Tuần 1 Tiết 2 VĂN BẢNBÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta.. đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài
Trang 1•Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết.
•Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Con rồng cháu tiên”
2 Kĩ năng:
Bước đầu rèn luyện kĩ năng: đọc văn bản nghệ thuật, nghe kể chuyện
* GDKN SỐNG : Tự nhận thức, giao tiếp, suy nghĩ sang tạo
3 Thái độ
Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
•Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
•Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu
2 Học sinh:
•Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”
•Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”
3 Phương pháp: Động não, trình bài 1 phút
C Tiến trình tiết dạy:
- Thảo luận nhóm để trả lời
Đoạn 1: Việc kết hôn của
HS đọc truyện
Chia bố cục :gồm có baphần
Trang 2Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đoạn 2: Việc sinh con và
chia con của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
? Hãy tìm những chi tiết
trong truyện thể hiện tính
chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ
của hình tượng Lạc Long
Quân và Au Cơ?
? Việc kết duyên của LLQ
và ÂC cùng việc ÂC sinh
nở có gì lạ?
? LLQ và ÂC chia con như
thế nào và để làm gì? Theo
truyện này thì nguời Việt
Nam ta là con cháu của ai?
Em có suy nghĩ gì về điều
này?
? Theo em, cơ sở lịch sử
của truyện con Rồng cháu
Tiên là gì?
H: Nghệ thuật của truyện có
gì nổi bật?
H: Em hiểu thế nào là chi
tiết tưởng tượng, kì ảo?
- Đoạn1: Từ đầu đến “Longtrang”
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lênđường”
đô ở Phong Châu
- Người việt Nam là concháu vua Hùng
- Gắn với các triều đại vuaHùng dựng nước
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo
là chi tiết không có that, donhân dân ta sáng tạo ranhằm giải thích một sốnhững hiện tượng tự nhiênchưa giải thích được vàđồng thời để làm cho tácphẩm phong phú hơn hấp
II Đọc-tìm hiểu văn bản
1 - hình ảnh của Lạc LongQuân và Âu Cơ:
- Lạc Long Quân: nòi Rồng, sốngdưới nước,khỏe vô địch, nhiều phép
lạ, thường giúp dân diệt yêu quái,dạy dân trồng trọt, chăn nuôi
- Au Cơ: giống tiên, xinh đẹp
- Lạc Long Quân kết duyên cùng ÂuCơ
-> Dân tộc ta có nòi giống cao quí,thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên
2 - Yếu tố kỳ lạ trong việcsinh con và chia con:
- Âu Cơ sinh ra một cái bọc trămtrứng, nở thành trăm người con khỏeđẹp -> Mọi người Việt Nam đều làanh em
- 50 lên núi, 50 xuống biển ->
Ý nguyện phát triển dân tộc và đoànkết thống nhất dân tộc
- Dựng nước Văn Lang, Con trưởnglấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ởPhong Châu
Trang 3H: Các chi tiết tưởng tượng,
kì ảo có vai trò ra sao trong
truyện “Con rồng cháu
tiên”
H: Ông cha ta sáng tạo ra
câu chuyện này nhằm mục
đích gì?
H: Truyện đã bồi đắp cho
em những tình cảm nào?
H: Khi đến thăm đền Hùng,
Bác Hồ đã nói như thế nào?
H: Còn là học sinh, em sẽ
làm gì để thực hiện lời dạy
đó của Bác?
dẫn hơn
- Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết, thân ái với mọi người
- Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước
- Chăm học chăm làm Yêu thương, giúp đỡ bạn và mọi người xung quanh
2 Nội dung:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt
4) Củng cố:
- Trong truyện có những yếu tố kỳ lạ, tưởng tượng nào?
- Có những nhân vật lịch sử nào? sự kiện lịch sử trong truyện là gì?
- Người dân ta có những tình cảm gì đối với nhân vật trong truyện
5) Dặn dò:
- Học bài, kể lại truyện
- Tìm những tranh ảnh có liên quan về Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Chuẩn bị: “ Bánh chưng, bánh giầy”
D – Rút kinh nghiệm:
-Ngày soạn: 9/8/2014
Trang 4Tuần 1
Tiết 2
VĂN BẢNBÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
• Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
• Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân
2 Học sinh:
• Học thuộc bài cũ
• Soạn bài mới chu đáo
3 Phương pháp: Động não, thảo luận
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọimiền của đất nước ta
đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
GV đọc một phần -> HS đọc
tiếp
Cho hs tóm tắt truyện
Giải thích từ khó
? Vua Hùng chọn người nối
ngôi trong hòan cảnh nào? Với
ý định ra sao? Bằng hình thức
nào? Em có suy nghĩ gì về ý
định đó?
? Hãy đọc đọan văn “Các Lang
ai …về lễ tiên vương” Theo
em, đọan văn này chi tiết nào
em thường gặp trong các
chuyện cổ dân gian? Hãy gọi
tên chi tiết ấy và nói ý nghĩa của
nó?
? Vì sao trong các con vua, chỉ
có Lang Liêu được thần giúp
đở? Lang Liêu đã thực hiện lời
dạy của thần ra sao?
? Hãy nói ý nghĩa của hai loại
bánh mà Lang Liêu làm để dâng
lễ?
? Theo em, vì sao hai thứ bánh
Lang Liêu làm được vua Hùng
chọn để tế trời đất, tiên vương
và Lang Liêu được nối ngôi?
- Truyện nhằm giải thích
đề cao điều gì? ước mơ gì
của nhân dân
Hs đọc văn bản
Tập tóm tắt văn bản
- Tìm người tài giỏi hiểu được ývua cha, nối được chí vua Chọnbằng cách các lang thi tàidâng
lễ tiên vương, ai làm vừa ý vua
sẽ được nối ngôi
- Lang Liêu sớm gần gũi vớinghề nông, gần gũi với ngườinông dân -> Được thần báomộng Lang Liêu thật sự sángtạo
- Bánh hình tròn- tượng trưngcho trời -> bánh giầy
- Bánh hình vuông- tượng trưngcho đất -> bánh chưng
- Lang Liêu biết quý trong nghềnông, biết vận dụng những gìmình sẳn có không sa hoaphung phí
Thảo luận trả lời:
- Giặc ngoài đã dẹp yên, vua
đã già
- Người nối ngôi phảinối được chí vua, khôngnhất thiết phải là contrưởng
- Hai thứ bánh có ýtưởng sâu xa
- Hai thứ bánh thể hiện
sự hiếu thảo, sự quýtrọng hạt gạo, nghềnông- vừa ý vua- chọnnối ngôi
4 – Ý nghĩa truyện:
- Giải thích nguồn gốc
- Đề cao lao động, nghề
Trang 6H: Nhận xét của em về nghệ
thuật của truyện?
