• Công việc hàng ngày của các Phẫu thuật viên tiêu hóa • Chẩn đoán phải kịp thời trong khi phương tiện thiếu thốn • Điều trị phải khẩn trương trong khi nhân lực không đầy đủ • Một sai só
Trang 1• Công việc hàng ngày của các Phẫu thuật viên tiêu hóa
• Chẩn đoán phải kịp thời trong khi phương tiện thiếu thốn
• Điều trị phải khẩn trương trong khi nhân lực không đầy đủ
• Một sai sót nhỏ có thể ảnh hưởng tới tính mạng người bệnh
Trang 2BỆNH NHÂN
Đến bệnh viện với
– Ít hay nhiều triệu chứng
– Các triệu chứng rõ rệt hay không rõ rệt
– Triệu chứng phù hợp hay không phù hợp
– Diễn biến nhanh hay chậm hoặc không thay đổi
– Cùng một bệnh nhưng biểu hiện ở mỗi bệnh nhân một khác
Trang 3THẦY THUỐC
Ở giảng đường Bệnh Triệu chứng
Ở bệnh viện Triệu chứng Bệnh
Thầy thuốc cần phải
– Khai thác phải đầy đủ, không bỏ sót triệu chứng
Muốn vậy phải thăm khám tỉ mỉ
– Nhận định, đánh giá phải chính xác
Muốn vậy phải hết sức khách quan, trung thực
– Kết luận phải đúng đắn, chính xác
Muốn vậy phải biết nhiều, có kinh nghiệm
Trang 4TRIỆU CHỨNG
A TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
1 Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất
Vị trí đau
Không có nơi nhất định
Đau một điểm hay một vùng
Vị trí đau thay đổi
Có khi nơi đau không tương ứng với thương tổn
Đau khắp bụng
Mức độ đau
Đau nhè nhẹvẫn sinh hoạt và làm việc bình thườngĐau vừa phải nhăn nhó khó chịu
Đau dữ dộinhư xé ruột, xé gan, như dao đâm, lăn lộn Đau tăng lên hay giảm xuốngnhanh chóng hay chậm chạp
Trang 5Kiểu đau
Đau từng cơn, ngoài cơn đau hoàn toàn bình thường
Đau bắt bệnh nhân kêu la, xoay vặn người, gập ưỡn bụng
Đau bắt bệnh nhân nằm im không dám thở sâu, nói
to,
ho mạnh, xoay trở người, đi lại
Cách bắt đầu đau
Bắt đầu đột ngột "tiếng sét giữa trời quang mây tạnh"
Lúc đầu đau ít, về sau đau mỗi lúc một tăng
Thời gian đến bệnh viện
Vừa mới đau, đau đã nhiều giờ, một vài ngày
Trên cơ sở bệnh mãn tính, bệnh nhân đến vì biến
chứng
Trang 6Hướng lan
Đau chỉ khu trú tại một nơi.
Đau lan tới vùng khác, xuyên sau lưng, lên vai, xuống bìu
Hoàn cảnh thuận lợi
Đau xuất hiện trong hoàn cảnh nào đó
Tác dụng của thuốc chống co thắt
Cơn đau giảm nhiều hay mất hẳn đau do co thắt Cơn đau vẫn như trước đau do thương tổn thực thể
Trang 7TC của những bệnh khi phúc mạc bị kích thích
Tắc nghẽn đường tiêu hóa như hẹp môn vị, tắc
ruột
Do đó khi chẩn đoán phải căn cứ vào tính chất của nôn
Trang 83 Nôn máu
Chẩn đoán nguyên nhân của nôn máu, căn cứ vào
- Hình thức nôn máu
Nôn ít, nôn nhiều, nôn dữ dội
Số lần nôn trong ngày, số ngày nôn
- Tính chất máu nôn
Khối lượng máu nhiều hay ít
Thể chất máu loãng hay cục
Màu máu đỏ tươi, đỏ thẫm, đen
- Các triệu chứng của bệnh nguyên nhân, có thể có
Hội chứng TALTMC với bụng báng, gan xơ, lách to, THBH
Hội chứng loét DDTT với cơn đau có chu kỳ
Hội chứng VDTM với tam chứng Charcot.
