1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT số cấp cứu THƯỜNG gặp ppt _ BỆNH HỌC

86 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bệnh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bệnh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược

Trang 1

MỘT SỐ CẤP CỨU THƯỜNG GẶP

Khoa Y – Bộ môn Bệnh học

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916

Trang 2

I.SAY NẮNG

• 1.Đại cương:

• -Là do cơ thể bị nóng quá hệ thần kinh bị rối loạn làm cho moi chuyển hóa cơ thể rối loạn:Chuyển hóa nươc đi n êgiai,hoạt đ ng h hô hâp tuần hoàn.ô ê

Trang 3

• 2.Triệu chứng:

• -Trường hợp nhẹ:mệt mõi ,nhức đầu,mặt đỏ bừng buồn nôn,tức ngực

Trang 4

• -Trường hợp nặng: Nhiệt độ tăng 40-41 độ hoặc hơn nữa

• -Mạch nhanh, thở nhanh nông có khi 60lần phút

Trang 5

• -Mê sang,co giật,đồng tử gian,HA hạ ,rối loạn hô hâp có thể tử vong

Trang 8

• Truyền tỉnh mạch dung dịch :

• Natricloua đẳng trương9‰

• Glucose đẳng trương 5%

• Dung dịch Nabicarbonat 14 ‰

• Chống phù nao: Truyền tỉnh mạch dung dịch Glucose ưu trương 10-20%

Trang 9

• 4.Đề phòng:

• -Không làm việc quá lâu ngoài trời nắng hoặc trong môi trường nóng bức cũng như tránh các hoạt động thể lực quá sức

• -Uống đầy đủ nươc khi trời nóng hoặc lao động nặng

Trang 10

• - Luôn trang bị đầy đủ thiết bị chống nắng khi lao động, làm việc ngoài trời nắng như quần áo bao hộ lao động, mũ, nón, kính,…

• -Làm thoáng mát môi trường làm việc, đặc biệt là các công xưởng, hầm lò rât có ý nghĩa trong việc phòng chống say nắng, say nóng

Trang 11

II.ĐIỆN GIẬT:

• 1.Đại cương:

• -Bât cứ dòng điện nào cũng gây tai nạn và chết người

• -Điều kiện thuận lợi dễ bị điện giật: Đi chân đât ,mặc quần áo

ẩm ươt tiếp xúc vơi điện

Trang 12

• 2.Triệu chứng:

• Khi bị điện giật toàn bộ các cơ của bệnh nhân bị co giật mạnh gây ra hai tình huống

• Nạn nhân bị bắn ra xa vài mét, có thể bị chân thương

• Nạn nhân như bị dính chặt vào nơi truyền điện

Trang 13

• Ngừng tim phổi: bệnh nhân có thể

• ngừng thở trươc rồi ngừng tim sau:

• bệnh nhân xanh tím, tiếp theo là hôn

• mê (ngât tim), thông thường nhât là

• ngừng tuần hoàn do rung thât rồi

• ngừng tim.Đồng tử giãn to

Trang 14

• Bỏng, đôi khi bỏng rât nặng nếu điện thế càng cao và thời gian tiếp xúc càng dài

Trang 15

• Xử trí

Tại chỗ:

• -Cắt điện: chú ý đề phòng nạn nhân ngã,

• -Đâm vào vùng trươc tim 5 cái

Trang 16

• -Nếu tim không đập lại, phai bóp tim ngoài lồng ngực 15 lần

• -Mặt nạ có oxy nối vơi bóng Ambu Làm sốc điện tại chỗ, rồi chuyển nạn nhân đến trạm câp cứu hoặc trung tâm câp cứu

Trang 17

Ở trạm hoặc trung tâm cấp cứu:  

• Đặt ống nội khí quan, hô hâp nhân tạo có oxy

• Tiếp tục bóp tim nếu tim chưa đập trở lại

• Ghi điện tim và theo dõi điện tim trong 24 giờ liền vì bệnh nhân có thể rung thât lại

Trang 18

Hồi sức thể dịch

• Chống toan chuyển hoá bằng natri bicarbonat 1,4% 500ml truyền dịch tĩnh mạch

• Chống sốc bằng truyền dịch, dopamin

Trang 19

• Chống rối loạn điều hoà thân nhiệt sau ngừng tim, thiếu oxy não bằng đông miên liệu pháp.

