nghệ cònlàm rung cảm nhận thức củamỗi người tiếp nhận

* NT: - Nghị luận kết hợp

với miêu tả, tự sự và biểu

cảm

- Luận cứ cụ thể trong tácphẩm văn nghệ và thực tế đờisống

=> Văn nghệ đem lại niềm vui, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con người

Trang 15

- Còn văn nghệ tập trung khám phá,

thể hiện chiều sâu tính cách, số phận

con người, t.giới bên trg của con ng

- GV khắc sâu nội dung của văn nghệ

- Yêu cầu HS đọc kĩ lại toàn bộ VB

HS chú ý

D Dặn dò: - Học bài và hoàn thành bài tập về nhà.

- Chuẩn bị: « Tiếng nói của văn nghệ »( tiếp)

Ngày soạn:………

Tiết 97: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

(Nguyễn Đình Thi)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: Tiếp tục giúp HS tục hiểu được sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ đối với

đời sống con người qua đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽ, giàu hình ảnh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích vbản nghị luận.

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức tìm hiểu, yêu thích tiếng nói của văn nghệ.

4 Tích hợp: - VB: ý nghĩa văn chương (lớp 7)

- TV: Các thành phần biệt lập

- TLV: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Đọc tài liệu tham khảo và soạn bài

- Ảnh chân dung Nguyễn Đình Thi

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- GV yêu cầu HS theo dõi vào phần 2

H: Theo em, sức mạnh kì diệu của văn

nghệ là gì ?

H: Em thử tượng tượng k có văn nghệ

đời sống con người sẽ ra sao?

- GV liên hệ đến VB : ý nghĩa văn

chương và bài Ca dao: Trên đồng

cạn…, Rủ nhau đi

- GV liên hệ đến các loại hình văn nghệ

HS theo dõi

HS thảoluận, trả lời

HS bộc lộ

HS chú ý

2 Sức mạnh và ý nghĩa

kỳ diệu của văn nghệ

- Giúp con người đượcsống đầy đủ hơn, p.phúhơn

- Khi con người bị ngăncách với cuộc sống, VN làsợi dây nối họ với thế giớibên ngoài

- Giúp con người biết vượtqua mọi khó khăn, thử

Trang 16

khác như: nhạc, hoạ

H: Em có thể kể một câu chuyện nói lên

sự tác động của văn nghệ đối với tâm

H: Vì sao con đường của văn nghệ đến

với ng đọc lại độc đáo như vậy?

- GV giảng, mở rộng:

- Tư tưởng của NT không khô khan, trừu

tượng mà lắng sâu, thấm vào những

cảm xúc, những nỗi niềm.

- VN là tiếng nói từ trái tim đến với trái

tim nó “đốt lửa trong lòng chúng ta,

khiến ch.ta phải tự bước lên đường ấy”

- VN đến với con ngườibằng con đường tình cảm

thức của 2 tiết, khắc sâu ý

nghĩa của văn bản đối với

HS

HS đọc, xácđịnh yêu cầu

HS làm cánhân

IV Luyện tập.

Bài tập : Cách viết nghị luận trong VB

này có gì giống và khác so với “Bàn vềđọc sách”

* Giống : lập luận từ các luận cứ, giàu lí

lẽ d/c, giàu h/ảnh và nhiệt tình của ngườiviết

Trang 17

- Chuẩn bị: Các thành phần biệt lập.

Trang 18

Ngày soạn:………

Tiết 98: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần

cảm thán

3 Tích hợp: - TV: Khởi ngữ

- VB: Tiếng nói của văn nghệ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV và bảng phụ

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Khởi ngữ là gì ? Cách nhận diện khởi ngữ? Đặt câu có sử dụng khởi ngữ?

3 Bài mới:

HĐ 1: Khởi động

- GV giới thiệu về các thành phần câu nằm trong câu và các thành phần nằm ngoài

cấu trúc câu Các thành phần nằm ngoài cấu trúc câu gọi là thành phần biệt lập

thì ý nghĩa cơ bản của câu có thay

đổi k? Tại sao?