H: Truyền thuyết “Bánh chưng,
bánh giầy” có ý nghĩa gì?
Thảo luận trả lời:
Thảo luận trả lời:
nông
- ước mơ về sự công minh của vua
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho
truyện dân gian
2 Nội dung:
- Truyện vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
4) Củng cố: ai là người nối ngôi? Việc chọn hai thứ bánh đó nối ngôi có ý
nghĩa gì?
5) Dặn dò : - Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”
D Rút kinh nghiệm:
Trang 7
-Ngày soạn: 10/8/2014
Tuần 1
Tiết 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
•Khái niệm về từ
•Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
•Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy)
2 Kĩ năng:
Luyện kĩ năng nhận diện (xác định) từ và sử dụng từ
* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp
3 Thái độ:
Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ
2 Học sinh:
Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
3 Phương pháp: Phân tích các tình huống mẫu, động não
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
3 Bài mới: (1’)
Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các em thấy chất liệu
để hình thành nên văn bản đó là từ Vậy từ là gì và nó cấu tạo ra sao, tiết học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”
- căn cứ vào dấu gạch
chéo, câu trên có mấy
- Từ là đơn vị ngôn ngữnhỏ nhất dùng để đặtcâu
VD: em, đi, học > Em đi học
II - Cấu tạo của từ tiếng
Trang 8- giáo viên HD học sinh
thảo luận làm các bài tập
phần luyện tập
- Khi nó có nghĩa
- Là đơn vị ngôn ngữ nhỏnhất dùng để đặt câu
Việt:
1) Từ đơn: là từ chỉ gồm
1 tiếng (có nghĩa)VD: đi ; mẹ
2) Từ phức:
- Từ ghép: tạo ra bằngcách ghép các tiếng cóquan hệ với nhau về mặtnghĩa
- Từ láy: có quan hệ láy
âm giữa các tiếng
* Từ ghép và từ láygiống và
+ Từ láy: quan hệ vớinhau về láy âm giữa cáctiếng
III - Luyện tập:
Bài 1: a) Nguồn gốc, con cháu: từ ghép
b) Đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, Cô dì, chú cháu
Bài 2: a) Theo giới tính: anh chị, ông bà, cậu mợ
b) Theo bậc: Bác cháu, cô cháu, chị em, cậu cháu
Bài 3: - Cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Cách chất liệu: bánh nếp, bánh khoai, đậu xanh
- Tính chất: bánh dẻo, bánh phồng
- Hình dáng: bánh tai heo, bánh gối
Bái 4: - Miêu tả tiếng khóc của người
- Từ láy khác có tác dụng đó: Nức nở, rưng rức, thút thít
4) Củng cố: - Muốn có từ ta phải có gì? muốn tạo được câu phải có gì?
- Từ có mấy loại? kể, cho ví dụ?
5) Dặn dò : Học bài, làm bài tập 5
- Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”
Trang 9D– Rút kinh nghiệm:
-
Ngày soạn: 11/8/2014
Tuần 1
Tiết 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
•Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
•HS nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của mục đích giao tiếp của văn bản
•Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
2 Kĩ năng:
Nhận biết đúng các văn bản đã học
*GDKN SỐNG: Giao tiếp ứng xử ; Tự nhận thức
3 Thái độ:
Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, công văn, bài báo, hóa đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn
2 Học sinh:
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
3 Phương pháp: Phân tích tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới: (1’)
Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trên thực tế ta có những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải quyết điều đó
GV cho hs đọc và trả lời các
câu hỏi ở sgk
Hs đọc và trả lời các câu hỏi1a Khi cần biểu đạt tư I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:
Trang 10 Định hướng
1c.Đọc câu ca dao
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hứơng đổi nền
mạc ai
?Câu ca dao này được viết ra
nhằm mục đích gì?
? Nó muốn nói lên vấn đề gì?
? Câu ca dao trên được liên kết
với nhau như thế nào?
? Câu ca dao trên đã đủ tính
chất của một văn bản chưa?
? Theo em thế nào là một văn
bản?
Hs nhìn vào các bức tranh sgk
trả lời:
? Các bức tranh trên dùng để
minh họa cho kiểu văn bản nào?
Hs lựa chọn kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt cho các
kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt cho từng đọan văn
trong sgk
tưởng, tình cảm ta cần phảinói hoặc viết
1b.để biểu đạt đầy đủ tưtưởng, tình cảm, nguỵênvọng một cách đầy đủ, trọnvẹn cho người khác hiểu tacần phải nói có đầu có đuôinghĩa là phải có nội dung,phải hòan thành một vănbản
- Khuyên răn
- Phải giữ vững lập trường
- Nd: các ý liền mạch, cùngnói về một vấn đề chung;
- Vần: hiệp vần nền và bền
- Đủ tính chất là một vănbản
- Văn bản: Có chủ đề, cóliên kết mạch lạc, có mụcđích giao tiếp
- Tự sự
1.Văn bản và mục đích giao tiếp:
Vd: Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nềnmặc ai
- Chủ đề: Tính kiên định
- Mục đích giao tiếp: Khuyênbảo
- Liên kết: Trình tự hợp lí, cóvần điệu ( hiệp vần bền ở câu
6 và vần nền ở câu 8)
Văn bản: Có chủ đề, có liênkết mạch lạc, có mục đíchgiao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:
2 Truyền thuyết “ Con
Rồng, cháu Tiên” Thuộc kiểuvăn bản tự sự, vì chuyện nóiđến nguồn gốc của dân tộcViệt Nam
4) Củng cố: - Văn bản là gì? để có văn bản thì ta cần phải làm gì?
Trang 11- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt? cho vd?
