Quy tắc viết chữ Hán quy tắc bút thuận Muốn thể hiện chính xác những chữ thuộc loại văn và tự, ngoài việc nắm vững các nét ra ta còn phải tuân thủ chặt chẽ quy trình sắp xếp phối hợp cá
Trang 10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA SƯ PHẠM XÃ HỘI -
Bài giảng học phần
Chương trình Đại học ngành Sư phạm Ngữ văn
Người biên soạn: NGUYỄN THỊ MỸ THUẬN
QUẢNG NGÃI, NĂM 2018
Trang 21
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÔN NGỮ VĂN TỰ HÁN
1.1 Nguồn gốc và diễn biến của ngôn ngữ văn tự Hán
Cho đến nay, người ta vẫn chưa xác định chính xác chữ Hán xuất hiện từ bao
giờ, vào thời điểm nào Tuy nhiên, chữ Hán cổ nhất được cho là loại chữ Giáp Cốt
(甲骨) xuất hiện vào đời nhà Ân (殷) vào khoảng 1600-1020 trước Công Nguyên Đó là loại chữ viết trên các mảnh xương thú vật, và có hình dạng rất gần
với những vật thật quan sát được
Chữ Giáp Cốt tiếp tục được phát triển qua các thời: thời nhà Chu 周
(1021-256 tr CN) có Chữ Kim (Kim Văn – 金文) - chữ viết trên các chuông (chung) bằng đồng và kim loại Thời Chiến Quốc 戦国 (403-221 tr CN) và thời nhà Tần
泰 (221-206 tr CN) có Chữ Triện (Đại Triện và Tiểu Triện) và Chữ Lệ (Lệ Thư –
Ngoài ra, còn có một thể chữ khác là chữ Thảo (Thảo thư) Với Thảo thư,
người ta có thể viết rất nhanh (như gió lướt trên cỏ), tiện cho việc ghi chép, lại rất
Chữ Hán do nhiều nét có hình dạng khác nhau hợp thành Tuy nhiên, chung
quy lại thì tất cả các chữ Hán đều được cấu thành từ 8 nét cơ bản như sau:
a Nét chấm 丶
Trang 3Nhƣ vậy, một chữ Hán có thể do một hoặc hai nét tạo thành nhƣ chữ nhất
一, chữ thập 十, nhƣng cũng có thể do nhiều nét tạo thành nhƣ chữ diêm 鹽
Trang 4覺 Giác (hay biết, tỉnh): 20 lần nhấc bút => 20 nét
Việc đếm nét chính xác sẽ giúp phân biệt được các chữ một cách rõ ràng, ghi nhớ được lâu và sử dụng một số từ điển hoặc bảng tra chữ có khóa mã số nét
Để có thể thành thạo trong việc đếm nét, cách duy nhất là phải tập viết thật nhiều và chịu khó tra tự, từ điển
1.2.2 Quy tắc viết chữ Hán (quy tắc bút thuận)
Muốn thể hiện chính xác những chữ thuộc loại văn và tự, ngoài việc nắm vững các nét ra ta còn phải tuân thủ chặt chẽ quy trình sắp xếp phối hợp các nét, các
bộ phận tạo thành chữ Quy trình này gọi chung là quy tắc bút thuận
Viết theo đúng thứ tự các nét sẽ thuận đà đưa bút, viết nhanh, đỡ bị sót nét và góp phần ghi nhớ cả hình, âm, nghĩa của chữ
Từ thực tiễn, người ta đã rút ra một số quy tắc về thứ tự viết các nét và các
bộ phận trong chữ Hán như sau (tạm gọi là 8 quy tắc 4 chữ):
a Trên trước dưới sau: Nét hay bộ phận ở trên viết trước, nét hay bộ phận
dưới viết sau
VD: 二 Nhị (hai): nét ngang ngắn ở trên trước, nét ngang dài ở dưới sau
忠 trung (hết lòng): bộ phận ở trên (chữ 中) trước, bộ phận ở dưới (chữ 心
) sau
b Trái trước phải sau: Nét hay bộ phận bên trái viết trước, nét hay bộ phận
bên phải viết sau
川 xuyên (sông): nét phẩy bên trái, nét sổ ở giữa và nét sổ cuối cùng
Trang 5c Ngang trước sổ sau: Nét hay bộ phận ngang viết trước, nét hay bộ phận sổ
dọc (bao gồm cả nét phẩy) viết sau
十 thập (mười): nét ngang trước, nét sổ sau
事 sự (việc): nét ngang ở trên, tiếp theo là chữ 口 khẩu ở giữa, chữ giống
chữ 彐 kí, cuối cùng là nét sổ móc
d Phẩy trước mác sau: Những chữ có nét phẩy (kể cả nét gãy phẩy) và nét
mác giao nhau thì viết nét phẩy trước, nét mác sau
文 văn (văn chương): nét chấm, nét ngang, nét phẩy và nét mác
父 phụ (cha): nét phẩy bên phải ở trên, nét chấm bên trái, nét phẩy bên trái ở
dưới, nét mác ở dưới bên phải
e Giữa trước bên sau: Nét hay bộ phận ở giữa viết trước, nét hay bộ phận
hai bên cân xứng nhau viết sau
小 tiểu (nhỏ): thứ tự là nét móc, nét phẩy, nét chấm
樂 lạc (vui): thứ tự là chữ bạch ở giữa viết trước, chữ yêu bên trái, chữ yêu
bên phải và cuối cùng là bộ mộc bên dưới
f Ngoài trước trong sau: Nét hay bộ phận bên ngoài viết trước, nét hay bộ
phận bên trong viết sau
月 nguyệt (trăng): nét phẩy bên trái, nét móc, hai nét ngang bên trong
同 đồng (cùng): nét sổ bên trái, nét móc, bên trong viết nét ngang, và chữ
khẩu
Trang 65
g Vào trước đóng sau: Nếu phần bên ngoài của chữ có hình dạng như bộ 口 khẩu hay bộ 囗 vi thì nét thứ ba sẽ viết sau cùng, sau khi đã viết xong phần trong
日 nhật ( mặt trời): nét sổ bên trái, nét gãy, tiếp theo là nét ngang bên trong
và nét ngang ở dưới đóng lại
國 quốc (nước): nét sổ trái, nét gãy, chữ 或 hoặc bên trong và nét ngang bên
dưới đóng lại
h Chấm góc phải sau: Những chữ có một nét chấm ở góc trên bên phải khi
viết ta phải chấm sau cùng
犬 khuyển (chó): nét ngang, phẩy, mác và nét chấm sau cùng
戈 qua (vũ khí): nét ngang, móc, phẩy và nét chấm sau cùng
1.3 Các phương thức cấu tạo chữ Hán
1.3.1 Tượng hình
Chữ tượng hình là loại chữ vẽ theo vật thực, nét chữ quanh co, uốn lượn mô phỏng theo hình thể của vật thực
Ban đầu, những chữ hình vẽ này được mô phỏng khá trung thành và chi tiết
