KHÁI QUÁT VỀ NGÔN NGỮ VĂN TỰ HÁN
Nguồn gốc và diễn biến của ngôn ngữ văn tự Hán
Chữ Hán vẫn chưa được xác định rõ ràng về thời điểm xuất hiện, nhưng loại chữ Giáp Cốt được cho là hình thức chữ Hán cổ nhất.
Chữ viết trên xương thú, hay còn gọi là chữ giáp cốt, xuất hiện vào thời kỳ nhà Ân (殷) khoảng 1600-1020 trước Công Nguyên Đây là một loại chữ có hình dạng gần gũi với các vật thể thực tế, phản ánh sự phát triển của nền văn minh cổ đại.
Chữ Giáp Cốt tiếp tục đƣợc phát triển qua các thời: thời nhà Chu 周 (1021-
Chữ Kim (Kim Văn – 金文) là loại chữ viết xuất hiện trên các chuông đồng và kim loại, có nguồn gốc từ thời Chiến Quốc (403-221 tr CN) và thời nhà Tần.
泰 (221-206 tr CN) có Chữ Triện (Đại Triện và Tiểu Triện) và Chữ Lệ (Lệ Thƣ –
Sang thời nhà Hán 漢 (202 TCN – 220) có Chữ Khải (Khải Thƣ - 楷書)
Chữ Khải là loại chữ viết bằng bút lông với mực tàu trên giấy, có đặc điểm là ngay ngắn và nét bút thẳng thắn, chuẩn mực Vì vậy, nó còn được gọi là Khải thư, Chân thư và Chính thư.
Chữ Thảo (Thảo thư) là một thể chữ đặc biệt cho phép người viết ghi chép nhanh chóng và dễ dàng, giống như gió lướt trên cỏ Không chỉ tiện lợi, chữ Thảo còn mang lại vẻ đẹp thẩm mỹ, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.
Ngày nay, người Trung Quốc sử dụng hai loại chữ Hán: chữ Phồn Thể và chữ Giản Thể, trong đó chữ Giản Thể được phát triển để đơn giản hóa các ký tự phức tạp và rườm rà.
Các nét cơ bản trong chữ Hán và quy tắc viết chữ Hán
1.2.1 Các nét cơ bản trong chữ Hán
Chữ Hán được hình thành từ nhiều nét khác nhau, nhưng tất cả đều cấu thành từ 8 nét cơ bản Một trong số đó là nét chấm 丶.
VD: 六 文 b Nét ngang 一
VD: 日 上 c Nét sổ 丨
VD: 川 不 d Nét phẩy 丿
VD:月 仁 e Nét mác ㄟ
VD: 人 延 之 f Nét móc 亅 乙 ㄅ ㄋ 乚 乛
VD: 寸 九 弓 阝 尤 皮 風 戈 心 g Nét gãy ㄑ ㄥ ㄣ
VD: 女 糸 力 皮 h Nét hất
Nhƣ vậy, một chữ Hán có thể do một hoặc hai nét tạo thành nhƣ chữ nhất
一 , chữ thập 十 , nhƣng cũng có thể do nhiều nét tạo thành nhƣ chữ diêm 鹽
Để viết đúng chữ Hán và tra cứu tự điển một cách chính xác và nhanh chóng, việc đầu tiên cần làm là xác định số nét của chữ Ví dụ, chữ "muối" có 24 nét, trong khi chữ "uất" (鬱) có 29 nét Để đếm số nét một cách chính xác, người học cần phân biệt được các nét cơ bản của chữ Hán.
Nguyên tắc để đếm là: mỗi lần nhấc bút sau khi hoàn thành một nét cơ bản được kể như là một đơn vị nét
王 Vương (vua): 4 lần nhấc bút => 4 nét
田 Điền (ruộng): 5 lần nhấc bút => 5 nét
覺 Giác (hay biết, tỉnh): 20 lần nhấc bút => 20 nét
Việc đếm nét chính xác giúp phân biệt rõ ràng các chữ, ghi nhớ lâu hơn và sử dụng hiệu quả các từ điển hoặc bảng tra chữ có mã số nét Để thành thạo trong việc đếm nét, cần phải luyện tập viết nhiều và chăm chỉ tra cứu từ điển.
1.2.2 Quy tắc viết chữ Hán (quy tắc bút thuận)
Để thể hiện chính xác các chữ thuộc loại văn và tự, cần nắm vững các nét viết và tuân thủ quy trình sắp xếp các nét, bộ phận của chữ Quy trình này được gọi là quy tắc bút thuận.
Viết theo đúng thứ tự các nét sẽ thuận đà đƣa bút, viết nhanh, đỡ bị sót nét và góp phần ghi nhớ cả hình, âm, nghĩa của chữ
Dựa trên thực tiễn, có thể rút ra 8 quy tắc 4 chữ về thứ tự viết các nét và bộ phận trong chữ Hán, trong đó quy tắc đầu tiên là "trên trước dưới sau", nghĩa là nét hoặc bộ phận ở phía trên cần được viết trước, trong khi nét hoặc bộ phận ở phía dưới sẽ được viết sau.
VD: 二 Nhị (hai): nét ngang ngắn ở trên trước, nét ngang dài ở dưới sau
忠 trung (hết lòng): bộ phận ở trên (chữ 中) trước, bộ phận ở dưới (chữ 心
) sau b Trái trước phải sau: Nét hay bộ phận bên trái viết trước, nét hay bộ phận bên phải viết sau
川 xuyên (sông): nét phẩy bên trái, nét sổ ở giữa và nét sổ cuối cùng
明 minh (sáng): bộ phận bên trái (chữ 日 nhật) trước, bộ phận bên trái
Trong trường hợp đặc biệt, đối với bộ chữ 刀 đao và 力 lực, cần viết nét móc trước và nét phẩy sau Đối với các chữ có nét ngang và sổ dọc, nét ngang sẽ được viết trước, trong khi nét sổ dọc (bao gồm cả nét phẩy) sẽ được viết sau.
十 thập (mười): nét ngang trước, nét sổ sau
Chữ "事" được cấu thành từ nét ngang ở trên, chữ "口" ở giữa, chữ "彐" ở dưới, và nét sổ móc ở cuối Trong cách viết, khi gặp những chữ có nét phẩy (bao gồm cả nét gãy phẩy) giao nhau với nét mác, thì nét phẩy cần được viết trước, còn nét mác viết sau.
文 văn (văn chương): nét chấm, nét ngang, nét phẩy và nét mác
Chữ "父" (cha) được viết với nét phẩy bên phải ở trên, nét chấm bên trái, nét phẩy bên trái ở dưới và nét mác ở dưới bên phải Khi viết, phần ở giữa được thực hiện trước, trong khi các bộ phận hai bên cân xứng được viết sau.
小 tiểu (nhỏ): thứ tự là nét móc, nét phẩy, nét chấm
Lạc (vui) được viết với chữ bạch ở giữa, chữ yêu bên trái và bên phải, cùng với bộ mộc ở phía dưới Cấu trúc chữ này tuân theo thứ tự từ ngoài vào trong, với các nét và bộ phận bên ngoài được viết trước, trong khi các nét và bộ phận bên trong được viết sau.
月 nguyệt (trăng): nét phẩy bên trái, nét móc, hai nét ngang bên trong
同 đồng (cùng): nét sổ bên trái, nét móc, bên trong viết nét ngang, và chữ khẩu
Khi viết chữ có hình dạng như bộ 口 khẩu hoặc bộ 囗 vi, quy tắc là nét thứ ba sẽ được viết sau cùng, sau khi đã hoàn thành phần bên trong.
日 nhật ( mặt trời): nét sổ bên trái, nét gãy, tiếp theo là nét ngang bên trong và nét ngang ở dưới đóng lại
Quốc (nước) được viết với nét sổ trái, nét gãy, chữ hoặc bên trong và nét ngang ở dưới cùng Đặc biệt, khi viết những chữ có một nét chấm ở góc trên bên phải, chúng ta cần chấm sau cùng.
犬 khuyển (chó): nét ngang, phẩy, mác và nét chấm sau cùng
戈 qua (vũ khí): nét ngang, móc, phẩy và nét chấm sau cùng.
Các phương thức cấu tạo chữ Hán
Chữ tượng hình là loại chữ vẽ theo vật thực, nét chữ quanh co, uốn lượn mô phỏng theo hình thể của vật thực
Ban đầu, các chữ hình vẽ trong chữ Hán được mô phỏng chi tiết và trung thành với sự vật Tuy nhiên, theo thời gian, đường nét của chúng đã trở nên cách điệu và giản lược, dẫn đến việc phần lớn các chữ tượng hình không còn rõ ràng hình dáng của sự vật mà chúng biểu thị Sự thay đổi này là kết quả của quá trình chuyển biến từ hình vẽ sang nét viết, đã làm mất đi những dấu tích hình vẽ trong chữ Hán.
- Để biểu thị mặt trời, người Trung Hoa đã vẽ một hình tròn với một dấu chấm hoặc vật ở bên trong tƣợng trƣng cho ánh sáng: 日
Mặt trăng được biểu thị là một phần của mặt trời, với hình ảnh 月, nhằm phân biệt với mặt trời luôn tròn đầy Sự nhận thức cảm quan này cho thấy mặt trăng có hình dạng thay đổi, khi thì tròn, khi thì khuyết.
- Để biểu thị hiện tượng mưa (vũ), người ta vạch một nét ngang tượng trưng cho bầu trời, những vạch chấm dọc phía dưới tượng trưng cho mưa: 雨
Trong hệ thống chữ Hán, chỉ có khoảng 200 chữ tượng hình, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng vì là những chữ cơ bản trong kho văn tự Hán, từ đó tạo nền tảng cho năm loại chữ khác.