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
•Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
•Kể lại được truyện này
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc, kể và cảm thụ được nội dung truyện
* GDKN SỐNG: Tự nhận thức, suy nghĩ sang tạo, giao tiếp
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời
2 Học sinh:
a Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
b Học thuộc bài cũ
c Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng
3 Động não, thảo luận nhóm
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
H: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”
- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
Trang 123 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay
Giáo viên hướng dẩn cách đọc
cho hs
- Giọng đọc, kể ngạc nhiên, hồi
hộp ở đoạn Gióng ra đời Lời
Gióng trả lời sứ giả cần đọc dõng
dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm Đoạn
cả làng nuôi Gióng, đọc giọng
háo hức, phấn khởi Đoạn Gióng
cưỡi ngựa sắc đánh giặc cần đọc
với giọng khẩn trương, mạnh mẽ,
nhanh, gấp Đoạn Gióng bay về
trời đọc giọng chậm, nhẹ, thanh
thản, xa vời, huyền thoại…
? Theo em, truyện thánh Gióng có
mấy nhân vật? Ai là nhân vật
chính?
? Chi tiết nào liên quan đến sự ra
đời của nhân vât Gióng?
? Em có nhận xét gì về sự ra đời
của nhân vật này?
? Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác
thường này đã nhấn mạnh điều gì
về con người của cậu bé làng
- Ra đời kì lạ, có yếu tốhoang đường
- Ca ngợi ý thức đánh giặccứu nước
- Ý thức đánh giặc cứunước được đặt lên hàng
chung:
1 Thể loại: truyền thuyết.
2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.
3 Bố cục: 3 phần.
4 Từ khó: Sgk
II Đọc -tìm hiểu văn bản
1
Sự ra đời của Gióng:
- Thánh Gióng được sinh ramột cách kì lạ
- Tiếng nói đầu tiên của chú
bé lên ba là tiếng nói đòiđánh giặc
-> Ý thức đánh giặc cứunước được đặt lên hàng đầuđối với người anh hùng
Trang 13- Thánh Gióng đòi những
gì ở sứ giả?
- Đòi những thứ đó để làm
gì?
- Việc nuôi Thánh Gióng
diễn ra như thế nào?
- vậy Thánh Gióng lớn lên
từ đâu? việc Gióng lớn lê từ
sự nuôi dưỡng của nhân
dân đã thể hiện điều gì?
- Khi roi sắt gãy, Thánh
Gióng đánh giặc bằng cánh
nào? điều đó có ý nghĩa gì?
- Sau khi đánh tan giặc thì
tượng như thế nào?
đầu đối với người anhhùng
Gióng là hình ảnh củanhân dân
- Ước mơ về vũ khí lợi hạicủa nhân dân
- Sức mạnh dũng sĩ củaGióng được nuôi dưỡng từcái bình thường giản dị
- Truyền thống yêu nước,tinh thần đòan kết của nhândân ta
- Thiên nhiên cùng ngườianh hùng ra trận
- Tre chẳng những gắn bóvới con người trong laođộng sản xuất, xây dựng
mà còn gắn bó với conngười cả trong chiến đấu
- Gióng bay về trời Nóilên rằng xuất thân củaGióng không phải là ngườiphàm trần, Gióng chỉ xuấthiện khi đất nước lâm nguygiờ đây, quân giặc đã dẹpyên.Gióng không hamdanh lợi
HS thảo luận 2phút
- Gióng là hình tượng tiêubiểu rực rỡ của người anhhùng đánh giặc cứu nước
- Gióng là biểu tượng củalòng yêu nước, khả năng vàsức mạnh quật khởi củadân tộc ta trong cuộc đấutranh chống ngọai xâm
- Gióng là người anh hùngmang trong mình nhiềunguồn sức mạnh
-> Tiêu biểu cho sứcmạnh toàn dân
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ trebên đường đánh giặc
-> Đánh không nhữngbằng vũ khí mà cả cỏcây
- Đánh giặc xong Gióng cởi
áo giáp sắt để lại và bay vềtrời
-> Gióng sống mãi tronglòng mọi người
3 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:
- Tiêu biểu rực rỡ người anhhùng đánh giặc giữ nước
- Mang sức mạnh của
tổ tiên thần thánh, tậpthể cộng đồng, thiênnhiên
Trang 14ngợi ai? việc gì?
- Qua truyện, nhân dân ta
ước muốn điều gì?
=> Giáo viên bình: ThánhGióng mang trong mìnhsức mạnh của cả đấtnước…
ao hồ, núi Sóc, tre đằng ngà 2) Nội dung:
Thánh Gióng ca ngợi hìnhtượng người anh hùng đánhgiặc tiêu biểu cho sự chỗidậy của truyền thống yêunước, đoàn kết, tinh thần anhdũng, kiên cường của dân tộcta
Bài tập 1: Giáo viên chỉ 3 bức tranh trong sách giáo khoa Trong những bức tranh mà em
yêu thích bức tranh nào nhất, tại sao?
(HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau Các em cũng có thể vẽ bằng ngôn ngữ bức tranh mà emthích)
Bài tập 2: Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà truờng phổ thông lại mang tên “Hội
khỏe Phù Đổng”?
(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thành bức tượngcho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ)
Bài tập 3: Bốn nhóm cử đại diện lên kể lại các chi tiết.
(các em HS khác nhận xét và bình điểm cho phần kể của nhóm bạn)
4) Củng cố:
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng có ý nghĩa gì
- Sự lớn lên của Thánh Gióng thể hiện điều gì
5) Dặn dò:
- Học bài, làm phần luyện tập
- Sọan bài “Từ mượn”:
Trang 15Biết sử dụng từ mượn hợp lí trong nói, viết.
* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp
3 Thái độ:
Giáo dục HS có thói quen sử dụng từ thuần Việt đối với những từ có thể thay thế được
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
b Chuẩn bị bài mới chu đáo
3 Phương pháp: Động não, phân tích các tình huống, thực hành có hướng dẫn
C Tiến trình tiết dạy:
H: Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép
Trang 16VD: nhà cửa, đất nước, bàn ghế, ăn mặc…
- Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
VD: xinh xinh, nho nhỏ, róc rách, đì đùng…
b Nội dung bài học:
như chữ Việt có nguồn
gốc từ đâu? giáo viên chỉ
cho học sinh thấy những
từ nào là những từ đã
Việt hoá hoàn toàn,
những từ nào chưa Việt
hoá hoàn toàn
- không nên mượn tuỳ
I – Bài học:
1 - Từ mượn và từ thuầnViệt:
xét về mặt nguồn gốc, từvựng tiếng Việt có thểphân thành 2 lớp từ:a) Từ thuần Việt: lànhững từ do nhân dân ta
tự sáng tạo raVD: Nhà, cửab) Từ mượn: là từ vaymượn của tiếng nướcngoài để biểu thị những
sự vật, hiện tượng, đặcđiểm mà tiếng Việtchưa có từ thích hợp đểbiểu thị
VD: sính lễ, in-tơ net
- phần lớn từ mượn quantrọng nhất là từ mượntiếng Hán, bên cạnh đócòn mượn tiếng Anh,Pháp
- Cách viết:
+ Các từ mượn đã đượcViệt hoá: viết như thuầnviệt những từ mượnchưa được việt hoá hoàntoàn: ta nên dùng gạchnối để nối các tiếng vớinhau
VD:
2 – Nguyên tắc từ mượn :
- mượn từ là 1 cách làm
Trang 17- giáo viên đưa ra vd để
học sinh xác định từ
mượn, từ đó giúp học
sinh thấy được cái đúng,
cái sai khi dùng từ mượn
- qua các vd trên, em
hãy cho biết nguyên tắc
sử dụng từ mượn
- gọi học sinh đọc phần
ghi nhớ của cả bài học
- giáo viên HD học sinh
làm phần luyện tập
tiện
- học sinh đọc ghi nhớ
- học sinh làm phầnluyện tập
giàu tiếng Việt
- không nên mượn từnước ngoài 1 cách tuỳtiện nhằm để bảo vệ sựtrong sáng của ngôn ngữdân tộc
II - Luyện tập:
Bài 1: các từ mượn có trong câu được mượn từ tiếng:
a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ > Hán Việt
b) Gia nhân: Hán Việt
c) Pốp, In-tơ-net: Anh
Bài 2: Nghĩa của từ tiếng tạo thành từ HV:
a) khán giả: *thính giả *độc giả b) yếu điểm
- là tên các đơn vị đo lường: lít, ki-lô-met; ki-lô-gam, tạ
- là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gac-đờ-bu
- là tên một số đồ vật: cat-xét, ra-đi-ô
- Các từ mượn từ các thứ tiếng An- Au có mấy cách viết? Cho một vài vd mà em biết?
- HS đọc lại nd mục ghi nhớ sgk trang 25
5) Dặn dò:
- Học bài
- Làm lại các bài tập vào vở bài tập
- Sọan bài Tìm hiểu chung về văn tự sự
D Rút kinh nghiệm:
Trang 18
-Ngày soạn: 20/8/2014
Tuần 2
Tiết 7,8
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
•Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
•Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự
2 Kĩ năng:
Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã đang và sắp học
* GDKN SỐNG: Suy nghĩ sang tạo, ra quyết định
3 Thái độ:
HS bước đầu tập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
b Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
3 Phương pháp: Thực hành có hướng dẫn, động não
Trang 19C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
H: Giao tiếp là gì?
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
H: Thế nào là văn bản? Kể tên các kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt
sự Tiết học hôm nay chúng ta sẽ học bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
Tiết1:
Hướng dẫn hs trả lời các yêu
cầu ở sgk trang 27
-Bà ơi, kể chuyện cổ tích cho
cháu nghe đi bà!
- Cậu kể cho mình nghe, Lan
là người như thế nào
- Bạn An gặp chuyện gì mà
thôi học nhỉ?
* Để trả lời các câu hỏi trên,
người ta cần phải sử dụng thể
văn tự sự- kể chuyện Nghĩa là
để đáp ứng yêu cầu tìm hiểu
sự việc, con người, câu
chuyện của người nghe, ngừơi
*HS thảo luận các câu sau:
? Vì sao có thể nói truyện
Thánh Gióng là truyện ca ngợi
công đức của người anh hùng
làng Gióng?
a)-Cháu muốn bà kể chuyện cổtích cho cháu nghe
- Muốn bạn kể cho mình nghe
Thánh Gióng là văn bản tự sự
Truyện kể về người anh hùnglàng Gióng Ơ vào thời vuaHùng thứ sáu Gióng đã đánhđuổi giặc ngoại xâm, cứunước
Vì câu chuyện xoay quanhnhững chiến công đuổi giặccủa Gióng Đây chính là niềm
1 Ý nghĩa của phương thức
2.Đặc điểm chung của phương thức tự sự:
*Truyện Thánh Gióng
Mở đầu: Hai vợ chồng nghèo,
Trang 20? Hãy liệt kê các sự việc theo
thứ tự trước sau của truyện?
Qua đó em hãy suy ra đặc
điểm của phương thức tự sự?
GV yêu cầu hs đọc ghi nhớ
sgk trang28
Tiết 2: Luyện tập.
GV hướng dẫn hs làm bài tập
1,2 sgk trang 28,29
tự hào của nhân dân ta
Mở đầu: Hai vợ chồng nghèo,
đã già chưa có conDiễn biến: Bà vợ giẫm lên vếtchân to-> thụ thai 12 tháng->
Gióng ra đời-> Ba tuổi khôngnói, không cuời, không hoạtđộng-> cất tiếng nói đầu tiên làđòi đi đánh giặc-> cả làng giúpđở-> Gióng lớn nhanh lạthường->chiến đấu với giặcMinh-> roi sắt gãy->nhổ trelàm vũ khí-> đuổi giắc đếnchân núi Sóc-> bay về trời->
được phong thần, phongvương, nhân dân nhớ ơn đờiđời
Kết thúc: Sự tích tre đằng ngà,làng cháy
=> Tự sự hết sức cần thiếttrong cuộc sống Giúp ta hiểu
rõ sự việc, con người, hiểu rõvấn đề, từ đó bày tỏ thái độkhen, chê.Tự sự là một câuchyện bao gồm những sự việcnối tiếp nhau để đi đến kếtthúc
*HS đọc ghi nhớ sgk trang28
đã già chưa có conDiễn biến: Bà vợ giẫm lên vếtchân to-> thụ thai 12 tháng->Gióng ra đời-> Ba tuổi khôngnói, không cuời, không hoạtđộng-> cất tiếng nói đầu tiên làđòi đi đánh giặc-> cả làng giúpđở-> Gióng lớn nhanh lạthường->chiến đấu với giặcMinh-> roi sắt gãy->nhổ trelàm vũ khí-> đuổi giắc đếnchân núi Sóc-> bay về trời->được phong thần, phongvương, nhân dân nhớ ơn đờiđời
Kết thúc: Sự tích tre đằng ngà,làng cháy
3 Ghi nhớ: sgk trang 28
4 Luyện tập:HS làm bài tập
1,2 trang 28,29
Bài 1: Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già, mang thái sắc hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng
yêu cuộc sống, dù kiệt sức thí sống vẫn hơn chết
Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột
và nhưng mèo con tham ăn nên đã mắc vào bẫy
Bài 3: Đây là 1 bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế
lần 3 - tại TP Huế chiều ngày 3-4-02 Đoạn trên Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược là 1 đoạn trong lịch sử 6, đó cũng là bài văn tự sự
Bai 4: Bạn Giang nên kể vắn tắc 1 vài thành tích của Minh để các bạn trong
lớp hiểu Minh là người “chăm học, học giỏi, lại thường giúp đỡ bạn bè”
4) Củng cố:
- (Các ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?