sự vật, nhưng về sau đường nét được cách điệu dần đi và giản lược đi, khiến cho phần lớn những chữ tượng hình không còn thể hiện rõ dáng dấp của sự vật mà nó biểu thị nữa Sở dĩ như vậy là vì chữ Hán đã trải qua một quá trình biến đổi từ chỗ
vẽ hình đến chỗ viết thành nét Quá trình biến đổi đó đã tước bỏ hết những dấu tích
hình vẽ trong chữ Hán
Ví dụ:
- Để biểu thị mặt trời, người Trung Hoa đã vẽ một hình tròn với một dấu
chấm hoặc vật ở bên trong tượng trưng cho ánh sáng: 日
- Để biểu thị mặt trăng và phân biệt với mặt trời, dựa trên nhận thức cảm
quan rằng mặt trời lúc nào cũng tròn đầy, mặt trăng thì khi tròn khi khuyết, người ta
biểu thị mặt trăng là một phần của mặt trời: 月
Trang 76
- Để biểu thị hiện tượng mưa (vũ), người ta vạch một nét ngang tượng trưng
cho bầu trời, những vạch chấm dọc phía dưới tượng trưng cho mưa: 雨
Nhìn chung, trong chữ Hán, loại chữ tượng hình không nhiều (khoảng 200 chữ) Tuy nhiên, chúng chính là những chữ cơ bản trong kho văn tự Hán và là cơ sở
để tạo ra 5 loại chữ còn lại
1.3.2 Chỉ sự
Ở giai đoạn sơ khai, người ta luôn có khuynh hướng “vẽ” mọi thứ Nhưng trên thực tế có nhiều sự vật, hiện tượng, động tác không sao vẽ theo lối Tượng hình được, hoặc nếu vẽ được thì cũng kém phần minh xác, dễ gây hiểu lầm hoặc quá rườm rà, phức tạp Để khắc phục điều này, người ta tạo ra một phương pháp tạo chữ
mới, đó là phương pháp Chỉ sự
Chữ Chỉ sự là loại chữ trong đó người ta dùng những ký hiệu để gợi chỉ, bày
tỏ những sự việc hoặc ý niệm khó vẽ ra được Chẳng hạn:
- Muốn biểu thị từ đao (con dao) thì có thể vẽ nó ra, nhưng với từ nhận (lưỡi
dao) thì vẽ như thế nào? Biện pháp tốt nhất là cứ “vẽ” cả con dao, rồi thêm một vạch ngắn vào phần lưỡi dao làm dấu hiệu chỉ báo, thu hút đối tượng tiếp nhận văn
tự vào điểm đó
刀đao + 丶 => 刃 (nhận)
- Tương tự như vậy, muốn biểu thị gốc cây (bản), người ta mượn chữ mộc là
1 chữ tượng hình sẵn có, đánh dấu vào phần gốc của nó
木mộc + 一 => 本 (bản)
Với ký hiệu 一 (một nét ngang), người ta dùng để biểu thị số lượng, biểu thị
sự phân cách, biểu thị đường chân trời,… Ví dụ:
- Để biểu thị số lượng:
一: nhất (một): nghĩa là một
三: tam (ba): nghĩa là 3 cái một
- Dùng để biểu thị sự phân cách:
Trang 87
上 Thượng (trên), hạ (下 dưới): chữ cổ người ta vạch một đường ngang (
一) làm một đường phân cách Muốn biểu thị khái niệm trên thì người ta đánh một
dấu chấm hoặc một vạch đứng trên đường phân cách đó, còn muốn biểu thị khái
niệm dưới thì đánh những dấu đó ở dưới
- Dùng để biểu thị đường chân trời:
旦Đán (sáng sớm): nghĩa là lúc mặt trời (日) vừa nhô lên đường chân trời (
一)
1.3.3 Hội ý
Chữ Hội ý là loại chữ được ghép từ hai hay ba từ có sẵn, nghĩa của chữ
được xác lập trên cơ sở tương hội của các chữ tạo nên nó
Ví dụ:
- Để ghi từ明 minh nghĩa là sáng, người ta nghĩ tới hai nguồn sáng nhất là
mặt trời vào ban ngày và mặt trăng vào ban đêm Do đó, khi thể hiện chữ minh,
người ta ghép chữ nhật日và nguyệt月lại với nhau tạo thành chữ明
- Chữ 忍 nhẫn: gồm chữ nhận 刃 (lưỡi dao) phía trênvà bộ tâm心 (trái tim) bên dưới: sự kiên nhẫn, nhẫn nhục không hề dễ chịu chút nào, luyện tính nhẫn giống như lúc nào cũng có lưỡi dao cắt vào tim
- Chữ lâm 林 (rừng) gồm hai chữ mộc 木 kết hợp với nhau, biểu thị ý
Trang 98
- Chữ好hảo (tốt đẹp): một người phụ nữ (女 nữ) bế một đứa trẻ (子tử):
việc nâng niu một sinh mệnh mới chào đời, tình mẫu tử đương nhiên là điều tốt đẹp
Tượng hình, chỉ sự, hội ý thuộc loại chữ biểu ý
1.3.4 Giả tá
Giả tá có nghĩa là “vay mượn” Như vậy, chữ giả tá là loại chữ vay mượn
một chữ có sẵn để ghi lại một từ chưa có chữ tương ứng trên cơ sở đồng âm hoặc
cận âm Chẳng hạn:
- Trong khẩu ngữ có từ lai nghĩa là “tới”, “đến” Người ta mượn chữ 來lai
trước đây dùng để ghi tên một giống lúa để làm hình thức cho chữ lai này Giữa lai nghĩa là “đi, đến, tới” và lai là “tên lúa” hoàn toàn không có mối liên hệ về mặt ý
nghĩa, nhưng vẫn được ghi lại bằng một đơn vị văn tự
- 西 Tây: phương tây Nghĩa gốc là “chim ở trên tổ” (vốn là chữ tượng hình), sau mượn làm từ chỉ “phương tây”
- 方Phương: phương hướng Nghĩa gốc là “chuôi dao”, sau mượn dùng để chỉ “phương hướng”
- 易 Dị: dễ, vốn là 1 chữ tượng hình, nghĩa là con “thằn lằn”, sau được mượn để ghi từ “dễ”
- 我 ngã: đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất (tôi, ta), vốn là một chữ Tượng hình, nghĩa gốc là một loại vũ khí giống như cây đinh ba, sau được mượn để ghi đại
Trang 109
VD: - 江Giang thông nghĩa với 河Hà (chỉ sông ngòi)
- 我Ngã thông nghĩa với 吾Ngô (tôi, đại từ nhân xưng ngôi I)
- 信Tín thông nghĩa với 誠Thành (thành thực, đáng tin cậy)
- 豬Trư thông nghĩa với 豕Thỉ (con heo, con lợn)
- 老Lão thông nghĩa với 考Khảo (già)
1.3.6 Hình thanh
Chữ hình thanh là loại chữ được hợp thành bởi hai bộ phận, bộ phận biểu ý
và bộ phận biểu âm Bộ phận biểu ý có chức năng biểu thị ý nghĩa của chữ, tức phần