• Chống suy thận câp, vô niệu bằng furosemid Loc màng bụng hoặc thận nhân tạo

Trang 20

II RẮN CẮN

• 1.Đại cương:

• Có 3 loại rắn độc : Rắn cạp nia, rắn hổ mang,rắn cạp nông

Trang 21

• 2.Triệu chứng:

• -Tại chỗ;

• +Đau dữ dội,sung tây

• +Sau 12 giờ xuâthiện vết tim nhạt

Trang 22

• +Chay máu liên tục miệng vết cắn

• +Sau 3-4 ngày triệu chứng giam hoặc hoại tử

Trang 23

• -Toàn thân:

• +Choáng váng,toát mồ hôi

• +Mạch nhanh HA kẹt

• +RLhô hâp

• +Chay máu răng lợi

• +Liệt hô hâp

• Chẩn đoán

• Có thể nhận dạng rắn qua các dâu hiệu lâm sàng:

Trang 24

Triệu chứng   Hổ phi   Hổ chúa   Cạp nong   Cạp nia   Rắn lục  

Trang 25

• 3.Xử trí:

Tại chỗ

Loại trừ nọc ra khỏi cơ thể:

• Băng ép, không thắt garô: phai đặt ngay

• sau khị bị cắn Băng ép quá chậm, sau 30

• phút, không còn kết qua nữa

Trang 26

• Rửa vết cắn bằng nươc Javel 1/10 hay thuốc tím 0,1% (để khử độc).

• Nếu nhà xa trung tâm y tế, có thể rạch ngay tại chỗ rắn cắn bằng dao sạch đã khử khuẩn sâu 5mm, dài 10mm, rồi hút máu bằng bơm tiêm 20ml

Trang 27

• Tiêm huyết thanh chống noc (đặc hiệu)

• phai tiêm ngay sau khi bị rắn cắn

• Tiêm tĩnh mạch 80 - 200ml Mỗi giờ

• 10ml cho đến khi có tác dụng

• Nếu nghi ngờ cơ địa quá mẫn, tiêm

• tĩnh mạch 40 mg Solumedrol sau đó

• truyền tĩnh mạch 160mg

Trang 28

Điểu trị triệu chứng và hồi sức

• Chông phù: corticoid tại chỗ, tia hồng ngoại

• Chống loét mục, băng da bằng dung

• dịch Dakin pha loãng 1/3 nhỏ giot vào

• vết thương

Trang 29

• Chống sốc bằng corticoid tĩnh mạch,

• truyền dịch, truyền máu

• Đông máu trong lòng mạch, có thể dùng

• heparin kết hợp vơi truyền máu

Trang 30

• Huyết tán: truyền máu, thay máu, lợi

• tiểu (furosemid, manitol)

• Hôn mê, liệt hô hâp: đặt nội khí quan,

• mở khí quan, thở máy

• Chống loạn nhịp tim

Trang 31

• Tóm lại: sự thành công của câp cứu rắn cắn hiện nay phụ thuộc vào:

• Kha năng hay không có kha năng tiêm huyết thanh chống noc đặc hiệu

• Sơ cứu và câp cứu nhanh chóng, có hiệu qua

Trang 32

ĐUỐI NƯỚC

• I.ĐAI CƯƠNG:

• Là tình trạng chết ở dươi nươc ,do nươc đột nhập vào phổi thay không khí gây ngạt thở

Trang 33

II.Hội chứng sau khi ngạt nước

• Sau khi đã thở lại và tim đã đập trở lại, nạn nhân còn bị đe doạ bởi

• nhiều biến chứng:

• Giam thân nhiệt

• Rối loạn thần kinh do mât oxy não như: lẫn lộn, giãy giụa, hôn mê, hội

• chứng bó tháp, co giật

Trang 34

• Phù phổi câp, vì vậy khi bệnh nhân được đưa đến đơn vị câp cứu,

• phai chụp phổi ngay (hội chứng suy hô hâp câp tiến triển ARDS)

• Truỵ mạch

Trang 35

Hướng xử trí

-Hai phương châm cơ bản:

• Sơ cứu tại chỗ, tích cực, đúng phương pháp

• Kiên trì câp cứu trong nhiều giờ

Trang 36

-Các biện pháp chủ yếu xử trí nhằm:

• Giai phóng đường hô hâp

• Đem lại oxy cho nạn nhân

• Chống các rối loạn tim phổi và chuyển hoá

Trang 37

Xử trí cụ thể

Xử trí tại chỗ:

• Là quan trong nhât quyết định tiên lượng của nạn nhân, nếu xử trí ch m b nh nhân rơi vào tình trạng mât não.â ê