Trang 94 Bí trung đại tiện
Khi đau bụng mà cảm thấy nếu trung tiện được thì sẽ hết đau
Nguyên nhân
– Liệt ruột sau mổ Do thuốc, do đụng chạm
– Phúc mạc bị kích thíchVPM, máu tụ sau phúc mạc– Tắc nghẽn lòng ruột Tắc ruột, Xoắn ruột
5 Tiêu phân đen
Phân màu đen ánh, sền sệt không thành khuôn, thối khắm
Màu đen do tác động của dịch vị, dịch ruột
Phân đen khác với máu cục, thỏi phân cứng do táo bón
Là triệu chứng của chảy máu đường tiêu hóa trên
Khi máu chảy nhiều phải tống nhanh, phân ít đen hơn
Trang 106 Máu chảy từ trực tràng
Máu đỏ tươi dính phân, dính giấy vệ sinh chảy từ búi trĩ bị trầy loét
Máu đỏ chảy thành tia như cắt tiết gà từ tĩnh mạch trĩ vỡ
Máu đỏ lờ lờ chảy từ các nơi xùi loét của ung thư HMTT
Máu cục đọng trong lòng trực tràng do chảy từ búi trĩ, từ u đại trực tràng
7 Đái máu
Đái máu toàn dòng do các bệnh ở thận, niệu quản
Đái máu đầu dòng là từ niệu đạo, tuyến tiền liệt
Đái máu cuối dòng do bệnh bàng quang.
8 Chảy máu lỗ sáo
Lỗ sáo có vài giọt máu
Là triệu chứng của chấn thương dập vỡ niệu đạo.
Trang 119 Tiểu bất thường
Không tiểu
– Nước tiểu qua chỗ BQ rách chảy vào khoang
phúc mạc – Triệu chứng VPM do nước tiểu không rầm rộ
Bí tiểu
– Hoàn toàn và không hoàn toàn
– Do liệt BQ, sỏi BQ, bệnh cổ BQ, phì đại TTL, dập vỡ NĐ
Tắc tiểu
– Đang tiểu bỗng dưng dòng nước tiểu ngưng
– Do sỏi bàng quang chẹn lỗ niệu đạo.
10 Chảy máu âm hộ
Cần phân biệt chảy máu âm hộ với kinh nguyệt
Gặp trong thai ngoài tử cung vỡ Máu đỏ lờ lờ
Trang 12B TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
Triệu chứng thực thể thường quyết định chẩn đoán
B1- NHÌN
1 Bụng chướng
Chướng bụng trên Hẹp môn vị
Chướng lệch Xoắn đại tràng chậu hông
Chướng toàn bộ Tắc ruột do ung thư đại trực tràng
2 Quai ruột nổi
Dấu hiệu của tắc ruột cơ học, cơ năng
Một quai ruột nổi nằm im (Von Wahl) thấy trong tắc ruột thể kín
3 Dấu rắn bò
Quai ruột từng lúc nổi gồ, di chuyển
Là triệu chứng đặc hiệu, chỉ riêng của tắc ruột cơ học
Trang 134 Bụng không thở
Không di động, kém di động theo nhịp thở do bụ ng co cứng Không thở trong thủng dạ dày, Thở kém trong VPM
5 Cơ nổi hằn
Vì cơ thành bụng co, giữa là cơ thẳng, 2 bên là cơ chéo
ngoài
Khi PM bị kích thích
Rõ nhất trong thủng dạ dày vì tính acid của dịch vị
6 Da phù nề tấy đỏ
Dấu hiệu của khối mủ trong bụng đang tìm cách thoát mủ
ra ngoài
Gặp trong áp xe gan amip, đôi khi là áp xe ruột thừa
Trang 147 Vết bầm máu
Ở vùng hông (Gray-Turner), ở quanh rốn (Cullen)
Thấy trong viêm tụy cấp thể xuất huyết.