hình, bộ phận biểu âm có chức năng biểu thị âm đọc của chữ, tức phần thanh
Ví dụ:
- Với chữ成thành (thành công) được coi như ký hiệu chỉ âm, người ta ghép
thêm vào những bộ phận chỉ ý để thể hiệnnhững chữ đồng âm (hoặc gần âm) với từ
thành (thành công)
+ 城Thành (thành trì): thêm chữ thổ 土 (đất) để làm ký hiệu chỉ ý
+ 誠Thành (thành thật): thêm chữ ngôn 言 (lời nói) để làm ký hiệu chỉ ý
- 河hà (sông): bộ氵 thủy (nước) là bộ phận biểu ý, chữ可 khả là bộ phận
biểu âm
- 忠trung (trung thành): bộ tâm心(trái tim) là bộ phận biểu ý, chữ trung
中là bộ phận biểu âm
- Với chữ ngã 我 được coi như ký hiệu chỉ âm, người ta ghép thêm vào
những bộ phận chỉ ý để thể hiện những chữ đồng âm (hoặc gần âm) với từ ngã
+ 俄Nga (nước Nga, người Nga): thêm bộ亻 nhân (người) để làm ký hiệu
chỉ ý
Trang 1110
+娥Nga (Hằng Nga): thêm bộ女nữ (phụ nữ) để làm ký hiệu chỉ ý
+ 鵝 Nga (chim thiên nga) thêm bộ鳥điểu (chim) để làm ký hiệu chỉ ý
+ 餓ngạ (đói) thêm bộ食thực (ăn) để làm ký hiệu chỉ ý
Trong kho văn tự Hán, chữ Hình thanh chiếm phần lớn (khoảng 90%) Vì vậy, nếu nắm vững nguyên tắc cấu tạo cũng như những bộ phận cơ bản kiến tạo nên loại chữ hình thanh thì việc học chữ Hán sẽ nhanh chóng, thuận lợi hơn nhiều
1.4 Hệ thống bộ thủ
Tất cả các chữ Hán đều chứa thành tố gọi là “bộ” Bộ thủ 部 là tập hợp những chữ có 1 phần giống nhau nào đó Đứng đầu mỗi tập hợp, người ta nêu cái giống nhau đó trước tiên, đó chính là bộ thủ 部 首 Thông thường thì ý nghĩa của một chữ ít nhiều liên quan đến nghĩa của bộ thủ Các thành phần không thuộc bộ thủ của chữ thường liên quan đến việc biểu âm Phần lớn các bộ thủ đều là chữ tượng hình và là ký hiệu chỉ ý của chữ Hình thanh
Theo truyền thống, Hán ngữ có 214 bộ thủ (xem thêm Phụ lục)
Ví dụ:利(lợi), 劍 (kiếm),刻(khắc),別(biệt)
- 力 lực: thường gắn với những chữ có liên quan đến sức mạnh
Ví dụ:功(công),勞(lao),勉(miễn: cố gắng),勇(dũng)
Trang 12- 女 nữ: thường gắn với những chữ có liên quan đến phụ nữ hoặc những
điều xấu, mang ý nghĩa tiêu cực
Ví dụ: 妾(thê),姆(mẫu),奸(gian),婬(dâm)
- 心忄 tâm: thường gắn với những chữ có liên quan đến trái tim, hoạt
động tình cảm của con người
Ví dụ:愛 情 恩 思 忘 性
- 手 扌 thủ: thường gắn với những chữ có liên quan đến tay, hoạt động
của tay
Ví dụ:打, 指(chỉ: ngón tay),抑 (ức: nén xuống, đè xuống),折(chiết)
- 木mộc: thường gắn với những chữ có liên quan đến cây cối, đồ vật, dụng
cụ bằng gỗ
Ví dụ:楊(dương),架(giá),梅(mai) 松(tùng)
- 水氵 thủy: thường gắn với những chữ có liên quan đến sông nước
Ví dụ:江, 河, 洋, 清, 流 (lưu)汗 (hãn – mồ hôi)
- 火灬 hỏa: thường gắn với những chữ có liên quan đến lửa, đun nấu,…
Ví dụ:然(thiêu, đốt),炎 , 煙 , 燒(thiêu)
Trang 1312
1.5 Thực hành tra tự điển chữ Hán
Mỗi bộ từ điển, tự điển chữ Hán ít nhiều đều có những cách tra khác nhau Tuy nhiên, cơ bản nhất là các cách tra sau đây:
- Tra theo Bộ thủ: đoán bộ của chữ cần tra rồi dò tìm chữ ấy trong Bộ thủ đó
- Tra theo âm đọc của chữ: dò tìm chữ cần tra trong bảng kê chữ theo âm đọc của tự điển
Nhìn chung, phần lớn các tự điển chữ Hán đều có thể tra theo 2 cách này Ở đây xin lấy tự điển của Trần Văn Chánh (2000) để làm ví dụ chỉ dẫn cách tra
* Muốn tra âm đọc, ý nghĩa của một chữ Hán, trước hết phải xác định bộ thủ
của chữ Có những chữ Hán bản thân nó cũng chính là bộ, chẳng hạn như chữ 木
mộc, 水 thủy, 火 hỏa, 土 thổ,… Muốn nhận ra điều này chỉ có cách thông thạo
214 bộ thủ Hán ngữ Khi gặp những chữ/bộ này chỉ cần đếm số nét của bộ rồi tra
trong Mục lục bộ thủ (trang VII – IX), tương ứng với mỗi bộ là số trang, ví dụ bộ
木 mộc trang 460
Có những chữ Hán là sự kết hợp của nhiều bộ phận, trong đó bộ thủ có thể đứng bên trái, bên phải, bên trên, bên dưới, bên trong hoặc bên ngoài của chữ Sau
khi đã xác định được bộ thủ của chữ, tra ở Mục lục bộ thủ để tìm đến trang của bộ
thủ đó, tiếp theo là đếm các nét còn lại của chữ (không kể bộ thủ) và tìm đến phần
kê số nét trong bộ thủ đó
Ví dụ:
- Khi gặp chữ 佛, ta dễ dàng xác định bộ thủ của chữ này là bộ 亻 nhân
Tra ở Mục lục bộ thủ, ta thấy bộ 亻 nhân ở trang 49 Giở đến trang 49, tiếp tục
đếm các nét của bộ phận bên phải, ta được 5 nét Tra ở phần 5 nét của bộ nhân, ta tìm thấy chữ cần tra là Phật (trang 68 – 69)
- Khi gặp chữ 好, hai bộ phận là 女 nữ và 子 tử đều có khả năng là bộ thủ Thử tra ở Mục lục bộ thủ, bộ子 tử ở trang 251, lật đến trang 251 và đếm nét
Trang 1413
chữ女 nữ ta được 3 nét, tuy nhiên ở phần 3 nét của bộ子 tử không có chữ cần tra
Như vậy, chắc chắn bộ thủ của chữ này là bộ女 nữ Lại tiếp tục tra ở bộ女 nữ và
ta tìm được chữ cần tra là hảo (Trang 236 – 237)
* Khi đã biết âm Hán Việt của chữ ta có thể tra theo bảng tra theo âm Hán
Việt ở cuối tự điển (trang 1212) Chẳng hạn, muốn biết chữ Hán của từ các (gác), ta lật bảng tra đến vần C, tìm trong số các chữ các và lật đến trang cần tìm (trang
1000)
BÀI TẬP
