Bài 17. Dòng điện trong chất bán dẫn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 2Trường THPT Kim Động – lớp 11A0
Phần thuyết trình nhóm 3
Trang 3• Sự hình thành lớp chuyển tiếp p-n
• Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p-n
• Đặc tuyến Vôn-Ampe của lớp chuyển tiếp p-n
Lớp chuyển tiếp p-n:
Trang 5a/ Sự hình thành lớp chuyển tiếp
p-n
n p
•Chỗ tiếp xúc giữa 2 loại bán dẫn đã hình thành lớp
Trang 6Sự khuyếch tán các hạt tải điện khi hình thành lớp chuyển tiếp p-n?
Electron
Lỗ trống
Trang 7b/
b/ Dòng điện qua lớp chuyển tiếp
p-n
Trường hợp 1: cực dương nối với bán dẫn p, cực
âm nối với bán dẫn n.
( - )
E
Ith
E ngoài h ướng ng t ừ p sang n : En>>Et tác d ng c a Et không ụng của Et không ủa Et không
đáng k Các l tr ng chuy n đ ng theo chi u En (p ể Các lỗ trống chuyển động theo chiều En (p ỗ trống chuyển động theo chiều En (p ống chuyển động theo chiều En (p ể Các lỗ trống chuyển động theo chiều En (p ộng theo chiều En (p ều En (p n) các e chuy n đ ng ng ể Các lỗ trống chuyển động theo chiều En (p ộng theo chiều En (p ược chiều En (từ n c chi u En (t n ều En (p ừ p)
Qua l p ti p xúc có ớng ếp xúc có I t p sang n ừ là dòng đi n thu n, U đ t ện thuận, U đặt ận, U đặt ặt vào là hi u đi n th ện thuận, U đặt ện thuận, U đặt ếp xúc có thu n ận, U đặt
Trang 8 Do tác dụng của E ngoài hướng từ n sang p cùng h ướng ng Et :chuy n ể Các lỗ trống chuyển động theo chiều En (p
dời của các hạt tải điện đa số bị ngăn cản, qua lớp chuyển tiếp chỉ có
dòng các hạt tải điện thiểu số
Qua lớp tiếp xúc có I từ n sang p là dòng điện ngược, U
đặt vào là hiệu điện thế ngược
Trang 9c/
c/ Đặc tuyến Vôn-Ampe của
lớp chuyển tiếp p-n
• Dòng điện thuận có cường độ
lớn và tăng nhanh theo hiệu
điện thế thuận vì vậy mà phần
đồ thị nằm phía trên trục
hoành là một đường cong đi
lên.
• Dòng điện ngược rất nhỏ và ít
phụ thuộc vào hiệu điện thế vì
vậy mà phần đồ thị phía dưới
trục hoanh có thể xem là một
đường thẳng nằm ngang.
=> Vì vậy cho nên đặc tuyến
vôn-ampe của lớp chuyển tiếp
p-n là một đường cong như
trên hình vẽ đó
U
Khảo sát sự biến thiên của cường độ dòng điện theo hiệu điện thế, ta có thể thu được đường đặc tuyến vôn ampe của lớp chuyển tiếp p-n như hình bên
Tính chất của lớp chuyển tiếp p-n được ứng dụng trong nhiều dụng cụ bán dẫn như điôt, tranzito
Trang 10_ Nhiệt điện trở bán dẫn (rêdisto) _ Quang điện trở bán dẫn (phôtôrêdistô) _ Vi mạch điện tử
Trang 11Tranzito được sử dụng ngày càng rộng rãi trong kĩ thuật hiện đại: trong các mạch khuếch đại, tạo ra dao động điện và khóa điện tử.
Trang 12b) Trandito bán dẫn
• Có hai loại Trandito
Loại p-n-p: phần giữa là bán dẫn loại n, hai bên là bán dẫn loại p.
Loại n-p-n: phần giữa là bán dẫn loại p, hai bên là bán dẫn loại n.
• Các cực của Trandito:
Phần giữa gọi là cực gốc hay cực bazơ, ký hiệu B, có bề dày rất nhỏ (cỡ vài m) và có điện trở suất lớn.
Một phần là cực phát hay êmetơ, kí hiệu E.
Phần còn lại là cực góp hay côlectơ,
kí hiệu C.
từ ba phần có tính dẫn điện khác nhau nên có hai lớp tiếp xúc p-n.