Trang 38

• Phai câp cứu ngay ở dươi nươc:

• Nắm tóc nạn nhân để nhô đầu lên khỏi

• mặt nươc, tát 2 - 3 cái thật mạnh vào má

• nạn nhân để gây phan ứng hồi tỉnh và

• thở lại, quàng tay qua nách nạn nhân lôi

• vào bờ, tiến hành hô hâp miệng - miệng

• Nếu ngừng tim thì phai đâm mạnh vào

• vùng trươc tim 5 - 6 cái

Trang 39

• Khi đã đưa nạn nhân lên bờ, vân đề

• quan trong vẫn là giai phóng hô hâp

• đem lại oxy cho nạn nhân

• Để nạn nhân nằm ưỡn cổ, lây khan

• lau sạch mũi, hong, miệng, rồi tiến

• hành hô hâp miệng - miệng

• Nếu có ngừng tim (không có mạch

• bẹn) phai bóp tim ngoài lồng ngực

Trang 40

• Động tác dốc ngược “nạn nhân”: chỉ có

• tác dụng khai thông vùng hong và

• miệng không nên thực hiện ở người

• lơn và kéo dài quá 1 phút ở trẻ em

Trang 41

• Cần tiến hành hô hâp miệng - miệng và bóp

• tim ngoài lồng ngực cho đến khi tim đập lại

• và hoạt động hô hâp trở lại

• Nếu tình trạng thiếu oxy đã bơt, thì có thể

• đặt ống nội khí quan, bóp bóng và cho thở

• oxy

Trang 42

• Chích máu ngay tại chỗ: chích máu có tác dụng gây phan xạ kích thích

hô hâp và giai quyết vân đề huyết động ,

• Chích máu khi tình trạng huyết áp còn tốt Chỉ định chích máu nên thực hiện sơm khi:Nạn nhân vẫn hôn mê sau khi hồi sức tích cực

Trang 43

• Có các biểu hiện báo hiệu, các biến chứng muộn sắp xay ra như: khạc

• bot màu đỏ, khó thở, giãy giụa, sốt, đe doạ phù phổi câp (rên ẩm, thở nhanh, cánh mũi phập phồng, xanh tím)

Trang 44

Vấn đề vận chuyển:

• Vân để vận chuyển đến một đơn vị hồi sức

• có trang bị đầy đủ được đặt ra khi

• Bệnh nhân đã thở lại, giãy giụa, kêu la

• Bệnh nhân vẫn hôn mê nhưng đã có mạch

• và nhịp thở Trong lúc vận chuyển vẫn phai

• tiếp tục hồi sức

Trang 45

Tại bệnh viện hoặc trung tâm cấp cứu

• Nếu bệnh nhăn vẫn chưa hồi tỉnh hẳn, phai bóp bóng Ambu cho thở oxy rồi tiến hành đặt ống nội khí quan, hô hâp nhân tạo bằng máy

Trang 46

• Chống rung tim, truy mạch và phù phổi câp (lasix, chích máu sơm nếu

• áp lực tĩnh mạch trung tâm tăng quá 10cm nươc)

• Nên chụp phổi để theo dõi phù phổi câp và bội nhiễm

Trang 47

• Nếu bệnh nhân không tím và bắt đầu

• tỉnh: chỉ cần hút đờm rãi, thở oxy

• mũi, theo dõi 48 giờ Nếu tình trạng

• suy hô hâp nặng lên, xanh tím, phai

• đặt ống nội khí quan

Trang 48

NGỘ ĐỘC RƯỢU

Trang 49

I.ĐẠI CƯƠNG

• -Rượu thường uống là rượu Etylic trong đó có Etanol

• -Liều độc của etanol thay đổi từng người

• -Rượu uống vào hấp thu dạ dày ruột

Trang 50

II.TRIỆU CHỨNG:

• - Bệnh nhân biểu hiện các mức độ rối loạn ý thức khác nhau: kích thích, sững sờ, hôn mê. 

- Ngộ độc nhẹ và vừa: nói ngong, mât điều hoà, rung giật nhãn cầu

- Nôn thường có ở những người ít uống rượu

Trang 51

• - Khám thực thể: đánh giá đường hô hâp, tìm kiếm các yếu tố là biến chứng hoặc làm nặng thêm như chân thương, nhiễm trùng và xuât huyết.