- Tự sự giúp gì cho người kể
5) Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Sơn tinh, Thủy tinh”
Trang 21D Rút kinh nghiệm:
-
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Tranh phục vụ bài dạy
2 Học sinh:
a Học thuộc bài cũ
b Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
3 Phương pháp: Động não, trình bày 1 phút, thảo luận
Trang 22C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
H: Em hãy kể diễn cảm truyện “Thánh Gióng”?
H: Nêu ý nghĩa của hình tượng “Thánh Gióng”?
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước
- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước
3 Bài mới:
Tuần qua các em đã thấy được lòng yêu nước ý chí phấn đấu, sự đòan kết của nhân dân
ta khi có giặc ngoại xâm Hôm nay, chúng ta tìm hiểu tinh thần và sức mạnhcủa nhân dân ta như thế nào đối với thiên tai qua truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh
GV đọc mẫu Lưu ý những đọan giới
thiệu về tài lạ của hai chàng Sơn
Tinh- Thủy Tinh và lời thách cưới
của vua Hùng Cần đọc hay thể hiện
rõ nội dungvà tinh thần của Sơn
Tinh trong đọan hai thần đánh nhau
Sau khi hs đọc bài gv yêu cầu 1 hs
đọc chú thích sgk trang 33.và lưu ý
những từ khó: 1, 5, 6, 9
? truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh gồm
mấy đọan? Mỗi đọan thể hiện nội
gv lưu ý
- Ba đọan:
*Mở truyện: Hùng Vương kénrể
*Thân truyện:
+Vua Hùng ra điều kiện kén rể
+Sơn Tinh đến trước được vợ
Thủy Tinh đến sau, nổi giận, gâychiến
+Trận chiến giữa hai thần
+Sơn Tinh: Vẫy tay về phíađông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy
I Tìm hiểu chung
1 Thể loại: Truyền thuýêt
2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.
Trang 23? Đứng trước hai vị thần tài giỏi như
nhau, vua Hùng đã giải quyết như
thế nào?
? Vua Hùng có những điều kiện nào?
? Em có nhận xét gì về điều kiện kén
rể của vua Hùng?
GV: Mô típ kén rể bằng cách thi tài
từ những điều kiện do ông bố vợ đặt
ra đã trở thành phổ biến trong những
truyền thuyết, cổ tích Việt Nam
? hãy kể lại cuộc giao tranh giữa hai
thần?
? Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng
nước đánh Sơn Tinh? Qua cảnh
Thủy Tinh giương oai, diễu võ, em
có thể hình dung ra cảnh gì mà nhân
dân ta thường gặp hàng năm?
? Kết quả của cuộc giao tranh ra
sao?
? Em có cảm tình với nhân vật nào
nhất ? Vì sao?
? Hai nhân vật này có thật trên đời
không? Nhân dân ta tưởng tượng ra
họ để làm gì?
? Truyện kết thúc như thế phản ánh
sự thật gì?
? Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh thể
hiện ước mong gì cuả nhân dân ta
- Có phần thiên vị cho Sơn Tinh
Điều đó phản ánh thái độ củangười Việt cổ đối với núi rừng
và lũ lụt Lũ lụt là kẻ thù, đemlại tai họa Còn rừng núi là quêhương, là ích lợi, là bạn bè, là ânnhân
- Vì sự ghen tức
- Em liên tương đến cảnh lụt lộihàng năm mà nhân dân ta phảihứng chịu
-Giải thích nguyên nhân gây nênhiện tượng lũ lụt hàng năm ởđồng bằng sông Hồng
- Kết quả: Thủy Tinh thua trận
- Đây là cách giải thích độc đáohiện tượng lũ lụt ở miền Bắcnước ta mang tính chu kì hằngnămvà khả năng chế ngự thiêntai của nhân dân ta
- Ước mong chế ngự thiên tai
c Kết quả:
- Thủy Tinh thất bại rútquân
- Oán nặng, thù sâu.Hằngnăm Thủy Tinh làm mưabão đánh Sơn Tinh, nhưngđều thua
3 Ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật:
- Thuỷ Tinh: là hình tượngmưa to, bão lụt hằng nămđược hình tượng hoá
- Sơn Tinh: là lựclượng cư dân Việt cổđắp đe chống lũ lụt,
là ước mơ chiếnthắng thiên tai
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật:
Yếu tố tưởng tượng, kì ảo
Trang 24H: Hãy nêu ý nghĩa của truyện “Sơn
2 Nội dung:
- Giải thich nguyên nhâncủa hiện tượng lũ lụt hằngnăm
- Thể hiện sức mạnh vàước mơ chế ngự bão lụt củangười Việt cổ
- Suy tôn, ca ngợi công laodựng nước của các vuaHùng
- Thế nào là nghĩa của từ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
Luyện kỹ năng giải thích nghĩa của từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết
* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp
Trang 25- PP: Phân tích các tình huống mẫu, động não.
C Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ mượn? Từ Hán Việt có vị trí như thế nào trong tiếng Việt của chúng ta?
- Chúng ta phải dùng từ mượn như thế nào cho đúng?
3.Dạy và học bài mới:
a Giới thiệu bài:
A là người VN, B là người nước ngoài Gặp B, A nói: Chào bạn Nhưng B chẳng cómột cử chỉ nào đáp lễ Vì sao vậy?