Trang 142 Tranzito lưỡng cực n-p-n
Tinh thể bán dẫn được pha tạp để tạo ra một miền p rất mỏng kẹp giữa 2 miền n1 và n2 đã mô tả ở trên gọi là tranzito lưỡng cực n-p-n
• Tranzito có 3 cực:
- Cực góp hay colectơ, kí hiệu là C
- Cực đáy hay cực gốc, hoặc bazơ, kí hiệu là B
- Cực phát hay êmitơ, kí hiệu là E
- Cực phát hay êmitơ, kí hiệu là E
Trang 15a Khi miền p rất dày, n1và n2 cách xa nhau
Lớp p-n2 phân cực thuận, e phun từ n2 sang p,
không tới được lớp n1-p; không ảnh hưởng tới RCB
Lớp n1- p phân cực ngược, RCB lớn
b Khi miền p rất mỏng, n1và n2 rất gần nhau
Electron từ n2 phun vào p và lan
sang n1 làm cho RCB giảm đáng kể
Hiệu ứng dòng điện chạy từ B sang
hiệu ứng tranzito
Trang 16Hoạt động:
Mắc nguồn E 1 vào 2 cực E và B và nguồn E 2 vào B
và C sao cho hiệu điện thế ở lớp tiếp xúc E-B là thuận
và hiệu điện thế ở lớp tiếp xúc B-C là ngược Thông thường E 2 lớn hơn E 1 từ 5 đến 10 lần.
Ví dụ xét trường hợp Trandito n-p-n:
Trang 17• Dưới tác dụng của E 1 electron chuyển từ E sang B, lỗ trống chuyển từ B sang E tạo thành dòng êmetơ I E , nhưng do mật độ electron ở E lớn hơn rất nhiều so với mật độ lỗ ở B, mặt khác bề dày của B rất nhỏ nên
electron từ E sẽ nhanh chóng khuếch tán đến lớp tiếp xúc B-C.
• Dưới tác dụng của E 2 (và điện trường tại điểm tiếp xúc) khuyến khích những electron này chạy sang C tạo thành dòng côlectơ I C
Trang 18• Chỉ một số rất ít electron không đi
qua lớp tiếp xúc B-C mà kết hợp với
lỗ trống ở B tạo nên dòng badơ IB Vậy: IE = IC + IB , với IB << IC
Số electron từ E chạy sang B càng nhiều (tức IE càng lớn) thì dòng IC
càng lớn Do đó dòng IE có tác dụng điều khiển dòng IC và IC IE (dòng
IB rất nhỏ có thể bỏ qua).
Trang 19 Nếu hiệu điện thế đặt vào lớp tiếp xúc E-B thay đổi thì IE và do đó IC
sẽ thay đổi.
Nếu trong mạch côlectơ có mắc điện trở R khá lớn thì hiệu điện thế hai đầu điện trở này là UR = IC.R lớn hơn hiệu điện thế UE-B đặt vào E-B nhiều lần Kết quả là sự biến thiên của hiệu điện thế UE-B được khuếch đại trong mạch Trandito.
Ứng dụng: dung trong các mạch khuếch đại dao động, trong các máy phát dao động, biến điện,……
Trang 20a) Điốt bán dẫn
Là dụng cụ bán dẫn cĩ lớp tiếp xúc p-n nên cĩ tính chất dẫn điện chủ yếu theo một chiều.
Dùng để chỉnh lưu dịng điện xoay chiều thành dịng điện một chiều, dùng trong mạch tách sĩng.
n p
- + I I
catốt anốt Ký hiệu
điốt bán dẫn Chỉnh lưu nửa chu kỳ
Chỉnh lưu hai nửa chu kỳ
Trang 21Điôt phát quang:
Nếu điôt được chế tạo từ những vật liệu bán dẫn thích hợp, thì khi dòng điện thuận chạy qua điôt, ở lớp chuyển tiếp p-n có ánh sáng phát ra Đó là điôt phát quang (LED – Light Emiting Diode).
Laze bán dẫn cũng hoạt động trên cơ
sở sự phát quang ở lớp chuyển tiếp p-n.
Trang 22Một đoạn clip giới thiệu về
diot bán dẫn
Click here
Trang 23Một số loại trandito thường dùng hiện
nay
Trang 24Video clip về cơ chế hoạt
động của Trandito
Click here
Trang 25Là dụng cụ bán dẫn dựa trên sự phụ thuộc mạnh của điện trở bán dẫn vào nhiệt độ.
nhau như Ge, Si, Se, một số oxit kim loại,
…
khống chế nhiệt độ từ xa, thiết bị báo cháy.
c)Nhiệt điện trở bán dẫn:
(rêdisto )
Trang 26Hệ thống báo cháy có sử dụng redisto
Trang 27d) Quang điện trở bán dẫn:
điện trở một số bán dẫn vào cường độ ánh sáng chiếu vào nó: nhờ năng lượng ánh sáng một số
liên kết trong tính thể bị phá vỡ tạo ra các hạt
mang điện tự do nên độ dẫn điện của bán dẫn
tăng lên (hiện tượng quang điện bên trong).
chất như CdS, PbS,…
động.
Trang 28e) Vi mạch điện tử:
Là những vi mạch có kích thước rất nhỏ nhưng chứa hàng trăm, hàng nghìn chi tiết khác nhau ( điốt, tradito, điện trở,…) thay thế cho các
mạch điện tử cồng kềnh.
Trang 29Ảnh minh họa
Trang 30f) Ưu điểm của các dụng
cụ bán dẫn :