1 Đếm số nét và viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận: 健 (kiện), 隨
(tùy), 進 (tiến), 國 (quốc) , 家 (gia), 漢 (Hán), 我 (ngã), 與 (dữ), 間 (gian),
讓 (nhượng)
2 Cho các chữ Hán sau đây :
愁 (sầu), 門 (môn), 大 (đại), 天 (thiên), 湖 (hồ), 中 (trung), 病 (bệnh),
休 (hưu),鳥 (điểu), 雀 (tước), 清 (thanh), 請 (thỉnh), 沐 (mộc), 田 (điền)
a Xác định bộ thủ của các chữ Hán đã cho
b Xác định phương thức cấu tạo của các chữ Hán đã cho
3 Tra tự điển các chữ sau: 廣, 煙, 源, 等, 葉
4 Tra chữ Hán của các từ sau: minh (ghi), đại (đời), hiệu (trường học), liên (hoa sen), thị (xem, nhìn)
Trang 1514
Chương 2 NGỮ PHÁP HÁN VĂN CỔ 2.1 Từ pháp
2.1.1 Phân biệt Tự và Từ
Văn tự Hán được chia làm hai loại là văn và tự Văn là loại có kết cấu đơn giản, tự là loại chữ có kết cấu phức tạp
Tự là một chữ viết để ghi một đơn vị âm tiết trong tiếng nói
Một tự có thể là một đơn vị có nghĩa hoặc cũng có thể là một đơn vị không
có nghĩa
Nếu là một đơn vị có nghĩa thì đó là từ đơn âm VD: Nhật, nguyệt, thủy,… Nếu là một đơn vị không có nghĩa thì đó là một bộ phận của từ và phải kết hợp với các đơn vị khác để tạo thành từ
VD: 蜻蜓 (thanh đình: chuồn chuồn), 葡萄 (bồ đào: nho), 琵琶 (tì bà),…
Tóm lại, tự là một đơn vị chữ viết, từ là một đơn vị ý nghĩa
2.1.2 Từ đơn âm và từ đa âm
Xét về tiêu chí ngữ âm thì những từ được tạo nên từ một âm tiết, viết bằng một chữ thì được gọi là đơn âm hay từ đơn Đó là những từ có đầy đủ 3 yếu tố hình,
âm và nghĩa VD: 人,日,月,…
Những từ do nhiều âm tiết kết hợp lại thì được gọi là từ đa âm
VD: 蜻蜓,弟子, 君子, 小人,…
2.1.3 Từ đơn và từ ghép
Căn cứ vào độ giản đơn hay phức tạp của ý nghĩa nội hàm của từ mà có thể
chia các từ trong Hán ngữ cổ thành từ đơn và từ ghép
2.1.3.1 Từ đơn
Là những từ có kết cấu đơn thuần, các thành tố của nó không liên quan với nhau về mặt ý nghĩa Thông thường từ đơn có một âm tiết
Ví dụ: 人,日,月,…
Trang 1615
Nhưng từ đơn không hẳn là từ đơn âm Có những từ đơn là từ đa âm
Ví dụ: 蜻蜓 (thanh đình: chuồn chuồn), 葡萄 (bồ đào: nho), 琵琶 (tì bà),…
Đại bộ phận từ đơn đa âm là từ láy
2.1.3.2 Từ ghép
Là những từ có kết cấu phức hợp, phần lớn do hai từ kết hợp với nhau mà tạo thành, các thành tố của từ ít nhiều có liên quan với nhau về mặt ý nghĩa Căn cứ vào phương thức cấu tạo, ta có các loại từ ghép sau đây:
a Từ ghép đẳng lập: là từ ghép được tạo thành bởi các thành tố đồng loại
theo quan hệ bình đẳng để biểu thị ý nghĩa khái quát, tổng hợp và trừu tượng Trật
tự của các thành tố không chặt chẽ lắm Dựa vào ý nghĩa các thành tố ta có các mối quan hệ giữa các từ trong từ ghép đẳng lập như sau:
- Quan hệ tương đồng: 2 từ đơn có nghĩa giống hay gần giống nhau hợp lại
để có 1 nghĩa chung của hai chữ hay bao quát hơn
VD: 珠玉 (châu ngọc: ngọc ngà châu báu), 占卜(chiêm bốc: bói toán),
戰爭 (chiến tranh: đánh nhau), 真正 (chân chính), 勇敢 (dũng cảm),
- Quan hệ tương phản: các từ ngược nhau về ý nghĩa nhưng có một nghĩa
chung giữa các từ đó:
VD: 左右 (tả hữu: kẻ thân cận), 恩怨 (ân oán: nợ nần), 往來 (vãng lai: đi lại), 彼此 (bỉ thử: đó đây), 始終 (thủy chung: từ đầu đến cuối, trước sau như một), 是非(thị phi:)…
b Từ ghép chính phụ: Từ ghép được cấu tạo bởi một thành tố chính và một
thành tố phụ Thành tố chính làm nòng cốt, trung tâm, thành tố phụ đóng vai trò hạn định, bổ sung, cho thành tố chính
Trang 1716
- Quan hệ hạn định: từ ghép gồm một thành tố hạn định và một thành tố bị
hạn định Thành tố đứng sau là thành tố chính, thành tố đứng trước hạn định thành
tố đứng sau (Cấu trúc: danh/tính/ số + danh/động)
VD: 人心 (lòng người), 平權 (bình quyền: quyền ngang nhau), 神速
(thần tốc: nhanh như thần), 牧僮 (mục đồng: đứa trẻ chăn trâu), 赤子 (xích tử: con đỏ, người dân), 匹夫 (thất phu: người đàn ông tầm thường),
- Quan hệ bổ sung: thành tố đứng trước chỉ hành động, thành tố đứng sau chỉ
kết quả của hành động (Cấu trúc: động + tính)
VD: 說服, 打倒, 革新, 証明, …
- Quan hệ chủ vị/quan hệ trần thuật: thành tố đứng trước là sự vật được trần
thuật, thành tố đứng sau là nội dung trần thuật (Cấu trúc: danh + động)
VD: 人造, 民主, 君主, 地震,
- Quan hệ động tân: từ ghép mà thành tố đứng trước biểu thị hành động,
thành tố đứng sau chỉ đối tượng bị chi phối (Cấu trúc: động + danh)
(bất hiếu), 不幸 (bất hạnh), 無形 (vô hình), 無感, 有限, 有形, 有 用…
Trang 1817
- Thành tố chính + hậu tố: 看者(khán giả), 學者 (học giả), 詩人 (người
Vị ngữ là hành động, trạng thái, tính chất của chủ ngữ Vị ngữ trả lời câu hỏi
Làm gì? Như thế nào? Là ai? Là cái gì? Được/bị làm gì? Động từ và tính từ thường
làm vị ngữ
VD: 鳥飛; 葉茂 (diệp mậu: lá tốt tươi)
Danh từ không thể trực tiếp làm vị ngữ Khi làm vị ngữ, danh từ phải:
- Đứng sau những từ dùng để định nghĩa hoặc phán đoán như 非, 有, 為 , 乃, 是
- Hoặc kết thúc bằng trợ từ 也
孔子, 魯人也
2.2.2 Quan hệ động – tân
Tân ngữ là danh/đại/nhóm từ/câu đứng ngay sau ngoại động từ để chỉ đối
tượng của hành động do động từ ngoại động nêu ra Tân ngữ thường trả lời câu hỏi
Ai? Cái gì?