8 Khối u
Thời gian xuất hiện Nhiều giờ, một vài ngày Từ lâu, mới đây thay đổi tính chất Nang buồng trứng xoắn, Túi mật căng to, Ung thư ĐT, Lồng ruột,
Thoát vị bẹn nghẹt
Trang 1510 Vết trầy sát
Vết trầy sát trên thành bụng chỉ điểm tạng bị tổn thương
Trầy sát ở mạng sườn phải nghĩ tới vỡ gan,
ở mạng sườn trái nghĩ tới vỡ lách
ở sau lưng nghĩ tới dập thận…
11 Vết thương thành bụng
Chột hay xuyên
Một hay nhiều
To hay nhỏ
Ở bụng trên hay bụng dưới
Ở bên phải hay bên trái
12 Dị vật
Có mạc nối lớn, có ruột rách phúc mạc
Có đồ ăn, dịch vàng, phânthủng đường tiêu hóa
Có nhiều máu vỡ gan, vỡ lách, đứt mạch máu
Trang 16B2- SỜ NẮN
1 Co cứng thành bụng
Co cứng toàn bộ hay chỉ một vùng
Co cứng nhiều ở một vùng, co cứng ít ở những vùng còn lạiCứng liên tục với nhiều mức độ
Cứng nhiều, nhận định dễCứng ít, nhận định khó khăn
Co cứng toàn bộ là VPM toàn thể Co cứng cục bộ là VPM khu trú
Trang 172 Phản ứng thành bụng
Khác với co cứng, trong phản ứng có sự đáp ứng của bệnh nhân
Khi mới sờ nhẹ thấy thành bụng mềm, ấn sâu hơn
đến một mức nào đó, bệnh nhân gồng bụng
Phản ứng thành bụng khi trong ổ bụng có tạng bị viêm
nhiễm
3 Cảm ứng phúc mạc
Ấn bằng đầu ngón tay, thành bụng lõm dần xuống đè vào phúc mạc, bệnh nhân đau
Đau vì phúc mạc tăng cảm giác khi bị viêm, bị nhiễm trùng Cảm ứng bao giờ cũng kèm với chướng bụng và co cứng nhẹCũng như co cứng, cảm ứng là triệu chứng của VPM
Trang 184 Phản ứng dội
Ấn thành bụng, đau không rõ, nhấc tay đột ngột, đau chóiCũng có ý nghĩa như cảm ứng phúc mạc nhưng ở mức độ nhẹ hơn
5 Điểm đau và vùng đau
Điểm McBurney, điểm Lanz, điểm Clado… đau khi RT sung huyếtHố chậu phải đau khi ruột thừa viêm mủ
Vùng dưới sườn phải có phản ứng là viêm túi mật cấpĐiểm mũi ức đau gặp trong giun chui ống mật
Vùng tam giác Chauffard-Rivet đau là triệu chứng của các
mật chính hay của tụy
Điểm sườn thắt lưng phải đau trong viêm tụy cấp
Điểm niệu quản đau trong cơn đau quặn thận
Trang 196 Các dấu hiệu
Dấu hiệu Rovsing viêm ruột thừa
Dấu hiệu cơ thăn viêm ruột thừa sau manh tràng
Dấu hiệu cơ bịt viêm ruột thừa tiểu khung
Nghiệm pháp Murphy viêm túi mật mãn
Nghiệm pháp rung gan áp xe gan
Trang 20B3- GÕ
1 Mất vùng đục trước gan
Gan là tạng đặc, gõ vùng mạng sườn phải sẽ nghe tiếng đục
Khi hơi xen giữa thành bụng và gan, gõ sẽ nghe tiếng trong
Chỉ có giá trị tương đối vì khi có ít hơi rất khó nhận biết
Khi bụng chướng, ruột xen giữa gan và thành bụng,
gõ nghe tiếng trong
2 Đục vùng thấp
Bụng dưới có ruột, trong ruột có hơi, gõ sẽ nghe tiếng trong
Khi dịch đọng ở vùng thấp, gõ sẽ nghe tiếng đục
Khi bụng không nhiều dịch, bệnh nhân nằm nghiêng
dịch, máu dồn về vùng thấp
Máu kích thích phúc mạc không nhiều, gõ đục vùng thấp có giá trị