- Các từ in đậm ko tham gia vào

việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

a Chắc: thái độ tin cậy cao

b Có lẽ: thái độ tin cậy thấp

- Nếu lược bỏ từ in đậm:

+ ý nghĩa của câu không thayđổi

+ không thể hiện rõ cách nhìncủa ng nói đv sự việc trong câu

2 Nhận xét:

Thành phần tình thái đượcdùng để thể hiện cách nhìn của

ng nói đv sự việc trong câu

II Thành phần cảm thán.

Trang 19

để làm gì?

H: Nhờ những từ ngữ nào trong câu

mà chúng ta hiểu được tại sao người

nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi?

- Nhờ vào ngữ cảnh (phần câu tiếp

theo sau các tiếng đó) => các từ in

đậm là tp cảm thán

H: Em hiểu như thế nào về thành

phần cảm thán? Công dụng?

H: Thành phần tình thái và tp cảm

thán có điểm gì giống nhau?

- Đều là tp phụ trong câu, k tham

gia tạo nghĩa sự vật, sự việc => gọi

nói (ồ: vui mừng; trời ơi: tiếc

nuối).

2 Nhận xét:

- Thành phần tình thái dùng đểbộc lộ tâm lí của người nói

- Thành phần biệt lập là thànhphần không tham gia vào việcdiễn đạt nghĩa sự việc

HS xác địnhyêu cầu, chơitheo đội

HS đọc, xácđịnh y.cầu vàtrả lời miệng

HS đọc, xácđịnh y.cầu vàlàm việc cánhân

- Hình như thấp nhất

- Chắc -> độ tin cậy trung bình

* NQSáng chọn từ chắc cho thấy nv

tôi cũng chỉ dự đoán theo logic nên

k thể thiên về phía quá ít chắc chắnhay quá chắc chắn

Bài 4: Viết đoạn văn

Trang 20

D Dặn dò: - Học bài và hoàn thành bài tập 4 – SGK.

- Chuẩn bị: Nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống

Ngày soạn:………

Tiết 99: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: Nắm được bản chất của bài văn NL về một sự việc, hiện tượng đời sống.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn nghị luận xã hội.

3 Tháo độ: Giáo dục ý thức quan tâm đến các sự việc, hiện tượng trong đời sống.

4 Tích hợp: VB: Bàn về đọc sách, chuẩn bị hành trang Ôn dịch,thuốc lá (lớp 8)

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV và bảng phụ

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Em hiểu thế nào là phép phân tích và tổng hợp trong lập luận?

3 Bài mới:

HĐ 1: Khởi động

- GV giới thiệu, dẫn vào bài: Trong đời sống xã hội có nhiều sự việc, hiện tượng cần

đánh giá, nhận xét để mọi người hiểu rõ hơn những hiện tượng, sự việc đó Nghị luận

xã hội: Nghị luận về một sực việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tưtưởng đạo lý

HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

- GV gọi HS đọc ngữ liệu SGK

H: Văn bản bàn luận về hiện

tượng gì trong đời sống?

H: Hiện tượng ấy có những biểu

hiện ntn?

H: T.giả đã làm ntn để người đọc

nhận ra hiện tượng ấy?

- Tác giả p.tích đúng, sai, nguyên

HS trả lời

HS trả lời

HS trìnhbày

HS trả lời

I Tìm hiểu bài nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống:

+ Coi thường giờ giấc

+ Làm việc riêng thì đúng giờ, làmviệc chung thì đến muộn

Trang 21

hiện tg có ý nghĩa xã hội đáng

khen, chê hay vấn đề đáng suy

nghĩ.

H: Yêu cầu về nội dung, hình

thức của 1 bài văn NL một sự

việc hiện tượng trong đời sống là

gì?