VD: 穌定殺徵側之夫
Trang 19VD: 天生民而作之 君 (Trời sinh ra dân và tạo cho họ một ông vua)
余賜 (tứ) 汝 孟諸之麋 (mi) (Ta cho ngươi con nai của Mạnh Chư)
2.2.3 Quan hệ định – danh
Định ngữ là thành phần đứng trước và bổ sung ý nghĩa cho danh từ về mặt
tính chất, số lượng, tình trạng, phương hướng,… Danh từ ở sau còn được gọi là trung tâm ngữ Giữa định ngữ và danh từ có thể có hư từ Khi dịch thì dịch trung tâm ngữ trước
VD: 獄中: phía trong nhà lao (Ngục: danh từ làm ĐN)
飛機: máy bay (phi: động từ làm ĐN), 徵側之夫
VD: Hoàn Kiếm hồ; Việt Nam Cộng sản Đảng
Ba quan hệ ngữ pháp trên đây là những quan hệ ngữ pháp chủ yếu và quan trọng bậc nhất trong Hán ngữ cổ
2.2.4 Phân biệt cụm từ và câu
Cụm từ (語 ngữ) là một số từ kết hợp với nhau về mặt ngữ pháp và ý nghĩa, biểu đạt một nội dung phong phú và phức tạp hơn từ nhưng chưa diễn đạt được một
Trang 2019
VD: 蘇定徵側之夫 (Tô Định sát Trưng Trắc chi phu: Tô Định giết
chồng của Trưng Trắc)
BÀI TẬP
1 Xác định loại từ ghép trong các từ Hán Việt sau: Ngữ âm, tôn ti, quân chủ,
địa đạo, trường kỳ, phát thanh, đề cao, chủ nhân
2 Dịch các cụm và câu sau ra Hán ngữ (chỉ cần viết phiên âm Hán Việt):
a Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam
b Hội cựu chiến binh tỉnh Quảng Ngãi
c Thúy Vân là em gái của Thúy Kiều
d Giả Bảo Ngọc là nhân vật trung tâm của Hồng Lâu Mộng
Trang 21ĐIỂU MINH GIẢN
Nhân nhàn quế hoa lạc,
Dạ tĩnh xuân sơn không
Nguyệt xuất kinh sơn điểu, Thời minh tại giản trung
II Giới thiệu chung
Vương Duy (701 – 761), tự Ma Cật, người đất Kỳ, Thái Nguyên (nay thuộc tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc) Ông là một nhà thơ, một họa sĩ, một thư pháp gia và là
một chính khách nổi tiếng đời Đường Ông còn được người đời gọi là Thi Phật,
Trang 22Thơ Vương Duy thuộc loại thơ điền viên sơn thủy Cảnh sắc thiên nhiên trong thơ ông mang tính chất thanh nhàn, yên tĩnh, giàu chất họa, mỗi bài thơ là một bức họa.
III Từ vựng
1. 鳥 điểu (bộ鳥 điểu): chim
2. 鳴 minh (bộ鳥 điểu): kêu
- 鳥鳴: điểu minh (chim hót)
- 蟬鳴: thiền minh (ve sầu kêu)
- 百家爭鳴 Bách gia tranh minh (Trăm nhà đua tiếng)
Từ đồng âm 明: sáng; 暝: tối tăm, u ám; 盟: thề thốt, đồng minh, liên minh
3 澗 giản (bộ 氵水 thủy): khe, khe núi, suối
Từ đồng âm 簡: giản dị, đơn giản
4. 閒 (hoặc 閑) nhàn (bộ 門 môn): nhàn rỗi, rảnh rang, rỗi rãi
閒居為不善 Nhàn cư vi bất thiện: Nhàn rỗi thì làm chuyện xấu
5. 桂 quế (bộ 木 mộc): cây quế, hoa quế (một loài hoa rất nhỏ nên hoa rụng không gây nên sự thanh động nào cả)
米珠薪桂 Mễ châu tân quế: Gạo châu củi quế
Trang 2322
蟾宮折桂 Thiềm cung chiết quế: Bẻ quế cung thiềm (cung trăng), ý nói
thi đỗ
6. 花 hoa (bộ 艸艹 thảo): bông hoa
Từ đồng âm 華: lộng lẫy, hoa lệ, Trung Hoa
7. 落 lạc (艸艹): rơi, rụng, bỏ sót
泣如女子于歸日, 笑似文人落第時 Khấp như nữ tử vu quy nhật, tiếu tựa văn nhân lạc đệ thời: Khóc như cô gái ngày về nhà chồng, cười như
chàng học trò lúc thi trượt
Từ đồng âm 樂: vui mừng
8. 夜 dạ (bộ 夕 tịch): đêm, ban đêm, tối
9. 靜 tĩnh, tịnh (bộ 青 thanh): tĩnh lặng, yên tĩnh, yên ổn
10. 春 xuân (bộ 日 nhật): mùa xuân
春夏秋冬 Xuân hạ thu đông
11. 空 không (bộ 穴 huyệt): trống không, trống rỗng, không trung
12. 出 xuất (bộ 凵 khảm): đi ra, hiện ra, lộ ra, mở ra, sản xuất ra,
病從口入, 禍從口出 Bệnh tòng khẩu nhập, họa tòng khẩu xuất:
Bệnh từ miệng mà vào, họa từ miệng mà ra
13. 驚 kinh (bộ 馬 mã): sợ hãi, giật mình, kinh động, kinh ngạc,
打草驚蛇Đả thảo kinh xà: Đánh rắn động cỏ, rút dây động rừng
Từ đồng âm經: kinh mạch, kinh sách, kinh tuyến, kinh tế; 京: kinh đô
Trang 2423
14. 時 thời/thì (bộ 日 nhật): thời gian, thời kỳ; giờ, lúc; đôi khi, thỉnh thoảng; thường xuyên, luôn luôn
15 在 tại (bộ 土 thổ): ở, tại, trong; còn sống
