Nắm ống dây bằng tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây .... Nắm ống dây bằng tay phải [r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG TRIỀU ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2011-2012
Thời gian làm bài: 45 phút
( Không kể thời gian chép đề)
1 Cơ sở dây xựng đề kiểm tra
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 33 theo PPCT (sau khi học xong bài Hiện
tượng cảm ứng điện từ)
Nội dung kiến thức: Chương 1chiếm 60%; chương 2 chiếm 40%
1 1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung Tổng số
tiết
Lí thuyết
Tỷ lệ Trọng số của chương Trọng số bài
kiểm tra
CHƯƠNG 1 ĐIỆN
CHƯƠNG 2 ĐIỆN
Phương án kiểm tra: Kết hợp TNKQ và Tự luận (30%TNKQ, 70% TL)
1.2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng
số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm
số
Cấp độ 1,2
(Lí thuyết)
Ch.1: ĐIỆN HỌC 25 2,5 ≈ 3 2 (1đ; 5') 1 (1,5đ; 6,5') 2,5 Ch.2: ĐIỆN TỪ HỌC 23 2,3 ≈ 2 1 (0,5đ; 2,5') 1 (1,5 đ; 6,5') 2 Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Ch.1: ĐIỆN HỌC 35 3,5 ≈ 3 2 (1đ; 5') 1 (2,5đ;10,5') 3,5 Ch.2: ĐIỆN TỪ HỌC 17 1,7 ≈ 2 1 (0,5đ; 2,5') 1 (1,5đ; 6,5') 2
Trang 21.3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1, MễN VẬT LÍ LỚP 9.
Tờn
chủ đề
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chươ
ng 1
Điện
học
20 tiết
1 Viết được cỏc
cụng thức tớnh
cụng suất điện và
điện năng tiờu thụ
của một đoạn
mạch
2 Phát biểu đợc
đ/luật Ôm đối với
một đoạn mạch
có điện trở
3 Chỉ ra được sự chuyển hoỏ cỏc dạng năng lượng khi đốn điện, bếp điện, bàn là, nam chõm điện, động
cơ điện hoạt động
4 Vận dụng được cụng thức R =
l S
và giải thớch được cỏc hiện tượng đơn giản liờn quan
5.Xác định đợc bằng thí nghiệm mối quan
hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn
6 Vận dụng được định luật
ễm và cụng thức R =
l S
để giải bài toỏn
về mạch điện
sử dụng với hiệu điện thế khụng đổi, trong đú cú mắc biến trở
Số cõu
hỏi
2 (5')
C1;2
1 ( 6,5') C7
2 ( 5') C3;5
1 ( 10,5') C9
6
Số
6,0 (60%)
Chươ
ng 2
Điện
từ học
12 tiết
7 Phỏt biểu được
quy tắc nắm tay
phải về chiều của
đường sức từ
trong lũng ống
dõy cú dũng điện
chạy qua
nguyờn tắc cấu tạo
và hoạt động của động cơ điện một chiều
9 Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái để xác
định một trong ba yếu
tố khi biết hai yếu tố kia
10 Vận dụng được quy tắc nắm tay phải
để xỏc định chiều của đường sức từ trong lũng ống dõy khi biết chiều dũng điện và ngược lại
Trang 3Số câu hỏi C4 1 (2,5') 1 (6,5') C8 C4;C 6 1 (5') 1 (6,5') C10 4
Số
TS câu hỏi
TS
10,0 (100
%)
PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG TRIỀU ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2011-2012
Thời gian làm bài: 45 phút
A TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I Hệ thức nào dưới đây
biểu thị định luật Ôm?
A R
I
U
B R
U
I
C U
R
I
D I
U
R
Câu 2 Công thức nào dưới đây là công thức tính công suất điện?
A P = R2.I B P = U.I C P = U2/I D P = U.I2
Câu 3 Muốn xác định mói quan hệ giữa điện trở vào tiết diện dây dẫn thì phải đo điện trở của
A các dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng các vật liệu khác nhau.
B các dây dẫn cùng chiều dài, cùng vật liệu nhưng tiết diện khác nhau.
C các dây dẫn cùng vật liệu, cùng tiết diện nhưng chiều dài khác nhau.
D các dây dẫn cùng chiều dài, vật liệu khác nhau và tiết diện khác nhau.