Trang 52

Tác dụng của ethanol ở người bình thường (không dung nạp rượu)

Trang 53

III.XỬ TRÍ:

III/ĐIỀU TRỊ :

- Ổn định bệnh nhân và điều trị triệu chứng

- Hôn mê, co giật: nằm nghiêng, nếu hôn mê sâu, co giật nhiều

lần thì cần đặt nội khí quan và thở máy nếu cần

Trang 54

• - Nằm nghiêng, đặt canun hầu, hút đờm rãi, thở ôxy, đặt nội khí quan, thở máy (tùy theo mức độ).

- Hạ thân nhiệt: ủ âm

Trang 55

• - Nôn nhiều: tiêm thuốc chống nôn, uống thuốc boc niêm mạc dạ dày, tiêm thuốc giam tiết dịch vị, bù nươc điện giai bằng truyền tĩnh mạch

Trang 56

• -Truyền dịch

• +Dung dịch Glucose 20-30% :Chống tăng áp lực so và chống hạ đường huyết

• +Dung dịch Natrbicarbonat 14 ‰ chống toan chuyển hóa

• +Thuốc trợ tim và hô hâp: Uabain, Nikethamit

Trang 57

NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ

SÂU

Trang 59

• -Các thuốc trừ sâu đang dùng có 2 loại chính:

• +Loại hợp chất có Clo : DDT666

• + Loại phốt pho hữu cơ : Volfatox,Dipterex,DDVP…

Trang 60

• II.NGỘ ĐỘC DDT666

• 1.Triệu chứng:

• -nhẹ: cảm giác khó chịu, nhức đầu ,buồn nôn

• -Nặng :Nôn,co cơ,co giật toàn thân,viêm gan vàng da, phù phổi cấp,viêm thận cấp dẫn đến tử vong

Trang 62

III.NGỘ ĐỘC PHỐT PHO HỮU CƠ

Trang 64

• +Hội chứng nicotin:xuất hiện trong ngộ độc nặng

• Rất mệt,giãn cơ,rung giật thớ cơ

• Sau cùng liệt cơ dẫn đến liệt hô hấp

Trang 65

• +Hội chứng TKTƯ

• Hôn mê,ức chế hô hấp,co giật

• suy tuần hoàn dẫn đến tử vong

Trang 66

• -Trên thực tế:

• +Ngộ độc nhẹ:

• Nhức đầu chóng mặt ,tiết nhiều nước bọt vã mồ hôi,mệt mõi,buồn nôn,cảm giác kiến bò chi

• Đồng tử thu nhỏ.,mạch chậm,HA bình thường

Trang 67

• +Ngộ độc trung bình

• Nhức đầu dữ dội ,vật vã ,buồn nôn ,nôn,ỉa chảy chuột rút co giật.đồng tử co hẹp ,mạch chậm

• Có thể sốt cao ,phổi nhiều ran ứ đọng

• Men Cholinesterase hạ thấp trong máu

Trang 68

• + Ngộ độc nặng:

• Tiết nước bọt,ỉa chảy,nôn,đau bụng quằn quại

• Khó thở tím tái khò khè,phổi nhiều ran ứ động

• Đồng tử co hẹp,nước tiểu có nhiều protein,men cholinesterase hạ thấp

• Nếu không được điều trị bệnh nhân hôn mê tử vong sau vai giờ

Trang 69

• 3/Chẩn đoán xác định

• -Bệnh sử: Uống để tự tử (bên cạnh còn chai thuốc đã uống hết hoặc gần hết), uống lầm hay tiếp xúc với thuốc

• -Lâm sàng: Có hội chứng Muscarin, Nicotin hoặc hội chứng thần kinh trung ương

• -Định lượng men Cholinesterase trong máu

• -Tìm độc chất trong dịch dạ dày

• -Tìm và định lượng Paranitrophenol trong nước tiểu

Trang 70

• 4/Chẩn đoán mức độ

• -Nhẹ: Chỉ có hội chứng Muscarin + men Cholinesterase còn 20%-<50% so với bình thường

• -Trung bình: Có 2 hội chứng Muscarin và Nicotin + men Cholinesterase còn 10-20% so với bình thường

• -Nặng: Có 3 hội chứng Muscarin, Nicotin và thần kinh trung ương + men Cholinesterase còn

<10% so với bình thường

• -Thể nguy kịch: Có 3 hội chứng Muscarin, nicotin và thần kinh trung ương + men Cholinesterase còn <10% so với bình thường + có suy hô hấp cấp (liệt hô hấp, ARDS)