父姆在不遠遊 Phụ mẫu tại bất viễn du: Cha mẹ còn sống thì không đi
chơi xa
15. 中 trung, trúng (bộ 丨 cổn): bên trong, ở giữa
獄中日記: nhật ký trong tù
16. 王 Vương (bộ 玉 ngọc): vương, vua, chúa,
17. 維 Duy (bộ 糸 mịch): duy trì, giữ gìn
Từ đồng âm 唯 chỉ có, duy chỉ (唯一)
IV Bài tập
1 Viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận:鳴,靜, 驚
2 Học thuộc bài Điểu minh giản
Trang 25孤帆遠影碧空盡, 唯見長江天際流。
(李 白)
Phiên âm
HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG
Cố nhân tây từ Hoàng Hạc Lâu, Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu
Cô phàm viễn ảnh bích không tận, Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu
(LÝ BẠCH)
Dịch nghĩa
TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
Bạn cũ đi về phía Tây giã từ lầu Hoàng Hạc, Giữa mùa hoa khói tháng ba xuôi về Dương Châu
Bóng cánh buồm lẻ loi xa xa mất hút vào khoảng không xanh biếc,
Chỉ còn nhìn thấy sông Trường Giang chảy ở chân trời
(LÝ BẠCH)
II Giới thiệu chung
Lý Bạch (701 - 762), tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ Ông xuất thân trong một gia đình thương nhân giàu có Lúc nhỏ học đạo, múa kiếm, học ca múa, lớn lên thích ngao du sơn thủy Sau đó ông được người bạn tiến cử với Đường Minh
Trang 2625
Hoàng, nhưng nhà vua chỉ dùng ông như một “Văn nhân ngự dụng” nên ông bất mãn, lại bỏ đi ngao du sơn thủy Ông đến Lạc Dương gặp Đỗ Phủ và kết làm bạn vong niên Sau đó ông lại tiếp tục chia tay Đỗ Phủ viễn du về phương Nam Những năm cuối đời ông ẩn cư ở Lô Sơn Tương truyền năm 61 tuổi ông đi chơi thuyền trên sông Thái Thạch, tỉnh An Huy, uống say, thấy trăng lung linh đáy nước, nhảy
xuống ôm trăng mà chết Người đời phong cho ông là Thi tiên (Ông tiên trong làng thơ), Trích tiên (tiên giáng trần), Tửu trung tiên (ông tiên trong làng rượu)
Thơ ông viết về mọi đủ mọi đề tài: vịnh cảnh, thưởng hoa, tình bạn, nỗi khổ đau của người dân, nỗi cay đắng của người vợ trẻ xa chồng (chinh phụ, thương phụ), của người cung nữ, nỗi cô đơn và bất lực trước vũ trụ vô cùng vô tận, nỗi cay đắng vì có tài mà không được dùng Đề tài nào cũng có những bài tuyệt tác
Bài thơ Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng ghi lại một
kỷ niệm sâu sắc tại lầu Hoàng Hạc, Lí Bạch tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi về Quảng Lăng, qua đó nói lên tình lưu luyến, thương nhớ bạn
III Từ vựng
1 黃 Hoàng (bộ黃hoàng) màu vàng, sông Hoàng Hà
Từ đồng âm 皇: vua, đường hoàng; 凰: con phượng cái; 惶: kinh hoàng, hoảng hốt
2 鶴 Hạc (bộ鳥điểu) chim hạc
3 樓 lâu (bộ木mộc) lầu, gác, tầng
Từ đồng âm 髏: đầu lâu, sọ người
Hoàng Hạc lâu: lầu Hoàng Hạc Đây là một thắng cảnh thuộc Vũ Xương,
tỉnh Hồ Bắc Lầu Hoàng Hạc gắn liền với huyền thoại Phí Văn Vi đắc đạo thành tiên, thường cưỡi hạc vàng bay về đây
4 送 tống (bộ辵辶 sước): đưa đi, chuyển đi, tặng, cho, biếu, tiễn
送舊迎新Tống cựu nghênh tân: Tiễn đi cái cũ, chào đón cái mới
Trang 2726
Từ đồng âm 宊: họ Tống, nước Tống
5 孟 Mạnh (bộ子tử): tháng đầu trong một mùa, người con cả, họ Mạnh
孟月 Mạnh nguyệt: tháng đầu mùa; 孟春 Mạnh xuân: tháng đầu xuân,
tháng Giêng;孟, 仲, 季Mạnh, trọng, quý: Con trai cả, con thứ, con út
6. 浩 Hạo (bộ水氵 thủy): to lớn, rộng lớn, rầm rộ
滈然之氣 Hạo nhiên chi khí: khí lớn lao, tinh thần hiên ngang bất khuất,
quang minh chính đại
7 然 Nhiên (bộ 火, 灬 hỏa): đốt, như thế, phải (hay làm trợ từ, đứng ngay sau
từ để chỉ trạng thái VD: 天然 thiên nhiên, 突然 đột nhiên,…)
Mạnh Hạo Nhiên 689-740) là một nhà thơ nổi tiếng, bạn vong niên của Lý
Bạch; một kẻ sĩ hào hiệp hào hoa, phóng khoáng, ưa ngao du, rất tâm đầu ý hợp với
Lý Bạch
8 之 chi (bộ 丿 phiệt) (nghĩa trong bài): đi, đến