Vì B là người nước ngoài nên không hiểu tiếng VN Đúng mỗi một từ đều có nghĩa mà
từ đó biểu thị, người ta gọi đó là nghĩa của từ
b Nội dung bài mới:
GV yêu cầ hs đọc phần giải thích
và trả lời câu hỏi:
? Nếu lấy dấu hai chấm (:) làm
chuẩn thì mỗi chú thích trên gồm
mấy bộ phận? Là những phần nào?
Nghĩa của từ ứng với phần nào
trong mô hình sau đây?
GV chỉ định hs đọc to phần giải
nghĩa từ tập quán và đặt câu hỏi.
? Trong hai câu sau đây, hai từ tập
quán và thói quen có thể thay thế
cho nhau được hay không? Tai
sao?
a Người Việt có tập quán ăn trầu.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà
vặt
? Từ tập quán được giải thích ý
nghĩa như thế nào?
Hs đọc vd sgk trang 35
Hai bộ phận:
- Phần in đậm là từ cầngiải thích
- Phần còn lại là nộidung giải thích nghĩacủa từ
-Nội dung
- Ở câu a) có thể cả hai từnhưng câu b) chỉ có thể dùng
từ thói quen mà thôi vì: Từ tập
quán có nghĩa rộng- thườnggắn với chủ thể chỉ số đông
Từ thói quen có nghiã hẹphơn- thường gắn với chủ thể cánhân
I Nghĩa của từ là gì?
Vd sgk trang 35
Từ cần giải nghĩa (Hình thức) Tập quán:
Lẫm liệt:
Nội dung giải thích nghĩa của từ
(Nội dung)
Thói quen củamột cộng đồngdược hình thành
từ lâu trongcuộc sống, đượcmọi người làmtheo
hùng dũng, oainghiêm
=> Nghĩa của từ là nội dung
Nội dung
Trang 26Hs làm bài tập nhanh:
? giải nghĩa từ : Cây, đi, … theo
cách trên và cho vd?
? trong ba câu sau các từ sau đây:
Lẫm liệt, oai nghiêm, hùng dũng
có thay thế cho nhau được hay
? Các từ có thể thay thế cho nhau
mà không làm nội dung câu thay
đổi thì ta gọi chúng bằng tên gọi
Vd: Cây bưởi, cây quýt, câymận…
+ Đi: Họat động tời chổ bằngbàn chân,tốc độ bình thường,hai chân không đồng thời nhấckhỏi mặt đồng thời nhấc khỏimặt đất
Vd: đi học, đi làm, đi chợ
Hs đọc phần giải nghĩa từ lẫm liệt
Có thể thay thế cho nhau vìchúng không làm thay đổi nộidung thông báo và sắc thái ýnghĩa
-Từ đồng nghĩa
- Bằng từ đồng nghĩa
+Trung thực: thật thà, thẳngthắn
Vd: Nam là người trung thực
+ Đi: Họat động tời chổ bằngbàn chân,tốc độ bình thường,hai chân không đồng thờinhấc khỏi mặt đất
Vd: đi học, đi làm, đi chợ
Giải nghĩa bằng kháiniệm
+Trung thực: thật thà, thẳngthắn
Vd: Nam là người trung thực.Nam là người thật thà
Nam là người thẳng thắn.+ Dũng cảm: Can đảm, gandạ
Vd: An là người dũng cảm
An là người can đảm
An là người gan dạ
Giải nghĩa bằng từđồng nghĩa
Cao thượng Nhỏ nhen, ích
kỉ, ti tiện, đê hèn…
- Sáng sủa Tối tăm, hắc
ám, âm u, u ám, nhemnhuốc…
=> Giải nghĩa bằng từ tráinghĩa
Trang 27? Các từ cao thượng đã được giải
nghĩa chưa? Giải nghĩa bằng cách
nào?
Gv chốt bài:Có ba cách giải nghĩa
của từ, tùy từng trường hợp cụ thể
- Sáng sủa Tối tăm, hắc ám,
âm u, u ám, nhem nhuốc…
Giải thích nghĩa của từ bằng từtrái nghĩa
Hs đọc ghi nhớ sgk trang 35
HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3sgk làm bài theo sự hướng dẫncủa gv
Bài 3: Điền theo thứ tự:Trung bình, trung gian, trungniên
Bài 4: Giải nghĩa từ:
-Giếng: Hố đào sâu vào lòngđất để lấy nước sinh họat
- Rung rinh: Chuyển độngnhẹ nhàng, liên tục
-Hèn nhát: Trái với dũngcảm
4) Củng cố:
- Nghĩa của từ là gì?
- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
5) Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ sgk trang 35
- Sọan bài : “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự ”
D Rút kinh nghiệm:
-
Trang 28- Hai loại nhân vật, nhân vật chính và nhân vật phụ.
- Mối quan hệ giữa sự việc và nhân vật
2 Kĩ năng:
Nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc chi tiết trong truyện
* GDKN SỐNG: Ra quyết định, giao tiếp
3 Thái độ: Nắm được cốt lõi văn bản tự sự
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
Trang 29- PP: Phân tích các tình huống mẫu, động não.
C Tiến trình dạy và học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tự sự? Mục đích giao tiếp của tự sự là gì?
3 Dạy và học bài mới:
a Giới thiệu bài: Ở bài trước ta đã thấy trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng có việc, có nguời Đó là
sự việc và nhân vật-hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trò, tính chất, đặc điểm củanhân vật và sự việc trong văn tự sự như thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xâydựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình?
b Nội dung bài mới:
Hs xem 7 sự việc trong truyện
sơn tinh, Thủy Tinh
? Hãy chỉ ra sáu yếu tố cần thiết
trong văn bản Sơn Tinh- Thủy
Tinh?
? Có thể xóa bỏ thời gian và địa
điểm trong truyện được hay
không?
