1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất 1 ĐH Phạm Văn Đồng

64 149 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 398,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất 1 gồm có 6 chương và sau khi học xong người học có thể hiểu về: Nhập môn về lý luận và phương pháp GDTC, Mục đích, nhiệm vụ và các nguyên tắc chung của hệ thống GDTC, các phương diện GDTC,...

Trang 2

L I NÓI Đ U

Lý luận và phương pháp Giáo d c thể ch t (GDTC) là một môn khoa học nghiên cứu những quy luật và những cơ s chung nh t về phương pháp trong lĩnh vực thể d c thể thao (TDTT) Nhi m v gi ng d y chủ yếu của môn Lý luận và phương pháp GDTC là:

1 Giúp cho sinh viên bư c đ u hiểu tương đối có h thống những kiến thức m

đ u về TDTT, góp ph n định hư ng chuyên nghi p tổng quát về ho t động này, làm cơ

s tiếp t c học tập, nghiên cứu và vận d ng trong các ph n chuyên ngành

2 Giúp cho sinh viên nắm đư c những cơ s chung nh t về lý luận và phương pháp GDTC, chủ yếu là d y học động tác, rèn luy n thể lực và công tác GDTC trong nhà trư ng phổ thông

3 Trên cơ s đó, từng bư c bồi dưỡng năng lực vận d ng những kiến thức y để phân tích, thực hi n những nhi m v c thể có liên quan trong thực ti n TDTT

Bài gi ng Lý luận và phương pháp GDTC 1 có thể đư c sử d ng cho c ngư i

d y và ngư i học trình độ Cao đẳng sư ph m GDTC Khi biên so n bài gi ng này chúng tôi bám sát đề cương chi tiết môn học, m c tiêu đào t o giáo viên thể d c, đồng

th i căn cứ vào nội dung chương trình lý luận và phương pháp GDTC do Bộ Giáo d c

và Đào t o ban hành cho các trư ng có đào t o về Sư ph m GDTC

Nội dung bài gi ng đư c chia làm 2 ph n chính:

1 Ph n lý luận chung: Một số thuật ngữ cơ b n, quan điểm, b n ch t, m c đích

và nhi m v của TDTT

2 Các nguyên tắc, phương pháp cũng như d y học động tác trong GDTC

Nhận thức đối v i GDTC, về nội dung và phương pháp của nó cũng không ngừng biến đổi ngày một hoàn thi n hơn theo sự phát triển của xã hội, do đó sẽ đư c

bổ sung d n trong quá trình sử d ng và phát triển Mong quý đồng nghi p góp ý bổ sung bài gi ng để hoàn thi n hơn

TÁC GI

Trang 3

Ch ng 1 NH P MÔN V LÝ LU N VÀ PH NG PHÁP GIÁO D C

TH CH T

1.1 Th d c th thao là m t b ph n hữu c c a n n vĕn hoá xã h i

1.1.1 Khái ni m v vĕn hóa

Để hiểu đư c khái ni m về Thể d c thể thao (TDTT) hay còn gọi là văn hóa thể

ch t (VHTC) trư c tiên ph i hiểu rõ về khái ni m văn hóa:

- B n thân thuật ngữ văn hóa cũng có nhiều nghĩa Văn hóa trong đ i sống xã hội thông thư ng đư c chỉ những ho t động tinh th n của con ngư i và xã hội Trong

đ i sống hàng ngày văn hóa dùng để chỉ trình độ học v n Văn hóa còn dùng để chỉ hành vi, cách ứng xử văn minh

- Trong những tài li u đư c tra cứu văn hóa đư c xác định là ho t động sáng

t o, trong đó ngư i ta sử d ng những di s n văn hóa nhân lo i và t o ra những di s n văn hóa m i

Theo quan điểm triết học: Văn hóa là tổng hòa giá trị vật chất và tinh thần cũng

Văn hóa tinh th n là toàn bộ những giá trị của đ i sống tinh th n, bao gồm khoa học và mức áp d ng các thành tựu của khoa học vào s n xu t và sinh ho t, trình độ học

v n, tình tr ng giáo d c, y tế, ngh thuật, chuẩn mực đ o đức trong hành vi của các thành viên xã hội, trình độ phát triển nhu c u của con ngư i văn hóa tinh th n còn

đư c tr m tích trong hình thức vật thể

Trang 4

Ranh gi i giữa văn hóa vật ch t và văn hóa tinh th n chỉ có tính ch t tương đối Văn hóa có tinh khách quan, hiểu theo nghĩa rộng là tổng hòa những giá trị vật

ch t và tinh th n của con ngư i, văn hóa là một biểu hi n xã hội không chỉ bao quát quá khứ hi n t i, mà còn tr i rộng trong tương lai Văn hóa đó là thuộc tính tính ch t, tộc loài con ngư i v i chức năng: Giáo d c, nhận thức, định hư ng, đánh giá, xác định chuẩn mực của hành vi, điều chỉnh các quan h ứng xử giao tiếp Song cốt lõi là đem

l i chủ nghĩa nhân đ o, tinh th n đ o đức

Chủ nghĩa Mác gi i thích: Văn hóa có nguồn gốc từ lao động Hình thức kh i

đ u là do lao động, là phương thức lao động, là kết qu lao động

Đặc điểm của văn hóa:

- Khi phân tích hi n tư ng văn hóa còn nói đến sự phát triển của văn hóa mang tính ch t kế thừa, trong b t kỳ giai đo n phát triển nào của văn hóa cũng đều có sự kế thừa văn hóa đã đ t đư c trong các giai đo n trư c

Văn hóa còn có tính giai c p trong xã hội có giai c p, văn hóa tinh th n mang tính giai c p, nó ph thuộc vào l i ích giai c p nh t định, tính giai c p đó biểu hi n chỗ văn hóa do ai sáng t o ra, ph n ánh và ph c v cho l i ích của giai c p nào: Những

cơ s vật ch t do ai làm chủ, tính văn hóa của giai c p còn thể hi n chức năng văn hóa nó giáo d c, xây dựng con ngư i theo một tư tư ng trình tự xã hội đ o đức, thẩm

mỹ của một giai c p nh t định

Văn hóa xã hội chủ nghĩa (XHCN) là văn hóa của giai c p vô s n và nhân dân lao động có nội dung XHCN, tính dân tộc, tính đ ng cộng s n và tính nhân dân sâu sắc

Để làm sáng tỏ khái ni m văn hóa ngư i ta so sánh nó v i khái ni m tự nhiên

Tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất tồn tại ngoài ý thức con ng ời, không phụ thuộc vào con ng ời, không là kết quả của hoạt động con ng ời Thế giới tự nhiên vận động theo những quy luật tự nhiên của nó

Văn hóa là phương thức và kết qu của ho t động c i t o thế gi i tự nhiên và xã hội của con ngư i nghĩa là những ho t động nhằm c i t o tự nhiên, bắt tự nhiên ph i thỏa mãn nhu c u của con ngư i Trong quá trình phát triển của xã hội loài ngư i đã

Trang 5

nẩy sinh ra một lo i ho t động đặc bi t nhằm hoàn thi n ngay chính b n thân con ngư i và c i t o ngay ph n tự nhiên trong con ngư i, ho t động đó đư c gọi là văn hóa thể ch t hay TDTT

1.1.2 Ngu n g c c a TDTT

TDTT ra đ i phát triển theo sự phát triển của xã hội loài ngư i Lao động sản

xuất là nguồn gốc cơ bản của TDTT Nói cách khác, đó là cơ sở sinh tồn của tất cả mọi hoạt động, là hoạt động thực tiễn cơ bản nhất

Những hình thức lao động nguyên thủy đã đòi hỏi con ngư i ph i có năng lực thể ch t phát triển Những thao tác lao động đã tr thành bài tập thể ch t (ch y, nh y ném, đẩy, vư t chư ng ng i vật ) để chuẩn bị trư c cho thế h trẻ kỹ năng săn bắt thú Các l hội, vai trò của gi i trí cũng có nh hư ng đến phát triển TDTT Mầm móng

của TDTT đã nẩy sinh chính từ thực tế của những hoạt động ấy và kết hợp tự nhiên ngay trong quá trình lao động Và ngay từ khi m i ra đ i, TDTT đã là một ph ơng tiện giáo dục, một hiện t ợng xã hội mà ở con vật không thể có đ ợc

Sau đó, chiến tranh cũng nh hư ng m nh mẽ đến TDTT thực d ng, cùng v i

vi c phân chia giai c p trong xã hội, TDTT cũng đã đư c sử d ng vào những m c đích khác nhau mang tính gia c p, ph c v cho quyền l i của gia c p: TDTT trong xã hội nô

l , TDTT trong xã hội phong kiến, TDTT trong xã hội tư b n chủ nghĩa và TDTT trong chế độ xã hội chủ nghĩa Ngày nay, nền kinh tế xã hội phát triển, TDTT cũng đư c phát triển m nh mẽ Như một hi n tư ng xã hội, TDTT có liên quan đến nhiều mặt khác nhau của thực ti n xã hội và ngày nay càng thâm nhập sâu vào c u trúc chung của con ngư i đáp ứng nhu c u tập luy n của mỗi thành viên xã hội