Từ đồng âm 枝: cành, nhánh;肢: chân tay
9 廣 Quảng (bộ广nghiễm): rộng, họ Quảng,…
10 陵 Lăng (bộ 阜阝 phụ): gò lớn, đồi, lăng mộ
Quảng Lăng: quận Quảng Lăng (còn gọi Dương Châu, Giang Châu) nay là
huyện Giang Đô, tỉnh Giang Tô
11 故 cố (bộ 攴 phốc) sự cố, tai nạn, cớ, nguyên nhân, cố ý, cố tình, xưa cũ,
chết…
溫故矤新 Ôn cố tri tân: xem lại cái cũ để biết cái mới
Từ đồng âm 顧: ngoảnh lại, trông lại, nhìn; 固: cố định
Trang 2827
12. 西 tây (bộ 襾 á): phía tây, hướng tây
東西南北Đông Tây Nam Bắc
13. 辭 từ (bộ辛tân): từ biệt, từ giã; thể từ (một thể loại văn học); lời văn, ngôn từ; từ chối, khước từ,
Từ đồng âm 詞: từ; lời (ca từ);慈 hiền từ;祠: đền thờ, nhà thờ họ
14. 煙 yên (bộ火, 灬 hỏa): khói
15. 月 nguyệt (bộ月nguyệt): trăng, tháng
三月 tam nguyệt: tháng ba
16. 下 há (bộ一nhất): đi xuống, xuống dưới
Hạ: phía dưới, bên dưới
Từ đồng âm 夏: mùa hạ, 賀: mừng, chúc mừng (慶 賀 k hánh hạ: chào
mừng;祝賀 chúc hạ: chúc mừng)
17. 揚 Dương (bộ 手扌 thủ) giương cao, khen ngợi, biểu dương
Từ đồng âm 羊: con dê; 楊: cây dương; 洋: đại dương, biển khơi; 陽: thái dương, mặt trời, âm dương
18. 州 Châu (bộ 川xuyên) châu (đơn vị hành chính)
Từ đồng âm 朱: màu son; 株: gốc cây (守株待兔 Thủ châu đãi thố: ôm
cây đợi thỏ);洲: cồn, bãi, cù lao, châu lục;珠: châu ngọc
Dương Châu: một trong những đô thị đẹp nổi tiếng thời Đường, nay là một
thành phố trực thuộc tỉnh của tỉnh Giang Tô, Trung Quốc
19 孤 cô (bộ 子 tử): mồ côi, một mình, cô đơn; ta (vương hầu tự xưng)
Trang 2928
Từ đồng âm 姑: em hoặc chị gái của cha
20 帆 phàm (bộ 巾 cân): buồm, cánh buồm
一帆風順 Nhất phàm phong thuận: thuận buồm xuôi gió
Từ đồng âm 凡: trần tục, phàm trần, bình thường
21 遠 viễn (bộ 辵辶 sước) xa, sâu xa
22 影 ảnh (bộ彡 sam): ảnh, bóng 背 影 Bối ảnh: hình bóng sau lưng
23 碧 bích (bộ 石 thạch): ngọc bích, màu xanh biếc
24 盡 tận (bộ 皿 mãnh): hết, tận, hết sức, vô cùng
25 見 kiến (bộ見 kiến): thấy, trông thấy, nhìn thấy, xem, ý kiến
Từ đồng âm 建 xây dựng, thành lập, đề nghị
見義不為無勇也 Kiến nghĩa bất vi vô dũng dã: Thấy việc nghĩa mà
không làm là người vô dũng
26 長 Trường (bộ長 trường): dài, xa, chiều dài, lâu dài, sở trường, ưu điểm
Trưởng: mọc, lớn lên, nhiều tuổi hơn, đứng đầu
Từ đồng âm 場: trường, chợ, sân bãi; 腸: ruột, lòng
27 江 Giang (bộ 水氵 thủy): sông lớn (phân biệt với 河 hà), tên gọi tắt của
sông Trường Giang
28 際 tế (bộ阜阝 phụ) bên cạnh, bờ, mép, lề; giữa
天 際 Thiên tế: chân trời
國 際 Quốc tế: giữa các nước
Trang 3029
Từ đồng âm 祭: cúng tế, tế lễ; 細: nhỏ, bé, tinh vi (微 細 vi tế: nhỏ bé);
婿 chàng rể, chồng, phu quân (夫婿 phu tế: tiếng vợ gọi chồng); 蔽: che lấp
29 流 lưu (bộ 水氵 thủy): chảy, dòng nước, lưu truyền, đi đày, hạng người
Từ đồng âm 留: ở lại, giữ lại, chú ý, cẩn thận
30 李 Lý (bộ 木 mộc): cây mận, quả mận; hành lý; họ Lý
Từ đồng âm 履: giày (鄭人買履 Trịnh nhân mãi lý: người nước Trịnh
mua giày); 理 lý lẽ, chăm sóc, quản lý; 里: dặm, hàng xóm, láng giềng, quê hương; 鯉 cá chép (鯉魚望月 Lý ngư vọng nguyệt: cá chép trông trăng)
31 白 Bạch (bộ 白 bạch): trắng, màu trắng, rõ ràng, trong sạch, họ Bạch
IV Ngữ pháp
* Cách nói thời gian trong tiếng Hán
Trong tiếng Hán, định vị và định lượng thời gian đều theo cách nói thống
nhất là số từ bao giờ cũng đứng trước danh từ chỉ đơn vị thời gian và tùy theo ngữ
cảnh mà hiểu số từ ấy có chức năng định lượng hay định vị
Ví dụ:
一日不見如三秋兮 Nhất nhật bất kiến như tam thu hề: Một ngày
không gặp nhau dài như ba mùa thu vậy
三月 Tam nguyệt: tháng ba;
二十一日 Nhị thập nhất nhật: Ngày 21
二零一一年 Nhị linh nhất nhất niên: năm 2011
Khi nói thời điểm thì đơn vị lớn nói trước, đơn vị nhỏ nói sau:
Ví dụ: 丁卯 年, 十一月, 二十一日, 丙寅 時 Đinh Mão niên, thập nhất nguyệt, nhị thập nhất nhật, Bính Dần thời.