- Nêu rõ SVHT có vấn đề

- Phân tích mặt đúng sai, lợi hại

- Chỉ ra n.nhân, bày tỏ thái độ

- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

HS trả lời

HS nhận xét

HS kháiquát

HS chú ý

HS trả lời

HS chú ý

HS đọc

+ Gây phiền hà cho tập thể

+ Làm mất t.gian của người khác.+ Tạo ra thói quen kém văn hoá

- Biện pháp khắc phục:

+ Mọi người phải tôn trọng nhau+ Không tổ chức những cuộc họpkhông cần thiết

+ Mọi người phải tự giác, đúng giờ

(đúng giờ là tác phong của người

- GV n.xét, đánh giá, cho điểm

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2

- GV gợi ý, yêu cầu HS làm việc

HS thảoluận nhóm,trình bày

HS đọc, xácđịnh y.cầu

HS làm việc

cá nhân,trình bày

II Luyện tập Bài 1:

- Những sự việc, hiện tượng tốt

+ Giúp bạn học tốt + Bảo vệ cây xanh.

+ Trả lại của rơi cho người mất + Hiếu thuận trong gia đình + Nói tục, chửi bậy….

- Trình bày đoạn

Bài 2: Sự việc hút thuốc lá…

* Hiện tượng đáng để viết, vì:

+ Nó liên quan đến vấn đề sứckhoẻ cộng đồng, nòi giống

+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệmôi trường

+ Nó gây tốn kém tiền bạc chongười hút

HĐ 4: Củng cố

- GV chốt lại nội dung bài học qua phần ghi nhớ SGK

Trang 22

D Dặn dò:

- Học bài và hoàn thành bài tập (viết đoạn văn NL về vấn đề: hút thuốc lá)

- Chuẩn bị: Cách làm bài văn Nl về một sự việc, hiện tượng đời sống.

Ngày soạn:………

Tiết 100: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,

HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

- Rèn kĩ năng viết văn nghị luận xã hội theo các bước

3 Tháo độ: Giáo dục ý thức quan tâm đến các sự việc, hiện tượng trong đời sống.

4 Tích hợp: Các bước làm bài văn nghị luận (lớp 7)

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV và bảng phụ

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Em hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? Lấy VD?

HS thảoluận nhóm

2 bàn, trìnhbày

I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiên tượng đời sống:

1 Tìm hiểu đề (SGK)

Đề Nêu sự việc, h.tượng

1 Tấm gương HS nghèo vượt khó, học giỏi

2 Lập quĩ giúp đỡ nạn nhân bị chất

3 Trò chơi điện tử hấp dẫn nhưng cũng có tác

hại

4 Chuyện Ng.Hiền nhà nghèo, vượt khó

đỗ…

Trang 23

phải trình bày, mô tả s.vật,

h.tượng.

+ Đề 4: SV, h.tượng được kể

bằng 1 câu chuyện, người làm

phải căn cứ vào đó để n.xét, suy

nghĩ theo y.cầu đã cho.

- Giống nhau: Đều y.cầu phải

nêu suy nghĩ của em về một sự

việc, hiện tượng

H: Đề thuộc loại gì? Nêu lên sự

việc, hiện tượng gì? Y.cầu làm

HS trả lời

HS trìnhbày

2 Nhận xét:

- Nêu sự vật, h.tượng đời sống

- Yêu cầu làm bài (mệnh đề): nêu suynghĩ, trình bày, nêu ý kiến

- Một số đề bài:

+ Nhà trường với vấn đề ATGT

+ Nhà trường với vấn đề m.trường+ Nhà trường với v.đề các TNXH

II Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tg đời sống

- Đề yêu cầu: nêu suy nghĩ của mình

về hiện tượng ấy

Trang 24

cứu dàn bài SGK, HS hoàn

thành dàn ý chi tiết theo nhóm 4

HS – ghi bảng phụ (thời gian

–thân bài ý 1, N3 – thân bài ý 2,

N4 – thân bài ý 3, N5 – kết bài

H: Dàn bài chung của một bài

văn NL…? Yêu cầu làm bài ra

sao?

- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

HS giảithích

HS bộc lộ

HS chú ý

HS thảoluận, ghibảng phụ,trình bày

HS viếtđoạn

cá nhân,trình bày

HS trả lời

HS trả lời

HS đọc

làm giản dị mà bất kì ai cũng có thểlàm được

HS thảoluận, trình

III Luyện tập Bài 1: Lập dàn bài cho đề 4 phần I

- MB: g.thiệu khái quát về N.Hiền

- TB:

+ Hoàn cảnh: rất nghèo, phải “ xin

Trang 25

trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá, cho

điểm

bày làm chú tiểu…” để kiếm sống

+ Tinh thần ham học vượt khó+ ý thức tự trọng cao

- KB: cảm nghĩ về nv

HĐ 4: Củng cố

- GV chốt lại các bước làm bài văn NL về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

D Dặn dò: - Học bài và hoàn thành bài tập 2 (Viết thành văn).

- Chuẩn bị: Chương trình địa phương.

- Có những suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương

- Viết bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới hình thức thíchhợp: Tự sự, miêu tả, nghị luận…

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập văn bản.

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh lòng yêu quý, tự hào về quê hương.

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV.

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Để làm một bài văn nghị luận tốt ta cần chú ý công việc gì?

nhau đi tìm hiểu về và viết về một vấn đề thực tế ở địa phương mình.

HĐ 2: Hướng dẫn HS

- GV giới thiệu nhiệm vụ, yêu

II Cách làm

Trang 26

H: Em thấy ở địa phương em

trường ở địa phương ra sao?

Nguyên nhân? Hậu quả? Kiến

nghị?

- Nhóm 2: Chính quyền địa

phương, các tổ chức XH, nhà

trường, gia đình đã quan tâm

ntn đến trẻ em? Biểu hiên?

- GV nêu yêu cầu viết: nội

dung, cấu trúc, dung lượng

*Lưu ý: Không ghi tên thật

của người, cơ quan có liên

quan, không nói quá, không

giảm nhẹ…

HS trả lời

HS thảoluận, ghibảng phụ

HS lần lượttừng nhómtrình bày

- Sự q.tâm của nhà trg, gia đình

- Nhiệm vụ của mỗi HS:…

c Vấn đề xã hội:

- Giúp đỡ đối với gđ thương binh,liệt sĩ, gđ có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn

- Những t.gương sáng về lòng nhânái

3 Cách viết:

- ND: SVHT phải mang tính phổbiến, viết giản dị, dễ hiểu

- Cấu trúc: 3 phần, luận điểm, luận

- Chọn một vấn đề để viết bài NL Nộp bài trong tuần 26

- Chuẩn bị: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Trang 27

Ngày soạn:……… Ngày dạy :………

Tiết 102: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận cuả tác giả

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản NL một vấn đề xh

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức học tập, vươn lên trong cuộc sống

4 Tích hợp: TLV: Nghị luận về một vấn đề xh

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV.

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Theo tác giả Nguyễn Đình Thi văn nghệ có sức mạnh kỳ diệu ntn đối với đời sống

con người? Văn nghệ đến với người tiếp nhận bằng con đường nào?

3 Bài mới:

HĐ 1: Khởi động

Chúng ta đang bước vào thời kì hội nhập của nền thế kinh tế ở thế kỉ mới Vậy đểtiến vào lĩnh vực mới một cách tự tin, vững vàng… phải chuẩn bị những gì cho mình.Các em cùng tìm hiểu bài hôm nay

HĐ 2: Đọc – hiểu văn bản

- GV y.cầu HS theo dõi chú thích *

H: Em có hiểu biết gì về tác giả Vũ

Khoan ngoài những thông tin

SGK?

H: Văn bản ra đời trong h.cảnh

nào?

- VN phấn đấu vào năm 2020 trở

thành nước công nghiệp.

- GV nêu yêu cầu đọc, đọc mẫu,

- Hoàn cảnh ra đời: Đầu năm

2001, khi đất nước ta cùng t.giớibước vào thiên niên kỉ mới

- Đọc – giải thích từ:

Trang 28

- GV yêu cầu HS chú ý vào P1

H: Theo em, phần mở đầu tác giả

đặt ra vấn đề gì? Từ hành trang

trong nhan đề hiểu ntn?