TDTT còn có quan h đến đ i sống tinh th n xã hội v i tư tư ng và chính trị của nó

1.2 M t s khái ni m c b n

1.2.1 Vĕn hóa th ch t

Trong quá trình phát triển của xã hội loài ngư i đã nẩy sinh ra một lo i ho t động đặc bi t nhằm hoàn thi n ngay chính b n thân con ngư i và c i t o ngay ph n tự

Trang 6

nhiên trong con ngư i, ho t động đó đư c gọi là văn hóa thể ch t hay TDTT

Văn hóa thể ch t (VHTC) là một nhân tố xã hội tác động điều khiển sự phát triển thể ch t, vì vậy nó là một ho t động đặc bi t Sự ho t động này xu t phát từ 3 luận điểm:

- Luận điểm 1: Thể d c thể thao là một ho t động

+ Đối tư ng của ho t động TDTT là phát triển thể ch t con ngư i, do vậy VHTC là một ho t động có cơ s đặc thù là sự vận động tích cực, h p lý của con

ngư i VHTC không phải là toàn bộ các hình thức hoạt động, mà chỉ bao gồm những

hình thức, về nguyên tắc cho phép hình thành tốt nhất những kỹ năng, kỹ xảo vận động cần thiết cho cuộc sống và sự phát triển các năng lực thể chất quan trọng tối u trạng thái sức khỏe và khả năng làm việc

+ Thành ph n cơ b n của VHTC khi xem xét như một ho t động là một bài tập thể ch t Bài tập thể ch t có nguồn gốc từ lao động và là ho t động vận động chuyên

bi t do con ngư i sáng t o có ý thức, có m c đích phù h p v i quy luật giáo d c thể

ch t, các bài tập thể ch t dùng để gi i quyết các nhi m v của giáo d c thể ch t nhằm phát triển thể ch t và tinh th n của con ngư i V i quan điểm này thì VHTC là một

ho t động chuẩn bị Kết qu của ho t động là trình độ chuẩn bị thể lực Nó là cơ s cho

vi c tiếp thu có kết qu các thao tác lao động, lao động có năng su t, hoàn thi n kỹ năng, kỹ x o vận động, phát triển các tố ch t thể lực và kh năng làm vi c cao

- Luận điểm 2: VHTC là tổng hòa những giá trị vật ch t và tinh th n đư c sáng

t o ra trong xã hội để đ m b o hi u qu c n thiết của ho t động này

Trong mỗi th i kỳ phát triển của VHTC, những giá trị về vật ch t và tinh th n

tr thành đối tư ng ho t động, tiếp thu, sử d ng của những ngư i tham gia ho t động VHTC đây muốn đề cập đến những phương ti n, phương pháp tập luy n đư c sử

d ng rộng rãi như TDTT, trò chơi vận động và r t nhiều bài tập thể ch t khác

Giá trị vật ch t đây đư c biểu hi n là các lo i công trình dùng vào vi c tập luy n, các thiết bị d ng c chuyên môn, tài chính, trình độ hoàn thi n thể ch t của con ngư i (bao gồm c thành tích thể thao) Còn các giá trị về tinh th n bao gồm các thành

Trang 7

tựu xã hội, chính trị, khoa học chuyên môn và thực ti n đ m b o tính ch t tiến bộ về tư

tư ng, khoa học kỹ thuật và tổ chức trong lĩnh vực này

- Luận điểm 3: VHTC là kết qu của ho t động

Đó chính là những kết qu sử d ng những giá trị vật ch t và tinh th n kể trên trong xã hội Trong số những kết qu này ph i kể đến trư c tiên đó là trình độ chuẩn bị thể lực, mức độ hoàn thi n kỹ năng kỹ x o vận động, thành tích thể thao và những kết

qu hữu ích khác đối v i xã hội và cá nhân

Kết qu hi n thực b n ch t nh t của vi c sử d ng các giá trị văn hóa thể ch t trong đ i sống xã hội là số ngư i đ t đư c chỉ tiêu hoàn thi n thể ch t

Vai trò giá trị thực tế của VHTC trong xã hội ph thuộc vào những điều ki n sống cơ b n của nó Điều ki n sống xã hội qui định đặc điểm sử d ng ho t động và phát triển VHTC Tùy thuộc vào những điều ki n y mà kết qu thực tế tác động của VHTC t i con ngư i có sự khác nhau mang tính ch t nguyên tắc

T t c những v n đề nêu trên cho phép ta khái quát khái ni m VHTC như sau:

" VHTC là một bộ phận hữu cơ của nền văn hóa chung của nhân lo i, là tổng thể các giá trị vật ch t và tinh th n của xã hội đư c sáng t o nên và sử d ng h p lý nhằm hoàn thi n thể ch t cho con ngư i"

1.2 2 Giáo d c th ch t (GDTC)

GDTC là một lo i hình giáo d c nên nó là một quá trình giáo d c có tổ chức, có

m c đích, có kế ho ch, có phương pháp, phương ti n để truyền th những tri thức, kỹ năng, kỹ x o từ thế h này sang thế h khác Cũng như các mặt giáo d c khác, GDTC

là quá trình sư ph m v i đ y đủ đặc điểm của nó, ngư i học vừa là chủ thể của quá trình nhận thức, vừa là đối tư ng giáo d c; ngư i d y giữ vai trò chủ đ o, tổ chức, điều khiển quá trình giáo d c

Trong GDTC đư c chia thành hai mặt tương đối độc lập là d y học động tác (giáo dưỡng thể ch t) và giáo d c tố ch t thể lực

- D y học động tác là nội dung cơ b n của giáo dưỡng thể ch t, đó là quá trình trang bị những kỹ năng kỹ x o vận động cơ b n, c n thiết cho cuộc sống và những tri

Trang 8

thức chuyên môn

- Giáo d c tố ch t thể lực là tác động h p lý t i sự phát triển tố ch t thể lực đ m

b o năng lực vận động: Nhanh, m nh, bền, mềm dẻo khéo léo

Nh vậy GDTC là một hình thức giáo dục nhằm trang bị những kỹ năng kỹ xảo vận động và những tri thức chuyên môn (giáo d ỡng), phát triển tố chất thể lực, tăng

Khái ni m trên không bao quát đư c hết những biểu hi n c thể, phong phú của thể thao trong xã hội

- Thể thao theo nghĩa rộng: Thể thao là những ho t động vận động chuyên bi t

có đặc điểm chung là thi đ u để đ t thành tích cao một môn tập c thể nào đó, còn là

sự đua tranh đ u trí, đ u lực có sự ph n đ u cao về ý chí, thể lực, tâm lý và các hình thái chức năng đã đư c chuyên môn hóa cao để thể hi n một cách tốt nh t các mặt năng lực của con ngư i thông qua con đư ng thi đ u, là mối quan h đặc bi t giữa con ngư i v i con ngư i trong thi đ u bao gồm c ý nghĩa xã hội và sự chuẩn bị tập luy n đặc bi t cho thi đ u, có phương pháp trọng tài, tổ chức và luật l Thể thao thực hi n chức năng hu n luy n, giáo d c, giao tiếp

1.2 4 Phát tri n th ch t

Sự phát triển thể ch t của con ngư i là quá trình hình thành và biến đổi có quy luật các thuộc tính về hình thái và chức năng tự nhiên của cơ thể dư i nh hư ng của điều ki n sống, trong đó có GDTC Quá trình này không những ph thuộc vào các quy luật về sinh học (tự nhiên) mà còn ph thuộc vào c các quy luật về cuộc sống xã hội, trong đó giáo d c luôn luôn giữ vai trò chủ đ o

Trang 9

Như vậy phát triển thể ch t đồng th i là quá trình tự nhiên và quá trình xã hội,

di n ra dư i nh hư ng của 3 nhân tố:

+ Bẩm sinh di truyền (tự nhiên)

+ Môi trư ng (xã hội)

+ Giáo d c (xã hội)

Sự phát triển thể ch t trư c hết là quá trình tự nhiên, nó tuân thủ những qui luật

tự nhiên, quy luật sinh học (quy luật phát triển theo lứa tuổi, gi i tính) Sự phát triển y

do gen quy định (bẩm sinh di truyền) Những qui luật thay đổi về hình thái dẫn đến sự thay đổi về chức năng, sự thay đổi về số lư ng dẫn đến sự thay đổi về ch t lư ng Yếu

tố bẩm sinh di truyền là tiền đề vật ch t cho sự phát triển

Nhưng sự phát triển thể ch t của con ngư i chịu sự chi phối của những nhân tố

xã hội, trong chừng mực nh t định thì xu hư ng và tốc độ phát triển ph thuộc vào điều

ki n sống, điều ki n lao động, nghỉ ngơi có nh hư ng đến sự phát triển thể ch t một cách tự phát

