1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án (kế hoạch) ngữ văn 9 kì 1 soạn chi tiết theo 5 hoạt động 2020

418 142 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 418
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 9 học kì 1 soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

- Gi¸o viªn: so¹n, n/cøu tµi liÖu vÒ HCM

Ph¬ng ph¸p: §µm tho¹i, tæ chc h® tiÕp nhËn v¨n b¶n, gi¶ng b×nh

- Häc sinh: Soạn bài, su tÇm tranh ¶nh, bµi viÕt vÒ n¬i ë vµ lµm viÖccña B¸c

C TiÕn tr×nh lªn líp

I.Hoạt động khởi động(5’)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

- Phương thức: Cá nhân , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: viết phiếu cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

Chuyển giai nhiệm vụ:

Hãy kể tên những tác phẩm, tác giả viết về Bác Hồ? H·y nªu nh÷ng hiÓu biÕtcña em vÒ B¸c?

- HS trả lời= nhận xét

- GV nhận xét và dẫn vào bài

II Hoạt động hình thành kiến thức (30p)

* Hoạt động 1: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: Hs nắm được thể loại, bố cục văn bản

- Phương thức: : dự án,cá nhân , cả lớp

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi vào vở

- Sản phẩm:Câu trả lời của hs và phiếu học tập

I Giíi thiÖu chung: (10p)

Trang 2

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ,

GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

Đại diện cỏc nhúm tham gia trả lời

1 Qua phần chuẩn bị ở nhà, trỡnh bày những hiểu biết

của em về tg?

2 Nờu những hiểu biết của em về vb ( thể loại, ptbđ,

chia đoạn, cỏc từ khú, cỏch đọc…)

Dự kiến sp:

- Sinh năm 1927, mất năm 1999, quờ: Phổ Minh, Đức

Phổ- Quảng Ngói Đỗ tiến sĩ năm 1965, phong giỏo

sư năm 1991, từng nghiờn cứu sinh tại trường ĐH

Lụmonoxop ở Nga Cỏc cụng trỡnh đó cụng bố:

“Giỏo dục thẩm mỹ và xõy dựng con người mới Việt

Nam - Nxb Sự thật 1982 “Mấy đặc điểm văn húa

đồng bằng sụng Cửu Long - Chủ biờn - Viện Văn húa

xuất bản 1984 ” Hồ Chớ Minh, tỏc gia, tỏc

phẩm, nghệ thuật ngụn từ, viết chung, Nxb Giỏo dục,

1997 Nhiều cụng trỡnh khoa học đó cụng bố trờn cỏc

ý nghĩa lâu dài bởi việc học tập, rèn

luyện theo p/c HCM là một việc làm có ý

nghĩa thiết thực, thờng xuyên của các thế

hệ ngời VN hôm nay và mai sau

? Với ý nghĩa nh vậy, văn bản này thuộc

loại văn bản nào?

GV lồng ghộp tớch hợp GDTTHCM

-> GV giỳp HS nhớ lại kiểu văn bản nhật dụng vỡ đề

1 Tác giả: Lê Anh Trà nhà báo

-2 Văn bản:

- Viết năm 1990+ Năm thế giới longtrọng kỉ niệm 100 nămNgày sinh của Bác Đâycũng là năm Ngời đợccông nhận là danhnhân văn hóa thế giới

+ Trong nớc tổ chức

nhiều cuộc hội thảo vềHCM

- Trích trong bài viết Hồ Phong cách HCM cái vĩ đại gắn với cái giản dị

* Loại văn bản: Nhật

dụng

Trang 3

hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn húa dõn

tộc Hiện nay toàn Đảng, toàn dõn ta phỏt động cuộc

học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM.

? Để giỳp ta hiểu biết thờm về phong cỏch của Bỏc,

người viết đó sử dụng phương thức biểu đạt nào cho

phự hợp

-> Phương phỏp thuyết minh

* Hoạt động 2 : Tỡm hiểu văn bản

- Mục tiờu: HS phõn tớch ND, NT tỏc phẩm.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, nhúm.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ,

GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ:

- *) Một học sinh đọc lại đoạn 1

? Hồ Chớ Minh tiếp thu tinh hoa văn húa nhõn loại

trong hoàn cảnh nào

- Trong cuộc đời hoạt động cỏch mạng đầy gian nan,

vất vả, bắt nguồn từ khỏt vọng ra đi tỡm đường cứu

nước năm 1911 tại bến Nhà Rồng

+ Qua nhiều cảng trờn thế giới

+ Thăm và ở nhiều nước

Thảo luận nhóm bàn 5p

? Hồ Chớ Minh đó làm cỏch nào để cú thể cú được

vốn tri thức văn húa nhõn loại?

? Hóy đưa ra một vài vớ dụ chứng tỏ Người núi, viết

thạo nhiều thứ tiếng?

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống nhất cõu

trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột chộo

-GV Nhận xột đỏnh giỏ, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại

quốc: Nắm vững phơng tiện giao tiếp

là ngôn ngữ - công cụ giao tiếp quan

trọng để tìm hiểu và giao lu văn hoá với

các dân tộc trên thê giới

+ Học trong công việc, trong lao động ở

mọi lúc, mọi nơi (“Làm nhiều nghề khác

* Bố cục chia làm 2 phần:

- Phần 1: Từ đầu đến

“rất hiện đại” Sựtiếp thu tinh hoa vănhoá nhân loại củaHCM

- Phần 2: Còn lại: Vẻ

đẹp trong lối sốngcủa HCM

II- Tìm hiểu văn bản: 20p

1 Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh

Trang 4

+ “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật

đến một mức khá uyên thâm”Học hỏi

tìm hiểu đến mức sâu sắc

- Vớ dụ chứng tỏ Người núi, viết thạo nhiều thứ tiếng:

+ Viết văn bằng tiếng Phỏp "Thuế mỏu"

+ Làm thơ bằng chữ Hỏn : " Nguyờn tiờu ", " Vọng

nguyệt

- GV bỡnh về mục đớch ra nước ngoài của Bỏc  hiểu

văn học nước ngoài để tỡm cỏch đấu tranh giải phúng

dõn tộc

? Việc tiếp thu văn hoá nớc ngoài của Bác

có gì đặc biệt?