Trang 31d Ngày Nhâm Thìn, tháng Tân Mùi, năm Giáp Ngọ
3 Học thuộc bài Hoàng Hạc Lâu tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng
Trang 32李白
TĨNH DẠ TỨ
Sàng tiền minh nguyệt quang, Nghi thị địa thượng sương
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương
(LÝ BẠCH)
Dịch nghĩa
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Trước giường, ánh trăng rọi sáng, Ngỡ là sương trên mặt đất
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ quê cũ
Trang 3332
2. 床 sàng (bộ 木 mộc): giường, sàn, giá,…
臨床 lâm sàng: nguyên nghĩa là trực tiếp đến tận giường bệnh để khám và
chữa, sau mở rộng thành những gì trực tiếp quan sát được ở người ốm đang ở trên giường bệnh
同床異夢Đồng sàng dị mộng: cùng ngủ chung 1 gường nhưng mộng
khác nhau => không cùng quan điểm, bằng mặt nhưng không bằng lòng
3. 前 tiền (bộ 刀刂 đao): xưa, trước
空前曠後 Không tiền khoáng hậu: trước sau không có, độc nhất vô nhị
前後不一 Tiền hậu bất nhất: trước sau không thống nhất
Từ đồng âm: 錢 Tiền bạc, tiền tài
4. 光 quang (bộ 儿 nhân): sáng, ánh sáng, quang cảnh, vẻ vang, rực rỡ
5. 疑 nghi (bộ 疋 sơ): nghi ngờ, nghi vấn, lấy làm lạ
Từ đồng âm 儀: dáng điệu, phong thái, lễ nghi; 宜: thích hợp, vừa phải, thích nghi
6. 是 thị (bộ 日 nhật): là, đó là ; đúng, phải, hợp lý
Từ đồng âm 侍: hầu hạ, săn sóc; 巿: chợ, thành thị; 柿: cây thị, quả thị;
氏: họ, dòng họ; 示: biểu hiện, tỏ rõ; 視: nhìn, trông, coi
7. 地 địa (bộ 土 thổ): đất, mặt đất
8. 上 thượng (bộ 一 nhất): bên trên, phía trên
Thướng: lên trên
9. 霜 sương (bộ 雨 vũ): sương
Trang 3433
Từ đồng âm 廂: chái nhà, mái nhà, nhà ngang
10. 舉 cử (bộ 臼 cữu): ngẩng lên, đưa lên, giương lên, nâng lên; bầu, cử; cử động, hành động; thi đậu, trúng cử
11. 頭 đầu (bộ 頁 hiệt): cái đầu; lúc đầu; đỉnh, chóp; đứng đầu, hạng nhất
Từ đồng âm 投: ném, quẳng, vứt; nhảy vào, lao vào, dốc vào
12. 望 vọng (bộ 月 nguyệt): nhìn xa; mong mỏi; danh vọng; ngày rằm âm lịch (
朔 望 sóc vọng: ngày mồng một và rằm âm lịch)
13. 低 đê (bộ 人亻 nhân): thấp; cúi, gục
14. 鄉 hương (bộ 邑阝 ấp): thôn quê, nông thôn; quê hương, quê quán
Từ đồng âm香: thơm
III Ngữ pháp
Cách dùng chữ 前, 上
- Tính từ: đứng trước danh từ để làm định ngữ
VD: 前輩 Tiền bối: người đi trước, bậc tiền bối; 上客 Thượng khách:
khách quý; 上山 thượng sơn: núi phía trên
- Danh từ: đứng sau danh từ để chỉ vị trí
VD: 床前 Sàng tiền: trước giường, 庭前 Đình tiền: trước sân; 地上
Địa thượng: trên mặt đất, 山上 Sơn thượng: trên núi
* 上 còn làm động từ, đọc là thướng (tương tự như 下 hạ - há)
VD: 上山 Thướng sơn: lên núi; 上旗 Thướng kỳ: kéo cờ
Trang 3534
IV Bài tập
1 Viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận: 靜, 疑,霜, 舉, 鄉
2 Học thuộc bài Tĩnh dạ tứ
Trang 3635
Bài 4 KHUÊ OÁN
I Chính văn
閨怨 閨中少婦不矤愁,
NỖI OÁN NƠI KHUÊ PHÒNG
Người thiếu phụ nơi phòng khuê không biết buồn, Ngày xuân trang điểm xong, bước lên lầu biếc
Chợt thấy màu dương liễu ở đầu đường, Hối hận đã khuyên chồng (đi tòng quân) để kiếm tước hầu
(VƯƠNG XƯƠNG LINH)
II Giới thiệu chung
Vương Xương Linh (694 - 756) tự Thiếu Bá, người đất Giang Ninh (tỉnh Giang Tô) Năm 727 (đời Ðường Huyền Tông), ông thi đậu tiến sĩ, được bổ làm chức hiệu Thư lang Sau vì sơ suất về hành vi, bị biếm ra làm chức úy tại Long
Trang 3736
Tiêu, ở phía Tây sông Tương Khi trở về quê nhà, gặp lúc loạn lạc, bị Thứ sử Lư Khâu Hiển giết chết vì tư thù
Vương Xương Linh được người đương thời xưng là Thi thiên tử Ông
sở trường về thơ thất ngôn tuyệt cú, nội dung chủ yếu là tả sinh hoạt nơi biên tái và cung oán, khuê tình, phong cách thanh tân dịu dàng trong sáng Nay còn một quyển thơ
Khác với những bài thơ thuộc chủ đề biên tái, miêu tả tâm trạng, tình cảm…
của người trực tiếp ra chiến trận, Khuê oán mang nỗi sầu của người thiếu phụ có
chồng đang tham gia chinh chiến Người đàn bà này trẻ tuổi ở nơi khuê các, vô tư
không biết gì, chỉ khi thấy cảnh xuân mới biết là mình nhớ chồng
III Từ vựng
1. 閨 khuê (bộ 門 môn): nhà trong, khuê phòng, phòng của người phụ nữ trong chốn đài các
Từ đồng âm 圭: ngọc khuê; 奎: sao Khuê (một ngôi trong nhị thập bát tú)
2 怨 oán (bộ 心忄 tâm): nỗi oán, oán, oán hờn, oán giận, ai oán, trách cứ
3. 少 thiếu (bộ 小 tiểu): trẻ tuổi, người trẻ tuổi
5. 不 bất (bộ 一 nhất): không, chẳng, chả (chỉ ý phủ định hoặc từ chối)
6. 矤 tri (bộ矢 thỉ): biết, cho biết; tri thức, sự hiểu biết; chức quan đứng đầu một phủ hay một huyện (tri phủ)
Trang 3837
Trí: khôn ngoan, thông minh, trí tuệ (như 智)
7. 愁 sầu (bộ 心忄 tâm): buồn, sầu, lo lắng, lo nghĩ, đau buồn
8. 凝 ngưng (bộ 冫 băng): đông lại, đọng lại, rắn lại; dừng đột ngột; dừng khi đã xong việc
9. 妝 trang (bộ 女 nữ): trang điểm, đồ trang sức
Ngưng trang: trang điểm xong, trang điểm hoàn tất
Từ đồng âm 莊: nhà trại, trang trại; làng, xóm (thôn trang); nghiêm trang, đứng đắn; 裝: quần áo, trang phục; giả (cải trang, giả trang, ngụy trang)
10. 翠 thúy (bộ 羽 vũ): xanh, xanh biếc, ngọc bích
Thúy lâu: lầu có ánh ngọc xanh, thường nhà rất giàu có mới có
Từ đồng âm 邃: sâu sắc (về tư tưởng và học thuật)
11. 忽 hốt (bộ 心忄 tâm): bỗng, chợt, thình lình, đột nhiên
12. 陌 mạch (bộ 阜阝 phụ): đường, con đường, đường bờ ruộng
Từ đồng âm 脈: mạch, mạch máu; 麥: lúa mạch, lúa mì
13. 楊 dương (bộ 木 mộc): cây dương
14. 柳 liễu (bộ 木 mộc): cây liễu
Dương liễu: hai cây cùng họ, mới nhìn hơi giống nhau nhưng dương lá cứng
(chỉ nam giới), liễu lá mềm, rũ (chỉ người phụ nữ)
Từ đồng âm 了: kết thúc, chấm dứt
15. 色 sắc (bộ 艮 cấn): màu, màu sắc; cảnh; vẻ mặt, sắc mặt; sắc đẹp
Từ đồng âm 敕: chỉ dụ, sắc lệnh của vua