Trang 71

• 5/Chẩn đoán phân biệt

• Với ngộ độc Morphin, Barbiturates: Tiêm tĩnh mạch thử 1mg Atropin, sau 5 phút nếu ngộ độc thuốc trừ sâu nhóm kháng men Cholinesterase đồng tử sẽ không dãn hơn, nhịp tim sẽ không nhanh hơn so với trước khi tiêm

Trang 72

3.Xử trí:

Ngộ độc qua da:

• Thay quần áo, rửa sạch da, gội đầu bằng xà phòng: Cần kiên nhẫn rửa nhiều lần với nhiều nước, tránh không chà xát mạnh

Trang 73

Ngộ độc qua đường tiêu hóa:

• Rửa dạ dày, rửa thật sạch đến khi nước trong không còn

• mùi thuốc trừ sâu, đến muộn vẫn rửa mỗi lít nước rửa

• có thể cho thêm 4-5 g Natrichlorua và một thìa canh

• than hoạt

Trang 74

• Nếu bệnh nhân hôn mê dùng tube Lévin để rửa, phải

• đặt nội khí quản, bơm bóng chèn và để bệnh nhân ở tư

• thế nằm nghiêng an toàn trước khi rửa Nếu bệnh nhân

• tỉnh dùng ống Faucher để rửa

Trang 75

• Sau khi rửa sạch, bơm qua sonde 200 ml dầu Paraphin.

• Nếu không có dầu Paraphin có thể uống than hoạt 20g/ 2 giờ cho đến 100g-120g Phải cho bệnh nhân uống thêm Sorbitol 60g hay Natrisulfate 30g để chống táo bón

Trang 77

• Tiêm đến khi bệnh nhân có dấu ngấm Atropin bệnh nhân sảng, da ấm,

• Môi lưỡi khô, má hồng, đồng tử 3-4 mm, mạch nhanh 100-110 lần/phút

• Hết xuất tiết, phổi trong, không tiêu chảy, có thể có cầu bàng quang,

• duy trì liều đó khoảng 24 giờ

Trang 78

• Sau đó bắt đầu giảm liều theo cách giảm nửa liều mỗi 24 giờ.

• Trong thời gian đó phải đánh giá lại dấu ngấm Atropin mỗi 4-6 giờ để quyết định

• giảm liều Atropin sớm hơn

• Tiếp tục duy trì liều Atropin đó

• hay tăng liều Atropin

Trang 79

• Ngưng Atropin khi đã giảm liều còn 1 mg/4-6 giờ (TB) trong 24 giờ

• Sau khi ngưng Atropin theo dõi bệnh nhân 24-48 giờ, nếu ổn mới cho xuất viện

Trang 80

Liều dùng của PAM:

Ngộ độc nặng:

• Tấn công: 1 - 2 g pha trong 150 ml Natrichlorua 9‰ hoặc Glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 15 -

30 phút Không được tiêm nhanh vì có thể gây trụy mạch và có thể làm nặng thêm block thần kinh cơ

• Rung cơ sẽ mất sau 10 - 30 phút, nếu sau 1 giờ còn rung cơ lặp lại liều trên

• Duy trì: 0,5 g/giờ truyền tĩnh mạch trong 24-48 giờ

Trang 81

Ngộ độc trung bình:

• Tấn công: 0,5 g pha trong 150 ml Natrichlorua 90/00 hoặc Glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 15 -

30 phút

• Duy trì: 0,5 g/2giờ truyền tĩnh mạch trong 24 - 48 giờ

• Thời gian điều trị tùy thuộc vào lâm sàng

• Tác dụng phụ: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, mạch nhanh Ở liều điều trị tác dụng phụ không có hoặc rất ít

Trang 82

• Các biện pháp phối hợp khác

• Suy hô hấp: Hút đàm thường xuyên, thở oxy, đặt nội khí quản, mở khí quản, cho thở máy khi cần

• Truyền dịch để bù lại khối lượng nước mất do tăng tiết, hút dịch và tình trạng dãn mạch do Atropin Bù nước và điện giải khoảng 3-4 lít dịch trong ngày đầu, sau đó có thể cho ăn qua đường miệng

Trang 85

• -Phải chấp hành đầy đủ các nguyên tắc sử dụng thuốc trừ sâu

• -Không dung thuốc để bôi ghẻ diệt chấy

• -Quy định rỏ thời gian phun thuốc

• -Đối với người tiếp xúc lâu dài với phốt pho hữu cơ cần định lượng men Cholinesterase trong máu

Ngày đăng: 25/01/2021, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w