1.3.2 Chỉ sự Ở giai đoạn sơ khai, người ta luôn có khuynh hướng “vẽ” mọi thứ Nhưng trên thực tế có nhiều sự vật, hiện tƣợng, động tác không sao vẽ theo lối Tƣợng hình đƣợc, hoặc nếu vẽ đƣợc thì cũng kém phần minh xác, dễ gây hiểu lầm hoặc quá rườm rà, phức tạp Để khắc phục điều này, người ta tạo ra một phương pháp tạo chữ mới, đó là phương pháp Chỉ sự
Chữ Chỉ sự là loại chữ sử dụng các ký hiệu để biểu đạt những sự việc hoặc ý niệm mà khó có thể hình dung bằng hình ảnh.
Để biểu thị từ "đao" (con dao), ta có thể vẽ hình ảnh của nó Tuy nhiên, để thể hiện từ "nhận" (lưỡi dao), cách tốt nhất là vẽ cả con dao và thêm một vạch ngắn vào phần lưỡi dao như một dấu hiệu chỉ báo, nhằm thu hút sự chú ý của người đọc vào điểm đó.
刀đao + 丶 => 刃 ( nhận)
- Tương tự như vậy, muốn biểu thị gốc cây (bản), người tamượn chữ mộc là
1 chữ tƣợng hình sẵn có, đánh dấu vào phần gốc của nó
木mộc + 一 => 本 (bản)
Với ký hiệu 一 ( một nét ngang), người ta dùng để biểu thị số lượng, biểu thị sự phân cách, biểu thị đường chân trời,… Ví dụ:
- Để biểu thị số lượng:
一: nhất (một): nghĩa là một
三: tam (ba): nghĩa là 3 cái một
- Dùng để biểu thị sự phân cách:
上 Thượng (trên), hạ (下 dưới): chữ cổ người ta vạch một đường ngang (
一) làm một đường phân cách Muốn biểu thị khái niệm trên thì người ta đánh một dấu chấm hoặc một vạch đứng trên đường phân cách đó, còn muốn biểu thị khái niệm dưới thì đánh những dấu đó ở dưới
- Dùng để biểu thị đường chân trời:
旦Đán (sáng sớm): nghĩa là lúc mặt trời (日) vừa nhô lên đường chân trời (
Chữ Hội ý là loại chữ được tạo thành từ hai hoặc ba từ có sẵn, và ý nghĩa của nó được xác định dựa trên sự liên kết của các chữ cái cấu thành.
Chữ "明" mang nghĩa là sáng, được hình thành từ hai nguồn sáng chính là mặt trời (日) vào ban ngày và mặt trăng (月) vào ban đêm Sự kết hợp của hai ký tự này tạo ra chữ "明", thể hiện rõ ràng ý nghĩa về ánh sáng.
Chữ 忍 (nhẫn) được cấu thành từ chữ nhận刃 (lưỡi dao) ở trên và bộ tâm 心 (trái tim) ở dưới, tượng trưng cho sự kiên nhẫn và nhẫn nhục Việc luyện tập tính nhẫn không hề dễ dàng, giống như cảm giác luôn có lưỡi dao cắt vào tim, thể hiện sự đau đớn và thử thách trong quá trình rèn luyện bản thân.
- Chữ lâm 林 (rừng) gồm hai chữ mộc 木 kết hợp với nhau, biểu thị ý
- Chữ sâm森(rừng rậm) gồm ba chữ mộc木kết hợp với nhau, biểu thị ý
“rất nhiều cây”, tức “rừng rậm”
- Chữ khán看 ( xem, nhìn): biểu thị ý dùng tay (手 thủ) che trên mắt (目 mục) để nhìn cho rõ
Chữ 好hảo (tốt đẹp) thể hiện hình ảnh một người phụ nữ (女 nữ) bế một đứa trẻ (子 tử), tượng trưng cho sự nâng niu và trân trọng một sinh mệnh mới chào đời Tình mẫu tử gắn liền với hành động này, thể hiện rõ nét vẻ đẹp và giá trị của cuộc sống.
Tượng hình, chỉ sự, hội ý thuộc loại chữ biểu ý
Giả tá là thuật ngữ chỉ việc "vay mượn" trong ngôn ngữ, dùng để ghi lại những từ chưa có chữ viết tương ứng Loại chữ này dựa trên nguyên tắc đồng âm hoặc cận âm với các chữ đã có sẵn.
Trong khẩu ngữ, từ "lai" mang nghĩa là "tới" hay "đến", được mượn từ chữ 來, vốn trước đây được sử dụng để ghi tên một giống lúa Mặc dù giữa nghĩa "đi, đến, tới" của từ lai và "tên lúa" không có mối liên hệ về mặt ý nghĩa, nhưng chúng vẫn được ghi lại bằng một đơn vị văn tự.
- 西 Tây: phương tây Nghĩa gốc là “chim ở trên tổ” (vốn là chữ tượng hình), sau mượn làm từ chỉ “phương tây”
- 方Phương: phương hướng Nghĩa gốc là “chuôi dao”, sau mượn dùng để chỉ “phương hướng”
- 易 Dị: dễ, vốn là 1 chữ tƣợng hình, nghĩa là con “thằn lằn”, sau đƣợc mƣợn để ghi từ “dễ”
Ngã là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất, có nghĩa là "tôi" hoặc "ta" Từ này vốn là một chữ tượng hình, với nghĩa gốc là một loại vũ khí giống như cây đinh ba, sau đó được mượn để sử dụng làm đại từ nhân xưng.
- 萬vạn: muôn (mười nghìn), nghĩa gốc là “con bò cạp” (chữ tượng hình), sau đƣợc dùng làm số từ
1.3.5 Chuyển chú Đây là những cặp chữ khác nhau về hình thể, âm đọc nhƣng giống nhau hoặc gần giống nhau về mặt ý nghĩa Theo các nhà nghiên cứu, chuyển chú là biện pháp giải thích nghĩa của chữ, không phải là cách cấu tạo chữ,
VD: - 江Giang thông nghĩa với 河Hà (chỉ sông ngòi)
- 我 Ngã thông nghĩa với 吾 Ngô (tôi, đại từ nhân xƣng ngôi I)
- 信 Tín thông nghĩa với 誠 Thành (thành thực, đáng tin cậy)
- 豬Trư thông nghĩa với 豕Thỉ (con heo, con lợn)
- 老 Lão thông nghĩa với 考 Khảo (già)
Hệ thống bộ thủ
Tất cả các chữ Hán đều bao gồm thành tố gọi là “bộ”, với bộ thủ 部 là tập hợp những chữ có phần giống nhau Mỗi bộ thủ được xác định bằng phần giống nhau đứng đầu, thường liên quan đến ý nghĩa của chữ Các thành phần không thuộc bộ thủ thường phục vụ cho việc biểu âm Hầu hết các bộ thủ là chữ tượng hình, đóng vai trò là ký hiệu chỉ ý cho chữ Hình thanh.
Theo truyền thống, Hán ngữ có 214 bộ thủ (xem thêm Phụ lục)
* Phân tích một số bộ thủ thông dụng:
- 人,亻 nhân: thường gắn với những chữ có liên quan đến con người Ví dụ:仁(nhân),仙(tiên),傑 (kiệt)
- 刀,刂 đao: thường gắn với những chữ có liên quan đến dao, gươm, chém, chặt, cắt
Ví dụ:利(lợi), 劍 (kiếm), 刻 (khắc), 別 (biệt)
- 力 lực: thường gắn với những chữ có liên quan đến sức mạnh
Ví dụ:功(công),勞(lao),勉(miễn: cố gắng),勇(dũng).
- 口 khẩu: thường gắn với những chữ có liên quan đến mồm, miệng, lời nói
Ví dụ:含(hàm: ngậm),問(vấn), 古(cổ), 吐(thổ).
- 土 thổ: thường gắn với những chữ có liên quan đến đất đai
Ví dụ: 地 城 基 ( cơ: nền).
- 女 nữ: thường gắn với những chữ có liên quan đến phụ nữ hoặc những điều xấu, mang ý nghĩa tiêu cực
Ví dụ: 妾(thê),姆(mẫu),奸(gian),婬(dâm)
- 心忄 tâm: thường gắn với những chữ có liên quan đến trái tim, hoạt động tình cảm của con người
Ví dụ:愛 情 恩 思 忘 性
- 手 扌 thủ: thường gắn với những chữ có liên quan đến tay, hoạt động của tay
Ví dụ:打, 指(chỉ: ngón tay),抑 ( ức: nén xuống, đè xuống),折 (chiết)
- 木mộc: thường gắn với những chữ có liên quan đến cây cối, đồ vật, dụng cụ bằng gỗ
Ví dụ:楊(dương),架(giá),梅(mai) 松(tùng)
- 水氵 thủy: thường gắn với những chữ có liên quan đến sông nước
Ví dụ:江, 河, 洋, 清, 流 (lưu)汗 (hãn – mồ hôi)
- 火灬 hỏa: thường gắn với những chữ có liên quan đến lửa, đun nấu,…
Ví dụ:然(thiêu, đốt),炎, 煙 , 燒 (thiêu)
Thực hành tra tự điển chữ Hán
Mỗi bộ từ điển, tự điển chữ Hán ít nhiều đều có những cách tra khác nhau Tuy nhiên, cơ bản nhất là các cách tra sau đây:
- Tra theo Bộ thủ: đoán bộ của chữ cần tra rồi dò tìm chữ ấy trong Bộ thủ đó
- Tra theo âm đọc của chữ: dò tìm chữ cần tra trong bảng kê chữ theo âm đọc của tự điển
Hầu hết các tự điển chữ Hán đều cho phép tra cứu theo hai phương pháp chính Ví dụ, tự điển của Trần Văn Chánh (2000) sẽ được sử dụng để hướng dẫn cách tra cứu hiệu quả.