Nhân tố giáo d c tác động đến sự phát triển thể ch t một cách chủ động, tích cực nó quyết định xu hư ng của sự phát triển và tốc độ phát triển Về b n ch t giáo d c

là một quá trình điều khiển về sự phát triển thể ch t Vai trò của giáo d c còn thể hi n chỗ nó có thể khắc ph c, sửa chữa đư c những l ch l c do lao động hoặc những ho t động sống khác gây nên Dư i tác động của giáo d c thể ch t ta có thể t o đư c những phẩm ch t m i mà bẩm sinh di truyền không để l i đư c như: Những kh năng chịu đựng và làm vi c trong tr ng thái m t trọng lư ng trong không gian và chịu đựng áp

su t cao

1.2 5 Hoàn thi n th ch t

Đó là ý ni m mang tính lịch sử c n hư ng t i về sức khỏe, phát triển toàn di n năng lực thể ch t nhằm đáp ứng một cách h p lý v i những yêu c u ho t động của con ngư i trong những điều ki n c thể của lao động s n xu t, quốc phòng, đ i sống xã hội, nhằm đ m b o năng su t lao động cao, kéo dài tuổi thọ và sức sáng t o của con ngư i

Trang 10

Ngày nay, nền kinh tế xã hội phát triển, TDTT cũng đư c phát triển m nh mẽ Như một hi n tư ng xã hội, TDTT có liên quan đến nhiều mặt khác nhau của thực ti n

xã hội và ngày nay càng thâm nhập sâu vào c u trúc chung của con ngư i đáp ứng nhu

c u tập luy n của mỗi thành viên xã hội

TDTT còn có quan h đến đ i sống tinh th n xã hội v i tư tư ng và chính trị của nó

Trang 11

trong di chuyển; h thống các bài tập đối kháng cá nhân, đối kháng và hỗ tr trong những hình thức ho t động vận động phức t p

Quá trình sư ph m có tổ chức nhiều năm sử d ng TDTT vì m c đích giáo d c, giáo dưỡng gọi là giáo d c thể ch t cơ b n

1.3.2.2 Thể thao

Thể thao là một bộ phận của TDTT xã hội, thực hi n chức năng m rộng gi i

h n kh năng thể ch t và tinh th n con ngư i Trong xã hội, thể thao gồm hai bộ phận:

Thể thao cho mọi ngư i (thể thao qu n chúng) và thể thao thành tích cao (thể thao đỉnh cao)

- Thể thao cho mọi ngư i khác v i thể thao thành tích cao mức độ thành tích

c n vươn t i Thể thao thành tích cao l y kỷ l c nhân lo i, kỷ l c châu l c, khu vực làm đích ph n đ u Trong khi đó m c đích thể thao qu n chúng đư c xác định phù h p

v i kh năng cá nhân, v n đề cơ b n của thể thao qu n chúng là sức khỏe, là trình độ chuẩn bị thể lực chung Như vậy thể thao là phương ti n, các buổi tập thể thao vì sức khỏe chịu sự chi phối của ho t động nghề nghi p (lao động, học tập)

- Thể thao thành tích cao, có m c đích trực tiếp là thành tích tuy t đối Ho t động thể thao thành tích cao chiếm một giai đo n l n trong cuộc đ i vận động viên

Cuộc sống của vận động viên c p cao ph i đư c tổ chức đặc bi t phù h p v i h thống tập luy n và thi đ u Đối v i thể thao thành tích cao- thể thao là nghề nghi p

1.3.2.3 Thể d c thể thao thực d ng

Bộ phận TDTT thực d ng gồm hai lo i: Thực d ng nghề nghi p và thực d ng quân sự TDTT thực d ng đư c sử d ng trong h thống đào t o chuyên môn cho một

ho t động c thể và trực tiếp trong ho t động đó M c đích sử d ng TDTT trong lĩnh vực s n xu t là nâng cao ch t lư ng đào t o nghề nghi p và năng su t lao động TDTT thực d ng t o ra tiền đề để tiếp thu nghề có hi u qu để h p lý hóa ho t động nghề và tác động của nó đến cơ thể con ngư i

TDTT thực d ng có mối liên quan mật thiết v i TDTT cơ s Mối liên h hữu

cơ của chúng thể hi n trư c tiên vi c chuẩn bị thể ch t thực d ng nghề đư c xây

Trang 12

dựng trên cơ s những tiền đề đã đư c chuẩn bị thể ch t chung t o ra Ngoài ra những thành ph n của TDTT thực d ng còn có những chi tiết của TDTT cơ s và thể thao đã

đư c c i biên

1.3.2.4 Thể d c thể thao sức khỏe - hồi ph c

Từ lâu các bài tập đã đư c sử d ng làm phương ti n chữa b nh và hồi ph c chức năng cơ thể bị tổn thương hoặc m t đi do b nh tật, ch n thương, m t mỏi quá sức

và nhiều nguyên nhân khác Vi c sử d ng các động tác riêng lẻ hoặc chế độ vận động vào m c đích nêu trên, thực ra đã có lịch sử lâu đ i trong y học và nay đã tr thành bộ phận quan trọng trong h thống b o v sức khỏe dư i d ng chữa b nh

Những thập kỷ g n đây, h thống các bi n pháp hồi ph c thể thao và những chi tiết khác của TDTT sức khỏe hồi ph c đã đư c hình thành nhanh chóng Ngày nay, hồi

ph c thể thao tr thành bộ phận hữu cơ của h thống đào t o vận động viên Trong đó chúng đóng vai trò quan trọng bậc nh t trong hồi ph c kh năng thích nghi sau th i gian dài tập luy n, thi đ u căng thẳng, cũng như khắc ph c hậu qu ch n thương thể thao

TDTT sức khỏe - hồi ph c còn đư c sử d ng rộng rãi trong tổ chức lao động khoa học Ý nghĩa của TDTT sức khỏe - hồi ph c ngày càng tăng lên trong xã hội hi n

đ i

1.3.2.5 Thể d c thể thao gi i trí

Bộ phận TDTT gi i trí đư c phát triển m nh mẽ các nư c Âu Mỹ Hình thức đơn gi n của TDTT gi i trí là thể d c v sinh trong cuộc sống thư ng ngày của mỗi cá nhân (hành quân, du lịch, săn bắn, câu cá ) Đặc điểm của TDTT gi i trí thể hi n

vi c sử d ng những hình thưc vận động tích cực như nhân tố h p lý hóa tr ng thái chức năng cơ thể, thư gi n tinh th n và c m xúc tích cực

Bộ phận TDTT gi i trí không gây tác động sâu sắc làm c i biến thể ch t, nhưng chúng có vai trò quan trọng trong điều khiển tức th i tr ng thái chức năng cơ thể, t o ra tiền đề nh t định cho lối sống tích cực, tr ng thái tâm lý hào hứng Kết h p v i các bộ phận TDTT khác, TDTT nghỉ ngơi - gi i trí sẽ có tác d ng b o v sức khỏe và nâng

Trang 13

cao kh năng vận động thể lực chung C n nh n m nh rằng, hi u qu của TDTT nghỉ ngơi - gi i trí ph thuộc r t nhiều vào vi c kết h p v i bộ phận TDTT khác, trư c nh t

Chức năng TDTT không ph i tự nó đư c thực hi n mà ph i thông qua ho t động tích cực của con ngư i nhằm t i sử d ng những giá trị văn hóa tương ứng, chỉ có trực tiếp tập luy n thì các chức năng TDTT m i đư c thực hi n

Thư ng th y hai thái cực về chức năng TDTT: Một trư ng phái gắn chức năng TDTT v i các thuộc tính riêng bi t và tuy t đối hóa ý nghĩa của chúng, vì vậy đã thu hẹp r t nhiều vai trò xã hội của TDTT; trư ng phái thứ hai l i thiên về li t kê tràn lan các chức năng, kể c chức năng không thuộc TDTT

Để làm rõ chức năng thực tế của TDTT c n nắm vững những luận điểm phương pháp sau đây:

- Cơ s để xác định chức năng và hình thức TDTT chỉ gồm những thuộc tính khách quan vốn có của nó trên thực tế và những liên h khách quan v i những hi n

tư ng khác của thực tế Nói cách khác, không nên gán cho TDTT thuộc tính này hoặc thuộc tính kia khi nếu chưa đủ bằng chứng thực tế Ví d không nên gán cho TDTT t t

c các chức năng văn hóa tinh th n, b i vì trên thực tế TDTT không có toàn bộ tổ h p các chức năng đó

- C n ph i biết chức năng đặc thù của TDTT tức là những chức năng thể hi n đặc điểm của nó mà các ngành văn hóa khác không có Không ph i t t c vi c sử d ng TDTT trong xã hội đều có thể li t vào lo i chức năng đặc thù