- Dùng với nghĩa bóng, mang tính

hình tg: hành trang về mặt t.thần

như tri thức, kĩ ng, thói quen vhoá

để bc vào tkỉ mới, thời kì mới

H: Từ mối quan tâm đó của tác giả

em hiểu thêm gì về ông?

- Có tầm nhìn xa trông rộng, lo

nghĩ cho tiền đồ của đất nước.

- GV yêu cầu HS theo dõi P2

H: Luận cứ đầu tiên được triển

khai là gì? Người viết đã luận

chứng cho nó ntn?

H: Tác giả chỉ ra bối cảnh thế giới

và những yêu cầu nhiệm vụ to lớn

- M.đích: rèn những thói quen tốtkhi bước vào nền kinh tế mới

*Ng.thuật: Đặt vấn đề trực tiếp,ngắn gọn, súc tích

b Bối cảnh thế giới và nhiệm

Trang 29

luận của tác giả?

H: Sự phân tích của tác giả

nghiêng về điểm mạnh hay điểm

yếu của người VN? Điều đó thể

hiện dụng ý gì của tác giả?

H: Kết thúc bài, tác giả đã nêu ra

ycầu nào đối với con ng VN?

H: Em hiểu những thói quen tốt

đẹp ngay từ việc nhỏ nhất là gì?

- Những thói quen của nếp sống

công nghiệp, giờ giấc, định hướng

nghề nghiệp tương lai

-> Tác giả đã đặt lòng tin trước

hết vào thế hệ trẻ Đó là sự lo

lắng, tin yêu và hi vọng….

HS pháthiện, trả lời

vụ của đ.nước hiện nay

* Thế giới: công nghệ p.triển

như huyền thoại, sự giao thoa hộinhập ngày càng sâu rộng giữacác nền KT

* Nước ta : 3 nvụ

- Thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu

- Đẩy mạnh CNhoá, hiện đại hoá

- Tiếp cận với nền Ktế tri thức

c Những điểm mạnh, yếu của người Việt Nam

- Thông minh nhạy bén - Thiếukiến thức cơ bản, kém thực hành

- Cần cù sáng tạo - Thiếu tính tỉ

mỉ, k coi trọng nghiêm ngặt quitrình công nghiệp và cường độkhẩn trương

- Đoàn kết đùm bọc - Đố kị tronglàm ăn, trong cs đời thường

- Thích ứng nhanh nhưng - kì thịtrong kinh doanh, quen bao cấp,sùng bái ngoại, khôn vặt, khônggiữ chữ tín

Trang 30

H: Khái quát nghệ thuật đặc sắc

HS trình bày

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng thích hợp t.ngữ, tụcngữ

- Cách nói giản dị, dễ hiểu ngônngữ báo chí gắn với đời sống

- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

- GV gọi HS trình bày cá nhân

HS thảoluận, trả lời

HS trình bày

cá nhân

IV: Luyện tập Bài 1: Tìm dẫn chứng

Bài 2: Liên hệ bản thân

D Dặn dò:

- Học bài và nắm chắc nội dung kiến thức

- Chuẩn bị: Các thành phần biệt lập

Trang 31

Ngày soạn:……… Ngày dạy :………

Tiết 103: Các thành phần biệt lập (tiếp)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: gọi – đáp và phụ chú

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi – đáp , thành phần phụ chú

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng các thành phần biệt lập

3 Tích hợp:

- TV: Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập

- VB: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là thành phần tình thái? Cho ví dụ?

H: Trong các từ ấy, từ ngữ nào đc

dùng để tạo lập cuộc thoại, từ nào

đc dùng để duy trì cuộc thoại?

H: Những từ ngữ dùng để

gọi-đáp có tham gia diễn đạt nghĩa sự

việc của câu hay không? Tại sao?

- GV kết luận: Các từ in đậm là

thành phần biệt lập: Gọi - đáp

H: Vậy qua phân tích ngữ liệu,

em hiểu thế nào là tp gọi- đáp?