Để tra cứu âm đọc và ý nghĩa của một chữ Hán, việc đầu tiên cần làm là xác định bộ thủ của chữ đó Một số chữ Hán như 木 (mộc), 水 (thủy), 火 (hỏa), và 土 (thổ) cũng chính là bộ thủ của chúng Để nhận biết điều này, người học cần phải thông thạo các bộ thủ trong chữ Hán.
214 bộ thủ Hán ngữ là hệ thống ký hiệu quan trọng trong việc nhận diện chữ Hán Để tra cứu, bạn chỉ cần đếm số nét của bộ thủ và tìm kiếm trong Mục lục bộ thủ (trang VII – IX) Mỗi bộ thủ sẽ tương ứng với một số trang cụ thể, giúp bạn dễ dàng tra cứu và học tập.
Một số chữ Hán được cấu thành từ nhiều bộ phận, trong đó bộ thủ có thể nằm ở các vị trí như bên trái, bên phải, bên trên, bên dưới, bên trong hoặc bên ngoài Để xác định bộ thủ của chữ, người dùng cần tra cứu trong Mục lục bộ thủ để tìm trang tương ứng Tiếp theo, cần đếm số nét còn lại của chữ mà không tính bộ thủ, rồi tìm kiếm thông tin về số nét trong phần kê số nét của bộ thủ đó.
- Khi gặp chữ 佛, ta dễ dàng xác định bộ thủ của chữ này là bộ 亻 nhân
Trong mục lục bộ thủ, bộ 亻 nhân xuất hiện ở trang 49 Khi xem trang 49 và đếm các nét bên phải, ta có 5 nét Từ phần 5 nét của bộ nhân, ta tìm thấy chữ cần tra là Phật ở trang 68 – 69.
Khi gặp chữ 好, hai bộ phận là 女 (nữ) và 子 (tử) đều có khả năng là bộ thủ Để tìm hiểu rõ hơn, bạn có thể tra cứu ở Mục lục bộ thủ, cụ thể là bộ 子 ở trang 251, sau đó lật đến trang này và đếm số nét.
13 chữ女 nữ ta đƣợc 3 nét, tuy nhiên ở phần 3 nét của bộ子 tử không có chữ cần tra
Bộ thủ của chữ này là bộ nữ (女) Khi tra cứu trong bộ nữ, ta tìm thấy chữ hảo.
Để tìm chữ Hán tương ứng với âm Hán Việt, bạn có thể tra cứu theo bảng âm Hán Việt ở cuối tự điển (trang 1212) Ví dụ, nếu bạn muốn biết chữ Hán của từ "các" (gác), hãy lật bảng tra đến vần C, tìm trong danh sách các chữ "các" và tiếp tục lật đến trang cần thiết.
1 Đếm số nét và viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận: 健 (kiện), 隨
(tùy), 進 (tiến), 國 (quốc) , 家 (gia), 漢 (Hán), 我 (ngã), 與 (dữ), 間 (gian),
2 Cho các chữ Hán sau đây :
愁 (sầu), 門 (môn), 大 (đại), 天 (thiên), 湖 (hồ), 中 (trung), 病 (bệnh),
Các chữ Hán được đề cập bao gồm: 休 (hưu), 鳥 (điểu), 雀 (tước), 清 (thanh), 請 (thỉnh), và 沐 (mộc) Mỗi chữ đều có bộ thủ riêng, chẳng hạn như 休 có bộ nhân (亻), 鳥 có bộ điểu (鳥), và 清 có bộ thủy (氵) Về phương thức cấu tạo, các chữ này có thể được phân loại thành chữ đơn, chữ ghép, hoặc chữ phức, với các thành phần khác nhau tạo nên ý nghĩa và cách đọc đặc trưng của từng chữ.
3 Tra tự điển các chữ sau: 廣, 煙, 源, 等, 葉
4 Tra chữ Hán của các từ sau: minh (ghi), đại (đời), hiệu (trường học), liên
(hoa sen), thị (xem, nhìn)
NGỮ PHÁP HÁN VĂN CỔ
Từ pháp
2.1.1 Phân biệt Tự và Từ
Văn tự Hán đƣợc chia làm hai loại là văn và tự Văn là loại có kết cấu đơn giản, tự là loại chữ có kết cấu phức tạp
Tự là một chữ viết để ghi một đơn vị âm tiết trong tiếng nói
Một tự có thể là một đơn vị có nghĩa hoặc cũng có thể là một đơn vị không có nghĩa
Một đơn vị có nghĩa thường là từ đơn âm, ví dụ như "Nhật", "nguyệt", "thủy" Ngược lại, nếu là đơn vị không có nghĩa, nó sẽ chỉ là một bộ phận của từ và cần kết hợp với các đơn vị khác để tạo thành từ hoàn chỉnh.
VD: 蜻蜓 (thanh đình: chuồn chuồn), 葡萄 (bồ đào: nho), 琵琶 (tì bà),…
Tóm lại, tự là một đơn vị chữ viết, từ là một đơn vị ý nghĩa
2.1.2 Từ đơn âm và từ đa âm
Theo tiêu chí ngữ âm, những từ được hình thành từ một âm tiết và viết bằng một chữ được gọi là đơn âm hay từ đơn Những từ này sở hữu đầy đủ ba yếu tố: hình, âm và nghĩa, ví dụ như các từ 人, 日, 月.
Những từ do nhiều âm tiết kết hợp lại thì đƣợc gọi là từ đa âm
VD: 蜻蜓,弟子, 君子, 小人,…
2.1.3 Từ đơn và từ ghép
Các từ trong Hán ngữ cổ có thể được phân loại thành từ đơn và từ ghép, tùy thuộc vào độ giản đơn hay phức tạp của ý nghĩa nội hàm của chúng.
Là những từ có kết cấu đơn thuần, các thành tố của nó không liên quan với nhau về mặt ý nghĩa Thông thường từ đơn có một âm tiết
Ví dụ: 人,日,月,…
Nhƣng từ đơn không hẳn là từ đơn âm Có những từ đơn là từ đa âm
Ví dụ: 蜻蜓 (thanh đình: chuồn chuồn), 葡萄 (bồ đào: nho), 琵琶 (tì bà),… Đại bộ phận từ đơn đa âm là từ láy
Từ ghép là những từ có cấu trúc phức hợp, chủ yếu được hình thành từ sự kết hợp của hai từ có liên quan về mặt ý nghĩa Dựa vào phương thức cấu tạo, có thể phân loại từ ghép thành nhiều loại, trong đó có từ ghép đẳng lập Từ ghép đẳng lập được tạo ra từ các thành tố đồng loại theo quan hệ bình đẳng, nhằm biểu thị ý nghĩa khái quát, tổng hợp và trừu tượng Trật tự của các thành tố trong từ ghép đẳng lập không quá chặt chẽ, và ý nghĩa của các thành tố tạo ra những mối quan hệ đa dạng giữa các từ.
- Quan hệ tương đồng: 2 từ đơn có nghĩa giống hay gần giống nhau hợp lại để có 1 nghĩa chung của hai chữ hay bao quát hơn
VD: 珠玉 (châu ngọc: ngọc ngà châu báu), 占卜(chiêm bốc: bói toán),
戰爭 (chiến tranh: đánh nhau), 真正 (chân chính), 勇敢 (dũng cảm),
- Quan hệ tương phản: các từ ngƣợc nhau về ý nghĩa nhƣng có một nghĩa chung giữa các từ đó:
VD là những từ ghép thể hiện mối quan hệ và tình cảm giữa con người, như 左右 (tả hữu: kẻ thân cận), 恩怨 (ân oán: nợ nần), 往來 (vãng lai: đi lại), 彼此 (bỉ thử: đó đây), 始終 (thủy chung: từ đầu đến cuối), và 是非 (thị phi) Từ ghép chính phụ được hình thành từ một thành tố chính và một thành tố phụ, trong đó thành tố chính giữ vai trò nòng cốt, trung tâm, còn thành tố phụ có nhiệm vụ hạn định và bổ sung ý nghĩa cho thành tố chính.
Quan hệ hạn định là một loại từ ghép bao gồm hai thành tố: một thành tố hạn định và một thành tố bị hạn định Trong cấu trúc này, thành tố đứng sau đóng vai trò là thành tố chính, trong khi thành tố đứng trước sẽ hạn định cho thành tố phía sau Cấu trúc thường gặp là danh từ, tính từ hoặc số đứng trước danh từ hoặc động từ.
VD: 人心 (lòng người), 平權 (bình quyền: quyền ngang nhau), 神速
Thần tốc mang ý nghĩa nhanh chóng, trong khi 牧僮 (mục đồng) chỉ những đứa trẻ chăn trâu Thuật ngữ 赤子 (xích tử) ám chỉ những đứa trẻ, thường là biểu tượng cho người dân, còn 匹夫 (thất phu) được dùng để chỉ những người đàn ông bình thường, không có địa vị cao trong xã hội Những từ ngữ này phản ánh những khía cạnh văn hóa và xã hội trong ngôn ngữ Việt Nam.