+ Ngời đã tiếp thu một cách có chọn lọc

tinh hoa VH nớc ngoài

+ Không ảnh hởng 1 cách thụ động

+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, đồng

thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu

cả các nền văn hoá, nhng tiếp thu một

cách có chọn lọc, gạn đục khơi trong,

kiểm nghiệm, vận dụng và sáng tạo trong

thực tiễn Ngời tìm thấy điểm gặp gỡ và

giao thoa giữa hai nền văn hoá phơng

Đông và phơng Tây, giữa các tôn giáo, các

học thuyết chính trị, các vị lãnh tụ, các

chính khách lớn: "Học thuyết Khổng Tử có

u điểm của nó là sự tu dỡng đạo đức cá

nhân Tôn giáo Giêsu có u điểm của nó là

lòng nhân ái cao cả Chủ nghĩa Mác có u

điểm của nó là Phơng thứclàm việc biện

chứng Họ đều muốn mu cầu hạnh phúc

cho loài ngời, mu phúc lợi cho xã hội Nếu

hôm nay họ còn sống trên cõi đời này,

nếu họ họp lại một chỗ, tôi tin rằng họ

- Hồ Chớ Minh cú vốn kiếnthức vừa rộng, vừa sõu.Nhưng tiếp thu cú chọn lọc,tiếp thu mọi cỏi hay cỏi đẹpnhưng phờ phỏn những mặttiờu cực

 Hồ Chớ Minh tiếp thu vănhúa nhõn loại dựa trờn nềntảng văn húa dõn tộc

Trang 5

nhất định chung sống với nhau rất hoàn

mĩ nh những ngời bạn thân thiết

Tôi cố gắng làm ngời học trò nhỏ của

các vị ấy"

Thảo luận cặp đụi 5p:

? Em cú nhận xột gỡ về vốn tri thức nhõn loại mà Bỏc

đó tiếp thu

? Theo em, điều kỳ lạ nhất đó tạo nờn phong cỏch Hồ

Chớ Minh là gỡ ? Cõu văn nào trong văn bản đó núi rừ

điều đú ? Vai trũ của cõu này trong toàn văn bản

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống nhất cõu

trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột chộo

-GV Nhận xột đỏnh giỏ, chốt kiến thức:

Dự kiến SP: =>

? Để giỳp ta hiểu về phong cỏch văn hoỏ HCM tỏc giả

đó dựng phương phỏp thuyết minh như thế nào

-> Sử dụng đan xen cỏc phương phỏp thyết minh : so

sỏnh, liệt kờ, đan xen lời kể, lời bỡnh cựng nghệ thuật

đối lập, diễn đạt tinh tế để khộo lộo đi đến kết luận,

tạo sức thuyết phục lớn

GV: Mặc dù chịu ảnh hởng của nền văn

hoá thế giới nhng Bác vẫn giữ đợc cái gốc

văn hoá dân tộc không gì lay chuyển

nổi.Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung

stạo hài hoà 2 nguồn vh nhân loại và dtộc

trong tri thức vh Hồ Chí Minh

Bác tiếp thu các giá trị văn hoá nhân

loại=> VH của Bác mang tính nhân loại

Bác giữ vững các giá trị vh nớc nhà=>

VH của Bác mang đậm bản sắc dân tộc

*) Vẻ đẹp của p/c HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, giữa dân tộc và nhân loại.

III Hoạt động luyện tập (5’)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Kể túm tắt một cõu chuyện về sự giản dị hoặc tỡnh yờu thương của Bỏc với mọi người

Trang 6

IV Hoạt động vận dụng: (2p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết đoạn văn ngắn suy nghĩ của em về cỏch tiếp thu tinh hoa văn hoỏ nhõn loại của Bỏc

V Tỡm tũi mở rộng( 1p)

-Mục tiờu: mở rộng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về lối sống của Bỏc

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là

sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhânloại, thanh cao và giản dị

Trang 7

- Giáo viên: Tranh ảnh, các bài viết về Bác theo chủ đề.

Phơng pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,thuyết trình,tổchc hđ tiếp nhận văn bản

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác theo sự hớng dẫn củagiáo viên

C Các hoạt động:

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: viết phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giai nhiệm vụ:

? Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế

nào?

Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh làgì?

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

Hđ của thầy và trò Nội

dung

* Hoạt động 1 : Tỡm hiểu văn bản

- Mục tiờu: HS phõn tớch ND, NT tỏc phẩm.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, nhúm.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh

giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ:

? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn 2?

? Phần văn bản này núi về thời kỳ nào trong sự

nghiệp cỏch mạng của Bỏc

- HS : Phỏt hiện thời kỳ Bỏc làm Chủ tịch nước

Thảo luận nhóm bàn 5p

? Khi trỡnh bày những nột đẹp trong lối sống của Hồ

Chớ Minh, tỏc giả đó tập trung vào những khớa cạnh

nào, phương diện, cơ sở nào?

Trang 8

? Qua đú em suy nghĩ gỡ về lối sống của Bỏc?

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống nhất cõu

trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột chộo

+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu”

“Chiếc áo trấn thủ”

“Đôi dép lốp thô sơ”

+ T trang: “T trang ít ỏi, một chiếc vali

con với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”

+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”Những

món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cá kho,

rau luộc, da ghém, cà muối”

- Cách đa dẫn chứng, cách viết của tác

giả: So sánh toàn diện và sâu sắc, đối

lập giữa vĩ nhân nhng hết sức giản dị,

gần gũi

? Cú đỳng với những gỡ em đó quan sỏt hay đợc

tìm hiểu qua các kênh thông tin về Bác

khụng ?