HS kháiquát

HS đọc

HS trả lời

I Thành phần gọi đáp:

1 Tìm hiểu ngữ liệu: SGK

a Này -> dùng để gọi, tạo lập cuộc

thoại (thiết lập q.hệ giao tiếp)

b Thưa ông -> dùng để đáp, để

duy trì cuộc thoại,

=> k tham gia diễn đạt nghĩa sự

việc Là các tp biệt lập (gọi - đáp)

2 Nhận xét:

Thành phần gọi- đáp dùng để tạolập và duy trì quan hệ giao tiếp

II Thành phần phụ chú:

1 Tìm hiểu ngữ liệu: (SGK)

Trang 32

đậm, nghĩa sự việc của mỗi câu

trên có thay đổi không? Vì sao?

HS đọc

- Các từ in đậm: Khi lược bỏ nghĩa

sự việc của các câu không thay đổi

thời gian 3p, ghi bảng phụ

- GV gọi đại diện các nhóm trình

bày, các nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá

- GV gợi ý, yêu cầu HS làm việc

HS đọc, xácđịnh yêucầu

HS làm cánhân

HS đọc, xácđịnh yêucầu

HS thảoluận

HS đọc, xácđịnh yêucầu

HS làm việctheo nhóm,trình bày

III Luyện tập Bài 1: Tìm tp gọi - đáp

- Này: Dùng để gọi

- Vâng: Dùng để đáp

-> Quan hệ trên dưới

Bài 2:Tìm thành phần gọi- đáp:

- Thành phần gọi- đáp: Bầu ơi ->

Đối tg hướng tới là tất cả các thànhviên trong cộng đồng người Việt

Bài 3,4: Tìm thành phần phụ chú:

-a Kể cả anh -> Giải thích cho cụm

từ “ mọi người”

b “ Các thầy, các cô… người mẹ”

-> Gthích cho “Những cửa này”.

c Những người chủ … thế kỉ tới

-> Giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”.

d Có ai ngờ -> Thể hiện sự ngạc

nhiên của nhân vật trữ tình tôi”.

- Thương thương quá đi thôi ->Thể hiện tcảm trìu mến của nv trữ

tình “ tôi” với nv “Cô bé nhà

Trang 33

HS viếtđoạn

- Học bài và hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị: Viết bài TLV số 5

Trang 34

Ngày soạn:……… Ngày dạy :………

Tiết 104 + 105 : Viết bài tập làm văn số 5

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: Kiểm tra kỹ năng làm bài văn nghị lụân về một sự việc, hiện tượng của

đời sống xã hội

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết bài

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận

3 Thái độ: Rèn ý thức tự giác, ý thức bảo vệ môi trường.

4 Tích hợp : Các thành phần biệt lập

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Nghiên cứu thống nhất ra đề, đáp án, nhắc HS ôn tập

2 Học sinh: Ôn tập lại phương pháp làm bài văn thuyết minh

C Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra:

HĐ 1: GV chép đề

*Đề bài: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi

công cộng Ngồi bên hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống

Em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

- GV thu đủ số bài theo sĩ số HS

- GV nhận xét giờ làm bài của HS, rút kinh nghiêm những điểm chưa tốt

D: Dặn dò:

- Ôn lại bài cũ

- Chuẩn bị: Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten

Trang 35

Ngày soạn:……… Ngày dạy :………

- Nắm được hình tượng cừu dưới ngòi bút của La Phông – ten và Buy – phông

*Tiết 2: Giúp học sinh hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp

so sánh hình tượng con cừu và con sói trong thơ ngụ ngôn La Phông Ten với nhữngdòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy Phông nhằm làm nổi bật đặc trưngsáng tạo nghệ thuật

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm trong vbản nghị luận.

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức học tập, yêu quý loài vật.

- ảnh chân dung tác giả La Phông - ten

2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Hãy phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của con người VN trong văn bản

“Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới”? Qua học văn bản, em nhận thấy bản thân mình cónhững điểm mạnh và điểm yếu gì? Phương hướng khắc phục?

3 Bài mới:

HĐ 1: Khởi động

- GV giới thiệu, dẫn vào bài

HĐ 2: Đọc – hiểu văn bản

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

H: Dựa vào chú thích* nêu nét chính

về tác giả?