- Quan hệ bổ sung: thành tố đứng trước chỉ hành động, thành tố đứng sau chỉ kết quả của hành động (Cấu trúc: động + tính)
VD: 說服, 打倒, 革新, 証明, …
Quan hệ chủ vị và quan hệ trần thuật là hai thành phần quan trọng trong ngữ pháp Trong đó, thành tố đứng trước thể hiện sự vật được trần thuật, còn thành tố đứng sau chứa đựng nội dung trần thuật Cấu trúc của mối quan hệ này thường được biểu thị dưới dạng danh từ kết hợp với động từ.
VD: 人造, 民主, 君主, 地震,
- Quan hệ động tân: từ ghép mà thành tố đứng trước biểu thị hành động, thành tố đứng sau chỉ đối tƣợng bị chi phối (Cấu trúc: động + danh)
VD: 管家, 主席, 關心, 注意,… c Từ ghép phụ gia
Từ ghép được hình thành bằng cách thêm một thành tố phụ vào trước hoặc sau một từ tố chính Tố chính thường là danh từ, động từ hoặc tính từ.
Tiền tố "所" kết hợp với các thành tố chính tạo ra những từ ngữ quan trọng như 所長 (thế mạnh, mặt mạnh), 所短 (mặt yếu), 所有 (cái có được), 所居 (chỗ ở), và 所得 (điều tiếp nhận được) Những thuật ngữ này không chỉ mang ý nghĩa riêng biệt mà còn phản ánh các khía cạnh khác nhau trong cuộc sống và sự phát triển cá nhân.
(bất hiếu), 不幸 (bất hạnh), 無形 (vô hình), 無感,有限, 有形, 有用…
Trong tiếng Trung, các thành tố chính kết hợp với hậu tố tạo nên nhiều danh từ chỉ người và chức vụ như: khán giả (看者), học giả (學者), người làm thơ (詩人), công sở (公所), nơi làm việc (任所), làng trưởng (村長), lớp trưởng (班長), tộc trưởng (族長), và nhân viên (人員) Những từ này không chỉ phản ánh vai trò của từng cá nhân trong xã hội mà còn thể hiện sự phân chia chức năng trong các lĩnh vực khác nhau.
會員, 科學家, 飛行家
Cú pháp
Chủ ngữ là thành phần chính trong câu, đóng vai trò là người hoặc sự vật chủ thể Nó thường trả lời cho câu hỏi "Ai?" hoặc "Cái gì?" Danh từ và đại từ thường được sử dụng làm chủ ngữ trong câu.
VD: 日出, 人行, 馬走, 鳥飛, 天高, 地厚
Vị ngữ thể hiện hành động, trạng thái hoặc tính chất của chủ ngữ và trả lời các câu hỏi như: Làm gì? Như thế nào? Là ai? Là cái gì? Được/bị làm gì? Thông thường, động từ và tính từ được sử dụng để tạo thành vị ngữ trong câu.
VD: 鳥飛; 葉茂 (diệp mậu: lá tốt tươi)
Danh từ không thể trực tiếp làm vị ngữ Khi làm vị ngữ, danh từ phải:
- Đứng sau những từ dùng để định nghĩa hoặc phán đoán nhƣ 非, 有, 為 , 乃, 是
VD:吾非孔明
- Hoặc kết thúc bằng trợ từ 也
孔子, 魯人也
Tân ngữ là danh từ, đại từ, nhóm từ hoặc câu đứng ngay sau ngoại động từ, thể hiện đối tượng của hành động do động từ đó chỉ định Tân ngữ thường trả lời cho câu hỏi "cái gì?" hoặc "ai?".
VD: 穌定殺徵側之夫
食飯, 望明月
Một động từ có thể có hai tân ngữ, thường là những động từ biểu thị sự ban tặng
VD: 天生民而作之 君 (Trời sinh ra dân và tạo cho họ một ông vua)
余賜 (tứ) 汝 孟諸之麋 (mi) (Ta cho ngươi con nai của Mạnh Chư)
2.2.3 Quan hệ định – danh Định ngữ là thành phần đứng trước và bổ sung ý nghĩa cho danh từ về mặt tính chất, số lượng, tình trạng, phương hướng,… Danh từ ở sau còn được gọi là trung tâm ngữ Giữa định ngữ và danh từ có thể có hƣ từ Khi dịch thì dịch trung tâm ngữ trước
VD: 獄中: phía trong nhà lao (Ngục: danh từ làm ĐN)
飛機: máy bay (phi: động từ làm ĐN), 徵側之夫
VD: Hoàn Kiếm hồ; Việt Nam Cộng sản Đảng
Ba quan hệ ngữ pháp trên đây là những quan hệ ngữ pháp chủ yếu và quan trọng bậc nhất trong Hán ngữ cổ
2.2.4 Phân biệt cụm từ và câu
Cụm từ (語 ngữ) là sự kết hợp của nhiều từ với nhau, tạo nên cấu trúc ngữ pháp và ý nghĩa phong phú, phức tạp hơn so với từng từ riêng lẻ, nhưng vẫn chưa đủ để diễn đạt một ý hoàn chỉnh như câu.
Ví dụ: 徵側之夫, 獄中,飛鳥,落葉, 鳴鳥…
Câu (句 cú) là một đơn vị ngôn ngữ hoàn chỉnh, bao gồm từ và ngữ kết hợp với nhau, có cấu trúc ngữ pháp rõ ràng với đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ.
VD: 鳥飛, 鳥鳴,葉落, …
VD: 蘇定徵側之夫 (Tô Định sát Trưng Trắc chi phu: Tô Định giết chồng của Trƣng Trắc)
1 Xác định loại từ ghép trong các từ Hán Việt sau: Ngữ âm, tôn ti, quân chủ, địa đạo, trường kỳ, phát thanh, đề cao, chủ nhân
2 Dịch các cụm và câu sau ra Hán ngữ (chỉ cần viết phiên âm Hán Việt): a Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam b Hội cựu chiến binh tỉnh Quảng Ngãi c Thúy Vân là em gái của Thúy Kiều d Giả Bảo Ngọc là nhân vật trung tâm của Hồng Lâu Mộng
MINH GIẢI VĂN BẢN
鳥鳴澗 人閒桂花落,
夜靜春山空。
月出驚山鳥,
時鳴在澗中。
Phiên âm ĐIỂU MINH GIẢN
Nhân nhàn quế hoa lạc,
Dạ tĩnh xuân sơn không
Nguyệt xuất kinh sơn điểu, Thời minh tại giản trung
Người nhàn, hoa quế rơi, Đêm yên tĩnh, non xuân vắng không
Trăng lên làm chim núi giật mình, Thỉnh thoảng cất tiếng hót trong khe núi
Vương Duy (701 – 761), tự Ma Cật, sinh ra tại Kỳ, Thái Nguyên (nay thuộc tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc), là một nhân vật nổi bật trong lịch sử văn hóa Trung Quốc Ông không chỉ là một nhà thơ tài ba mà còn là họa sĩ, thư pháp gia và chính khách nổi tiếng trong thời kỳ Đường Vương Duy còn được người đời tôn vinh với danh hiệu Thi Phật, thể hiện sự kính trọng đối với tài năng và ảnh hưởng của ông trong văn học và nghệ thuật.
ĐIỂU MINH GIẢN
鳥鳴澗 人閒桂花落,
夜靜春山空。
月出驚山鳥,
時鳴在澗中。
Phiên âm ĐIỂU MINH GIẢN
Nhân nhàn quế hoa lạc,
Dạ tĩnh xuân sơn không
Nguyệt xuất kinh sơn điểu, Thời minh tại giản trung
Người nhàn, hoa quế rơi, Đêm yên tĩnh, non xuân vắng không
Trăng lên làm chim núi giật mình, Thỉnh thoảng cất tiếng hót trong khe núi
Vương Duy (701 – 761), tự Ma Cật, sinh ra tại đất Kỳ, Thái Nguyên (nay thuộc tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc), là một nhà thơ, họa sĩ, thư pháp gia và chính khách nổi tiếng thời Đường Ông còn được biết đến với danh xưng Thi Phật.
21 cùng với Lý Bạch (Thi Tiên) và Đỗ Phủ (Thi Thánh) là ba người nổi tiếng về tài thơ ca thời Đường
Vào năm 21 tuổi, ông đã đạt được học vị tiến sĩ và bắt đầu sự nghiệp quan trường Tuy nhiên, ông trải qua một thời gian dài sống như một người ẩn dật, thường dành những buổi chiều khi thủy triều rút để thắp hương, ngồi một mình và đọc kinh niệm Phật.
Thơ Vương Duy được xếp vào thể loại thơ điền viên sơn thủy, nổi bật với cảnh sắc thiên nhiên thanh bình và yên tĩnh Tác phẩm của ông không chỉ mang lại cảm giác thư thái mà còn giàu tính họa, mỗi bài thơ như một bức tranh sống động.
1 鳥 điểu (bộ鳥 điểu): chim
2 鳴 minh (bộ鳥 điểu): kêu
- 鳥鳴: điểu minh (chim hót)
- 蟬鳴: thiền minh (ve sầu kêu)
- 百家爭鳴 Bách gia tranh minh (Trăm nhà đua tiếng)
Từ đồng âm 明: sáng; 暝: tối tăm, u ám; 盟: thề thốt, đồng minh, liên minh
3 澗 giản (bộ 氵水 thủy): khe, khe núi, suối
Từ đồng âm 簡: giản dị, đơn giản
4 閒 (hoặc 閑) nhàn (bộ 門 môn): nhàn rỗi, rảnh rang, rỗi rãi
閒居為不善 Nhàn cư vi bất thiện: Nhàn rỗi thì làm chuyện xấu
5 桂 quế (bộ 木 mộc): cây quế, hoa quế (một loài hoa rất nhỏ nên hoa rụng không gây nên sự thanh động nào cả)
米珠薪桂 Mễ châu tân quế: Gạo châu củi quế
蟾宮折桂 Thiềm cung chiết quế: Bẻ quế cung thiềm (cung trăng), ý nói thi đỗ
6 花 hoa (bộ 艸艹 thảo): bông hoa
Từ đồng âm 華: lộng lẫy, hoa lệ, Trung Hoa
7 落 lạc (艸艹): rơi, rụng, bỏ sót
Khóc như cô dâu trong ngày về nhà chồng, cười như chàng học trò thất bại trong kỳ thi.