- Chức năng TDTT c n đư c xem xét trong tổng thể thống nh t v i hình thức,

vì chức năng và hình thức không tồn t i tách r i nhau và quy định lẫn nhau

Trang 14

- Trong đánh giá tổng thể chức năng TDTT cũng như xác định đặc điểm của TDTT bộ phận c n ph i đi từ chỗ rằng TDTT thuộc vào c u trúc xã hội chung, liên quan mật thiết v i các lĩnh vực khác trong đ i sống xã hội

- Trong quá trình phát triển lịch sử, TDTT đã thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi điều ki n sống cơ b n xã hội Đồng th i, giữa các thang bậc khác nhau của sự phát triển đó tồn t i tính kế thừa quy luật

Mặc dù các luận điểm nêu trên chưa bao hàm đư c toàn bộ các luận điểm nhận thức TDTT nhưng chúng đã t o đư c tiêu đề cơ b n cho định hư ng nghiên cứu b n

ch t TDTT

1.3.3.2 Chức năng đặc thù của TDTT

Chức năng đặc thù chỉ là những chức năng tồn t i trong TDTT làm cho nó tr thành một lĩnh vực văn hóa đặc bi t, không một lĩnh vực văn hóa nào có thể thực hi n

đư c chức năng đặc thù của TDTT

Chức năng đặc thù chung cho tất cả các loại hình TDTT là thuộc tính khách quan vốn có của nó cho phép thỏa mãn nhu cầu tự nhiên của con ng ời về vận động tích cực để hợp lý hóa trạng thái thể chất, phát triển cơ thể phù hợp với quy luật củng

cố sức khỏe và đảm bảo thích nghi thể lực cần thiết cho cuốc sống

Trong những điều ki n xã hội nh t định, chức năng đặc thù chung của TDTT

đư c thể hi n trong vi c sử d ng có chủ đích TDTT như một nhân tố hoàn thi n thể

ch t, nhân cách và phát triển toàn di n

Ý nghĩa chức năng đó của TDTT đối v i nhân lo i đư c xác định trư c tiên b i con ngư i đư c hình thành trong lịch sử như một thực thể ho t động Vận động tích cực đã và sẽ mãi mãi vẫn là điều ki n c n thiết cho phát triển, cho ho t động chức năng bình thư ng và cho b n thân sự tồn t i của cơ thể con ngư i Lo i bỏ vận động tích cực hoặc thu hẹp nó t i mức tối thiểu t t yếu dẫn đến nguy h i cho cơ thể sống Không ph i ngẫu nhiên ngư i ta nói nhiều về nguy cơ đói vận động và căn b nh thế kỷ Tự động hóa, cơ gi i hóa s n xu t và đ i sống thư ng ngày đã thu hẹp quá nhiều vận động cơ bắp Đó chính là nguyên nhân của căn b nh tim m ch, phì mỡ, tâm th n đang hoành

Trang 15

hành các nư c công nghi p phát triển T t nhiên không ph i tiến bộ kỹ thuật có làm sai l ch tr ng thái thể ch t con ngư i Hậu qu c thể của tiến bộ kỹ thuật đối v i con ngư i ph thuộc vào đặc điểm chính trị xã hội và những điều ki n cơ b n xã hội t o ra cho mỗi thành viên Trong đó, đưa TDTT vào cuộc sống thư ng ngày là một trong những điều ki n quyết định trong vi c lo i trừ nh hư ng tiêu cực s n xu t hi n đ i t i

sự phát triển thể ch t con ngư i

Chức năng TDTT đư c chuyên bi t hóa tùy theo đặc điểm chế độ xã hội và hình thức ho t động sống của con ngư i Xu t phát từ quan điểm đó có thể tách bi t TDTT thành một số bộ phận v i những chức năng đặc thù của mình:

a Chức năng giáo dưỡng

Chức năng giáo dưỡng đư c thể hi n trong vi c sử d ng TDTT trong h thống giáo d c chung nhằm hình thành cho thế h trẻ vốn kỹ năng, kỹ x o vận động cơ b n quan trọng trong cuộc sống và trang bị tri thức chuyên môn

b Chức năng thực d ng

Chức năng này của TDTT đư c thể hi n trư c nh t trong sử d ng TDTT để chuẩn bị chuyên môn cho ho t động lao động cũng như nâng cao năng su t lao động

c Chức năng thể thao

Chức năng thể thao là chức năng khai thác và m rộng gi i h n kh năng thể lực

và những kh năng liên quan trực tiếp v i nó của con ngư i Chức năng thể thao đư c thực hi n trong lĩnh vực thể thao thành tích cao

d Chức năng nghỉ ngơi, gi i trí ph c hồi sức khỏe

Chức năng này đư c thực hi n khi sử d ng TDTT trong lĩnh vực tổ chức TDTT nhàn rỗi, trong h thống bi n pháp hồi ph c chuyên môn Trong trư ng h p này, TDTT là một nhân tố hữu hi u chống l i m t mỏi, đáp ứng nhu c u c m xúc và hồi

ph c chức năng của cơ thể

1.3.3.3 Chức năng văn hóa, giáo d c chung và các chức năng xã hội khác có liên quan đến sử d ng TDTT trong xã hội

Vi c thực thi b t kỳ chức năng nào của TDTT cũng liên quan một cách khách

Trang 16

quan đến những tác động không chỉ về mặt thể lực mà c về phẩm ch t, tâm lý và nhân cách Vì vậy các chức năng đặc thù của TDTT thực tế không tách r i những chức năng văn hóa, giáo d c chung của nó

Về nguyên tắc, t t c các chức năng văn hóa chung đều đư c thể hi n trong TDTT Trong đó các chức năng thẩm mỹ, định chuẩn mực và thông tin thể hi n rõ hơn trong TDTT

a Chức năng thẩm mỹ của TDTT

Chức năng thẩm mỹ của TDTT liên quan trực tiếp t i những thuộc tính của nó cho phép thỏa mãn nhu c u con ngư i về tăng cư ng sức khỏe, phát triển thể ch t cân đối và hoàn thi n Giá trị thẩm mỹ TDTT còn thể hi n tư thế đi, đứng đẹp, tác phong nhanh nhẹn, ho t bát và nhiều giá trị khác tiếp thu đư c qua tập luy n TDTT

b Chức năng định chuẩn mực TDTT

Định chuẩn mực để đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực, trình độ tài ngh thể thao, trình độ hoàn thi n thể ch t là một nội dung quan trọng của ho t động TDTT xã hội Những chuẩn mực đó không chỉ đánh giá mà còn là những định hư ng cho mỗi cá nhân trên con đư ng tiếp t c hoàn thi n Khi đư c công nhận và truyền bá rộng rãi, các chuẩn mực đó có nh hư ng m nh mẽ đến thái độ v i TDTT của con ngư i Chúng kích thích con ngư i sử d ng TDTT vì l i ích cá nhân và xã hội các nư c XHCN tồn t i hai chuẩn mực TDTT, đó là tiêu chuẩn rèn luy n thân thể và tiêu chuẩn đẳng

c p TDTT

c Chức năng thông tin của TDTT

Khi nói về chức năng thông tin TDTT là muốn nói đến vai trò quan trọng của nó trong vi c tuyên truyền và chuyển giao giữa các thế h về tri thức TDTT, những giá trị

về vật ch t và tinh th n đư c t o ra trong lĩnh vực TDTT và những thành tựu của con ngư i trong vi c hoàn thi n những phẩm ch t tự nhiên của mình

Ngày nay, thông tin TDTT và đặc bi t là thông tin thể thao đã nhanh chóng tr thành nội dung thư ng xuyên trong các chương trình truyền thông đ i chúng Đó là sự

ph n ánh thực tế vai trò ngày càng tăng của TDTT trong đ i sống văn hóa xã hội và

Trang 17

thúc đẩy càng nhiều ngư i tham gia ho t động TDTT

Tùy thuộc vào m c đích sử d ng, TDTT có thể thực hi n nhiều chức năng xã hội khác như giao tiếp, m rộng quan h ngo i giao, quan h quốc tế, nâng cao uy tín quốc gia, xã hội hóa nhân cách và liên kết xã hội vv

1.3.4 Th d c th thao v i cách m ng khoa h c kỹ thu t

Sự phát triển m nh mẽ tri thức khoa học, kỹ thuật đư c gọi là cách m ng khoa học kỹ thuật (CMKHKT) Cuộc CMKHKT có tác động nhiều mặt, sâu sắc đến đ i sống xã hội và con ngư i Ngày nay, khoa học kỹ thuật (KHKT) dư ng như tr thành lực lư ng s n xu t trực tiếp làm nâng cao năng su t lao động, t o ra của c i vật ch t dồi dào cho xã hội Trong quá trình xây dựng CNXH, CMKHKT giữ vị trí then chốt

Từ góc độ kinh tế-chính trị, CMKHKT là sự thay đổi vật ch t, thay đổi tận gốc trong h thống lực lư ng s n xu t hi n đ i, là sự thay đổi toàn bộ các thành ph n của

h thống đó và trư c nh t kỹ thuật bư c vào th i kỳ phát triển m i- th i kỳ tự động hóa Nền s n xu t bằng máy mà trong đó ngư i th ph i trực tiếp tham gia vào quá trình công ngh , ph i thực hi n chức năng kỹ thuật máy móc đang d n d n như ng chỗ cho quá trình s n xu t tự động, nơi mà con ngư i chỉ còn giữ vai trò chỉ đ o B n ch t

xã hội của cuộc CMKHKT là làm thay đổi vị trí và vai trò của con ngư i trong s n

xu t Đó là CMKHKT mang l i cho TDTT những điều ki n để bộc lộ giá trị và vai trò của mình

Mối quan h của TDTT v i CMKHKT r t phong phú Những mối quan h đó

có thể xem xét theo hai hư ng:

Trang 18

đồng th i cho phép áp d ng phương ti n kỹ thuật để tổ chức và qu n lý phong trào TDTT và Thể thao

Sự tiến bộ của kỹ thuật hi n đ i cho phép áp d ng phương pháp công nghi p trong xây dựng các công trình thể thao, mà b n thân chúng một mặt có tác d ng phát triển các môn thể thao nâng cao thành tích, mặt khác đ m b o ti n nghi cho kháng gi

và vận động viên tham gia cuộc thi Sự phát triển của KHKT ngày nay đã có kh năng xây dựng bể bơi mùa đông, sân trư t băng mùa hè Nh những tiến bộ đó mà có thể tiến hành tập luy n quanh năm và nâng cao thành tích thể thao

Khó có thể hình dung ra thể thao hi n đ i mà không có ch t tổng h p m i nh t Bằng những ch t li u tổng h p ngư i ta chế t o ra băng, tuyết nhân t o, sào nh y, thuyền đua, b ng rổ và đư ng ch y

Nh có sự phát triển của KHKT mà ngày nay trong thực ti n hu n luy n ngư i

ta sử d ng rộng rãi các máy móc và thiết bị có độ nh y c m chính xác cao, ph n ứng nhanh v i tác động bên ngoài Những máy móc và thiết bị kỹ thuật đư c chế t o dựa trên những nguyên tắc điều khiển học, cơ học, tự động học Các máy móc đó ngày càng đư c sử d ng rộng rãi để xác định tr ng thái chức năng cơ thể tr ng thái tĩnh và trong vận động

Ngày nay, nh có máy móc và các bài Test phức t p mà ngư i ta có thể nhận biết trư c mức độ phát triển tố ch t vận động của con ngư i, mức độ phù h p của tố

ch t v i đặc điểm ho t động (môn thể thao) Nói cách khác, bằng máy móc thiết bị

hi n đ i các hu n luy n viên, các nhà sư ph m, các cán bộ khoa học có thể dự đoán v i

độ tin cậy cao về tài năng trẻ trong vận động thể lực

CMKHKT còn cho phép sử d ng phương ti n kỹ thuật hi n đ i vào lĩnh vực tuyên truyền TDTT cũng như thông tin nhanh

Trang 19

sẽ bị thu hẹp r t nhiều (Vi n sĩ Bécgơ và cộng sự đã tính rằng vào giữa thế kỷ XIX, 91% năng lư ng đư c s n xu t ra và đư c sử d ng trên trái đ t là từ cơ bắp con ngư i, còn ngày nay tỉ l đó gi m xuống là 1%)

B n ch t nhân đ o của tiến bộ KHKT là chỗ nó làm gi m nhẹ sức lao động của con ngư i, d n d n lo i bỏ những hình thức lao động nặng nhọc, làm thay đổi tận gốc điều ki n lao động (chống tiếng ồn, b i, đ m b o ánh sáng )

Cuối cùng sự tiến bộ KHKT c n ph i đem l i h thống s n xu t tự động mà trong đó con ngư i giữ vai trò điều khiển và kiểm tra

Nhưng sự tiến bộ KHKT cũng đem theo mình những hiểm họa l n đối v i con ngư i Vi c gi m đáng kể lao động thể lực trong s n xu t sẽ dẫn đến b nh "đói vận động" Như vậy, giữa thành tựu khoa học kỹ thuật và tính tích cực vận động tồn t i mâu thuẫn, mâu thuẫn đó có thể nói ngắn gọn như sau: "Càng tốt càng nguy" nhiều

nư c văn minh đã nhi m nhiều chứng b nh do thiếu vận động gây nên như b nh tim

m ch, tâm th n, béo phì

Mâu thuẫn đó, hiểm họa đó chỉ gi i quyết có hi u qu bằng vận động Như vậy, vai trò của TDTT và thể thao trong CMKHKT trư c nh t đư c thể hi n vi c "bù trừ" vận động Nhưng đó không ph i là chức năng duy nh t của TDTT, tiến bộ KHKT đặt

ra v n đề độ tin cậy con ngư i trong h thống s n xu t S n xu t ngày nay, đã đòi hỏi tiến hành hu n luy n thể lực chuyên môn cho ho t động (làm vi c trong nghiên cứu đ i dương, các chuyến bay vũ tr , tàu ng m ) Ngoài ra các nghề đòi hỏi chính xác động tác cao, tập trung chú ý, phối h p động tác và ph n ứng nhanh ngày càng nhiều (điều khiển, lắp máy, đo đ c từ xa )

Sự phát triển m nh mẽ KHKT, văn hóa trong xã hội hi n đ i s n sinh ra số

lư ng thông tin khổng lồ mà thư ng gọi là sự bùng nổ thông tin T t c thông tin đó đổ dồn vào h thống th n kinh trung ương của con ngư i Sự vận động cơ bắp gi m đi và

lư ng vận động tâm lý tăng lên cũng gây nh hư ng x u đến cơ thể con ngư i Trong trư ng h p này, tập luy n TDTT t o ra những tác động tích cực mà không một ho t động nào có thể thay thế đư c

Trang 20

CMKHKT đã t o ra điều ki n gi m ngày gi làm vi c và kết c c là th i gian nhàn rỗi tăng lên Th i gian đó c n đư c sử d ng h p lý để hoàn thi n cá nhân Một

l n nữa chúng ta th y mối quan h tương hỗ

Nh vậy, trong mọi tr ờng hợp TDTT là thành phần cần thiết của đời sống cá nhân và xã hội

Câu 4 Thế nào là chức năng TDTT ? Nêu những chức năng đặc thù của TDTT Câu 5 Sự phát triển CMKHKT có nh hư ng gì đến TDTT ?

Ch ng 2 M C ĐÍCH, NHI M V VÀ CÁC NGUYÊN T C CHUNG

C A H TH NG GIÁO D C TH CH T

2.1 M c đích

Giáo d c thể ch t (GDTC) là một bộ phận thuộc kiến trúc thư ng t ng Giai c p nắm quyền thống trị có những quan điểm của mình về vi c sử d ng GDTC vào m c đích c thể và họ tổ chức ra những thiết chế tương ứng để thực hi n những quan điểm

tư tư ng đó Tính giai c p của TDTT cũng như những tư tư ng của gia c p thống trị

đư c thể hi n trong m c đích, nhi m v , các nguyên tắc chung của GDTC

Những tư tư ng chỉ đ o ho t động TDTT nói chung và GDTC nói riêng của các

nư c XHCN là tư tư ng của các nhà sáng lập ra chủ nghĩa Mác-lênin về TDTT và về vai trò, vị trí của nó trong đ i sống xã hội

M c đích của giáo d c hay nói đúng hơn là m c đích mà con ngư i và xã hội đề

ra trong lĩnh vực xã hội về giáo d c thực ch t là những dự báo kết qu ho t động của giáo d c M c đích của giáo d c là sự ph n ánh nhu c u khách quan của xã hội, không

Trang 21

thể đặt ra m c đích giáo d c một cách tùy ti n Điều ki n cơ b n trong xác định m c đích của GDTC là ph i nắm vững yêu c u khách quan của cuộc sống về giáo dưỡng và phát triển con ngư i

Như vậy m c đích GDTC của chúng ta đư c xây dựng trên cơ s nhu c u xây dựng CNXH và nó gắn liền v i m c đích giáo d c chung M c đích GDTC cũng là

m c đích TDTT của nư c ta đư c nêu trong văn ki n quan trọng của Đ ng là "Khôi

phục và tăng c ờng sức khỏe của nhân dân, góp phần xây dựng con ng ời mới phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN"