-Vua Hùng kén rể (1)-(2,3,4)
-(5,6)-(7)
- Cái trước là nguyên nhâncủa cái sau Cái sau là kếtquả của cái trước và lại lànguyên nhân của cái saunữa
- Nhân vật:Vua Hùng, MịNương, Sơn Tinh, ThủyTinh
- Địa điểm: Ở Phong châu
- Thời gian: Thời vua Hùng
- Nguyên nhân: Sự ghentuông dai dẳng của ThủyTinh
- Diễn biến: Những trậnđánh nhau dai dẳng của haithần hàng năm
- Kết quả: Thủy Tinh thuanhưng không cam chịu
Hàng năm cuộc chiến giữahai thần vẫn xảy ra
-Không Vì nếu bỏ thì cốttruyện sẽ thiếu sức thuyếtphục, không còn mang ý
1 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
* Sự việc trong văn tự sự phảiđảm bảo các yếu tố sau:
- Nhân vật:Vua Hùng, MịNương, Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Địa điểm: Ở Phong châu
- Thời gian: Thời vua Hùng
- Nguyên nhân: Sự ghen tuôngdai dẳng của Thủy Tinh
- Diễn biến: Những trận đánhnhau dai dẳng của hai thầnhàng năm
- Kết quả: Thủy Tinh thuanhưng không cam chịu Hàngnăm cuộc chiến giữa hai thầnvẫn xảy ra
Trang 30? Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài
có cần thiết không?
? Nếu bỏ chi tiết vua Hùng ra điều
kiện kén rể đi có được không?
? Việc Thủy Tinh nổi giận có lí
hay không?
? Sự việc nào thê hiện mối thiện
cảm của người kể với Sơn Tinh và
vua Hùng?
? Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh
nhiều lần có ý nghĩa gì?
? Có thể để cho Thủy Tinh thắng
Sơn Tinh được hay không?
nghĩa truyền thuyết
- Giới thiệu Sơn Tinh có tài
là cần thiết vì như thế mớichống lại nổi với ThủyTinh
- Không được vì không có lí
do để hai thần thi tài
- Vì thần kiêu ngạo, chorằng mình chẳng kém SơnTinh Nay vì chậm chân màmất vợ
- Tính ghen tuông ghê gớmcủa thần
- Điều kiện kén rể có lợicho Sơn Tinh là dụng ý củavua Hùng
- Con người khắc phục vượtqua lũ lụt, đắp đê thắng lợi
- Không, vì như thế là conngười thất bại, bị tiêu diệt
- Không, vì đó là hiện tượngxảy ra hàng năm ở nước ta,
đó là quy luật thiên nhiên
Hs đọc mục 1 ghi nhớ sgktrang 38
- Nhân vật chính: Sơn Tinh,Thủy Tinh
- Nhân vật phụ: Vua Hùng,
Mị Nương
-Được gọi tên, đặt tên, giớithiệu lai lịch, tính tình, tàinăng…
- Nhân vật phụ: VuaHùng, Mị Nương
- Nêu được tên, lai lịch,tài năng, việc làm…
=> Nhân vật trong văn tự sự
là kẻ thực hiện các sự việc và
là kẻ được thể hiện trong vănbản Được thể hiện qua các
Trang 31- Nhân vật được thể hiện qua các
mặt: Tên gọi, lai lịch, tính nết,
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Thảo luận, động não
Trang 32C Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?
- Nêu cảm nhận của em về các nhân vật trong tryện?
3 Dạy và học bài mới:
a Giới thiệu bài:
Rủ nhau xem cảnh kiếm hồ
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn
b Nội dung bài mới:
GV hướng dẫn cách đọc: chậm
rãi, gợi không khí cổ tích
? Vì sao Long Quân quyết định
cho Lê Lợi mượn gươm thần?
? Lê Lợi đã nhận được gươm
thần như thế nào?
Hs đọc truyệnGiải thích từ khó theo sgk
- Nhằm làm tăng sức mạnh chiếnđấu cho nghĩa quân, giúp họ chiếnthắng kẻ thù mạnh
- Trong một buổi bị giặc đuổi,chạy vào rừng Lê Lợi nhìn thấy
I Tìm hiểu chung:
1Thể loại: truyền thuyết
2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
3 Bố cục: 3 phần
4 Từ khó:
II Đọc- tìm hiểu văn bản:
1 Hòan cảnh diễn ra câuchuyện:
- Giặc Minh đô hộ nướcNam
- Quân Tây Sơn nổi dậy,thế lực còn non yếu, nhiềulần thất bại
-> Long quân cho mượngươm thần
2 Lê Lợi mượn gươm:
Trang 33?Các chi tiết ấy được kể như thế
nào?
? Cách Long Quân cho mượn
gươm có ý nghĩa gì?
? Lê Thận đã nói gì khi trao
guơm cho Lê Lợi?
? Câu nói của Lê Thận khi dâng
gươm lên Lê Lợi có ý nghĩa gì?
* Học sinh thảo luận:
? Trong tay Lê Lợi, gươm thần
? Vì sao Lê Lợi nhận gươm ở
Thanh Hóa mà lại trả gươm ở
- Lê Lợi bắt được chuôi gươmtrên ngọn cây
- Lê Thận ba lần kéo lưới đềuđược lưỡi gươm rỉ
- Sự nghiệp của Lê Lợi và nghĩaquân là chính nghĩa, nên được cảthần linh ủng hộ, giúp đỡ Nhưng
đó là gươm thần nên không thểcho một cách đơn giản, mà phảivòng vèo, quanh co
- “Đây là ý ….để báo đền tổquốc.”