Từ đồng âm 樂: vui mừng
8 夜 dạ (bộ 夕 tịch): đêm, ban đêm, tối
9 靜 tĩnh, tịnh (bộ青 thanh): tĩnh lặng, yên tĩnh, yên ổn
10 春 xuân (bộ 日 nhật): mùa xuân
春夏秋冬 Xuân hạ thu đông
11 空 không (bộ 穴 huyệt): trống không, trống rỗng, không trung
12 出 xuất (bộ 凵 khảm): đi ra, hiện ra, lộ ra, mở ra, sản xuất ra,
病從口入, 禍從口出 Bệnh tòng khẩu nhập, họa tòng khẩu xuất:
Bệnh từ miệng mà vào, họa từ miệng mà ra
13 驚 kinh (bộ 馬 mã): sợ hãi, giật mình, kinh động, kinh ngạc,
打草驚蛇Đả thảo kinh xà: Đánh rắn động cỏ, rút dây động rừng
Từ đồng âm經: kinh mạch, kinh sách, kinh tuyến, kinh tế; 京: kinh đô
14 時 thời/thì (bộ 日 nhật): thời gian, thời kỳ; giờ, lúc; đôi khi, thỉnh thoảng; thường xuyên, luôn luôn
15 在 tại (bộ 土 thổ): ở, tại, trong; còn sống
父姆在不遠遊 Phụ mẫu tại bất viễn du: Cha mẹ còn sống thì không đi chơi xa
15 中 trung, trúng (bộ 丨 cổn): bên trong, ở giữa
獄中日記: nhật ký trong tù
16 王 Vương (bộ 玉 ngọc): vương, vua, chúa,
17 維 Duy (bộ 糸 mịch): duy trì, giữ gìn
Từ đồng âm 唯 chỉ có, duy chỉ (唯一)
1 Viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận:鳴,靜, 驚
2 Học thuộc bài Điểu minh giản
HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG
黃鶴樓送孟浩然之廣陵
故人西辭黃鶴樓, 煙花三月下揚州。
孤帆遠影碧空盡, 唯見長江天際流。
HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG
Cố nhân tây từ Hoàng Hạc Lâu, Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu
Cô phàm viễn ảnh bích không tận, Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu
TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
Bạn cũ đi về phía Tây giã từ lầu Hoàng Hạc, Giữa mùa hoa khói tháng ba xuôi về Dương Châu
Bóng cánh buồm lẻ loi xa xa mất hút vào khoảng không xanh biếc,
Chỉ còn nhìn thấy sông Trường Giang chảy ở chân trời
Lý Bạch (701 - 762), tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cƣ sĩ, là một thi nhân nổi tiếng xuất thân từ một gia đình thương nhân giàu có Ông có niềm đam mê học đạo, múa kiếm và ca múa từ nhỏ, và khi trưởng thành, ông thích khám phá thiên nhiên và du lịch Cuộc đời ông có bước ngoặt khi được bạn bè tiến cử với Đường Minh.
Hoàng, một nhà thơ tài năng, chỉ được nhà vua coi như một “Văn nhân ngự dụng”, dẫn đến sự bất mãn và quyết định rời bỏ triều đình để ngao du sơn thủy Trong chuyến đi, ông gặp gỡ Đỗ Phủ tại Lạc Dương và kết thành bạn bè, nhưng sau đó lại tiếp tục hành trình về phương Nam Những năm cuối đời, ông ẩn cư tại Lô Sơn Tương truyền, vào năm 61 tuổi, trong một lần chèo thuyền trên sông Thái Thạch, ông say rượu và nhảy xuống ôm lấy ánh trăng phản chiếu dưới nước, dẫn đến cái chết bi thảm Ông được tôn vinh với nhiều danh xưng như Thi tiên, Trích tiên và Tửu trung tiên, thể hiện sự ngưỡng mộ của đời sau đối với tài năng và cuộc đời lãng mạn của ông.
Thơ ông bao trùm nhiều đề tài phong phú như vịnh cảnh, thưởng hoa, tình bạn, và nỗi khổ đau của người dân Ông khắc họa sâu sắc nỗi cay đắng của người vợ trẻ xa chồng, nỗi cô đơn của người cung nữ, cùng với sự bất lực trước vũ trụ rộng lớn Những tác phẩm của ông luôn chứa đựng nỗi đau vì tài năng không được phát huy Mỗi đề tài đều mang đến những bài thơ tuyệt tác, thể hiện tâm tư và cảm xúc chân thật.
Bài thơ "Hoàng Hạc lâu" của Lí Bạch ghi lại khoảnh khắc tiễn biệt Mạnh Hạo Nhiên tại lầu Hoàng Hạc, thể hiện nỗi lưu luyến và tình cảm sâu sắc dành cho người bạn khi ông lên đường về Quảng Lăng.
1 黃 Hoàng (bộ黃hoàng) màu vàng, sông Hoàng Hà
Từ đồng âm 皇: vua, đường hoàng; 凰: con phượng cái; 惶: kinh hoàng, hoảng hốt
2 鶴 Hạc (bộ鳥điểu) chim hạc
3 樓 lâu (bộ木mộc) lầu, gác, tầng
Từ đồng âm髏: đầu lâu, sọ người
Lầu Hoàng Hạc, một thắng cảnh nổi tiếng tại Vũ Xương, tỉnh Hồ Bắc, gắn liền với huyền thoại về Phí Văn Vi, người đã đắc đạo thành tiên và thường cưỡi hạc vàng bay về đây.
4 送 tống (bộ辵辶 sước): đưa đi, chuyển đi, tặng, cho, biếu, tiễn.
送舊迎新Tống cựu nghênh tân: Tiễn đi cái cũ, chào đón cái mới
Từ đồng âm宊: họ Tống, nước Tống
5 孟 Mạnh (bộ子tử): tháng đầu trong một mùa, người con cả, họ Mạnh
孟月 Mạnh nguyệt: tháng đầu mùa; 孟春 Mạnh xuân: tháng đầu xuân, tháng Giêng;孟 , 仲 , 季Mạnh, trọng, quý: Con trai cả, con thứ, con út
6 浩 Hạo (bộ水氵 thủy): to lớn, rộng lớn, rầm rộ
滈然之氣 Hạo nhiên chi khí: khí lớn lao, tinh thần hiên ngang bất khuất, quang minh chính đại
Nhiên (bộ 火, 灬 hỏa) có nghĩa là đốt, và thường được sử dụng như một trợ từ để chỉ trạng thái Ví dụ, trong các từ như thiên nhiên (天然) và đột nhiên (突然), chữ "nhiên" đóng vai trò quan trọng trong việc diễn đạt ý nghĩa của từ.
Mạnh Hạo Nhiên (689-740) là một nhà thơ nổi tiếng và là bạn thân của Lý Bạch Ông được biết đến với phong cách sống hào hiệp, phóng khoáng và yêu thích du lịch, thể hiện sự tâm đầu ý hợp với những người bạn tri kỷ.
8 之 chi (bộ 丿 phiệt) (nghĩa trong bài): đi, đến
Từ đồng âm枝: cành, nhánh;肢 : chân tay
9 廣 Quảng (bộ广nghiễm): rộng, họ Quảng,…
10 陵 Lăng (bộ 阜阝 phụ): gò lớn, đồi, lăng mộ
Quảng Lăng: quận Quảng Lăng (còn gọi Dương Châu, Giang Châu) nay là huyện Giang Đô, tỉnh Giang Tô
11 故 cố (bộ 攴 phốc) sự cố, tai nạn, cớ, nguyên nhân, cố ý, cố tình, xƣa cũ, chết…
溫故矤新 Ôn cố tri tân: xem lại cái cũ để biết cái mới
Từ đồng âm 顧: ngoảnh lại, trông lại, nhìn; 固: cố định
12 西 tây (bộ襾 á): phía tây, hướng tây
東西南北Đông Tây Nam Bắc
13 辭 từ (bộ辛tân): từ biệt, từ giã; thể từ (một thể loại văn học); lời văn, ngôn từ; từ chối, khước từ,
Từ đồng âm詞: từ; lời (ca từ);慈 hiền từ;祠: đền thờ, nhà thờ họ
14 煙 yên (bộ火, 灬 hỏa): khói
15 月 nguyệt (bộ月nguyệt): trăng, tháng
三月 tam nguyệt: tháng ba
16 下 há (bộ一nhất): đi xuống, xuống dưới
Hạ: phía dưới, bên dưới
Từ đồng âm夏: mùa hạ , 賀 : mừng, chúc mừng (慶 賀 k hánh hạ: chào mừng;祝賀 chúc hạ: chúc mừng)
17 揚 Dương (bộ手扌 thủ) giương cao, khen ngợi, biểu dương
Từ đồng âm羊: con dê; 楊: cây dương; 洋 : đại dương, biển khơi; 陽: thái dương, mặt trời, âm dương
18 州 Châu (bộ川xuyên) châu (đơn vị hành chính)
Từ đồng âm trong tiếng Trung bao gồm:朱, có nghĩa là màu son; 株, chỉ gốc cây, ví dụ trong câu thành ngữ守株待兔 (Thủ châu đãi thố) nghĩa là ôm cây đợi thỏ;洲, mang nghĩa là cồn, bãi, cù lao hay châu lục; và珠, có nghĩa là châu ngọc.