- GV cho HS quan sỏt bức tranh trong SGK và đọc

lại một vài cõu thơ trong bài Thăm cừi Bỏc xưa của

một đức tính rõ rệt nhất của Chủ tịch

Hồ Chí Minh Một tuần lễ ông nhịn ăn

một bữa, không phải là để hạ mình cho

khổ sở, mà là để nêu một tấm gơng dè

xẻn gạo cho đồng bào đặng làm giảm

bớt nạn đói trong nớc Hết thảy mọi ngời

xung quanh đều bắt chớc hành động

=>Ca ngợi lối sống giản dị và thanh đạm của Bác

- Lập luận chặt chẽ , sâu sắc , so sánh,

đối lập (giữa vĩ đại

và giản dị giữa vĩ nhân với c/s giản dị , gần gũi)

Trang 9

đó của ông

? Chính tác giả đã có nhận xét ntn về lối

sống của Bác?

+ “Không phải là một cách tự thần thánh

hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”

+ Đây cũng không phải là lối sống khắc

khổ của những con ngời tự vui trong cảnh

nghèo khó

+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ

cho tinh thần sảng khoái, một quan niệm

mọi ngời, hơn mọi ngời

? Tại sao tác giả có thể khẳng định lối

sống của Bác có khả năng đem lại hạnh

- HS thảo luận cặp đụi 5p

? Lối sống của Bác giống và khác các vị

hiền triết ở điểm nào?

Dự kiến SP:

+ Giống : Giản dị thanh cao

+ Khỏc : Bỏc gắn bú sẻ chia khú khăn gian khổ

III

Tổng kết 5p a- Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa kể vàbình luận

- Chọn lọc những chi tiết

Trang 10

- Mục tiờu: HS khỏi quỏt ND, NT tỏc phẩm.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

? Nêu nội dung chính của văn bản?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

- Giáo viên hệ thống bài

tiêu biểu

- Đan xen thơ, dùng chữHán Việt

- Nghệ thuật đối lập

b- Nội dung:

Vẻ đẹp của phong cách

Hồ Chí Minh là sự kết hợphài hoà giữa truyềnthống văn hoá dân tộc vàtinh hoa văn hoá nhânloại, giữa thanh cao vàgiản dị

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

? Văn bản đã cung cấp thêm cho em những hiểu biết nào về Bác?

em cần phải học tập và rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh ntn?

Trỡnh bày bằng một đoạn văn

Dự kiến SP: Vẻ đẹp HCM vừa mang vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ đẹp

đạo đức -> Cần học tập và rèn luyện theo phong cách HCM là cầnphải hoà nhập với khu vực và quốc tê song cần phải giữ gìn và pháthuy bản sắc dân tộc Việt Nam

IV Hoạt động vận dung : (4p)

-Mục tiờu: mở rộng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp

- Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về lối sống của Bỏc

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

Trang 11

-> Sống, làm việc theo gương Bỏc Hồ vĩ đại, tự tu dưỡng rốn luyện phẩm chất, đạođức, lối sống cú văn húa.

? Em hóy nờu một vài biểu hiện mà em cho là sống cú văn húa và phi văn húa

+Việc giỏo dục và bồi dưỡng thế hệ cỏch mạng cho đời sau là việc làm rất quan trọng

và rất cần thiết (di chỳc) Cỏc em hóy ghi nhớ và thể hiện trong cuộc sống hàng ngày

V Tỡm tũi mở rộng( 1p)

-Mục tiờu: mở rộng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về lối sống của Bỏc

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

3 Thái độ:- Có ý thức sử dụng tốt các phơng châm trong giao tiếp

4 Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc; tự giải quyết vấn đề; trỡnh bày; đỏnh giỏ, sử dụng ngụn ngữ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập

- PP: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp, thảo luận

Trang 12

- Học sinh: chuẩn bị bài.

C Các hoạt động

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: viết phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Muốn thể hiện suy nghĩ, mong muốn của mỡnh với người khỏc em cần làm gỡ để đạt hiệu quả tốt nhất, trỏnh người khỏc khụng hiểu hoặc hiểu sai?

HS trỡnh bày, nhận xột Gv nhận xột rồi vào bai: Trong chơng trình ngữ văn

lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội thoại, lợt lời tronghội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần nắm đợc

t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hộithoại

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

HĐcủa thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu phương

chõm về lượng

- Mục tiờu: HS nắm được phương chõm về

lượng.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, nhúm.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

( 10p)

1.VD: ( Sgk/8)

Trang 13

? Từ đây, em rút ra đợc bài học gì

về giao tiếp?

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống

nhất cõu trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột

chộo

-GV Nhận xột đỏnh giỏ, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

- Câu trả lời của Ba không mang nội

dung mà An cần biết An muốn biết

Ba học bơi ở địa điểm nào “ở

đâu?” chứ không phải An hỏi bơi là

? Vì sao truyện lại gây cời?

? Lẽ ra anh “Lợn cới” và anh “áo mới”

phải hỏi và trả lời nh thế nào để

ngời nghe đủ biết đợc điều cần hỏi

và trả lời?

? Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao

tiếp ta cần phải tuân thủ yêu cầu

gì?

? Qua hai ví dụ trên em thấy để

giao tiếp đạt hiệu quả, em cần chú

ý điều gì ?

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống

nhất cõu trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột

chộo

-GV Nhận xột đỏnh giỏ, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

.- Thừa từ “ cưới”, “mặc cỏi ỏo mới”

- Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con

lợn nào chạy qua đây không?”

- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có

2.Nhận xét:

*) VD1

- Câu trả lời của Ba khôngmang nội dung mà An cầnbiết, thiếu nội dung

Khi gtiếp, cần nói cho có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói thiếu nội dung cần nói.

*VD 2: Truyện cời “Lợn cới, áo

Trang 14

con lợn nào chạy qua đây cả!”

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự

đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận cặp đụi 5 p

? Đọc câu chuyện em thấy nôi dung

câu chuyện có đúng với sự thật

không?Ttruyện phê phán điều gì?

? Qua truyện cời trên, hãy cho biết

cần tránh điều gì trong giao tiếp?

? Nếu không biết chắc vì sao bạn

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống

nhất cõu trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột

2.Nhận xét

-Núi không đúng sự thật-> Phê phán thói xấu khoáclác

Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng

sự thật(trái với điều ta nghĩ.)

Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình

Trang 15

? Qua phần tìm hiểu trên, cho biết

trong giao tiếp chúng ta cần tránh

những điều gì để hoạt đông giao

tiếp đạt hiệu quả?

- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK10)

* Hoạt động 3 Luyện tập

-Mục tiờu: Củng cố kiến thức bài học.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

định là đúng).

* Ghi nhớ (SGK10)

III - Luyện tập(18p)

1-Bài tập 1: (SGK10).

a- gia súc nuôi ở trong nhà

Thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”.Vì từ gia súc đã bao hàmnghĩa nuôi ở nhà

b- loài chim có hai cánh

Thừa cụm từ “có hai cánh”vì đó là

đặcđiểm của loài chim

2-Bài tập 2: Chọn từ ngữ

thích hợp điền vàochỗ trống:

a- nói có sách, mách cóchứng

Trang 16

thoại để bảo đảm tuân thủphơng châm về

chất nhằm báo cho ngời nghebiết là tính xác thực của nhận

định hay thông tin mình đa

ra cha đợc kiểm chứng

b- Sử dung các từ ngữ nàytrong diễn đạt

để tuân thủ phơng châm vềlợng: Báo cho ngời nghe biếtviệc nhắc lại nội dung đã cũ

là do chủ ý của ngời nói

5 Bài tập 5: (SGK/11) về

nhà

-ăn đơm núi đặt: vu khống, đặt điều,

bịa chuyện cho người khỏc

- ăn ốc núi mũ: núi khụng cú căn cứ.

- ăn khụng núi cú: núi vu khống, bịa

đặt

- cói chày cói cối: cố tranh cói nhưng

khụng cú lớ lẽ gỡ cả

- khua mụi mỳa mộp: núi năng ba

hoa, khoỏc lỏc, phụ trương

-núi dơi núi chuột: núi lăng nhăng,

linh tinh, khụng xỏc thực

- hứa hươu hứa vượn: hứa để được

lũng, cho qua chuyện rồi khụng thực hiện lời hứa

->Tất cả đều vi phạm phương chõmhội thoại về chất Các thành ngữnày chỉ những điều tối kịtrong giao tiếp

IV Hoạt động vận dụng ( 4p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

Trang 17

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết hoặc một đoạn văn có sử dụng phơng châm về lợng hoặcchất

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

-Mục tiờu:mở rộng, nõng cao, liờn hệ kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: sưu tầm và đọc tài liệu cú liờn quan nội dung bài học.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

2 Kĩ năng: - Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn

- Giáo viên: Bảng phụ phiếu học tập câu hỏi

- PP : Vấn đáp, nêu và giảp quyết vấn đề, thảo luận

Trang 18

- Học sinh: trả lời câu hỏi

C Các hoạt động

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: cõu trả lời viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Nhắc lại cỏc kiểu văn bản em đó học tương ứng với cỏc khối lớp?

ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờhọc này

chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêucầu cao hơn, đó

là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thìcần sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

HĐ của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu việc sự

dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

- Mục tiờu: HS nắm được sử dụng biện phỏp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, nhúm.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

? Thế nào là văn bản thuyết minh.

? Văn bản này đợc viết ra nhằm mục

đích gì.

? Văn bản thuyết minh có những tính

chất nào.

I Tìm hiểu việc sự dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.(20p)

1 - Ôn tập văn bản thuyết minh.

Trang 19

ờng dùng.

Dự kiến SP:

- Là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh

vực đời sống nhằm cung cấp tri thức

khách quan về đặc điểm, tính chất,

nguyên nhân của các hiện tợng và sự

vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng

thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Tớnh chất: khỏch quan, xỏc thực và hữu ớch; chớnh

xỏc, rừ ràng và hấp dẫn

- Mục đớch: cung cấp tri thức về đặc điểm, tớnh chất

cỏc sự vật hiện tượng trong tự nhiờn, xó hội

- Phơng thứcnêu định nghĩa, giải

thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so

sánh, đối chiếu, phân tích, phân loại

Chuyển giao nhiệm vụ:

? Bài văn thuyết minh đặc điểm của

- Đặc điểm này rất trừu tợng, khó

thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt

kê Ngời viết phải truyền đợc thích

thú và cảm xóc cho ngời đọc )

? Thông thờng khi giới thiệu về vẻ

đẹp của vịnh Hạ Long, ngời ta

th-ờng giới thiệu về những gì?

- Giới thiệu về các đảo lớn nhỏ, các hang

động, các dáng vẻ kì lạ của hòn đảo

? ở văn bản này tác giả đã vịnh Hạ

Long theo phơng diện nào?

- Giới thiệu về Đá và Nớc của Hạ Long

GV: Đây là một phát hiện mới lạ của nhà

2 - Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật :

*VD Văn bản :Hạ Long-Đá

và Nớc (SGK12,13) : Nhận xét:

-Đối tợng thuyết minh:

Sự kì lạ của Đá và nớc ởHạ Long (vấn đề trừu tợngbản chất của sinh vật.)

Trang 20

văn Nguyên Ngọc - một phơng diện mà

ít ai nói đến

? Với mục đích đó, tác giả có thể

thuyết minh bằng đo, đếm, liệt kê

hay không? Hãy đọc câu văn nêu

khái quát sự kì lạ của Hạ Long?

tác giả cha nêu đợc sự kì lạ của Hạ

Long Vậy sự kì lạ của Hạ Long đơc

tác giả thuyết minh bằng cách nào?

+Sự sáng tạo của nớc làm cho đá sống

dậy linh hoạt, có tâm hồn

+Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển

+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vào chúng

+ Triết lý: Thiên nhiên tạo nên thế giới

bằng những nghịch lý đến lạ lùng

? Ngoài sự liên tởng, tởng tợng, tác

giả còn sử dụng biện pháp nghệ

thuật nào? Lấy dẫn chứng để

chứng minh?

- Đá chen chúc Già đi trẻ lại trang

- Phơng thức nêu định nghĩa, giải thích và Ph-

ơng thứcliệt kê

- Biện pháp liên tởng, ởng tợng

t Sử dụng biện pháp nhân hoá, so sánh

Trang 21

nghiêm hay nhí nhảnh, tinh

Nhận xét câu văn cuối cùng? Biện pháp

nghệ thuật nào đã đợc tác giả sử dụng?

Tác dụng?

- Tác giả đa ra một lời bình, một triết

-> khẳng định sự sống bất diệt của

thiên nhiên-một món quà vô giá mà tạo

hoá ban tặng cho con ngời

? Các biện pháp nghệ thuật trên có vai

trò nh thế nào trong văn bản t/m này

? Thông qua văn bản thuyết minh

này, tác giả muốn gửi tới ngời đọc

điều gì?

- Lời ngợi ca vẻ đẹp diệu kì của thiên

nhiên nhắc nhở môi chúng ta phải yêu

rất rõ ở việc giới thiệuloài ruồi (Những

tri thức khách quan vềloài ruồi):

Trang 22

-Mục tiờu: Củng cố, ỏp dụng kiến thức bài học.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống nhất

cõu trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột chộo

-GV Nhận xột đỏnh giỏ, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

+ Những tính chất chung

về họ, giống,loài

+ Các tập tính sinh sống,sinh đẻ, đặc điểm cơthể

Cung cấp các kiến thức

đáng tin cậy:

Từ đó thức tỉnh ý thứcgiữ gìn vệ sinh, phòngbệnh, ý thức diệt ruồi

nh văn bản tờng thuậtmột phiên toà

+ Về cấu trúc: Giống nhbiên bản 1 cuộc tranhluận về mặt pháp lý

+ Về nội dung:Giống nhmột câu chuyện kể vềloài ruồi

- Các biện pháp nghệthuật: Nhân hoá, có tìnhtiết, miêu tả,…

c Tác dụng của các biệnpháp nghệ thuật:

+ Làm cho văn bản trởnên sinh động, hấp dẫn,thú vị

+ Các biện pháp nghệthuật này gây hứng thúcho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa

Trang 23

bé, lớn lên đi học mới códịp nhận thức lại sự nhầmlẫn cũ Tri thức khoa học

đẩy lùi sự ngộ nhận

-> Biện pháp nghệ thuậtlấy sự ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối của câuchuyện

IV Hoạt động vận dụng ( 4p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết đoạn văn thuyết minh cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

-Mục tiờu:mở rộng, nõng cao, liờn hệ kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: sưu tầm và đọc tài liệu cú liờn quan nội dung bài học.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

Trang 24

Ngày soạn : 02/09/2020

Ngày dạy :

Bài 1.Tiết 5 : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: - Hs năm chắc 1 số biện pháp nghệ thuật có thể sử

dụng trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng: - Hs biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào

- PP : Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận

- Học sinh: chuẩn bị bài sgk/15

C Các hoạt động:

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: cõu trả lời viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

có tác dụng gì? Ta cần lu ý điều gì khi sử dụng?

Giờ hôm nay chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng kiến thức bài học.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Sản phẩm: Cõu trả lời ghi vở.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

Trang 25

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

- Gv yêu cầu hs đọc và xác định yêu

cầu của đề bài

H Đối tượng cần thuyết minh ở đây

là gì?

- Hs trả lời

H Về nội dung thuyết minh cần nêu

được những nội dung nào?

nào đó ( bằng nghệ thuật nhân hoá)

+ Tổ chức đi thăm một nhà sưu tầm

đồ vật…

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

bàn(tg7’).

Nhóm 1,2thuyết minh về cái bút.

Nhóm 3, 4 thuyết minh về cái nón.

GV treo kết quả thảo luận của

dụng biện pháp nghệ thuật trong văn

bản thuyết minh về chiếc bút

- Thể loại: Thuyết minh

- Đối tượng: chiếc bút, chiếc nón

- Nội dung; nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại,lịch sử của chiếc bút, chiếc nón

- Hình thức thuyết minh: vận dụng 1 số biệnpháp nghệ thuật như kể chuyện, so sánh, miêu tả,hỏi đáp theo lối nhân hoá… để làm cho bài viếtthêm vui tươi, hấp dẫn

- Cấu tạo: gồm 2 phần: phần vỏ và phần lõi.+ Phần vỏ: Thường làm bằng nhựa cứng ( hoặcsắt, nhôm…), thường được cấu tạo 2 phần:( phần trên, phần dưới) được nối với nhau bằnggien xoáy Tác dụng: bảo vệ phần lõi

+ Phần lõi: gồm đầu bút, lò xo, ruột bút có chứamực…Đầu bút gắn viên bi nhỏ.Khi viết,viên bi

Trang 26

cho bỳt tõm sự với mỡnh…)

- GV treo kết quả thảo luận của

nhúm 5.Cỏc nhúm khỏc nhận xột,bổ

sung

-Gv nhận xột,kết luận.GV sử dụng

bảng phụ đó ghi kết quả thảo luận

GV gọi đại diện HS nhúm 7, 8 dự

-Về màu sắc: nhiều màu :xanh, đỏ, tớm, vàng…

- Chủng loại: phong phỳ bỳt bi, bỳt mỏy…

-Giỏ thành,sự tiện lợi của bỳt

+ínghĩa:

- Càng ngày càng khẳng định rừ vị trớ của mỡnh

- Những chiếc bút xinh xinh nằm trong hộp bútthể hiện được nột thẫm mỹ của mỗi con người-Dựngđểviết,đểvẽ

- Những anh chị bút thể hiện tõm trạng

 Như người bạn đồng hành thể hiện ước mơ,

+ Đối đáp theo lối nhân hoá: lời đối

đáp của hai cái bút than phiền về sự

cẩu thả của các cô cậu học trò

2 Thuyết minh về chiếc nún lỏ.

+Nguyờn liệu làm nún:lỏ cọ,tre

+Cỏch làm nún:phơi sấy lỏ cọ ,chuốt lỏ cho

Trang 27

phẳng,đặt lỏ lờn khuõn chằm,dựng khuõn,xếpvành,lợp lỏ,khõu nún,phết dầu búng.

-Nún sản xuất ở đõu,vựng nổi tiếng về nghề làmnún:Nún Huế,làng Chuụng

mạ, cấy lỳa Chị đội nún trắng đi chợ, chốo đũ

Em đi học cũng luụn mang theo che mưa, chenắng Chiếc nún quen thuộc là thế Nhưng cúbao giờ bạn tự hỏi: Nú ra đời từ bao giờ, đượclàm như thế nào, giỏ trị của nú ra sao?

VD2: Chiếc nún trắng Việt Nam khụng chỉ đểche mưa, che nắng, nú là một nột duyờn dỏng

của người phụ nữ Việt Nam “Qua đỡnh ngả nún trụng đỡnh, đỡnh bao nhiờu ngúi, thương mỡnh bấy nhiờu” Vỡ sao chiếc nún được yờu quớ và

trõn trọng như vậy, xin hóy cựng tụi tỡm hiểu vềnú

IV Hoạt động vận dụng ( 4p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết đoạn văn thuyết minh cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

-Mục tiờu:mở rộng, nõng cao, liờn hệ kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: sưu tầm và đọc tài liệu cú liờn quan nội dung bài học.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

Trang 28

Bài 2 Tiết 6: Đọc –Hiểu văn bản

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Gabrien Gacxia Macket

-A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơchiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất;nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xácthực, cách so sánh r õ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

2 Kĩ năng :

- có kĩ năng đọc,tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cứ trong vănnghị luận chính trị

3.Thái độ:

- có ý thức yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh

4 Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc; tự giải quyết vấn đề; trỡnh bày; đỏnh giỏ, sử dụng ngụn ngữ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tài liệu liên quan đến bài học

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, tổ chức hđ tiếp nhậntphẩm, vấn đáp

- Học sinh: Những bài viết có liên quan

C Các hoạt động

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

Trang 29

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: cõu trả lời viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Nờu hiểu biết của em về hậu quả chiến tranh thế giới thứ 2? Suy nghĩ của em về hậu quả đú?

Chiến tranh đã qua đi từ lâu những hậu quả của nó để lại cònhết sức nặng nề với nhân dân Việt Nam: Đó chính là những dichứng do chất độc màu Da Cam mà Mỹ đã sử dụng trong cuộcchiến tranh xâm lợc Việt Nam, trên thế giới hai quả bom nguyên tử

mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đềthế giới quan tâm Vậy chúng ta cần có thái độ ntn?

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30’)

HĐ của thầy và trò Nội

dung

* Hoạt động 1: Giới thiệu chung

- Mục tiờu: HS nắm được khỏi quỏt tỏc giả, tỏc

phẩm.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh

giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Dựa vào phần chú thích *, hãy giới

thiệu những nét chính nhất về tác giả

Mác-két?

(- Tháng 8/1986, ông đợc mời tham dự

cuộc gặp gỡ của nguyên thủ 6 nớc với nội

dung kêu gọi chấm rứt chạy đua vũ

trang, thủ tiêu vũ khi hạt nhân để đảm

bảo an ninh và hoà bình thế giới

- Văn bản này trích từ tham luận của

ông.)

- Kiểm tra HS đọc các chú thích trong

I Giới thiệu chung (10p)

1 Tác giả

* Tác giả: Ga-bri-en xi-a Mác-két

Gác Nhà văn: CôGác lômGác biGác a

- Sinh năm 1928

- Ông là tác giả của nhiềutiểu thuyết và tập truyệnngắn theo khuynh hớnghiện thực huyền ảo

- Năm 1982, đợc nhận giảithởng Nô-ben về văn học

2 Văn bản

Trang 30

SGK UNICEF, FAO, tàu sân bay.

- Giải thích thêm các chú thích:

? Có thể xếp văn bản đấu tranh hoà

bình vào cụm văn bản nhật dụng đợc

- Thông tin về Ngày trái đất năm 2000,

ôn dịch thuốc lá, bài toán dân số

- Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa

khủng khiếp đang đe doạ loại ngời và

sự sống trên trái đất Vì vậy đấu tranh

để loaị bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới

hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của

toàn nhân loại

-> Luận điểm

- Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng

trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và

các hành tinh khác trong hệ mặt trời

( Nguy cơ chiến tranh hạt nhân)

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất

đi khả năng cải thiện đời sống cho

hàng tỷ ngời.Những ví dụ so sánh trong

các lĩnh vực xã hội,y tế, tiếp tế thực

phẩm, giáo dục, … với những chi phí

khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã cho

thấy tính chất phi lý của việc đó.(

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi

ngợc lại lý trí của loài ngời mà còn ngợc

lại với lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến

- Văn bản này thuộc cụmvăn bản nhật dụng

-Vấn đề bàn luận: Chốngchiến tranh hạt nhõn

*) Hệ thống luận điểm , luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, có sức thuyết phục.

Trang 31

hoá, đa tất cả thế giới về lại điểm xuất

phát cách đâyhàng nghìn triệu năm

+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có

nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh

hạt nhân, đấu tranh vì một thế giới

hoà bình

? Em có nhận xét gì về hệ thống luận

điểm, luận cứ của văn bản?