Trang 21B4- NGHE
Bình thường nghe tiếng réo của ruột Khi ruột bị tắc, tiếng réo
Nhiều hơn tăng tần số
Mạnh hơn tăng cường độ
Âm sắc cao hơn tiếng kim loại Rất tốt trong chẩn đoán phân biệt TRCH với TRCN
Trang 22B5- THĂM TRỰC TRÀNG HOẶC ÂM ĐẠO
Bắt buộc khi nghi ngờ có thương tổn ở bụng dưới, nhầt là khicác triệu chứng ở thành bụng không rõ rệt, thành bụng dầyTiếng kêu Douglas là triệu chứng của VPM, bụng có máu
Túi cùng Douglas căng phồøng là triệu chứng của áp xe
Thành phải trực tràng, túi cùng phải âm đạo ấn đau là triệu chứng của VRT tiểu khung, viêm phần phụ
Thăm trực tràng cần thiết trong tắc ruột
Trong tắc ruột, trực tràng không có phân
Tắc ruột do ung thư đoạn thấp của bóng trực tràng hay của ống hậu môn,
ngón tay sẽ chạm khối u sần sùi
Ở nhũ nhi, máu dính găng là triệu chứng của lồng ruột
Thăm âm đạo rất cần thiết khi chẩn đoán bệnh phụ khoa
Túi cùng hai bên đau là triệu chứng của viêm phần phụ, thai ngoài tử cung vỡ
Trang 23B6- CHỌC DÒ Ổ BỤNG
Chọc dò khi triệu chứng lâm sàng không rõ rệt
Chọc qua thành bụng hay qua túi cùng sau âm đạo
Ngày nay ít sử dụng vì có siêu âm
Tỉ lệ âm tính giả 20% do sai sót kỹ thuật, lượng dịch ít
Chọc rửa ổ bụng khi nghi ngờ có máu ổ bụng
Tỉ lệ (–) giả cao nên không không vội loại trừ chẩn đoán
Tỉ lệ (+) giả rất thấp nên chọc dò có máu thì gần như chắc chắn
Trang 24C TRIỆU CHỨNG TOÀN THÂN
1 Tư thế bệnh nhân
Nằm ngửa, đầu gối cao, hai chân co viêm phúc mạc…
Nằm nghiêng phải, không dám cử động, không dám ho,
xoay trở phải rất nhẹ nhàng áp xe gan phải
Lăn lộn, ưỡn người, chân gác lên tường SOMC, GCOM
Trang 253 Dấu hiệu sinh tồn
Mạch nhanh, rõ khi nhiễm trùng Mạch nhanh, yếu khi mất máu.Huyết áp tụt gặp khi có sốc mất máu hay sốc nhiễm trùngThân nhiệt tăng khi nhiễm trùng, tỉ lệ thuận với mức độ thương tổn
Thiểu niệu và vô niệu là những triệu chứng của nhiễm độc
Trang 26Nghi ngờ Chẩn đoán xác
v.v…
Cận lâm sàng
3
Trang 27NHỮNG ĐÒI HỎI CẬN LÂM SÀNG
Cơ hoành trái dầy và bị đẩy lên cao
DD đầy hơi, bị đẩy vào trong, đôi khi BCL hình răng cưa,
Góc lách đại tràng bị đẩy thấp và vào trong Xương sườn 9-10 trái có khi bị gẫy.
HC, Hct giảm Nếu chưa thay đổi, vài giờ sau làm lại
Trang 282 Vỡ gan
Siêu âm phát hiện máu ổ bụng, đường vỡ, máu tụ trong gan
Khi máu chảy nhiều có thay đổi về HC, Hct
Có thể: tốc độ lắng máu cao, bilirubin tăng, prothrombin giảm
3 Dập tụy
Siêu âm và XQ DDTT, CT scan
Dạ dày bị đẩy ra trước, khung tá tràng rộng
Do có khối máu tụ ở tụy, quanh tụy
4 Vỡ ruột non
XQ BKSS ở tư thế đứng có thể có liềm hơi dưới hoành
Trang 295 Viêm ruột thừa
Siêu âm rất khó nhận định khi ruột thừa sung
huyết
Hình ảnh sẽ rõ khi ruột thừa mưng mủ, áp xe
BC cao, tỉ lệ đa nhân trung tính tăng.