- Khẳng định tính chất chính nghĩacủa nghĩa quân, vai trò Minh chủcủa Lê Lợi Khẳng định quyết tâm
tự nguyện chiến đấu, hi sinh vì sựnghiệp cứu nước, cứu dân củaMinh chủ Lê Lợi, của Lê Thận vàmuôn dân Đại Việt
- Làm tăng sức mạnh cho nghĩaquân, Lòng yêu nước, căm thùgiặc, đòan kết quân dân lại đượctrang bị vũ khí thần diệu là nguyênnhân dẫn đến thắng lợi hòan tòan
Đó là thắng lợi của chính nghĩa,của lòng dân, ý trời hòa hợp Làhình tựng nhiệm màu của vũ khílợi hại trong tay nghĩa quân
- Thắng lợi
- Vì chiến tranh đã kết thúc, đấtnước hòa bình
- Thanh hóa là nơi mở đầu cuộcchiến Thăng Long là nơi kết thúc
Nếu trao và nhận ở một chổ thì bấthợp lí Vả lại, Thăng Long là kinh
đô, là trung tâm đất nước, là nơichốn yên bình Và cũng để giảithích cho tên gọi hồ Hòan Kiếm
- Thần Long Quy nhận gươm thần
- Lê Lợi: Chủ tướng- nhậnchuôi gươm trên rừng
- Lê Thận: người đánh cá– nhận lưỡi gươm dướinước
=> Cuộc kháng chíênmang tính tòan dân, đòankết trên dưới một lònggiết giặc
3 Lê Lợi trả gươm:
- Đất nước thanh bình
- Lê Lợi lên làm vua
- Long Quân sai RùaVàng lên đòi gươm thần ở
hồ Tả Vọng -> Giải thích tên gọi của
hồ Hoàn Kiếm Đánh dấu
sự thắng lợi hòan tòan,ước vọng hòa bình, chăm
lo sản xuất của nhân dân
Trang 34Truyện giải thích tên gọi
hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do
Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộcta
4 Củng cố:
- GV hướng dẫn hs làm bài tập 2,3 phần luyện tập
- Hs nhắc lại khái niệm truyền thuyết và kể lại truyện Sự tích Hồ Gươm
Trang 35-Ngày soạn: 2/9/2014 Tuần 4
Tiết 14
CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ.
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Chủ đề, dàn bài, mở bài, thân bài, kết bài trong một bài văn tự sự
- Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
Trang 36- PP: Phân tích các tình huống mẫu, động não.
C Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự?
- Hãy kể ra các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Gươm?
3 Dạy và học bài mới:
a Giới thiệu bài:Muốn hiểu một bài văn tự sự, trước hết người đọc cần nắm được chủ đề của nó;Sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ý hay không? Làmthế nào để xác định được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
b Nội dung bài học:
? Đọan văn kể về ai?
? Ý chính của bài văn được thể
hiện ở những lời nào? Vì sao em
biết? Những lời ấy nằm ở đọan
nào của bài văn?
? Ta gọi những ý chính đó bằng
tên gọi gì?
? Có thể đặt tên khác cho truyện
được hay không?
? Vậy chủ đề của bài văn tự sự là
gì?
? Chủ đề thường nằm ở vị trí nào
trong văn bản?
? Bài văn trên gồm có mấy phần?
Mỗi phần mang tên gọi là gì?
Nhiệm vụ của mỗi phần? Có thể
thiếu một phần nào được không?
Vì sao?
? Vậy có thể khái quát như thế
Hs đọc văn bản về thầy thuốcTuệ Tĩnh
- Nhân vật chính là thầy TuệTĩnh
- ý chính của bài nằm ở hai câuđầu
- Ta biết được đó chính là vì nónói lên ý chính, vấn đề chính,chủ yếu của đọan văn Các câuđoân sau là sự tiếp tục triển khai
- Nằm ở đầu ; phần cuối; phầngiữa
1 Chủ đề: Y đức của
người thầy thuốc
- Chủ đề là vấn đề chủyếu mà người viết muốnđặt ra trong văn bản
2 Dàn bài:
a Mở bài:Giới thiệu vềTuệ Tĩnh- nhà danh y lỗilạc thời Trần
b Thân bài: Diễn biến
- Một nhà quý tộc nhờchữa bệnh -> ông chuẩn bịđi
- con người nông dân bịgãy chân nhờ ông chữa->Chữa cho con người nông
Trang 37nào về dàn bài văn tự sự?
Gv chốt: Trước khi viết bài phải
xây dựng dàn bài gồm đầy đủ ba
phần với những ý lớn rồi dựa vào
dó mà triển khai làm bài chi tiết
thì bài viết mới rõ ràng, sạch đẹp
- Không thể thiếu phần nào trong
ba phần kể trên vì nếu thiếungười đọc không thể theo dõiđuợc tòan bộ câu chuyện gây sựkhó hiểu
Có thể gọi dàn bài hoặc bố cụchoặc dàn ý đều được
Hs đọc ghi nhớ sgk trang 45
dân trước
c Kết bài: Ong lại tiếp tục
đi chữa bệnh không kịpnghỉ ngơi
II Ghi nhớ: sgk trang 45 III Luyện tập:
GV hướng dẫn hs làm bàitập phần luyện tập sgktrang 45, 46
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
- PP: Phân tích các tình huống mẫu, động não
Trang 38C.Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chủ đề là gì? Hãy nêu dàn ý của bài văn tự sự?
3 Dạy và học bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Để giúp các em nắm vững kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự Tiết học hômnay giúp các em nắm các bước làm bài
b Nội dung bài học:
- giáo viên đưa mẫu vd
đề cho em biết điều đó?
giáo viên gạch chân các
gạch dưới và cho biết đề
yêu cầu làm nổi bật điều
gì?
- Có đề tự sự nghiêng về
kể người, có đề nghiêng
về kể việc, đề tường
thuật lại sự việc Vậy
trong đó, đề nào kể việc,
kể người, tường thuật?
=> Vậy tìm hiểu đề văn
- khác nhau
- không có từ kể
- không có
- kể chuyện em thíchbằng lời của em
- học sinh sẽ trả lời theo
đề mà em chọn
- xác định nội dung sẽviết theo yêu cầu đề
- cho học sinh thảo luận
2 – Cách làm bài văn tựsự:
- Lập ý: Là xác định nộidung sẽ viết theo yêucầu của đề, cụ thể là xácđịnh: nhân vật, sự việc,diễn biến, kết quả và ýnghĩa câu chuyện
- Lập dàn ý: Là sắp xếpviệc gì kể trước, việc gì
kể sau đề người đọc theodõi được câu chuyện vàhiểu được ý định củangười viết
- Viết thành văn theo bốcục 3 phần: Mở bài, thânbài, kết bài
Trang 39- Em hiểu như thế nào là
viết”bằng lời văn của
2- Ngày xưa, tại lànggióng có 1 chú bé rát lạ,
đã lên 3 mà vẫn khôngbiết nói, biết cười, biết đi.một ngày kia
3- Người nước ta, không
ai không biết ThánhGióng Thánh Gióng làngười đặc biệt khi đã lên3
4) Củng cố:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Khi làm bài văn tự sự , yêu cầu ta chú ý những gì?
5) Dặn dò:
- Viết bài làm văn số 1
- Chuẩn bị “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ ”
D Rút kinh nghiệm:
Trang 40-