*) Gộp 2 luận cứ 2,3 là 1: Cuộc chạy đua

vũ trang và hậu quả

* Hoạt động 2 : Tỡm hiểu văn bản

- Mục tiờu: HS phõn tớch ND, NT tỏc phẩm.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, nhúm.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

? Theo dõi đoạn văn đầu cho biết nguy

cơ chiến tranh hạt nhân đợc tác giả

chỉ ra nh thế nào?

-8/8/1986 Hơn 50.000 đầu đạn

- Mỗi ngời trên 4 tấn thuốc nổ

- Huỷ diệt 12 lần sự sống

- Tiêu diệt các hành tinh xoay xung

quanh mặt trời + 4 hành tinh nữa phá

huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời

- Nh thanh gơm Đa.mô-clét tiêu diệt tất

- Vì nguy cơ chiến tranh vũ khí hạt

nhân rất nguy hiểm, nó có thể xảy ra

bất cứ lúc nào, nó luôn đe doạ sự sống

của con ngời=>.Cách so sánh ấy nhấn

II Tìm hiểu văn bản: 20p

1- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Cách vào đề trực tiếp

- Lí lẽ và chứng cớ

đều dựa trên sự tính toán KH.

Trang 32

mạnh hơn mối nguy cơ của sự huỷ diệt

Chiến tranh hạt nhân rất nguy hiểm,

? Từ thực tế cuộc chiến tranh xâm

lợc của Mĩ tại VN, Nhật Bản Em hãy

chỉ ra sự tàn phá ác liệt của vũ khí

hạt nhân?

Dự kiến SP: =>

- Máy bay B52 của Mĩ dải thảm khắp

đất nớc VN, tàn phá, làm thiệt hại về

ng-ời và tài sản (Phố Khâm Thiên bị san

Bản, Mĩ đã bỏ hai quả bom nguyên tử

vào hai thành phố HiRôSiMa và

Nagasaki

GV: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ toàn thế giới, một khi nó nổ ra

thì tất cả mọi sinh vật trên trái đất sẽ

bị huỷ diệt Vậy nguyên nhân nào dẫn

đến chiến tranh hạt nhân, làm gì để

ngăn chặn chúng, tiết sau chúng ta sẽ

tìm hiểu

-> Vũ khí hạt nhân có sức tàn phá khủng khiếp, khẳng định nguy cơ hạt nhân đê doạ mọi ngời trên toàn trái đất.

- Thái độ của tác giả là

sự lên án phê phán chiến tranh hạt nhân

Trang 33

IV Hoạt động luỵờn tập vận dụng ( 7p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết đoạn văn suy nghĩ về hậu quả của vũ khớ hạt nhõn những năm 80của Tk XX

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 2p)

-Mục tiờu:mở rộng, nõng cao, liờn hệ kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: sưu tầm và đọc tài liệu cú liờn quan nội dung bài học.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

Bài 2 Tiết 7: Đọc -Hiểu văn bản

đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiếp)

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - HS hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản.

nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác

thực, cách so sánh r õ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, phân tích văn bản nghị luận.

- Thái độ: G/D học sinh có thói quen quan tâm đến các vấn đề của

đời sống xã hội trong nớc và quốc tế

-Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc; tự giải quyết vấn đề; trỡnh bày; đỏnh giỏ, sử dụng ngụn ngữ

Trang 34

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: cõu trả lời viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân nh thế nào? Em hãy nhận

xét thái độ của Mác Két về vấn đề này?

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

* Hoạt động 1 : Tỡm hiểu cuộc chạy đua

vũ trang và hậu quả của nó.

- Mục tiờu: Hs nắm được tỏc hại của cuộc chạy đua

vũ trang hạt nhõn

- Phương thức: Thảo luận nhúm, cỏ nhõn

- Sản phẩm:cõu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập

- Cỏch tiến hành:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 của văn

bản

Thảo luận nhúm 7p

? Theo tác giả niềm an ủi lớn nhất trớc

nguy cơ chiến tranh là gì?

? Để làm rõ luận điểm đó tác giả đã

chỉ rõ sự phi lý và tốn kộm của chạy đua vũ

trang ra sao?

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống nhất

cõu trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột chộo

a Đối với con ngời

Trang 35

- Y tế: Giá trị của 10 tàu sân bay = Số

tiền phòng bệnh trong 14 năm bảo vệ 1

tỉ ngời sốt rét, cứu đợc 14 triệu trẻ em

- Thực phẩm : 27 tên lửa đủ tiền nông

cụ cho các nớc nghèo và 149 tên lửa đủ

cho 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng

- Giáo dục: 2 chiếc tàu ngầm mang vũ

khí hạt nhân đã đủ tiền xoá nạn mù chữ

cho toàn thế giới

 Tác giả đa ra hàng loạt những dẫn

chứng với những so sánh thuyết phục

trong các lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế

thực phẩm, giáo dục

? Em có nhận xét gì vê cách đa dẫn

chứng và so sánh của tác giả sử dụng

trong đoạn này?

?Tại sao tg lại so sánh tác hại của chiến

tranh hạt nhân với các ngành đó?

- Vì đây là những lĩnh vực thiết yếu

trong cuộc sống con ngời đặc biệt là

đối với các nớc nghèo cha phát triển

? Cách so sánh đó có tác dụng gì?

- Làm nổi bật sự tốn kém, phi lí

?Qua đó tác giả đã cho ngời đọc thấy

đợc t/c của chiến tranh hạt nhân ntn?

- Sử dụng dẫn chứng với những so sánh cụ thể, toàn diện, sâu sắc và phong phú trên nhiều lĩnh vực

-> Chạy đua vũ trang là vô cùng tốn kém, phi lý, c-

ớp đi của thế giới, của conngời những điều kiện phát triển, để loại trừ nạn

đói, nạn thất học và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu con ngời

Trang 36

? Vì sao nói: "Chiến tranh hạt nhân

không những đi ngợc lại lí trí của con

ngời mà còn đi ngợc lại lí trí của cả tự

- Sự sống trên trái đất 380 triệu năm

b-ớm mới biết bay, 180 triệu năm hồng mới

nở 4 kỉ con ngời mới biết hát, biết yêu >

< nhng bấm một trở lại điểm xuất

phát

? Nhận xét cách lập luận của tác giả?