Dương Châu: một trong những đô thị đẹp nổi tiếng thời Đường, nay là một thành phố trực thuộc tỉnh của tỉnh Giang Tô, Trung Quốc
19 孤 cô (bộ 子 tử): mồ côi, một mình, cô đơn; ta (vương hầu tự xưng)
Từ đồng âm 姑: em hoặc chị gái của cha
20 帆 phàm (bộ 巾 cân): buồm, cánh buồm
一帆風順 Nhất phàm phong thuận: thuận buồm xuôi gió
Từ đồng âm凡: trần tục, phàm trần, bình thường
21 遠 viễn (bộ 辵辶 sước) xa, sâu xa
22 影 ảnh (bộ彡 sam): ảnh, bóng 背 影 Bối ảnh: hình bóng sau lƣng
23 碧 bích (bộ 石 thạch): ngọc bích, màu xanh biếc
24 盡 tận (bộ 皿 mãnh): hết, tận, hết sức, vô cùng
25 見 kiến (bộ見 kiến): thấy, trông thấy, nhìn thấy, xem, ý kiến
Từ đồng âm 建 xây dựng, thành lập, đề nghị
見義不為無勇也 Kiến nghĩa bất vi vô dũng dã: Thấy việc nghĩa mà không làm là người vô dũng
26 長 Trường (bộ長 trường): dài, xa, chiều dài, lâu dài, sở trường, ưu điểm
Trưởng: mọc, lớn lên, nhiều tuổi hơn, đứng đầu
Từ đồng âm 場: trường, chợ, sân bãi; 腸: ruột, lòng
27 江 Giang (bộ 水氵 thủy): sông lớn (phân biệt với 河 hà), tên gọi tắt của sông Trường Giang
28 際 tế (bộ阜阝 phụ) bên cạnh, bờ, mép, lề; giữa
天 際 Thiên tế: chân trời
國 際 Quốc tế: giữa các nước
Từ đồng âm 祭: cúng tế, tế lễ; 細: nhỏ, bé, tinh vi (微 細 vi tế: nhỏ bé);
婿 chàng rể, chồng, phu quân (夫婿 phu tế: tiếng vợ gọi chồng); 蔽: che lấp
29 流 lưu (bộ 水氵 thủy): chảy, dòng nước, lưu truyền, đi đày, hạng người
Từ đồng âm 留: ở lại, giữ lại, chú ý, cẩn thận
30 李 Lý (bộ 木 mộc): cây mận, quả mận; hành lý; họ Lý
Trong tiếng Trung, từ đồng âm 履 có nhiều nghĩa khác nhau, bao gồm giày (ví dụ: 鄭人買履 - người nước Trịnh mua giày), lý lẽ, chăm sóc, quản lý (理), dặm, hàng xóm, láng giềng, quê hương (里), và cá chép (鯉, ví dụ: 鯉魚望月 - cá chép trông trăng).
31 白 Bạch (bộ 白 bạch): trắng, màu trắng, rõ ràng, trong sạch, họ Bạch
* Cách nói thời gian trong tiếng Hán
Trong tiếng Hán, cách diễn đạt về thời gian được thống nhất bằng việc đặt số từ trước danh từ chỉ đơn vị thời gian Tùy thuộc vào ngữ cảnh, số từ này có thể mang chức năng định lượng hoặc định vị.
一日不見如三秋兮 Nhất nhật bất kiến như tam thu hề: Một ngày không gặp nhau dài nhƣ ba mùa thu vậy
三月 Tam nguyệt: tháng ba;
二十一日 Nhị thập nhất nhật: Ngày 21
二零一一年 Nhị linh nhất nhất niên: năm 2011
Khi nói thời điểm thì đơn vị lớn nói trước, đơn vị nhỏ nói sau:
Ví dụ: 丁卯 年, 十一月, 二十一日, 丙寅 時 Đinh Mão niên, thập nhất nguyệt, nhị thập nhất nhật, Bính Dần thời.
1 Viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận:鶴, 陵, 辭, 遠, 際
2 Dịch ra Hán ngữ các cụm và câu sau: a Mười lăm năm b Chín tháng mười ngày c Ngày 24 tháng 6 năm 2014 d Ngày Nhâm Thìn, tháng Tân Mùi, năm Giáp Ngọ
3 Học thuộc bài Hoàng Hạc Lâu tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng
TĨNH DẠ TỨ
靜夜思 床前明月光,
疑是地上霜。
舉頭望明月, 低頭思故鄉。
Sàng tiền minh nguyệt quang, Nghi thị địa thượng sương
Cử đầu vọng minh nguyệt, Đê đầu tư cố hương
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Trước giường, ánh trăng rọi sáng, Ngỡ là sương trên mặt đất
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ quê cũ
1 思 tứ (bộ 心 tâm): nghĩ, suy nghĩ, cảm nghĩ, nghĩ ngợi; ý nghĩ, ý tứ
Từ đồng âm: 私 riêng tƣ
2 床 sàng (bộ 木 mộc): giường, sàn, giá,…
Lâm sàng, nghĩa là khám và chữa bệnh trực tiếp tại giường bệnh, đã mở rộng để chỉ những quan sát trực tiếp về tình trạng của bệnh nhân.
同床異夢Đồng sàng dị mộng: cùng ngủ chung 1 gường nhưng mộng khác nhau => không cùng quan điểm, bằng mặt nhƣng không bằng lòng
3 前 tiền (bộ 刀刂 đao): xưa, trước
空前曠後 Không tiền khoáng hậu: trước sau không có, độc nhất vô nhị
前後不一 Tiền hậu bất nhất: trước sau không thống nhất
Từ đồng âm: 錢 Tiền bạc, tiền tài.
4 光 quang (bộ 儿 nhân): sáng, ánh sáng, quang cảnh, vẻ vang, rực rỡ.
5 疑 nghi (bộ 疋 sơ): nghi ngờ, nghi vấn, lấy làm lạ
Từ đồng âm 儀: dáng điệu, phong thái, lễ nghi; 宜: thích hợp, vừa phải, thích nghi.
6 是 thị (bộ 日 nhật): là, đó là ; đúng, phải, hợp lý
Từ đồng âm 侍: hầu hạ, săn sóc; 巿: chợ, thành thị; 柿: cây thị, quả thị;
氏: họ, dòng họ; 示: biểu hiện, tỏ rõ; 視: nhìn, trông, coi.
7 地 địa (bộ 土 thổ): đất, mặt đất.
8 上 thượng (bộ 一 nhất): bên trên, phía trên
9 霜 sương (bộ雨 vũ): sương
Từ đồng âm 廂: chái nhà, mái nhà, nhà ngang.
10 舉 cử (bộ 臼 cữu): ngẩng lên, đưa lên, giương lên, nâng lên; bầu, cử; cử động, hành động; thi đậu, trúng cử.
11 頭 đầu (bộ頁 hiệt): cái đầu; lúc đầu; đỉnh, chóp; đứng đầu, hạng nhất
Từ đồng âm 投: ném, quẳng, vứt; nhảy vào, lao vào, dốc vào.
12 望 vọng (bộ 月 nguyệt): nhìn xa; mong mỏi; danh vọng; ngày rằm âm lịch (
朔 望 sóc vọng: ngày mồng một và rằm âm lịch)
13 低 đê (bộ 人亻 nhân): thấp; cúi, gục
14 鄉 hương (bộ 邑阝 ấp): thôn quê, nông thôn; quê hương, quê quán
Từ đồng âm香: thơm
Cách dùng chữ 前, 上
- Tính từ: đứng trước danh từ để làm định ngữ
VD: 前輩 Tiền bối: người đi trước, bậc tiền bối; 上客 Thượng khách: khách quý; 上山 thượng sơn: núi phía trên
- Danh từ: đứng sau danh từ để chỉ vị trí
VD: 床前 Sàng tiền: trước giường, 庭前 Đình tiền: trước sân; 地上 Địa thượng: trên mặt đất, 山上 Sơn thượng: trên núi
* 上 còn làm động từ, đọc là thướng (tương tự như 下 hạ - há)
VD: 上山 Thướng sơn: lên núi; 上旗 Thướng kỳ: kéo cờ
1 Viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận: 靜, 疑,霜, 舉, 鄉
2 Học thuộc bài Tĩnh dạ tứ
KHUÊ OÁN
閨怨 閨中少婦不矤愁,
春日凝妝上翠樓。
忽見陌頭楊柳色,
悔教夫婿覓封侯。
Khuê trung thiếu phụ bất tri sầu, Xuân nhật ngưng trang thướng thúy lâu
Hốt kiến mạch đầu dương liễu sắc, Hối giao phu tế mịch phong hầu
NỖI OÁN NƠI KHUÊ PHÒNG
Người thiếu phụ nơi phòng khuê không biết buồn, Ngày xuân trang điểm xong, bước lên lầu biếc
Chợt thấy màu dương liễu ở đầu đường, Hối hận đã khuyên chồng (đi tòng quân) để kiếm tước hầu
Vương Xương Linh (694 - 756), tự Thiếu Bá, là người đến từ Giang Ninh, tỉnh Giang Tô Năm 727, dưới triều đại Đường Huyền Tông, ông thi đậu tiến sĩ và được bổ nhiệm làm Thư lang Tuy nhiên, do sơ suất trong hành vi, ông đã bị giáng chức và được điều chuyển làm úy tại Long.