- Một trong những nhân tố khách quan cơ b n của m c đích GDTC đ u tiên là những yêu c u của s n xu t, sức khỏe, trình độ chuẩn bị thể lực con ngư i Chức năng

xã hội vốn có của GDTC là chuẩn bị cho lao động, ph Trong sự nghi p xây dựng CNXH, trong điều ki n của nền s n xu t l n thì vai trò của sức khỏe và trình độ chuẩn

bị thể lực chung ngày càng đư c đánh giá cao hơn

Vi c không ngừng đổi m i cơ s kỹ thuật của nền đ i công nghi p đã làm thay đổi vị trí và chức năng của con ngư i trong quá trình s n xu t m rộng, đặc bi t là thay đổi những yêu c u về kỹ năng lao động và năng lực lao động Đến một giai đo n nào

đó trong xã hội t t yếu nẩy sinh v n đề " thay thế những công nhân chỉ đơn gi n thực

hi n chức năng lao động bằng những cá nhân phát triển toàn di n " (Các Mác)

- Nhân tố khách quan thứ hai quy định m c đích GDTC là những yêu c u củng

cố quốc phòng Trong b t kỳ tình thế nào, mỗi quốc gia đều ph i thực hi n chức năng quốc phòng Một trong những thành ph n t o nên sức m nh quân sự là sự chuẩn bị thể lực của ngư i chiến sĩ và phương ti n kỹ thuật quân sự hi n đ i đòi hỏi quân đội có năng lực tiếp thu và sử d ng chúng có hi u qu trong những tình huống chiến đ u yêu

c u phát huy tối đa thể lực và tinh th n Chiến lư c, chiến thuật m i cũng đòi hỏi r t cao về chuẩn bị thể lực cho chiến sỹ và sỹ quan

Như vậy, m c đích GDTC XHCN là sự ph n ánh nhu c u c thể của xã hội có nguồn gốc từ lao động và quốc phòng Nhưng, điều đó không có nghĩa GDTC chỉ

Trang 22

nhằm thỏa mãn nhu c u thực d ng của xã hội, mà m c đích của GDTC và m c đích của giáo d c nói chung trong chế độ XHCN ph i là sự ph n ánh nguyên tắc cao nh t

của CNCS "tất cả vì con ng ời, vì lợi ích của con ng ời" Tính nhân đ o cao c của

thực ti n giáo d c XHCN còn thể hi n chỗ l n đ u tiên trên cơ s thực ti n xóa bỏ mâu thuẫn giữa CNXH thực d ng của giáo d c và đáp ứng đ y đủ l i ích phát triển toàn di n, cân đối của mỗi thành viên xã hội

2.2 Nhi m v

M c đích của GDTC đư c c thể hóa trong các nhi m v Căn cứ vào những đặc trưng của GDTC và các mối quan h của GDTC v i các mặt giáo d c khác ngư i

ta chia thành 3 nhi m v cơ b n của GDTC

2.2 1 Nhóm nhi m v c a GDTC theo nghĩa hẹp

Củng cố và tăng c ờng sức khỏe, phát triển toàn diện cân đối hình thái chức năng cơ thể, phát triển tố chất vận động (TCVĐ) và khả năng hoạt động thể lực của con ng ời

Nhóm nhi m v này đ m b o phát triển toàn di n các tố ch t vận động và năng lực thể ch t nói chung, hoàn thi n hình thể, củng cố sức khỏe, phát triển duy trì lâu dài

kh năng vận động và thể lực chung Nhi m v hàng đ u của GDTC là đ m b o phát triển tối ưu của cá nhân các tố ch t vận động cơ b n Sự phát triển các TCVĐ có nh

hư ng trực tiếp đến kh năng tiếp thu và hoàn thi n kỹ x o vận động cũng như chuẩn

bị trình độ thể lực chung và cũng trên cơ s đó có thể gi i quyết đư c nhi m v nh t định về vi c hoàn thi n hình thái cơ thể

Nhi m v hoàn thi n hình thái cơ thể cũng có ý nghĩa đặc bi t quan trọng, vì hoàn thi n hình thái cơ thể cũng có nh hư ng đến hoàn thi n chức năng, ngoài ra còn

Trang 23

năng vận động của con ngư i còn đư c bộc lộ trong các KNKXVĐ Vì vậy nhi m v giáo dưỡng thể ch t c n ph i đư c đặt ra

Trong quá trình GDTC nhiều năm, nội dung c thể của nhi m v giáo dưỡng các giai đo n khác nhau ph thuộc vào: Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, vào kinh nghi m vận động, vào năng khiếu cá nhân, vào đặc điểm của ho t động và vào nhiều nhân tố khác Quy tắc chung đây là chuyển từ giáo dưỡng chung rộng rãi sang hoàn thi n sâu KNKX chọn lọc trên cơ s chuẩn bị thể lực toàn di n

Một nội dung quan trọng của giáo dưỡng thể ch t là trang bị tri thức chuyên

môn, đây muốn đề cập đến những kiến thức tiền đề cho vi c tiếp thu những

KNKXVĐ và những kiến thức có ý nghĩa xã hội của GDTC về b n ch t của GDTC và những hiểu biết c n thiết cho sự tập luy n

2.2 3 Nhi m v giáo d c theo nghĩa r ng (hình thành nhân cách)

Giáo dục đạo đức ý chí góp phần xây dựng con ng ời phát triển toàn diện

Giáo d c đ o đức dư ng như xuyên suốt thực ti n của quá trình giáo d c nói chung, cũng như quá trình GDTC nói riêng, vì hi u qu cuối cùng của b t kỳ mặt giáo

d c nào cũng ph thuộc vào vi c gi i quyết nhi m v hình thành lý tư ng, tiêu chuẩn

đ o đức và thói quen đ o đức

Vi c tách riêng lẻ các nhi m v trên chỉ là tương đối Trên thực tế của quá trình GDTC bao gi cũng tiến hành gi i quyết đồng th i các nhi m v ( giáo d c đ o đức, ý chí, thẩm mỹ và trí tu ; giáo dưỡng thể ch t v i giáo d c tố ch t thể lực)

2.3 Nguyên t c chung

Trong khoa học giáo d c, nguyên tắc là những luận điểm lý luận thực ti n quan trọng nh t, ph n ánh những quy luật chung của giáo d c, không ph thuộc vào ý muốn của con ngư i và nó giữ vai trò định hư ng trên con đư ng tiến t i m c đích

Trong khoa học GDTC có r t nhiều nguyên tắc ph n ánh những quy luật đặc thù trong GDTC, có những nguyên tắc chung nh t chi phối toàn bộ ho t động của GDTC

có liên quan trực tiếp đến vi c thực hi n m c đích của GDTC đó là các nguyên tắc chung của h thống GDTC

Trang 24

2.3.1 Nguyên t c 1 Nguyên tắc phát triển con ng ời toàn diện, cân đối

Nguyên tắc này biểu hi n sự c n thiết phối h p t t c các mặt giáo d c b t kỳ trư ng h p nào trong ho t động sư ph m

Sự phát triển con ngư i cân đối toàn di n là một nhu c u t t yếu trong sự nghi p xây dựng CNXH, ý nghĩa của nguyên tắc này đư c thể hi n trên hai yêu c u cơ b n:

Thứ nh t: Khi thực hi n các nhi m v khác nhau trong GDTC ph i đ m b o thống nh t giữa các mặt giáo d c, nhằm bồi dưỡng con ngư i phát triển toàn di n h p

lý Tiền đề tự nhiên của các mối quan h giữa các mặt giáo d c trên là sự thống nh t khách quan, đó là sự thống nh t giữa thể ch t và tinh th n của con ngư i B i vậy sự phân chia thành các mặt thể ch t, trí tu , thẩm mỹ, đ o đức chỉ có ý nghĩa tương đối tuy chúng không đồng nh t

Thứ 2: Sử d ng đồng bộ các nhân tố, phương ti n, phương pháp, hình thức ho t động TDTT sao cho phát triển đư c toàn di n các tố ch t thể lực, năng lực vận động và vốn KNKXVĐ phong phú c n thiết cho cuộc sống nói chung và trong ho t động đặc thù của vận động viên nói riêng Nhưng ph n cơ b n nh t đối v i mọi ngư i dân ph i

là tiêu chuẩn rèn luy n thân thể, đó là quy định về yêu c u phát triển thể ch t toàn di n

v i mọi ngư i

2.3.2 Nguyên t c 2 Kết hợp giáo dục thể chất với thực tiễn lao động và quốc phòng

Nguyên tắc này nh n m nh chức năng thực d ng cơ b n của TDTT trong xã hội,

là sự chuẩn bị cho các thành viên trong xã hội ho t động có hi u qu trong lao động

s n xu t

Nội dung của nguyên tắc thể hi n qua các yêu c u:

- Đ m b o hi u qu thực d ng tối đa của TDTT trong quá trình GDTC là chuẩn

bị cho các thành viên của xã hội lao động có hi u qu Cho nên một trong những yêu

c u cơ b n là trong vi c lựa chọn phương ti n để gi i quyết nhi m v trang bị, củng cố

và hoàn thi n KNKX thực d ng trong cuộc sống, và khi c n thiết thực hi n nghĩa v

b o v tổ quốc của mình

- Hi u qu thực d ng không chỉ thể hi n qua vốn KNKX vận động phong phú

Trang 25

tiếp thu đư c mà còn mức phát triển đa d ng các năng lực thể ch t, b i vì cuộc sống

và điều ki n lao động của con ngư i r t đa d ng, luôn luôn thay đổi và yêu c u ngày càng cao hơn

2.3.3 Nguyên t c 3

Nguyên tắc giữ gìn và nâng cao sức khỏe

Trong b t cứ ho t động TDTT nào cũng ph i đ m b o hi u qu củng cố sức khỏe Sự vận động cơ bắp dù b t cứ hình thức nào cũng gây nên những biến đổi sinh

lý, sinh hóa, và sự biến đổi hình thái chức năng của cơ thể, nhưng chỉ v i điều ki n sử

d ng chúng một cách có khoa học phù, h p m i nâng cao đư c sức khỏe Một trong những nhân tố xã hội có ý nghĩa quan trọng trong vi c củng cố và tăng cư ng sức khỏe cho nhân dân là TDTT

Nguyên tắc sức khỏe đề ra một số yêu c u sau:

- Khi lựa chọn các phương ti n của GDTC ph i xu t phát từ giá trị nâng cao sức khỏe như những tiêu chuẩn bắt buộc

- Lập kế ho ch và điều chỉnh lư ng vận động ph i phù h p v i quy luật củng cố

và tăng cư ng sức khỏe Chúng ta biết rằng, ngay c những phương ti n tập luy n h p

lý nh t củng gây tổn h i đến sức khỏe con ngư i, nếu phương ti n y có lư ng vận động b t h p lý như lư ng vận động quá nặng Lư ng vận động h p lý phù h p v i

kh năng thích nghi của cơ thể sẽ làm tăng kh năng vận động và nâng cao sức khỏe

- Đ m b o tính thư ng xuyên và thống nh t giữa kiểm tra y học và kiểm tra sư

ph m Để thực hi n yêu c u trên, c n ph i tiến hành kiểm tra thư ng xuyên nh hư ng của tập luy n TDTT v i ngư i tập

Câu h i ôn t p và th o lu n

Câu 1 Phân tích m c đích và nhi m v của giáo d c thể ch t?

Câu 2 Trình bày 3 nguyên tắc chung của GDTC và xác định mối liên h bên trong của chúng

Ch ng 3 CÁC PH NG TI N GDTC

3.1 Bài t p th ch t

Trang 26

3.1 1 Đặc đi m chung

3.1.1.1 Khái ni m

Bài tập thể ch t (BTTC) là những hành động vận động chuyên bi t do con ngư i sáng t o ra một cách có ý thức, có chủ đích phù h p v i quy luật giáo d c thể ch t (GDTC) để gi i quyết nhi m v của GDTC đáp ứng những nhu c u phát triển thể ch t

và tinh th n của con ngư i

D u hi u b n ch t nh t của BTTC là sự lặp l i, chỉ có thông qua lặp l i nhiều

l n một hành động vận động nào đó m i có thể hình thành KNKXVĐ và làm phát triển các tố ch t thể lực (TCTL)

3.1.1.2 Nguồn gốc của BTTC

BTTC ra đ i từ cổ xưa, nó gắn liền v i lao động, nhân tố quan trọng nh t làm nẩy sinh BTTC là điều ki n sống vật ch t và ho t động của con ngư i mà trư c hết là lao động, h u hết các BTTC có liên quan trực tiếp đến các tác động của lao động; ngoài

ra các ho t động quân sự, ngh thuật, tôn giáo cũng nh hư ng đến sự hình thành và phát triển BTTC

Trong xã hội nguyên thủy các bài tập mang tính thực d ng trực tiếp Các bài tập nẩy sinh và đáp ứng nhu c u của lao động gọi là bài tập tự nhiên (đi, ch y, nh y, leo trèo, mang vác ) Cùng v i sự phát triển của xã hội thì bài tập tự nhiên m t d n tính

ph thuộc trực tiếp và nó d n d n đư c thay thế bằng các bài tập phân tích Bài tập phân tích là các bài tập đư c sáng t o ra để gi i quyết nhi m v giáo d c, giáo dưỡng

và chữa b nh

3.1.1.3 Bài tập thể ch t là phương ti n chuyên môn cơ b n nh t của GDTC Mặc dù BTTC đư c hình thành trên cơ s tác động của lao động và có những điểm đồng nh t v i lao động về những biến đổi sinh lý, sinh hóa di n ra trong cơ thể, nhưng hai hi n tư ng này không cùng b n ch t

- Các bài tập thể ch t khác v i các ho t động bình thư ng của con ngư i, trong

đó có ho t động lao động Khác nhau đối tư ng tác động, tính m c đích, tính qui luật và khác nhau sự tác động lên cơ thể con ngư i

Trang 27

+ Đối tư ng tác động: Bài tập thể ch t đối tư ng là con ngư i, còn lao động đối

tư ng tác động là tự nhiên ( cây, cỏ, đ t )

+ M c đích: Bài tập thể ch t gi i quyết các nhi m v sư ph m và ph c v lao động (Sức khỏe và phát triển con ngư i toàn di n), còn lao động gi i quyết các nhi m

v của lao động v i m c đích là đem l i hi u qu kinh tế, vật ch t

+ Qui luật: Bài tập thể ch t thực hi n theo qui luật của giáo d c thể ch t, còn lao động thực hi n theo qui luật của lao động (giá c , cung c u, c nh tranh )

+ Sự tác động: Lao động tác động chủ yếu phiến di n d gây b nh nghề nghi p, còn bài tập thể ch t gi i quyết đư c nhi m v hoàn thi n thể ch t cho con ngư i, sửa chữa đư c các b nh nghề nghi p do lao động gây ra và còn là phương ti n nghỉ ngơi tích cực

- Các yếu tố môi trư ng (nư c, không khí, ánh sáng) và các điều ki n v sinh tự

nó không thể gi i quyết đư c các nhi m v của giáo d c thể ch t mà nó chỉ có thể hỗ

tr cho các BTTC để đ t đư c hi u qu cao hơn

- Chỉ có bài tập thể ch t m i có thể gi i quyết độc lập các nhi m v của TDTT, điều này đư c thể hi n rõ, nếu ta đem so sánh v i các phương ti n khác thì:

+ Bài tập thể ch t không những nh hư ng đến tr ng thái chức năng của cơ thể

mà còn nh hư ng đến nhân cách của con ngư i

+ Các bài tập thể ch t nhằm hình thành một h thống các kỹ năng, kỹ x o c n thiết trong cuộc sống lao động, sinh ho t, chiến đ u, thể thao Đồng th i trang bị những tri thức c n thiết v i m c đích để con ngư i sử d ng có hi u qu các phương ti n của giáo d c thể ch t

+ Các bài tập thể ch t là đối tư ng để gi ng d y nhằm m c đích hoàn thi n thể

ch t, giữ gìn và nâng cao sức khoẻ của con ngư i một cách tích cực nh t, chủ động

Trang 28

học thì sẽ cho phép gi i quyết một cách đ y đủ các nhi m v của giáo d c thể ch t

- Về mặt tâm lý: BTTC đư c xây dựng trên cơ s những ho t động vận động có

ý thức Đó là những hành vi vận động có chủ đích, liên quan đến nhiều quá trình tâm lý như biểu tư ng vận động, ho t động tư duy, xúc c m có nh hư ng m nh mẽ đến sự biểu hi n ý chí, tình c m, tính cách

- Về mặt sinh lý học: Nội dung của BTTC là những biến đổi các chức năng sinh

lý của cơ thể khi thực hi n các bài tập, làm cho cơ thể chuyển sang ho t động mức cao hơn so v i yên tĩnh Vì vậy mà thông qua sự tác động của BTTC sẽ hoàn thi n

đư c chức năng cơ thể ngư i tập Những biến đổi sinh lý đó kích thích quá trình hồi

ph c và thích nghi của cơ thể trong và sau lúc thực hi n bài tập Nh vậy BTTC đã tr thành một nhân tố có tác d ng m nh mẽ tăng cư ng kh năng chức phận và hoàn thi n

v giáo d c và giáo dưỡng đặt ra

Trang 29

lý, sinh hóa, là sự phối h p lẫn nhau giữa các quá trình đó khi thực hi n bài tập

- C u trúc bên ngoài của bài tập là hình d ng có thể nhìn th y đư c, biểu hi n đặc trưng mối quan h giữa các thông số không gian, th i gian và lực của động tác thực hi n bài tập