H: Nêu xuất xứ của VB?

- Công trình ng.cứu được tái bản

2 Tác phẩm:

Trang 36

nhiều lần gồm 3 phần, mỗi phần gồm

nhiều chương

- GV yêu cầu giọng đọc rõ ràng, mạch

lạc, chú ý nhịp thơ, lời văn

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú

thích, chú ý chú thích: 1,4

H: VB thuộc kiểu văn bản gì?

GV: Người viết luận bàn về nghệ

thuật xây dựng nv ngụ ngôn của La

Phông-ten Văn bản luận bàn về hình

tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ

ngôn của La Phông Ten

H: VB nên chia làm mấy phần? ND

của từng phần?

- GV gọi HS đọc lại P1

H: Dưới con mắt của nhà khoa học

Buy-phông cừu là một con vật ntn?

- Tụ tập theo bầy

H: Trong cái nhìn của nhà thơ cừu có

phải là một con vật đần độn sợ hãi

không? Vì sao?

- Cừu là con vật sợ sệt nhưng k đần

độn + Sắp bị sói ăn thịt- tội nghiệp,

đáng thương mà cừu non vẫn đối đáp

dịu dàng, rành mạch, dứt khoát

+ Cừu mẹ ý thức được sự bất lợi và

mạng sống của mình nhưng vẫn lao

vào giữa đàn con, tự nguyện hi sinh

để che trở cho đàn con -> Thể hiện

tình mẫu tử cao đẹp Có sợ nhưng

không đần độn

H: Tác giả đã dùng biện pháp NT gì

khi nói về nv Cừu? Tác dụng?

*NT nhân hoá những suy nghĩ, nói

+ P2: Còn lại -> Hình tượngchó sói dưới ngòi bút của

La Phông-ten và phông

Buy-II Đọc - hiểu chi tiết:

1 Hình tượng cừu dưới ngòi bút của La Phông-ten

và Buy-phông

- Buy-phông: Cừu là con

vật đần độn, sợ hãi, thụđộng, k biết trốn tránh nguyhiểm

- La Phông-ten: Cừu dịu

dàng, tội nghiệp, đángthương, tốt bụng, giàu tìnhcảm Cừu có sợ sệt nhưng kđần độn

Trang 37

năng, hđ của con vật như con người.

*NT so sánh giữa cách nhìn của nhà

khoa học và nhà thơ -> nổi bật đặc

trưng của s.tác NT

- GV khắc sâu hình tượng của Cừu

dưới ngòi bút của La Phông-ten và

H: Theo cái nhìn của Buy-phông,

sói là con vật như thế nào?

H: Theo La Phông Ten sói có hoàn

toàn là tên bạo chúa khát máu và

- Buy- phông nhìn thấy kẻ ác thú

khát máu trong con sói đã gieo hoạ

cho những con vật khác yếu hèn để

mọi người phải ghê tởm và sợ hãi

loài sói.

- LPT nhìn thấy con vật này những

biểu hiện bề ngoài của dã thú nhưng

bên trong thì ngu ngốc, tầm thường

để người đọc ghê tởm nhưng không

+ Chó sói đơn giản là một tên

bạo chúa khát máu, đáng ghét.+ Sống gây hại, chết vô dụngbẩn thỉu, hôi hám, hư hỏng

- La Phông-ten: Chó sói có

tính cách phức tạp+ Độc ác mà khổ sở+ Trộm cướp mà bất hạnh+ Vụng về, gã vô lại, thườngxuyên đói meo, bị ăn đòn, truyđuổi

-> Đáng ghét và đáng thg

=> Chó sói vừa là bi kịch độc

ác, vừa là hài kịch sự ngungốc

Trang 38

H: Theo em, Buy-phông và La

Phông-ten đã tả hai con vật bằng

phương pháp nào? Mục đích?

- GV n.xét, đánh giá, chốt nội dung:

La Phông-ten viết về hai con vật

nhưng là để giúp người đọc hiểu

thêm, nghĩ thêm về đạo lý trên đời,

sự đối diện giữa cái thiện- cái ác, kẻ

yếu- kẻ mạnh… Chú cừu và chó sói

đựơc nhân hoá, nói năng hành động

như người với tâm trạng khác nhau.