Tiêu, ở phía Tây sông Tương Khi trở về quê nhà, gặp lúc loạn lạc, bị Thứ sử Lư Khâu Hiển giết chết vì tƣ thù
Vương Xương Linh, được tôn vinh là Thi thiên tử, nổi bật với thể thơ thất ngôn tuyệt cú Nội dung thơ của ông chủ yếu miêu tả cuộc sống nơi biên tái, tình yêu và nỗi oán hận, thể hiện phong cách thanh tân dịu dàng và trong sáng Hiện tại, chỉ còn một quyển thơ của ông được lưu giữ.
Khác với những bài thơ biên tái thường thể hiện tâm trạng của người chiến sĩ, bài thơ "Khuê" lại phản ánh nỗi sầu của người phụ nữ trẻ tuổi có chồng ra trận Trong không gian khuê các, cô sống vô tư, nhưng chỉ khi mùa xuân đến, hình ảnh đẹp đẽ ấy mới gợi nhớ nỗi nhớ chồng trong lòng.
1 閨 khuê (bộ 門 môn): nhà trong, khuê phòng, phòng của người phụ nữ trong chốn đài các
Từ đồng âm 圭: ngọc khuê; 奎: sao Khuê (một ngôi trong nhị thập bát tú)
2 怨 oán (bộ 心忄 tâm): nỗi oán, oán, oán hờn, oán giận, ai oán, trách cứ
3 少 thiếu (bộ 小 tiểu): trẻ tuổi, người trẻ tuổi
4 婦 phụ (bộ 女 nữ): phụ nữ, vợ
少婦 thiếu phụ: người đàn bà trẻ đã có chồng
Các từ đồng âm trong tiếng Trung bao gồm: 父 (cha, bố), 負 (gánh vác, giữ, chịu), 輔 (phụ trợ, bổ trợ, giúp đỡ), 阜 (gò đất), và 附 (kèm theo, kèm thêm, phụ kiện) Những từ này không chỉ có âm giống nhau mà còn mang ý nghĩa đa dạng, từ các khái niệm về gia đình đến những khái niệm liên quan đến hỗ trợ và vị trí.
5 不 bất (bộ 一 nhất): không, chẳng, chả (chỉ ý phủ định hoặc từ chối)
6 矤 tri (bộ矢 thỉ): biết, cho biết; tri thức, sự hiểu biết; chức quan đứng đầu một phủ hay một huyện (tri phủ)
Trí: khôn ngoan, thông minh, trí tuệ (nhƣ 智)
7 愁 sầu (bộ 心忄 tâm): buồn, sầu, lo lắng, lo nghĩ, đau buồn.
8 凝 ngưng (bộ 冫 băng): đông lại, đọng lại, rắn lại; dừng đột ngột; dừng khi đã xong việc.
9 妝 trang (bộ 女 nữ): trang điểm, đồ trang sức
Ngưng trang: trang điểm xong, trang điểm hoàn tất
Từ đồng âm 莊: nhà trại, trang trại; làng, xóm (thôn trang); nghiêm trang, đứng đắn; 裝: quần áo, trang phục; giả (cải trang, giả trang, ngụy trang)
10 翠 thúy (bộ 羽 vũ): xanh, xanh biếc, ngọc bích
Thúy lâu: lầu có ánh ngọc xanh, thường nhà rất giàu có mới có
Từ đồng âm 邃: sâu sắc (về tư tưởng và học thuật)
11 忽 hốt (bộ 心忄 tâm): bỗng, chợt, thình lình, đột nhiên.
12 陌 mạch (bộ 阜阝 phụ): đường, con đường, đường bờ ruộng
Từ đồng âm 脈: mạch, mạch máu; 麥: lúa mạch, lúa mì.
13 楊 dương (bộ 木 mộc): cây dương
14 柳 liễu (bộ 木 mộc): cây liễu
Dương liễu: hai cây cùng họ, mới nhìn hơi giống nhau nhưng dương lá cứng
(chỉ nam giới), liễu lá mềm, rũ (chỉ người phụ nữ)
Từ đồng âm 了: kết thúc, chấm dứt
15 色 sắc (bộ 艮 cấn): màu, màu sắc; cảnh; vẻ mặt, sắc mặt; sắc đẹp
Từ đồng âm 敕: chỉ dụ, sắc lệnh của vua
16 悔 hối (bộ 心忄 tâm): hối hận, ăn năn, ân hận
悔之已往 Hối chi dĩ vãng: hối hận thì đã muộn, hối không kịp nữa
Từ đồng âm 匯 tiền gửi, hối đoái; 誨: dạy dỗ, khuyên răn; 賄 tặng tiền của, hối lộ, đút tiền.
17 教 giao/giáo (bộ 攴 攵 phốc): dạy, dạy bảo, chỉ bảo; sai khiến, cho, cho phép, để cho; tôn giáo
18 夫 phu (bộ 大 đại): chồng, người đàn ông, nam nhi, phu phen
19 婿 tế (bộ 女 nữ): con rể, chồng
Phu tế: tiếng người vợ gọi chồng.
20 覓 mịch (bộ 見 kiến): tìm, kiếm (尋覓 Tầm mịch: tìm kiếm)
Từ đồng âm 糸: sợi tơ nhỏ
21 封 phong (bộ寸 thốn): phong tước, ban tước; phong kiến; đóng kín, bịt kín, niêm phong; phong bì
Từ đồng âm "峰" có nghĩa là đỉnh núi hay ngọn núi, trong khi "楓" chỉ cây phong Từ "烽" mang ý nghĩa là đốt lửa làm hiệu hoặc khói lửa, thường được dùng trong cụm từ "烽火" để chỉ khói lửa và chiến tranh Ngoài ra, "瘋" có nghĩa là bệnh điên, và "蜂" chỉ con ong.
豐: dồi dào, sung túc, phong phú (豐收 phong thu: đƣợc mùa); 鋒 : mũi nhọn, ngọn; 風: gió.
22 侯 hầu (bộ 人亻 nhân): tước hầu
Phong hầu: phong tước hầu
Từ đồng âm 猴: con khỉ
23 昌 Xương (bộ 日 nhật): phồn vinh, phát đạt, thịnh vƣợng
24 齡 Linh (bộ 齒 xỉ): tuổi, niên hạn.
Từ đồng âm 零 số lẻ, lẻ tẻ, lặt vặt; 靈: nhanh nhẹn, linh hoạt; tâm thần, linh hồn; linh thiêng, kỳ diệu; hiệu nghiệm; linh cữu, quan tài
1 Viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận: 閨,凝, 翠,陌, 齡
2 Học thuộc bài Khuê oán
QUAN THƢ
關雎 關關雎鳩,
悠哉悠哉, 輾轉反側。
窈窕淑女, 鐘鼓樂之。
Quan quan thư cưu, Tại Hà chi châu
Yểu điệu thục nữ, Ngụ mị cầu chi
Cầu chi bất đắc, Ngụ mị tư bặc
Chim thư cưu kêu quan quan Trên cồn sông Hoàng Hà Người con gái dịu hiền Đẹp đôi cùng quân tử
Rau hạnh cọng ngắn dài Vớt theo dòng tả hữu Người con gái dịu hiền Thức ngủ ta cầu mong
Cầu mong không được gặp Ngày đêm ta nhớ trông Dằng dặc, nhớ dằng dặc Trăn trở ngủ không yên
Rau hạnh cọng ngắn dài Hái theo dòng tả hữu Người con gái dịu hiền Ta gảy đàn cầm, đàn sắt để kết thân với nàng
Rau hạnh cọng ngắn dài Vớt theo dòng tả hữu Người con gái dịu hiền Ta đánh tiếng chuông tiếng trống để làm vui lòng nàng
(Theo bản dịch của Trần Văn Chánh)
Bài thơ đầu tiên trong phần “Quốc phong – Chu Nam” của Kinh Thi, tập thơ cổ nhất của Trung Quốc, gồm 305 bài viết trong khoảng thời gian hơn 500 năm từ đầu đời Chu đến giữa Xuân Thu (770 TCN – 480 TCN) Bài thơ này thuộc thể loại trữ tình dân gian, thể hiện tình cảm sâu sắc và thắm thiết của con người.
42 chàng trai đối với cô gái hiền dịu hái rau hạnh bên sông và ƣớc mơ của chàng về cuộc hôn nhân tốt đẹp trong tương lai
1 關關 quan quan: (từ tƣợng thanh) tiếng chim kêu “quan quan”.
2 雎鳩 thư cưu: một loài chim nước, con trống và con mái sống không rời nhau
3.窈窕 yểu điệu: xinh đẹp, duyên dáng, thùy mị, dịu dàng
4 淑 thục (bộ 水氵 thủy): nết na, hiền lành, hiền thục, thùy mị, dịu dàng
Từ đồng âm 熟: chín, kỹ càng, quen thuộc, hiểu rõ, thạo
5 君 quân (bộ 口 khẩu): vua; ông, anh, ngài (đại từ nhân xƣng ngôi thứ hai)
君子: người quân tử, trong bài chỉ người con trai
Từ đồng âm 均:đều, đều đặn, chia đều; 軍: quân lính, quân đội
6 好 hảo (bộ 女 nữ): tốt, lành, khá, hay, khéo, đúng
Hiếu: thích, ham, ƣa thích
7 逑 cầu (bộ 辵辶 sước): sánh đôi, kết đôi; vợ chồng, bạn đời, lứa đôi
Hảo cầu: đẹp đôi, tốt đôi
Từ đồng âm 求 nhờ, xin, yêu cầu mong cầu; ham, tìm; nhu cầu
不求名利 bất cầu danh lợi: không màng danh lợi
吹毛求疵 Xuy mao cầu tì: bới lông tìm vết
鳳求凰 phượng cầu hoàng: chim phƣợng tìm chim hoàng (con trai đi tìm vợ) – Tên khúc nhạc Tư Mã Tương Như tặng Trác Văn Quân (đời Hán)
球: quả bóng; địa cầu, quả đất
8 參 差 sâm si: không đều, so le nhau, dài ngắn không bằng nhau
10 荇 hạnh (bộ 艸艹 thảo): rau hạnh (một loại rau mọc ở mặt nước, lá đỏ tía)
Từ đồng âm 幸 hạnh phúc, vui mừng, may mắn; 杏: quả mơ, quả hạnh;
行: phẩm hạnh, hạnh kiểm, đạo đức
11 菜 thái (bộ 艸艹 thảo): rau; cải, rau cải; thức ăn, món ăn
Từ đồng âm "太" mang ý nghĩa là to, lớn, rất, quá, lắm; "彩" chỉ màu sắc và sắc thái; "態" thể hiện hình dạng, vẻ, thái và thái độ; "採" có nghĩa là hái, bẻ, trảy, ngắt; và "泰" biểu thị sự bình yên, thái bình.
安 Quốc thái dân an); to lớn; nước Thái
12 左 tả (bộ 工 công): tay trái; ngoan cố; không ngay thẳng, tà
Từ đồng âm 寫: viết, biên, sáng tác; miêu tả
13 右 hữu (bộ 口 khẩu): bên phải, bên tay phải, phía hữu
Từ đồng âm 友: bạn bè, hữu hảo, thân ái, hòa thuận; 有: có, sở hữu.
14 流 lưu (bộ 水氵 thủy): (nghĩa cổ) hái
15 寤 ngụ (bộ 宀 miên): thức dậy
Từ đồng âm 寓: cƣ trú, ở, nơi ở, nhà ở, gửi gắm
16 寐 mị (bộ 宀 miên): ngủ
Từ đồng âm 魅: làm mê hoặc, làm mê muội
Ngụ mị: thức ngủ, khi thức khi ngủ.
17 得 đắc (bộ 彳 xích): được, hưởng, được hưởng; nổi, được; rất hợp, hay, trúng
Trong câu chuyện "蚌鷸相持,漁翁得利" (Bạng duật tương trì, ngư ông đắc lợi), hình ảnh con trai và con cò tranh giành nhau phần thắng đã tạo cơ hội cho ngư ông thu lợi Nghĩa bóng của câu này nhấn mạnh rằng trong những cuộc xung đột giữa hai bên, người ngoài cuộc thường là người hưởng lợi nhất Câu chuyện này phản ánh một bài học quan trọng về sự khôn ngoan trong việc quan sát và tận dụng cơ hội trong cuộc sống.
Sự tranh chấp kéo dài giữa hai bên, khiến cho người thứ ba được hưởng lợi Sống trên đời cần biết nhường nhịn tôn trọng nhau.
18 思服 tư bặc: nhớ
19 悠 du (bộ 心忄 tâm): lâu dài, dằng dặc xa xôi, đu đƣa
20 哉 tai (bộ口 khẩu) (trợ từ): ƣ, nhỉ, …đâu (biểu thị nghi vẫn hoặc phản vấn);
Từ đồng âm 災: thiên tai, tai nạn, điều không may
21 輾 triển (bộ車 xa) quay nghiêng, quay nửa vòng
Từ đồng âm 展: giương, mở, giở ra
22 轉 chuyển (bộ 車 xa) quay, xoay, ngoảnh; chuyển biến, thay đổi; uyển chuyển
23 反 phản (bộ 又 hựu): chuyển biến, lật qua lật lại, đảo ngƣợc; trái lại
反敗為勝 Phản bại vi thắng: chuyển bại thành thắng
易如反掌 Dị như phản chưởng: dễ nhƣ trở bàn tay
24 側 trắc (bộ 人亻 nhân): phía cạnh, bênh, nghiêng, lệch về một phía
Từ đồng âm 惻: xót xa, thương xót; 測: đo đạc, lường tới, ngờ đến
Phản trắc:trăn trở, nghiêng bên này rồi lại nghiêng bên kia
Triển chuyển phản trắc: trăn qua trở lại ngủ không yên, trăn trở mãi không ngủ đƣợc.
25 採 thái (bộ 手扌 thủ): hái
26 琴 cầm (bộ 玉 ngọc): đàn cầm (loại đàn có 5 dây hoặc 7 dây)
Từ đồng âm 擒: bắt giữ; 禽: loài chim
27 瑟 sắt (bộ 玉 ngọc): đàn sắt (loại đàn có 15 dây hoặc 50 dây)
Cầm sắt: hai loại đàn hòa âm với nhau, dùng chỉ vợ chồng
28 友 hữu (bộ 又 hựu): bạn bè, hữu hảo, thân ái, hòa thuận
29.芼 mạo (bộ 艸艹 thảo): rau cỏ ăn đƣợc; lựa lấy, chọn lấy
Từ đồng âm 冒: sủi lên, bốc lên; mạo hiểm, xông pha, bất chấp; giả mạo, mạo xưng; hấp tấp, làm càn; 貌: tướng mạo, dáng vẻ, vẻ mặt.
30.鐘 chung (bộ 金 kim): đồng hồ, cái chuông
Từ đồng âm 終: hết, cuối cùng, kết cục, dứt
31.鼓 cổ (bộ 鼓 cổ): cái trống
Từ đồng âm 古: xưa, cổ; 賈: nhà buôn, thương nhân, buôn bán, mua; 股: phần, bộ phận, cổ phần
32.樂 lạc (bộ 木 mộc): vui, mừng, vui mừng, thích thú
- Giới từ: Danh/đại từ/ngữ + 之 + danh/ngữ = ngữ
之 thường được dịch là “của”
Ví dụ: 河之洲 Hà chi châu: cồn sông Hoàng Hà
民之父母 Dân chi phụ mẫu: Cha mẹ của dân
惻隱之心 Trắc ẩn chi tâm: lòng trắc ẩn
- Đại từ: Chữ 之 làm đại từ thay thế cho đối tượng đã được nói trước đó
Ví dụ: 惻隱之心, 人皆有之 Trắc ẩn chi tâm, nhân giai hữu chi: lòng trắc ẩn mọi người ai cũng có (nó)
左右流之 Tả hữu lưu chi (之 thay thế cho 參差荇菜)
三人行必有我師焉, 擇其善者而從之, 不善者而改之
Trong cuộc sống, khi ba người cùng đi, chắc chắn sẽ có một người là thầy của ta Điều quan trọng là chúng ta cần chọn lọc những điều tốt đẹp từ người khác để noi theo và đồng thời nhận ra những điều chưa tốt để tự sửa đổi bản thân.
- Đại từ chỉ thị: 之子于歸, 宜其室家 Chi tử vu quy, nghi kỳ thất gia:
Cô gái kia về nhà chồng, hòa hợp với nhà chồng
- Trợ từ: đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ để thủ tiêu tính độc lập của câu
Danh/đại từ (chủ)+之 + động từ/tính từ (vị)
Ví dụ: 皮之不存,毛將安附 Bì chi bất tồn, mao tương an phụ? Da mà không còn thì lông bám vào đâu?
Có Khổng Minh giống như cá gặp nước, thể hiện tầm quan trọng của trí tuệ và tài năng trong việc dẫn dắt và phát triển Sự hiện diện của một người thông minh như Khổng Minh sẽ mang lại sự thịnh vượng và thành công, tương tự như cá sống trong môi trường nước.
桃之夬夬 Đào chi yêu yêu: Cây đào non xanh mơn mởn
Đức không được rèn luyện và tri thức không được truyền đạt là nỗi lo lắng của tôi Việc không nâng cao phẩm hạnh và thiếu sự suy ngẫm trong học tập sẽ dẫn đến những hệ lụy tiêu cực.
Tác dụng của chữ 之 là nhấn mạnh, tạo ngữ khí
4.2 Danh từ dùng như động từ
VD: "Cầm sắt" là hai danh từ chỉ nhạc cụ, được chuyển thành động từ với nghĩa là "gảy đàn cầm và đàn sắt".
Tương tự với trường hợp 鐘鼓樂之
秦師遂東 Tần sư toại đông: Quân Tần bèn đi về hướng đông
生歺而肉骨 Sinh tử nhi nhục cốt: Làm cho người chết sống lại và làm cho xương trở nên thịt
4.3 Tính từ dùng như động từ
琴瑟友之 Cầm sắt hữu chi
Hữu ở đây là tính từ, nghĩa là “thân thiết”, “hữu hảo”, “thân ái” đƣợc chuyển thành động từ với ý nghĩa “kết thân”, “làm thân”
Lạc: vui => làm vui, làm vui lòng
叟不遠天里而來 Tẩu bất viễn thiên lý nhi lai: cụ không ngại đường xa vạn dặm mà đến đây
大學之道, 在明明德 đại học chi đạo, tại minh minh đức: cái đạo học rộng cốt ở làm sáng cái đức sáng của mình
1 Xác định từ loại và chức năng ngữ pháp của chữ 之 trong bài
2 Viết lại chữ Hán, học thuộc phiên âm, dịch nghĩa bài Quan thư