Hình thức và nội dung của BTTC có mối quan h hữu cơ v i nhau, trong đó nội dung là mặt quyết định, nó đóng vai trò chủ đ o trong quan h v i hình thức Nội dung thay đổi thì hình thức cũng thay đổi theo Ví d : Tốc độ thay đổi thì biên độ và t n số động tác có thể thay đổi theo

Hình thức cũng có nh hư ng đến nội dung, hình thức chưa hoàn thi n sẽ c n

tr kh năng tối đa của cơ thể Ngư c l i, hình thức hoàn thi n sẽ t o điều ki n kh năng sử d ng có hi u qu hơn các năng lực thể ch t Ví d : Hai ngư i có tốc độ ch y như nhau, ngư i có kỹ thuật hoàn thi n hơn sẽ tiêu hao năng lư ng ít hơn

Ý nghĩa tương đối độc lập của hình thức biểu hi n: Các bài tập có nội dung khác nhau nhưng hình thức bên ngoài l i tương tự nhau như ch y và đi bộ thể thao Ngư c

l i, các bài tập có hình thức khác nhau nhưng có nội dung tương tự như nhau Ví d :

Ch y, bơi, đua xe đ p có cùng cư ng độ sinh lý (công su t)

Như vậy, tác động của BTTC đối v i cơ thể mang tính ch t c thể trong từng trư ng h p Tùy thuộc vào nội dung và hình thức của mỗi BTTC mà tác động đến con ngư i ít hay nhiều Mặt khác, BTTC cũng có thể dẫn đến tiêu cực cho sức khỏe con ngư i nếu sử d ng chúng không đúng quy luật

3.1.3 Kỹ thu t c a bài t p th ch t

Kỹ thuật của BTTC là cách thức thực hi n động tác mà nh đó nhi m v vận động đư c gi i quyết v i hi u qu tương đối cao hơn

Kỹ thuật của BTTC không ph i là b t biến, nó luôn đư c bổ sung và hoàn thi n

do ngày càng nhận thức sâu sắc hơn về những quy luật chuyển động, hoàn thi n phương pháp hu n luy n, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, một chuẩn mực nào đó còn đư c quy định b i sự hoàn thi n d ng c tập luy n

Khi phân tích BTTC, thư ng chia thành:

Trang 30

- Nguyên lý kỹ thuật: Là tổng hòa những khâu, những điểm trong c u trúc động tác, động lực học và nhịp đi u c n thiết để gi i quyết nhi m v vận động Nếu thiếu một khâu nào đó thì nhi m v vận động không đư c gi i quyết

- Khâu chính (then chốt) của kỹ thuật: Là ph n quan trọng nh t, quyết định cách thức thực hi n nhi m v vận động, nếu thay đổi nó thì tác d ng của bài tập cũng thay đổi theo Vi c thực hi n khâu chính của bài tập di n ra trong th i gian ngắn kết h p v i tập trung sức Khâu chính của bài tập là bắt buộc

- Khâu chi tiết của kỹ thuật: Là khâu thứ yếu của động tác, không gây nên phá

vỡ cơ chế cơ b n của động tác Các chi tiết của kỹ thuật các vận động viên có thể khác nhau tùy theo đặc điểm c u trúc cơ thể Vi c sử d ng đúng đắn đặc điểm cá nhân

là thể hi n kỹ thuật cá nhân Bắt chư c kỹ thuật cá nhân của các VĐV ưu tú một cách thiếu suy nghĩ, không phù h p v i đặc điểm cá nhân có thể nh hư ng x u t i thành tích thể thao

3.2 Các nhân t môi tr ng tự nhiên và v sinh

3.2 1 Môi tr ng (N c, không khí, ánh sáng)

Nư c, không khí và ánh sáng cũng là những phương ti n không kém ph n quan trọng để củng cố, tôi luy n cơ thể và nâng cao kh năng ho t động thể lực của con ngư i trong quá trình GDTC

Các nhân tố môi trư ng đư c sử d ng theo nhiều phương hư ng như:

- Bổ sung, tăng cư ng và h p lý hóa tác d ng của BTTC

- Sử d ng như là một phương ti n độc lập để tôi luy n cơ thể và củng cố sức khỏe

Trang 31

Câu h i ôn t p và th o lu n

Câu 1 Chứng minh rằng BTTC là phương ti n chuyên môn cơ b n của GDTC ? Câu 2 Nguồn gốc của BTTC ? Sự khác nhau giữa BTTC và lao động ?

Câu 3 Trình bày hình thức và nội dung của BTTC ?

Câu 4 Thế nào là kỹ thuật của BTTC ? Hãy phân tích c u trúc kỹ thuật của BTTC ?

Ch ng 4 PH NG PHÁP GI NG D Y TDTT

4.1 C sở c u trúc c a ph ng pháp giáo d c th ch t

4.1.1 L ng v n đ ng và quãng nghỉ là các thành t c b n c a ph ng pháp GDTC

Một trong những cơ s quan trọng nh t của t t c các phương pháp giáo d c thể

ch t là điều chỉnh lư ng vận động (LVĐ) kết h p v i quãng nghỉ

Phương pháp giáo dục thể chất: Là cách thức sử d ng bài tập thể ch t h p lý

nhằm t o nên sự thích ứng của cơ thể v i tập luy n, phát triển và hoàn thi n kh năng vận động và tố ch t thể lực

Lượng vận động: Là chỉ sự định lư ng (mức độ) tác động của bài tập thể ch t

lên cơ thể làm thay đổi tr ng thái chức năng của các h cơ quan trong cơ thể ngư i tập

Sự tác động của LVĐ dẫn đến những biến đổi chức năng trong cơ thể như tr ng thái trư c, trong vận động và dẫn đến m t mỏi M t mỏi sau vận động không m t đi hoàn toàn mà để l i những d u vết và di n ra quá trình hồi ph c và thích nghi Quá trình tích lũy những d u vết, những biến đổi thích nghi đó sẽ làm phát triển thể ch t ngư i tập

Lư ng vận động bao gồm LVĐ bên trong và LVĐ bên ngoài:

- L ợng vận động bên trong: Là mức độ biến đổi sinh lý, sinh hóa trong cơ thể

ngư i tập khi thực hi n bài tập

- L ợng vận động bên ngoài: Là những thông số bên ngoài, là những chỉ số về

mặt số lư ng bài tập LVĐ bên ngoài bao gồm 2 thành ph n cơ b n:

+ Khối l ơng vận động: Là độ dài th i gian tác động, là tổng số l n vận động thể

Trang 32

lực hay thực hi n động tác và nhiều thông số khác nữa

+ C ờng độ vận động: Là sự tác động của bài tập lên cơ thể trong một đơn vị

th i gian nào đó, một th i điểm c thể t o ra mức độ căng thẳng về tr ng thái chức năng các h cơ quan trong cơ thể

Các chỉ số tối đa của khối lư ng và cư ng độ có quan h tỷ l nghịch v i nhau LVĐ có cư ng độ tối đa chỉ kéo dài trong một số ít giây Ngư c l i, LVĐ có khối

lư ng tối đa chỉ có thể đư c thực hi n v i cư ng độ th p

Hi u qu của LVĐ tỉ l thuận v i khối lư ng và cư ng độ của nó, khối lư ng vận động và cư ng độ vận động càng tăng thì mức độ biến đổi sinh lý, sinh hóa trong

cơ thể càng m nh và ngư c l i, nghĩa là thích nghi của cơ thể càng l n và ngư c l i Nhưng nếu sử d ng một LVĐ lâu dài có h thống thì cơ thể có những biến đổi thích nghi và sẽ không gây nên những thay đổi m nh mẽ như trư c nữa, vì vậy để t o nên sư biến đổi thư ng xuyên tr ng thái chức năng của cơ thể thì ph i thay đổi điều chỉnh LVĐ LVĐ ổn định hoặc biến đổi t o ra sự thích ứng của cơ thể là cơ s của phương pháp GDTC

Vậy LVĐ chính là thành tố cơ b n của phương pháp GDTC

Quãng Nghỉ: Là th i gian nghỉ giữa các l n thực hi n bài tập

LVĐ trong buổi tập có thể liên t c hay ngắt quãng vì vậy quãng nghỉ ngắn hay dài khi kết h p v i LVĐ cũng là thành tố cơ b n của phương pháp GDTC, vì nó cũng

t o nên những biến đổi khác nhau về tr ng thái chức năng của cơ thể (Quãng nghỉ cũng có thể th động hay tích cực)

Th i gian quãng nghỉ khác nhau đư c xác định theo m c đích buổi tập và các qui luật của quá trình hồi ph c cơ thể Có 3 lo i quãng nghỉ:

- Quãng nghỉ đầy đủ:

Là quãng nghỉ đ m b o cho LVĐ tiếp theo đư c thực hi n vào th i điểm mà

kh năng vận động thể lực đư c hồi ph c về mức ban đ u Thư ng đư c sử d ng trong

hu n luy n kỹ thuật động tác

Ngày đăng: 08/06/2020, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w