H: Cách lập luận của H.Ten trong

3 Sự sáng tạo của ng nghệ sĩ

- Nhà khoa học: tả c.xác,

khách quan dựa trên q.sát,nghiên cứu, phân tích để kháiquát những đặc tính cơ bảncủa loài vật

- Nhà nghệ sĩ: tả với q.sát tinh

tế, nhạy cảm của trái tim, trítưởng tượng p.phú, khi tả đốitượng k chỉ hiểu kỹ mà còntưởng tg nhập thân vào đối tg

4 Nghệ thuật NL của H Ten

- Lập luận: phân tích, so sánh,chứng minh => luận điểm nổibật, sáng tỏ, thuyết phục

- Mạch nghị lụân rõ ràng

- Bố cục chặt chẽ, thuyết phục

HĐ 3: Tổng kết H: Khái quát về nghệ thuật, nội

dung của vb?

- GV gọi HS đọc ghi nhớ - SGK

HS kháiquát

- Học bài và hoàn thành bài tập VBT

- Chuẩn bị: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Trang 39

Ngày soạn:……… Ngày dạy :………

Tiết 108: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: Nắm được bản chất của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn nghị luận xã hội.

3 Tháo độ: Giáo dục ý thức quan tâm đến các vấn đề tư tưởng, đạo lí

4 Tích hợp: - VB: Chuẩn bị hành trang

- TLV: Nghị luận về một vấn đề xã hội

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV và bảng phụ

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Em hiểu thế nào nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

H: Văn bản trên có thể chia làm

mấy phần? Chỉ ra nội dung của

mỗi phần và mối quan hệ của

a Vấn đề NL: giá trị của tri thức

khoa học và vai trò của người trithức

b Bố cục: 3 phần

- MB (Đ1): Nêu vấn đề

- TB (Đ2,3): Lập luận CM vấn đề.+ Đ1: Tri thức có thể cứu 1 cái

Trang 40

chung mà nâng lên tri thức cũng

H: Đánh dấu vào câu mang luận

điểm chính trong bài? Các luận

điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng,

dứt khoát ý kiến của người viết

chưa?

- Nói cách khác, người viết

muốn tô đậm, nhấn mạnh 2 ý:

+ Tri thức là sức mạnh.

+ Vai trò to lớn của tri thức

trên mọi lĩnh vực của cuộc sống

H: Văn bản sử dụng phép lập

luận nào là chính? Cách lập luận

ấy có thuýêt phục không?

H: Qua phân tích, em hiểu ntn là

NL về một vấn đề tư tưởng, đạo

lý? Yêu cầu về nội dung, hình

thức của bài LN ntn?

- GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk

H: Bài nghị luận về một vấn đề

tư tưởng, đạo lý khác với bài nghị

luận về một sự việc, hiện tượng

đời sống như thế nào?

HS trả lời

HS đọc

HS thảoluận, trìnhbày

máy khỏi số phận 1 đống phế liệu+ Đ2: Tri thức là sức mạnh củacách mạng

- KB: (Còn lại): Mở rộng vấn đề

cần bàn luận (Phê phán một số người không biết quí trọng tri thức)

* Mối quan hệ giữa các phần: chặtchẽ, cụ thể

c Các câu mang luận điểm chính

d Phép LL chủ yếu: chứng minh

=> giúp người đọc nhận thứcđược vai trò của tri thức và ngườitrí thức trong đời sống XH

2 Ghi nhớ: SGK

* Chú ý: Sự khác biệt giữa bài

NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

và bài NL về 1 sự việc, hiện tượng đời sống

- NL về một sự việc….-> Xuấtphát từ thực tế cuộc sống để kháiquát thành một vấn đề tư tưởng,đạo lý

- NL về vấn đề tư tưởng…-> Bắtđầu từ một tư tưởng, đạo lý, sau

đó dùng lập luận giải thích, chứng

Ngày đăng: 26/01/2021, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w