? Em hiểu gì về sự sống trên TĐ từ

hình dung đó của tác giả?

? Vậy theo lời bình luận của tác giả

trong thời đại hoàng kim này của KH và

trí tuệ chỉ cần 1 tích tắc của chiến

tranh hạt nhân sẽ gây ra hậu quả gì?

? Qua đó em có nhận thức gì về tính

chất của chiến tranh hạt nhân?

* Hoạt động 2 : Tỡm hiểu nhiệm vụ đấu

tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

- Mục tiờu: Hs nắm được nhiệm vụ đấu tranh

ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

- Phương thức: Thảo luận nhúm, cỏ nhõn

- Sản phẩm:cõu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập

- Cỏch tiến hành:

? Sau khi chỉ ra hiểm hoạ của chiến

tranh hạt nhân tác giả dẫn ngời đọc

đến vấn đề gì?

- Tác giả hớng mọi ngời tới một thái độ

tích cực là đấu tranh ngăn chặn chiến

tranh hạt nhân cho một thế giới hoà

b Đối với tự nhiên

- Tác giả đa ra nhữngchứng cứ từ khoa học

địa chất và cổ sinh học

về nguồn gốc và sự tiếnhoá của sự sống trên trái

đất+ Lập luận sắc bén, lốibiện luận tơng phản vềthời gian, những chứng cớkhoa học cụ thể

*) Sự sống trên TĐ là 1 kếtquả quá trình tiến hoálâu dài của tự nhiên

*) Chiến tranh hạt nhânhuỷ diệt mọi sự sống,

đẩy lùi cuộc tiến hoá trởlại điểm xuất phát ban

đầu là phản tự nhiên,phản tiến hoá

3 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.

Trang 37

- Khẳng định ý nghĩa của sự có mặt

trong hàng ngũ những ngời đấu tranh

ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

Thảo luận cặp đụi 3p:

? Kết thúc lời kêu gọi tác giả đã đa ra

nhớ tồn tại đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân

- Nhân loại cần đoàn kết giữ gìn kí ức

của mình, chứng ta sẽ lên án những thế

lực hiếu chiến

- Liên hệ : 5 triệu chữ ký trong đó có

nhiều chữ kí của giáo viên và học sinh

Lào Cai

? Em có nhận xét gì về cách lập luận

của tác giả ở phần này?

? Với lời đề nghị đó, theo em tác giả

muốn nhấn mạnh điều gì?

? Em hiểu gì về nhà văn Mác két qua

câu chuyện này?

- Yêu chuộng hoà bình, yêu con ngời

? Vì sao tác giả lại đặt tiêu đề cho văn

bản đấu tranh cho thế giới hoà bình

-Lập luận rõ ràng đầytính thuyết phục

- Đoàn kết đấu tranh cho

1 thế giới hoà bình, ngănchặn và xoá bỏ nguuy cơchiến tranh hạt nhân lànhiệm vụ cần thiết vàcấp bách của toàn thểloài ngời

III Tổng kết: 5p

1 Nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ

- Có chứng cứ cụ thể, xác thực

-Sử dụng nghệ thuật sosánh sắc sảo, giàu sứcthuyết phục

2 Nội dung

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn nhân loại và sự chạy đua vũ trang

Trang 38

* Luyện tập:5p

Kể tờn một thảm hoạ hạt nhõn đó xẩy ra với nhõn

loại Phõn tớch hậu quả của nú và gửi lời cảnh bỏo

đến nhõn loại

- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hòa bình, không chiến tranh

Ghi nhớ(SGK)

IV Hoạt động vận dụng ( 4p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết đoạn văn ngắn nờu suy nghĩ sau khi học xong văn bản

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

-Mục tiờu:mở rộng, nõng cao, liờn hệ kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: sưu tầm và đọc tài liệu cú liờn quan nội dung bài học.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng

Trang 39

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Những ngữ liệu có liên quan đến bài học

PP: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,quy nạp, thảo luận

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: cõu trả lời viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Kể tờn cỏc phương chõm hội thoại đó học?

- HS trả lời= nhận xột

- GV nhận xột và dẫn vào bài

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

HĐ của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu

đặc điểm phương chõm quan hệ

- Mục tiờu: HS nắm được phương chõm

quan hệ.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, cặp

đụi.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

ra nếu nh xuất hiện tình huống

hội thoại nay?

? Qua đây, em rút ra bài học

gì trong giao tiếp?

I Ph ơng châm quan hệ: (7p)

1.VD ( Sgk/21 )

2.NX:

- Câu thành ngữ “Ông nói gà, bànói vịt”: Chỉ cỏch núi mỗi ngời nóimột đằng, không khớp vớinhau=> không hiểu nhau

Trang 40

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

*) Khi giao tiếp cần nói đúng vào

đề tài giao tiếp, tránh nói lạc

đề.

* Ghi nhớ (SGK21).

II Ph ơng châm cách thức: (10p)

1 VD 1 ( Sgk/21,22 )

2 Nhận xét

- Thành ngữ “Dây… muống” chỉcách nói dài dòng, rờm rà

- Thành ngữ “Lúng túng… hộtthị” chỉ cách nói ấp úng, khôngthành lời, không rành mạch

 Làm cho ngời nghe khó tiếpnhận hoặc tiếp nhận không

đúng nội dung đợc truyền đạt

Nh vậy giao tiếp sẽ không đạt kếtquả mong muốn

*)Khi giao tiếp, cần chú ý (tới) nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

*VD 2 ( Sgk/22 )

Ngày đăng: 25/10/2020, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w