Câu 4 Phát biểu nào sau đây đúng với nội dung của qui tắc nắm tay phải ?
A Nắm ống dây bằng tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây
Trang 4B Nắm ống dây bằng tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ bên ngoài ống dây.
C Nắm ống dây bằng tay phải , khi đó bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều đường sức từ bên trong lòng ống dây.
D Nắm ống dây bằng tay phải ,khi đó ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
Câu 5 Dùng một dây dẫn bằng đồng có chiều dài 4m, tiết diện 0,4mm2 nối hai cực của một nguồn điện thì dòng điện qua dây có cường độ 2A Biết rằng điện trở suất của dây đồng là 1,7.10-8.m Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là:
A 0,36V B 0,32V C.3,4V D 0.34V.
đóng công tắc K?
A Cực Nam của kim nam châm bị hút về phía đầu B.
B Cực Nam của kim nam châm bị đẩy ra đầu B
C Cực Nam của kim nam vẫn đứng yên so với ban đầu.
D Cực Nam của kim nam châm vuông góc với trục ống dây.
B TỰ LUẬN.
Câu 7 Nêu sự chuyển hoá năng lượng khi bếp điện, bàn là điện, động cơ điện, quạt điện hoạt động?
Câu 8 Nêu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều?
Câu 9 Cho mạch điện như hình vẽ (hình 2); MN = 1m là một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở R = 10; R0 = 3 Hiệu điện thế UAB = 12V Khi con chạy ở vị trí mà MC = 0,6m Tính điện trở của đoạn mạch MC của biến trở Tính hiệu điện thế giữa hai điểm AC và số chỉ của ampekế.
B A
K
Hình 1
A
M
R 0
Hình 2
N C
A B
Trang 5Câu 10 ( 1,5 đ) Quan sát hình vẽ (hình 3) Hãy xác định lực điện từ tác dụng lên các cạnh của khung dây ? Khung dây sẽ quay
như thế nào? Tại sao ?
-Hết -Hình 3
D O O'
Trang 6PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS THỦY AN HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011-2012
Môn: VẬT LÝ - LỚP 9
B TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 7 1,5 điểm
- Khi cho dòng điện chạy qua các thiết bị điện như bàn là, bếp điện thì điện
năng làm cho các thiết bị này nóng lên Trong những trường hợp này thì điện
năng đã chuyển hoá thành nhiệt năng
- Khi cho dòng điện chạy qua các thiết bị điện như động cơ điện, quạt điện,
thì điện năng làm cho các thiết bị này hoạt động Trong những trường hợp này
thì điện năng đã chuyển hóa thành cơ năng
0,75 điểm 0,75 điểm
Câu 8 1,5 điểm
- Cấu tạo: Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm
dùng để tạo ra từ trường bộ phận này đứng yên gọi là Stato và khung dây dẫn có
dòng điện chạy qua, bộ phận này quay gọi là roto Ngoài ra còn bộ phận góp điện
gồm hai bán khuyên, có tác dụng đổi chiều dòng điện trong khung mỗi khi qua
mặt phẳng trung hòa
- Hoạt động: Dựa và tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng
điện chạy qua đặt trong từ trường thì dưới tác dụng của lực điện từ, khung dây sẽ
quay
0,75 điểm
0,75điểm
Trang 7Câu 9 2,5 điểm
Mạch có dạng (R0//RMC) nt RCN
Vì dây đồng chất, tiết diện đều nên điện trở của dây tỷ lệ với chiều dài
của dây: RMC = 6; RCN = 4
Điện trở tương đương của đoạn mạch:
RAB = (R0 RMC) : (R0+ RMC) +RCN = (3.6) : (3+6)+4 = 6
Số chỉ của Ampekế là: I = AB
U
R = 2A.
Hiệi điện thế giữa hai điểm AC là: UAC = I.RAC = 4V
0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 10 1,5 điểm
Do đoạn BC, AD song song với các đường
cảm ứng, nên không chịu tác dụng của lực điện từ
Vận dụng quy tắc bàn tay trái cho đoạn AB, ta thấy
đoạn AB bị đẩy xuống; đoạn CD bị đẩy lên, do đó
khung sẽ quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ
Khung chỉ quay đến vị trí mặt phẳng của khung vuông góc với các đường
sức từ
1 điểm
0,5 điểm
N a S
b c d
1
F 2
O
O '