RT mưng mủ BC 13000-15000/mm3
Áp xe BC có thể 20000/mm3
Chỉ có giá trị tham khảo
6 Viêm túi mật cấp
Siêu âm là phương tiện chính hiện nay
Cho biết chính xác kích thước TM, thành TM, dịch, sỏi
Bạch cầu tăng cao Bilirubin máu có thể cao
Trang 307 Nhiễm trùng đường mật
Siêu âm cho biết kích thước OMC, các OG, sỏi, giun, hơi trong đường mật
PTC và ERCP xác định hiện diện và vị trí của sỏi
Bạch cầu cao Bilirubin máu cao, có muối mật và sắc tố mật trong nước tiểu biểu hiện tình trạng ứ mật
8 Viêm tụy cấp
Siêu âm đánh giá kích thước của tụy, rà tìm sỏi mật
XQ bụng thấy quai ruột canh gác, khung tá tràng rộng Amylase máu tăng trước, Amylase nước tiểu tăng sau
Tỉ số giữa hệ số thanh thải của Amylase và của
Créatinin
Bình thường 1,5 – 3 Viêm tụy cấp 6 – 9.
Amylase nước tiểu Créatinin huyết thanh
Amylase huyết thanh Créatinin nước tiểu
Trang 319 Thủng dạ dày tá tràng
XQ bụng KSS ở tư thế đứng: liềm hơi dưới cơ hoành 1 hay 2 bên
Liềm hơi chỉ ở 80% Không liềm hơi không loại chẩn đoán
10 Viêm phúc mạc Chẩn đoán lâm sàng là chủ yếu
XQ bụng KSS có thể
Thấy bụng mờ, ruột non giãn, thành ruột dầy, đường
sáng hai bên mất hay gián đoạn (Laurell)
Cho biết nguyên nhân của VPM: thủng dạ dày, ruột, áp xe gan vỡ
Xét nghiệm vi khuẩn, sinh hóa dịch chọc dò
Bạch cầu thường tăng khá cao
Trang 3211 Vỡ thai ngoài tử cung
Siêu âm rất tốt trong chẩn đoán thai ngoài tử cung Khi đã vỡ, siêu âm dễ dàng phát hiện máu trong ổ bụng.
Số lượng HC, Hct, HST giảm khi bọc thai vỡ
Diễn biến của các số liệu này có giá trị trong chẩn đoán.
12 Tắc ruột
Khi khó, XQ bụng KSS quyết định chẩn đoán Hình mức nước-hơi giúp chẩn đoán xác định bệnh, vị trí tắc
Khi nghi ngờ tắc ở ĐTT, phim chụp ĐTCQ giúp chẩn đoán
nguyên nhân, vị trí tắc
Trang 3313 Chảy máu đường tiêu hóa trên
Khối lượng máu mất? Đánh giá bằng HC, Hct, HST
Nguyên nhân chảy máu? Chẩn đoán bằng
XQ DDTT Kết quả đúng 80% Hiện nay ít sử dụng
NS DDTT Chính xác hơn, ít nhược điểm hơn, thay thế XQ
14 Chảy máu trực tràng
Soi hậu môn, nếu cần soi TT-ĐTCH bằng ống cứng
Khi nghi ngờ thương tổn ở cao, soi ĐT bằng ống mềm và chụp khung đại tràng với Barium đầy và vơi thuốc
Trang 34KẾT LUẬN
Khi LS đã rõ ràng thì CLS không thật cần thiết
Khi triệu chứng LS không đủ, không rõ phải nhờ CLS
CLS nào? Cái nào trước? Cái nào sau? thầy thuốc quyết địnhGần đây, siêu âm bụng và nội soi giúp ích rất nhiều
Ngoài ra còn CT Scan, MRI … Nhưng trang bị khó khăn, Kinh phí caoCấp cứu không nhiều thì giờ, phải chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời