1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án NV7 kỳ II

180 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 795 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị của thầy và trũ - Thầy : Soạn giỏo ỏn, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu cú liờn quan - Trũ : Đọc sỏch giỏo khoa và tỡm hiểu cỏc vớ dụ trước Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mớ

Trang 1

TUẦN 20 NS: 03/01/2013

Tiết 73 TỤC NGỮ VỀ THIấN NHIấN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

A Mục tiờu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức

-Học sinh hiểu thế nào là tục ngữ

-Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật(kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữtrong bài

2-Kĩ năng

- Kĩ năng phõn tớch và cảm thụ tục ngữ

3- Thỏi độ tư tưởng

-Giỏo dục lũng tự hào dõn tộc, giỏo dục

B Chuẩn bị của thầy và trũ

- Thầy : Soạn giỏo ỏn, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu cú liờn quan

- Trũ : Đọc sỏch giỏo khoa và tỡm hiểu cỏc vớ dụ trước

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiờu cần đạt: Hiểu thế nào là tục ngữ

nhịp ở vế đối trong câu hoặc

phép đối giữa 2 câu

-Giải thích từ khó

Mục tiờu cần đạt: Hiểu giỏ trị nội dung

và nghệ thuật của từng cõu tục ngữ

Phương phỏ: Vấn đỏp, thuyết trỡnh

I-Giới thiệu chung:

-Tục ngữ: sgk (3.4 )

II-Đọc và tìm hiểu văn bản:

Trang 2

-Ta có thể chia 8 câu tục ngữ

trong bài thành mấy nhốm ? Mỗi

nhóm gồm n câu nào ? Gọi tên

từng nhóm đó ? (2 nhóm: Nói về

thiên nhiên (câi1->4), nói về

LĐSX (câu 5->8)

-Hs đọc 4 câu tục ngữ đầu

Bốn câu này có điểm chung gì

?

-Câu tục ngữ có mấy vế câu,

mỗi vế nói gì, và cả câu nói gì

-ở nc ta, tháng năm thuộc mùa

nào, tháng mời thuộc mùa nào và

từ đó suy ra câu tục ngữ này

có ý nghĩa gì ?

-Bài học đợc rút ra từ ý nghĩa

câu tục ngữ này là gì ? (Sử

dụng th.gian trong c.s sao cho

-Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa

của mỗi vế là gì và nghĩa của

->Cách nói thậm xng - Nhấnmạnh đ2 của đêm tháng năm vàngày tháng mời; gây ấn tợng

độc đáo khó quên

Sd phép đối xứng giữa 2 vếcâu – Làm nổi bật t.chất trái ng-

ợc của mùa đông và mùa hè; làmcho câu tục ngữ cân đối, nhịpnhàng, dễ thuộc, dễ nhớ

=>Mùa hè đêm ngắn, ngày dài;mùa đông đêm dài, ngày ngắn

=>Trông sao đoán thời tiết ma,

Trang 3

thì ngày hôm sau sẽ nắng, đêm

không có sao thì ngày hôm sau

sẽ ma)

-Em có nhận xét gì về c.tạo của

2 vế câu ? Tác dụng của cách

c.tạo đó là gì ?

-Kinh nghiệm đợc đúc kết từ

hiện tợng này là gì ?

-Trong thực tế đời sống kinh

nghiệm này đợc áp dụng nh thế

nào ? (Biết thời tiết để chủ

động bố trí công việc ngày

hôm sau)

-Hs đọc câu 3

-Câu 3 có mấy vế, em hãy giải

nghĩa từng vế và nghĩa cả câu

? (Khi chân trời x.hiện sắc vàng

đoán bão, mà còn xem chuồn

chuồn để báo bão Câu tục ngữ

nào đúc kết kinh nghiệm này ?

(Tháng 7 heo may, chuồn chuồn

bay thì bão)

-Hiện nay kh.học đã cho phép

con ng dự báo bão khá c.xác Vậy

KN “trông ráng đoán bão” của

a-Câu 5:

Trang 4

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

(Kiến bò ra n vào tháng 7, thì

tháng 8 sẽ còn lụt)

-KN nào đợc rút ra từ h.tợng này ?

-Dân gian đã trông kiến đoán

lụt, điều này cho thấy đ.điểm

nào của KN dân gian ? (QS tỉ

mỉ n biểu hiện nhỏ nhất trong

-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa

từng vế và giải nghĩa cả câu ?

(Một mảnh đất nhỏ bằng một

l-ợng vàng lớn)

-Em có nhận xét gì về hình

thức c.tạo của câu tục ngữ này ?

Tác dụng của cách c.tạo đó là gì

?

-Kinh nghiệm nào đợc đúc kết

từ câu tục ngữ này ?

-Hs đọc câu 6

-ở đâu thứ tự nhất, nhị, tam,

xác định tầm q.trọng hay lợi ích

của việc nuôi cá, làm vờn, trồng

lúa ? (chỉ thứ tự lợi ích của các

nghề đó)

-KN s.xuất đợc rút ra từ đây là

kinh nghiệm gì ? (Nuôi cá có lãi

nhất, rồi mới đến làm vờn và

trồng lúa)

-Bài học từ kinh nghiệm đó là

Tấc đất, tấc vàng

->Sd câu rút gọn, 2 vế đối xứng– Thông tin nhanh, gọn; nêu bật

đợc g.trị của đất, làm cho câutục ngữ cân đối, nhịp nhàng,

dễ thuộc, dễ nhớ

=>Nghề trồng lúa cần phải đủ

4 yếu tố: Nớc, phân, cần, giốngtrong đó q.trọng hàng đầu lànc

d-Câu 8:

Nhất thì, nhì thục

Trang 5

gì ?

-Trong thực tế, bài học này đợc

áp dụng nh thế nào ? (Nghề nuôi

-Câu tục ngữ nói đến n v.đề

gì ? (Nói đến các yếu tố của

nghề trồng lúa)

-Câu tục ngữ có sd b.p NT gì,

tác dụng của b.p NT đó ?

-KN trồng trọt đợc đúc kết từ

câu tục ngữ này là gì ?

-Bài học từ kinh nghiệm này là

gì ? (Nghề làm ruộng phải đảm

bảo đủ 4 yếu tố trên có nh vậy

thì lúa mới tốt)

-Hs đọc câu 8

-ý nghĩa của câu tục ngữ này

là gì ? (Thứ nhất là thời vụ, thứ

2 là đất canh tác)

-Hình thức diễn đạt của câu

tục ngữ này có gì đặc biệt, tác

(Lịch gieo cấy đúng thời vụ, cải

tạo đất sau mỗi thời vụ)

-Hs đọc ghi nhớ

-Su tầm n câu tục ngữ nói về

thiên nhiên và LĐSX

->Sd câu rút gọn và phép đốixứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì,thục, vừa thông tin nhanh, gọn lạivừa dễ thuộc, dễ nhớ

=>Trong trồng trọt cần đảm bảo

2 yếu tố thời vụ và đất đai,trong đó yếu tố thời vụ làq.trọng hàng đầu

*Ghi nhớ: sgk (5 ).

*Luyện tập:

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

Trang 6

Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức trọng tõm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương phỏp: Vấn đỏp

Thời gian: 3 phỳt

Nội dung chớnh cần nắm trong bài học hụm nay

Hoạt động 5 : Hướng dẫn cỏc hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiờu: Dặn dũ hướng dẫn học sinh về nhà

CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN

A Mục tiờu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức

-Hs nắm đợc yêu cầu và cách thức su tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phơng theo chủ đề và bớc đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

-Tăng hiểu biết và tình cảm gắn bó với đ.phg quờ, hương mình

2-Kĩ năng

-Rèn kỹ năng trau dồi vốn văn hoá dân gian địa phơng

3- Thỏi độ tư tưởng

-Giỏo dục lũng tự hào dõn tộc, giỏo dục

B Chuẩn bị của thầy và trũ

- Thầy : Soạn giỏo ỏn, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu cú liờn quan

- Trũ : Đọc và tỡm hiểu sỏch giỏo khoa

Trang 7

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-Mỗi em tự sắp xếp ca dao riêng,

tục ngữ riêng theo trật tự A, B, C

của chữ cái đầu câu ?

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức trọng tõm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương phỏp: Vấn đỏp

Thời gian: 3 phỳt

Nội dung chớnh cần nắm trong bài học hụm nay

Hoạt động 5 : Hướng dẫn cỏc hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiờu: Dặn dũ hướng dẫn học sinh về nhà

Phương phỏp: Thuyết trỡnh

Thời gian: 1 phỳt

Học thuộc bài cũ , đọc & soạn trước bài ôTục ngữ về con người và xó hộiằ

********************************

Tiết 75,76 TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiờu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức

-Bớc đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận

-Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến

và cần thiết

-Nắm đợc đặc điểm chung của văn nghị luận

2-Kĩ năng

-Rèn kĩ năng nhận biết văn nghị luận

Trang 8

3- Thỏi độ tư tưởng

-Giỏo dục lũng tự hào dõn tộc, giỏo dục

B Chuẩn bị của thầy và trũ

- Thầy : Soạn giỏo ỏn, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu cú liờn quan

- Trũ : Đọc và tỡm hiểu sỏch giỏo khoa

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiờu cần đạt: Hiểu nhu cầu của văn

bản nghị luận và thế nào là văn bản nghị

luận

Phương phỏ: Vấn đỏp, thuyết trỡnh

-Trong đ.s em có thờng gặp các

v.đề và câu hỏi kiểu nh dới

đây không: Vì sao em đi học ?

Vì sao con ng cần phải có bạn ?

chuyện, miêu tả, biểu cảmảm

hay không ? Hãy giải thích vì

sao ? (Không- Vì bản thân câu

I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1-Nhu cầu nghị luận:

T.sao học phải đi đôi với hành ? T.sao nói LĐ là quí nhất trongcuộc sống ? T.sao nói TN là bạntốt của con ngời ?

-Kiểu văn bản nghị luận nh: Nêu gơng sáng trong h.tập và LĐ

N sự kiện xảy ra có liên quan

đến đ.s

Tình trạng vi phạm luật trongxây dựng, sd đất, nhà

=>Trong đời sống, ta thg gặp

Trang 9

hỏi phải trả lời bằng lí lẽ,phải sd

khái niệm mới phù hợp)

-Để trả lời n câu hỏi nh thế,

hàng ngày trên báo chí, qua đài

phát thanh, truyền hình, em

th-ờng gặp n kiểu văn bản nào ?

Hãy kể tên 1 vài kiểu văn bản mà

-Để thực hiện mục đích ấy, bài

viết nêu ra n ý kiến nào ? Những

ý kiến ấy đợc diễn đạt thành n

luận điểm nào ?

-Để ý kiến có sức thuyết phục,

bài viết đã nêu lên n lí lẽ nào ?

Hãy liệt kê n lí lẽ ấy ?

-Tác giả có thể thực hiện mục

mục đích của ng viết)

-Vậy v.đề này cần phải thực

hiện bằng kiểu văn bản nào ?

-Em hiểu thế nào là văn nghị

văn nghị luận dới dạng cá ý kiếnnêu ra trong cuộc họp, các bài xãluận, bình luận, bài phát biểu ýkiến trên báo chí,

2-Thế nào là văn nghị luận:

*Văn bản: Chống nạn thất học.a-MễC đíCH: Bác nói với dân về

“1 trong n công việc cần phảilàm ngay trong lúc này là nângcao dân trí ”

-Đ.kiện trớc hết cần phải có làn.dân phải biết đọc, biết viếtmới thanh toán đợc nạn dốt nát,lạc hậu

-Việc “chống nạn thất học” cóthể thực hiện đợc vì n.dân tarất yêu nớc và hiếu học

c-Không dùng văn tự sự, miêu tả,biểu cảmảm

Phải dùng văn nghị luận

=>Văn nghị luận: là văn đợcviết ra nhằm xác lập cho ng

đọc, ng nghe 1 t tởng, q.điểmnào đó Muốn thế văn nghị luậnphải có luận điểm rõ ràng, có lí

lẽ, d.chứng thuyết phục

*Ghi nhớ: sgk (9 )

II-Luyện tập:

Trang 10

bài văn nghị luận phải hớng tới

giải quyết n v.đề đặt ra trong

-Tác giả đề xuất ý kiến gì ?

Những dòng câu nào thể hiện ý

kiến đó ?

-Để thuyết phục ng đọc, tác giả

nêu ra n lí lẽ và dẫn chứng nào ?

-Em có nhận xét gì về n lí lẽ và

d.chứng mà tác giả đa ra ở đây

? (Lĩ lẽ đa ra rất thuyết phục,

d.chứng rõ ràng, cụ thể)

-Bài nghị luận này có nhằm giải

quyết v.đề có trong thực tế hay

a-Đây là bài văn nghị luận

Vì ngay nhan đề của bài đã cót.chất nghị luận

b-Tác giả đề xuất ý kiến: Tạonên thói quen tốt nh dậy sớm,luôn đúng hẹn, luôn đọc sách,

bỏ thói quen xấu nh hay cáugiận, mất trật tự, vứt rác bừabãi,

-Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm,tạo thói quen tốt rất khó Nhngmỗi ng, mỗi g.đình hãy tự xemxét lại m để tạo ra nếp sống

đẹp, văn minh cho XH

-Dẫn chứng: thói quen gạt tànbừa bãi ra nhà, thói quen vứt rácbừa bãi

c-Bài nghị luận g.quyết v.đề rấtthực tế, cho nên mọi ng rất tánthành

2-Bố cục: 3 phần

-MB: Tác giả nêu thói quen tốt vàxấu, nói qua vài nét về thóiquen tốt

-TB: Tác giả kể ra thói quen xấucần loại bỏ

-KB: Nghị luận về tạo thói quentốt rất khó, nhiiễm thói quen xấuthì dễ, cần làm gì để tạo nếpsống văn minh

3-Văn bản: Hai biển hồ

-Là văn bản tự sự để nghị luận.Hai cái hồ có ý nghĩa tợng trng,

từ đó mà nghĩ đến 2 cách sốngcủa con ngời

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

Trang 11

Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức trọng tõm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương phỏp: Vấn đỏp

Thời gian: 3 phỳt

Nội dung chớnh cần nắm trong bài học hụm nay

Hoạt động 5 : Hướng dẫn cỏc hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiờu: Dặn dũ hướng dẫn học sinh về nhà

Tiết 77 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

A Mục tiờu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức

-Hiểu nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức diễn đạt (sosánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của n câu tục ngữtrong bài

-Rèn kĩ năng phân tích nội dung ý nghĩa tục ngữ để rút rabài học kinh nghiệm vận dụng vào đời sống

2-Kĩ năng

-Rèn kĩ năng giải thớch tục ngữ

3- Thỏi độ tư tưởng

-Giỏo dục lũng tự hào về kinh nghiệm dõn gian

B Chuẩn bị của thầy và trũ

- Thầy : Soạn giỏo ỏn, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu cú liờn quan

- Trũ : Đọc và tỡm hiểu sỏch giỏo khoa

C Phương phỏp

- Vấn đỏp + thuyết trỡnh

- Thảo luận nhúm

Trang 12

D Nội dung và phương phỏp lờn lớp

Hoạt động 1 Ổn định lớp : 1 phỳt

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

- Mục tiờu: Kiểm tra bài cũ về Tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất

- Phương phỏp: vấn đỏp

- Thời gian: (2 phỳt)

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

của dân gian về con ngời và XH)

-Hs đọc câu 1->3 Ba câu em vừa đọc

có chung nội dung gì ?

-Câu tục ngữ có sd n b.p tu từ gì ? Tác

dụng của các b.p tu từ đó ?

-Gv: Một mặt ngời là cách nói hoán dụ

dùng bộ phận để chỉ toàn thể của là

của cải v.chất, mời mặt của ý nói đến

số của cải rất nhiều

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

-Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?

-Câu tục ngữ này có thể ứng dụng trong

n trờng hợp nào ? (Phê phán n trờng hợp

coi của hơn ngời hay an ủi động viên n

trờng hợp “của đi thay ngời”)

-Gv: Câu tục ngữ nói về triết lí sống

của n.dân ta là đặt con ngời lên trên

mọi thứ của cải Ngoài ra nó còn p.ánh 1

hiện thực là ngời xa ớc mong có nhiều

con cháu dể tăng cờng sức LĐ

I-Giới thiệu chung:

II-Đọc hiểu văn bản:

1-Tục ngữ về phẩm chất con ngời (câu 1-

>3 ):

a-Câu 1:

Một mặt ngời bằng mờimặt của

->Nhân hoá - Tạo điểmnhấn sinh động về từngữ và nhịp điệu

b-Câu 2:

Cái răng cái tóc là góccon ngời

=>Khuyên mọi ngời hãygiữ gìn hình thức bênngoài cho gọn gàng, sạch

sẽ, vì hình thức bên

Trang 13

-Hs đọc câu 2.

-Em hãy giải thích “góc con ngời” là nh

thế nào? T.sao “cái răng cái tóc là góc

con ngời” ? (Góc tức là 1 phần của vẻ

đẹp So với toàn bộ con ng thì răng và

tóc chỉ là n chi tiết rất nhỏ, nhng chính

n chi tiết nhỏ nhất ấy lại làm nên vẻ đẹp

con ngời)

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

-Câu tục ngữ đợc ứng dụng trong n

tr-ờng hợp nào ? (khuyên nhủ, nhắc nhở

con ng phải biết giữ gìn răng, tóc cho

sạch đẹp và thể hiện cách nhìn nhận,

đánh giá, bình phẩm con ng của n.dân

ta)

-Các từ: Đói-sạch, rách-thơm đợc dùng với

nghĩa nh thế nào ? (Đói-rách là cách nói

k.quát về cuộc sống khổ cực, thiếu

thốn; sạch-thơm là chỉ phẩm giá trong

sáng tốt đẹp mà con ng cần phải giữ

gìn)

-Câu tục ngữ có nghĩa là gì ? (Nghĩa

đen: dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù

rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, thơm tho

Nghĩa bóng: dù nghèo khổ thiếu thốn

vẫn phải sống trong sạch, không vì

nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi)

-Hình thức của câu tục ngữ có gì

đ.biệt ? tác dụng của hình thức này là

gì ?

-Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?

-Trong dân gian còn có n câu tục ngữ

nào đồng nghĩa với câu tục ngữ này ?

(Chết trong còn hơn sống đục, Giấy

rách phải giữ lấy lề)

-Hs đọc câu 4,5,6 Ba câu này có

ngoài thể hiện phần nàot.cách bên trong

c Câu 3 Đói cho sạch, rách chothơm

 Có vần, có đối – làmcho câu tục ngữ cân

đối, dễ thuộc, dễ nhớ

=> Cần giữ gìn phẩm giátrong sạch, không vìnghèo khổ mà bán rẻ lơngtâm, đạo đức

2-Tục ngữ về học tập,

tu dỡng (4-6):

a-Câu 4:

Học ăn, học nói, học gói,học mở

->Điệp từ – Vừa nêu cụ thể

n điều cần thiết mà conngời phải học, vừa nhấnmạnh tầm q.trong củaviệc học

=>Phải học hỏi từ cái nhỏcho đến cái lớn

b-Câu 5:

Không thầy đố mày làm

Trang 14

chung nội dung gì ?

-Em có nhận xét gì về cách dùng từ

trong câu 4? Tác dụng của cách dùng từ

đó ?

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? (Nói về

sự tỉ mỉ công phu trong việc học

hành)

-Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là

gì?

-Hs đọc câu 5

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

-Nói nh vậy để nhằm mục đích gì ?

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

-MễC đíCH của cách nói đó là gì ?

-Câu 5,6 mâu thuẫn với nhau hay bổ

xung cho nhau ? Vì sao ? (Hai câu tục

ngữ trên nói về 2 v.đề khác nhau: 1

câu nhấn mạnh vai trò của ngời thầy, 1

câu nói về tầm q.trong của việc học

bạn Để cạnh nhau mới đầu tởng mâu

thuẫn nhng thực ra chúng bổ xung ý

nghĩa cho nhau để hoàn chỉnh q.niệm

đúng đắn của ngời xa: trong h.tập vai

trò của thầy và bạn đều hết sức

q.trong)

-Hs đọc câu 7,8,9

-Giải nghĩa từ : Thơng ngời, thơng thân

? (Thg ngời: tình thg dành cho ngời

khác; thg thân: tình thg dành cho bản

nên

->Không có thầy dạy bảo

sẽ không làm đợc việc gìthành công

=>K.định vai trò và công

ơn của thầy

c-Câu 6:

Học thầy không tày họcbạn

->Phải tích cực chủ độnghọc hỏi ở bạn bè

=>Đề cao vai trò và ýnghĩa của việc học bạn

b-Câu 8:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

=>Khi đợc hởng thụ thànhquả nào thì ta phải nhớ

đến công ơn của ngời đãgây dựng nên thành quả

Trang 15

-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ? (Thg m

thế nào thì thg ngời thế ấy)

-Hai tiếng “thg ngời” đặt trớc “thg

thân”, đặt nh vậy để nhằm mục đích

gì ?

-Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?

-Hs đọc câu 8

-Giải nghĩa từ : quả, cây, kẻ trồng cây ?

(Quả là hoa quả; cây là cây trồng sinh

ra hoa quả; kẻ trồng cây là ngời trồng

trọt, chăm sóc cây để cây ra hoa kết

trái)

-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ? (Nghĩa

đen: hoa quả ta dùng đều do công sức

ngời trồng mà có, đó là điều nên ghi

nhớ Nghĩa bóng: )

-Câu tục ngữ đợc sd trong n h.cảnh

nào ? (Thể hiện tình cảm của con cháu

đối với ông bà, cha mẹ hoặc tình cảm

của học trò đối với thầy cô giáo Cao hơn

nữa là lòng biết ơn của n.dân đối với

các anh hùng liệt sĩ đã c.đấu hi sinh dể

bảo vệ đ.nc)

-Nghiã của câu 9 là gì ? (1 cây đơn lẻ

không làm thành rừng núi; nhiều cây

gộp lại thành rừng rậm, núi cao)

-Câu tục ngữ cho ta bài học kinh

nghiệm gì ?

-Về hình thức n câu tục ngữ này có gì

đ.biệt ? Chín câu tục ngữ trong bài đã

cho ta hiểu gì về q.điểm của ngời xa ?

-Tìm n câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc

trái nghĩa với 9 câu tục ngữ trên ?

đó

c-Câu 9:

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

=> Chia rẽ thì yếu, đ.kếtthì mạnh; 1 ngời khôngthể làm nên việc lớn,nhiều ngời hợp sức lại sẽgiải quyết đợc n k.khăntrở ngại dù là to lớn

*Ghi nhớ: sgk (13 )

*Luyện tập: câu 1

-Đồng nghĩa, gần nghĩa: +Ngời sống đống vàng +Ngời là hoa đất

-Trái nghĩa:

+Hợm của, khinh ngời +Tham vàng phụ ngãi(nghĩa)

Trang 16

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Nội dung chính cần nắm trong bài học hôm nay

Hoạt động 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

3- Thái độ tư tưởng

- Có ý thức sử dụng câu rút gọn một cách phù hợp với vai giao tiếp

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy : Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu có liên quan

- Trò : Đọc và tìm hiểu sách giáo khoa

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Trang 17

-Nh vậy 2 câu này khác nhau ở

chỗ nào ? (Câu a vắng CN, câu

b có CN)

-Tìm những từ ngữ có thể làm

CN trong câu a ? (Chúng ta,

chúng em, ngời ta, ngời VN)

-Theo em, vì sao CN trong câu a

đợc lợc bỏ ? Lợc bỏ CN nhằm làm

cho câu gọn hơn, nhng vẫn có

thể hiểu đợc)

-Hs đọc ví dụ

-Trong n câu in đậm dới đây,

thành phần nào của câu đợc lợc

thành phần của câu, nhng ngời

đọc, ngời nghe vẫn hiểu)

b-Chúng ta học ăn, học nói, họcgói, học mở

*Ví dụ2:

a, Hai ba ngời đuổi theo nó Rồi

ba bốn ngời, sáu bảy ngời

đông vui Chạy loăng quăng Nháy dây Chơi kéo co

->Thiếu CN – làm cho câu khóhiểu

Trang 18

lời của ngời con ? (Câu trả lời của

ngời con cha đợc lễ phép)

-Ta cần thêm n từ ngữ nào vào

câu rút gọn dới đây để thể

hiện thái độ lễ phép ? (ạ, mẹ ạ)

-Em hãy thêm CN vào 2 câu tục

ngữ trên ? (Câu b: chúng ta, câu

c: ngời)

-Hs thảo luận theo 2 dãy, mỗi dãy

1 phần

-Hãy tìm câu rút gọn trong các

ví dụ dới đây ?

-Khôi phục n thành phần câu rút

->Những câu trên thiếu CN, câucuối thiếu cả CN và VN chỉ có thành phần phụ ngữ

Trang 19

-Cho biÕt v× sao trong th¬, ca

dao thêng cã nhiÒu c©u rót gän

nh vËy ?

Quan tíng trë vÒ gäi mÑ

->Lµm cho c©u th¬ ng¾n gän, xóc tÝch, t¨ng søc biÓu c¶m

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Nội dung chính cần nắm trong bài học hôm nay

Hoạt động 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

Phương pháp: Thuyết trình

Thời gian: 1 phút

Học thuộc bài cũ , đọc & soạn trước bài « Thêm trạng ngữ cho câu »

*************************

Tiết 79 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức

-Gióp hs nhËn biÕt râ c¸c yÕu tè c¬ b¶n cña bµi v¨n nghÞ

luËn vµ mèi quan hÖ cña chóng víi nhau

2-Kĩ năng

-RÌn kÜ n¨ng nhËn biÕt luËn ®iÓm, luËn cø vµ lËp luËn trong

v¨n b¶n nghÞ luËn

3- Thái độ tư tưởng

- Tuân thủ các đặc điểm của thể loại khi tạo lập văn bản

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy : Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu có liên quan

- Trò : Đọc và tìm hiểu sách giáo khoa

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức của bài ”Tìm hiểu chung về văn bản NL”

- Phương pháp: vấn đáp

Trang 20

- Thời gian: (2 phỳt)

? Thế nào là văn bản nghị luận? Nhu cầu về văn bản nghị luận trong đời

sống xó hội

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiờu cần đạt: Hs hiểu được thế nào là

luận điểm, luận cứ và lập luận

trong bài văn nghị luận ?

-Muốn có sức thuyết phục thì ý

chính phải đạt đợc yêu cầu gì ?

-Gv: Trong văn nghị luận ngời ta

gọi ý chính là luận điểm

-Vậy em hiểu thế nào là luận

thế nào trong bài văn nghị

luận ? (Luận điểm thờng mang

tính k.quát cao, VD: Chống nạn

thất học, Tiếng Việt giàu và

I-Luận điểm, luận cứ và lập luận:

1-Luận điểm:

*V.Bản: Chống nạn thất học -> ýchính

-Đc trình bày dới dạng nhan đề.-Các câu văn cụ thể hoá ýchính:

+Mọi ngời VN

+Những ngời đã biết chữ

+Những ngời cha biết chữ -ý chính thể hiện t tởng của bàivăn nghị luận

-Muốn th.phục ý chính phải rõràng, sâu sắc, có tính phổbiến (v.đề đợc nhiều ngời quantâm)

=>Luận điểm: ghi nhớ (sgk-19 )

2-Luận cứ:

-Triển khai luận điểm bằng lí lẽ,d.chứng cụ thể làm cơ sở choluận điểm, giúp cho luận điểm

đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn và

có sức th.phục

-Luận cứ trong văn bản Chốngnạn thất học:

+Do chính sách ngu dân

+Nay nc độc lập rồi

-Muốn cho ngời đọc hiểu và tin,cần phải có h.thống luận cứ cụthể, sinh động, chặt chẽ

Trang 21

đẹp, Non sông gấm vóc Vì

thế:

-Gv: Có thể tạm s2 luận điểm

nh xơng sống, luận cứ nh xơng

sờn, xơng các chi, còn lập luận

nh da thịt, mạch máu của bài

-Gv:Tóm lại: trớc hết tác giả nêu lí

do vì sao phải chống nạn thất

biết luận điểm, luận cứ và lập

luận trong văn bản nghị luận

Phương phỏp : Vấn đỏp, thuyết trỡnh

-Đọc lại văn bản Cần tạo thói quen

-Muốn có tính th.phục thì luận

cứ phải chân thật, đúng đắn

và tiêu biểu

=>Luận cứ: ghi nhớ (sgk-19 ).3-Lập luận:

-Luận điểm và luận cứ thờng

đ-ợc diễn đạt thành n lời văn cụthể Những lời văn đó cần đợclựa chọn, sắp xếp, trình bày 1cách hơpk lí để làm rõ luận

điểm

-Trình tự lập luận của văn bảnChống nạn thất học:

+Nêu lí lẽ, dẫn chứng: Pháp thựchiện chính sách ngu dân nênn.dân VN bị thất học Nay độclập muốn tiến bộ phải cấp tốcnâng cao dân trí

+Nêu cách chống nạn thất học:Những ng biết chữ dạy cho ngcha biết chữ

+Luận cứ 1: Có thói quen tốt và

có thói quen xấu

+Luận cứ 2: Có ng biết phânbiệt tốt và xấu, nhng vì đãthành thói quen nên rất khó bỏ,khó sửa

+Luận cứ 3: Tạo đợc thói quentốt là rất khó Nhng nhiễm thói

Trang 22

tốt trong đời sống xã hội (bài

của bài văn ấy ?

quen xấu thì dễ

+Cho nên mỗi ng cho xã hội.-Bài văn có sức thuyết phụcmạnh mẽ vì luận điểm mà tácgiả nêu ra rất phù hợp với cuộcsống hiện tại

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức trọng tõm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương phỏp: Vấn đỏp

Thời gian: 3 phỳt

Nội dung chớnh cần nắm trong bài học hụm nay

Hoạt động 5 : Hướng dẫn cỏc hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiờu: Dặn dũ hướng dẫn học sinh về nhà

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ LẬP DÀN í CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiờu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức

-Giúp hs làm quen với đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề

và biết cách lập ý cho bài văn nghị luận

2-Kĩ năng

-Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài, tìm

ý, lập ý cho bài nghị luận

3- Thỏi độ tư tưởng

- Tuõn thủ cỏc đặc điểm của thể loại khi tạo lập văn bản

B Chuẩn bị của thầy và trũ

- Thầy : Soạn giỏo ỏn, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu cú liờn quan

- Trũ : Đọc và tỡm hiểu sỏch giỏo khoa

Trang 23

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

- Mục tiờu: Kiểm tra kiến thức của bài ”Đặc điểm của văn bản nghị luận”

- Phương phỏp: vấn đỏp

- Thời gian: (2 phỳt)

? Thế nào là luận điểm, luận cứ? Cho vớ dụ?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiờu cần đạt: Học sinh hiểu được nội

dung và tớnh chất của đề văn nghị luận

dung: Căn cứ vào mỗi đề đều

nêu ra 1 khái niệm, 1 v.đề lí

luận)

-Tính chất của đề văn có ý

nghĩa gì đối với việc làm văn ?

(có ý nghĩa định hớng cho bài

viết nh lời khuyên, lơì tranh luận,

lời giải thích, chuẩn bị cho ng

viết 1 thái độ, 1 giọng điệu)

* Ghi nhớ1: (sgk -23 )

2-Tìm hiểu đề văn nghị luận:a-Đề bài: Chớ nên tự phụ

b-Yêu cầu của việc tìm hiểu đề:Ghi nhớ2 (sgk -23 )

II-Lập ý cho bài văn nghị luận:

*Đề bài: Chớ nên tự phụ

1-Xác lập luận điểm:

-Tự phụ là 1 căn bệnh, là 1 thóixấu của con ngời mà hs chúng ta

dễ mắc phải

Trang 24

đây là gì ? (Là lời nói, h.đ có

t.chất tự phụ của 1 con ngời)

-Yêu cầu của tìm hiểu đề là gì ?

-Đề bài Chớ nên tự phụ nêu ra 1 ý

kiến thể hiện 1 t tởng, 1 thái độ

đối với thói tự phụ Em có tán

thành với ý kiến đó không ?

-Nếu tán thành thì coi đó là luận

điểm của mình và lập luận cho

luận điểm đó? Hãy nêu ra các

luận điểm gần gũi với luận điểm

của đề bài để mở rộng suy

nghĩ Cụ thể hoá luận điểm

chính bằng các luận điểm phụ

-Gv: Để lập luận cho t tởng chớ nên

tự phụ, thông thờng ng ta nêu

câu hỏi: Tự phụ là gì ? Vì sao

khuyên chớ nên tự phụ ? Tự phụ có

hại nh thế nào ? Tự phụ có hại cho

2-Tìm luận cứ:

-Tự phụ là căn bệnh tự đề caomình, coi thờng ý kiến của ngờikhác

-Để cho bản thân tiến bộ, cầntránh bệnh tự phụ, tự phụ sẽ khótiếp thu ý kiến của ngời khác, làmcho mình ngày càng co mình lại,không tiến bộ đợc

-Bệnh tự phụ thờng đợc biểu hiện

ở sự coi thờng ý kiến của ngờikhác, tự cho ý kiến của mình là

đúng, là tuyệt dẫn đến thái độkhắt khe với ngời, để dễ dãi đốivới mình

3-Xây dựng lập luận:

-Tự phụ là căn bệnh dễ mắc phải

và khó sửa chữa căn bệnh này ờng xuất hiện ở lứa tuổi thanhthiếu niên, ở đ.tợng có năngkhiếu, học khá, học giỏi

th Ngời mắc bệnh tự phụ thờng cóthái độ không b.thg hay đề cao ýkiến, t.tởng củ m, coi thg xemnhẹ ý kiến của ng khác

-Không nên nhầm lẫn giữa lòng tựtrọng và lòng tự phụ Tự trọng là

có thái độ giữ gìn nhân cách

đúng đắn của m, không để cho

ng khác chê bôi, nhạo báng 1 cách

Trang 25

-Hãy liệt kê những điều có hại do

đọc đi từ đâu tới đâu ? Có nên

bắt đầu bằng việc miêu tả 1 kẻ

tự phụ với thái độ chủ quan, tự

đánh giá mình rất cao và coi

th-ờng ng khác không ? Hay bắt

đầu bằng cách định nghĩa tự

phụ là gì, rồi suy ra tác hại của nó

?

-Hãy xây dựng trật tự lập luận để

giải quyết đề này ?

-Em hãy nêu cách lập ý cho bài

nghị luận ?

-Hs đọc ghi nhớ

-Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho

đề bài: Sách là ngời bạn lớn của

con ngời ?

không đúng đắn với m

Tự phụ thì khác hẳn, đó là thái

độ tự cho m hơn hẳn ng khác, tựtạo ra khoảng cách giữa m và bèbạn

đợc sách

2-Tìm luận cứ:

-Sách mở mang trí tuệ-giúp takhám phá n điều bí ẩn của thếgiới x.quanh, đa ta vào tìm hiểuTáC GIả cực lớn là thiên hà và TáCGIả cực nhỏ nh hạt vật chất

-Sách đa ta ngợc thời gian về với nbiến cố LS xa xa và hớng về ngàymai

-Sách cho ta n phút th giãn thoảimái

3-Xây dựng lập luận:

Sách là báu vật không thể thiếu

đối với mỗi ng Phải biết nângniu, trân trọng và chon n cuốnsách hay để đọc

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

Trang 26

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Nội dung chính cần nắm trong bài học hôm nay

Hoạt động 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

Phương pháp: Thuyết trìnhThời gian: Học bài cũ và đọc trước bài « Bố cục

và phương pháp của bài văn nghị luận »

Trang 27

-Hiểu đợc tinh thần yêu nớc là 1 truyền thống qui báu của DT

ta Nắm đợc NT nghị luận chặt chẽ, sáng gọn,có tính mẫu

mực của bài văn

-Nhớ đợc câu chốt của bài và n câu có hình ảnh so sánh

trong bài

2-Kĩ năng

-Rèn kĩ năng phõn tớch văn bản nghị luận

3- Thỏi độ tư tưởng

- Tuõn thủ cỏc đặc điểm của thể loại khi tạo lập văn bản

B Chuẩn bị của thầy và trũ

- Thầy : Soạn giỏo ỏn, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu cú liờn quan

- Trũ : Đọc và tỡm hiểu sỏch giỏo khoa

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

- Mục tiờu: Kiểm tra kiến thức của bài ”Đặc điểm của văn bản nghị luận”

- Phương phỏp: vấn đỏp

- Thời gian: (2 phỳt)

? Thế nào là luận điểm, luận cứ? Cho vớ dụ?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiờu cần đạt: Hs hiểu được thể loại, hoàn

cảnh sỏng tỏc, bố cục của văn bản nghị luận

Phương phỏp : Vấn đỏp, thuyết trỡnh

-Em đã đợc biết về tác giả HCM qua

bài thơ nào? Em hãy g.thiệu 1 vài nét

Bài văn trích trong Báo cáoc.trị của c.tịch HCM tại Đại hộilần thứ II, tháng 2.1951 của

Trang 28

(Lòng yêu nớc của n.dân ta).

-Câu văn nào giữ vai trò là câu chốt

thâu tóm ND v.đề nghị luận trong

-Em có nhận xét gì về cách nêu luận

điểm của tác giả HCM ?

-Lòng yêu nớc của n.dân ta đợc nhấn

mạnh trên lĩnh vực nào ? Vì sao ?

(Vì đ.điểm LS của DT ta luôn phải

chống ngoại xâm nên cần đến lòng

yêu nớc)

-Em hãy tìm n hình ảnh nổi bật

nhất trong đoạn này ?

-Em có nhận xét gì về cách dùng từ

của tác giả ? Nêu t.d của cách dùng từ

-MB (Đ1): Nhận định chung vềlòng yêu nớc

-TB (Đ2,3): Chứng minh những biểuhiện về lũng yờu nước

-KB (Đ4): Nhiệm vụ của chúng

ta

*Dàn ý theo trình tự lập luận: -Xác định lập luận: Đoạn 1.-Luận cứ: Đoạn 2,3

-Xây dựng lập luận: Đoạn 4

II – Phõn tớch

1-Nhận định chung về lòng yêu nc:

-Dân ta có 1 lòng nồng nàyêu nớc Đó là truyền thôngdquí báu của ta

->Câu văn ngắn gọn

Cách nêu luận điểm ngắngọn, giản dị, mang tínhthuyết phục cao

*Đ.tr chống ngoại xâm:

-Nó kết thành 1 làn sống vôcùng mạnh mẽ, to lớn, nó lớt quamọi sự nguy hiểm kh.khăn, nónhấn chìm tất cả lũ bán nc và

lũ cớp nc

->Điệp từ kết hợp với ĐT, tính

từ tả đúng hình ảnh và sứccông phá của 1 làn sóng- Gợi tảsức mạnh của lòng yêu nớc, tạokhí thế mạnh mẽ cho câu văn,thuyết phục ngời đọc

Trang 29

đó ?

-Gv: Văn nghị luận dễ khô khan,

nh-ng văn của Bác khônh-ng khô khan Dùnh-ng

hình ảnh làn sóng để g.thiệu td to

lớn của tinh thần yêu nớc, vừa có td ca

ngợi 1 truyền thống quí báu của DT,

vừa phát hiện ra 1 ng.nhân q.trong

-Để làm rõ lòng yêu nớc, tác giả đã đa

ra n chứng cớ cụ thể nào ? (Lòng yêu

nớc trong q.khứ của LS DT và lòng yêu

nớc ngày nay của đồng bào ta)

- Lòng yêu nớc trong q.khứ đợc xác

nhận bằng n chứng cớ LS nào ?

-Trớc khi đa ra d.c, tác giả đã k.định

điều gì ? Vì sao tác giả lại k.định

nh vậy ? ( Vì đây là các th.đại gắn

liền với các chiến công hiển hách

trong LS chống ngoại xâm của DT)

-Em có nhận xét gì về cách đa d.c

cuat tác giả ở đ.v này ?

-Các d.c đợc đa ra ở đây có ý nghĩa

gì ?

-LS Dt AH mang truyền thống yêu nớc

từ ngàn xa đợc nối tiếp theo dòng

chảy của th.gian, của mạch nguồn sức

sống DT đợc biểu hiện bằng 1 câu

chuyển ý, chuyển đoạn Đó là câu

nào ?

2-Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nc:

*Lòng yêu nớc trong q.khứ của

LS DT:

-Thời đại Bà Trng, Bà Triệu, ,Q.Trung,

-Chúng ta có q tự hào vì ntrang LS vẻ vang

->D.chứng tiêu biểu, đợc liệt

kê theo trình tự th.gian LS

=>Ca ngợi n chiến công hiểnhách trong LS chống ngoạixâm của DT

*Lòng yêu nớc ngày nay của

đồng bào ta:

-Đồng bào ta ngày nay c rấtxứng đáng với tổ tiên ta ngàytrớc

->Câu văn chuyển ý tự nhiên

và chặt chẽ

-Từ các cụ già đến cáccháu

-Từ n c.sĩ , đến n công

Trang 30

-Em có nhận xét gì về câu văn

chuyển ý này?

-Để CM lòng yêu nớc của đồng bào ta

ngày nay, tác giả đã đa ra n d.c

nào ?

-Các d.c đợc đa ra theo cách nào ?

-D.chứng đợc trình bày theo kiểu

câu có mô hình chung nào ? C.trúc

d.c ấy có q.hệ với nhau nh thế nào ?

-Theo nh lập luận của tác giả tì lòng

yêu nớc đợc tồn tại dới dạng nào ?

-Em hiểu nh thế nào về lòng yêu nớc

đợc trng bày và lòng yêu nớc đợc cất

giấu kín đáo ?

-Trong khi bàn về bổn phận của

chúng ta, tác giả đã bộc lộ q.điểm

yêu nớc nh thế nào ? Câu văn nào nói

lên điều đó ?

-Em có nhận xét gì về cách lập luận

của tác giả ?

-Gv: Kết thúc bài viết Báo cáo c.trị

thì ai nấy đều hiểu và đều thầm

hứa với ngời sẽ vận dụng vào thực tế

chức

-Từ n nam nữ công nhân ,cho đến n

->Liệt kê d.c vừa cụ thể, vừatoàn diện

=>Cảm phục, ngỡng mộ lòngyêu nớc của đ.bào ta trongcuộc k.c chống TD Pháp

3-Nhiệm vụ của chúng ta:

-Tinh thần yêu nớc c nh các thứcủa quí

+Có khi đợc cất giấu kín

đáo ->khôngnhìn thấy =>Cả 2 đều đángquí

-Phải ra sức giải thích tuyêntryuền

=>Động viên tổ chức khích lệtiềm năng yêu nớc của mọi ng-ời

->Đa hình ảnh để diễn đạt lí

lẽ – Dễ hiểu, dễ đi vào lòngngời

Trang 31

c.tác của mình Và chúng ta ngày

nay, khi đọc VăN BảN này c hiểu rõ

để suy ngẫm sâu thêm về tấm lòng,

trí tuệ và t.năng của Bác, làm theo

lời Bác dạy: Phát huy t.thần yêu nớc

trong công việc cụ thể hằng ngày,

trong việc h.tập, l.động và ứng xử với

kính trọng tấm lòng của HCM đối với

dân, với nc; hiểu thêm về tài năng và

trí tuệ của Ngời trong văn chơng kể

Nội dung chớnh cần nắm trong bài học hụm nay

Hoạt động 5 : Hướng dẫn cỏc hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiờu: Dặn dũ hướng dẫn học sinh về nhà

Phương phỏp: Thuyết trỡnh

Thời gian: Về nhà học bài cũ và đọc trước bài ô Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

*******************

Tiết 82 CÂU ĐẶC BIỆT

A Mục tiờu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

Trang 32

-Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng cõu đặc biệt trong văn núi và văn

viết

3- Thỏi độ tư tưởng

- Cú ý thức sử dụng cõu đặc biệt theo đỳng vai giao tiếp, phỏt huy được tỏc

dụng của kiểu cõu này trong quỏ trỡnh tạo lập văn bản

B Chuẩn bị của thầy và trũ

- Thầy : Soạn giỏo ỏn, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu cú liờn quan

- Trũ : Đọc và tỡm hiểu sỏch giỏo khoa

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

- Mục tiờu: Kiểm tra kiến thức của bài ”Cõu rỳt gọn”

- Phương phỏp: vấn đỏp

- Thời gian: (2 phỳt)

? Thế nào là cõu rỳt gọn? Cho vớ dụ?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiờu cần đạt: Học sinh hiểu thế nào là

-Gv: Câu in đậm là câu đ.biệt

-Em hiểu thế nào là câu đ.biệt ?

Mục tiờu cần đạt: Học sinh hiểu cõu đặc

biệt cú tỏc dụng gỡ?

Phương phỏp : Vấn đỏp, thuyết trỡnh

-Xem bảng trong sgk, chép vào vở

rồi đánh dấu X vào ô thích hợp ?

I-Thế nào là câu đặc biệt:

-Tiếng reo Tiếng vỗ tay ->liệt kê,thông báo về sự tồn tại của v.chất,h.tợng

Trang 33

Mục tiờu cần đạt: Rốn kỹ năng trong việc

nhận biết cũng như sử dụng cõu đặc biệt

trong việc tạo lập văn bản

-Mỗi câu đ.biệt và rút gọn em

vừa tìm đợc trong bài tập trên có

2-Bài 2 (29 ):

b-Xđ th.gian (3 câu), bộc lộ cảm xúc (câu 4)

c-Liệt kê, thông báo sự tồn tại của

sự vật, h.tợngd-Gọi đáp

3-Bài 3 (29 ):

Quê em ở vùng lòng Hồ Để đến

đợc trong học, chúng em phải đithuyền Vào n ngày ma rét,chúng em không thể đến trong

đợc vì sóng to, đi trên sông rấtnguy hiểm Những hôm nh vậy,

đứng trên bờ, chúng em thầm gọi:Gió ơi ! Đừng thổi nữa Ma ơi !Hãy tạnh đi

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

Trang 34

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Nội dung chính cần nắm trong bài học hôm nay

Hoạt động 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

Phương pháp: Thuyết trình

Thời gian: Về nhà học bài cũ và đọc trước bài « Thêm trạng ngữ cho câu »

********************

Tiết 83 BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt Học xong bài này học sinh nắm được

1- Kiến thức: Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.Nắm

được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị

luận

2- Kỹ năng:Rèn kỹ năng làm dàn ý và xây dựng bố cục của bài văn nghị luận

3- Thái độ tư tưởng : Có ý thức tự học và tự nghiên cứu

B Chuẩn bị của thầy và trò

1-Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tài liệu có liên quan đến bài giảng

HĐ 2 Kiểm tra bài cũ:

? Các bước tìm hiểu đề vằn nghị luận?

? Thế nào là luận điểm, luận cứ lập luận?

HĐ 3 Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Mục tiêu cần đạt: Nắm được mối quan hệ

giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài

văn nghị luận

Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng

HS đọc bài “tinh thần yêu nước của nhân

dân ta”

Bài văn có mấy phần?Mỗi phần có mấy

đoạn?Mỗi đoạn có những luận điểm nào?

Bài văn gồm có 3 phần:

I.Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.

Bố cục của văn nghị luận có 3 phần:

_ Để xác lập luận điểm trong từng phần

và mối quan hệ giữa các phần , người ta

có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như : suy luận như quả , suy lyận tương đồng

Trang 35

HS nªu luËn ®iÓm cña tõng phÇn

tõng do¹n

Cho biết các phương pháp lập luận có trong

bài?

Hàng ngang 1 :quan hệ nhân quả

Hàng ngang 2 :quan hệ nhân quả

Hàng ngang 3 : tổng _ phân _ hợp

Hàng ngang 4 : suy luận tương đồng

Hàng dọc 1: suy luận tương đồng theo tác

giả

Hàng dọc 2 :suy luận tương đồng

Hàng dọc 3 : quan hệ nhân quả so sánh suy

_ Thân bài : Danh hoa  Phục Hung + Câu chuyện Đơ vanh _ Xi vẽ tứng đóng vai trò minh họa cho luận đểm chính

+ Phép lập luận là suy luận nhân quả _ Kết bài : Phần còn lại

+ Phép lập luận suy luận cụ thể - khái quát

+ Kết hợp suy luận nhân quả Nhân là cách học, quả là thành công

HĐ 4.Luyện tập củng cố

- Bài văn nghị luận có mấy phần?

- Cho biết mỗi phần nêu vấn đề gì?

HĐ 5.Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối

Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “Luyện tập về phương pháp bài

văn nghị luận”

****** ********************

Tiết 84 LUYỆN TẬP VỀ PP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức

- Khắc sâu kiến thức về lý thuyết cũng như thực hành lập luận trong văn

nghị luận

2-Kĩ năng

-RÌn kÜ n¨ng tạo lập văn bản nghị luận

3- Thái độ tư tưởng

- Có ý thức thực hành sau khi học lý thuyết

B Chuẩn bị của thầy và trò

Trang 36

- Thầy : Soạn giỏo ỏn, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu cú liờn quan

- Trũ : Đọc và tỡm hiểu sỏch giỏo khoa

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

- Mục tiờu: Kiểm tra kiến thức của bài ”Cõu rỳt gọn”

- Phương phỏp: vấn đỏp

- Thời gian: (2 phỳt)

? Thế nào là cõu rỳt gọn? Cho vớ dụ?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

-Gv: lập luận là đa ra luận cứ

-Mối quan hệ của luận cứ đối

với kết luận nh thế nào ?

-Viết tiếp kết luận cho các

luận cứ sau nhằm thể hiện t

tởng, q.điểm của ngời nói ?

I-Lập luận trong đời sống: 1-Ví dụ:

a-Hôn nay trời ma, chúng takhông đi

Luận cứ - KL (qhnhân quả)

b-Em rất thích đọc sách, vìqua sách

KL -LC (qhnh.quả)

c-Trời nóng quá, đi ăn kem

đi

Luận cứ - KL (qhnhân quả)

->Có thể thay đổi v.trí giữaluận cứ và kết luận

2-Bổ sung luận cứ cho kết luận:

a-Em rất yêu trờng em, vì từnơi đây em đã học đợcnhiều điều bổ ích

b-Nói dối có hại, vì nói dối sẽlàm cho ngời ta không tinmình nữa

c-Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe

Trang 37

-Gv: Trong đời sống, hình

thức biểu hiện mối quan hệ

giữa luận cứ và luận điểm

(KL) thờng nằm trong 1 c.trúc

câu nhất định Mỗi l.cứ có

thể có 1 hoặc nhiều l.điểm

-Hãy so sánh các KL ở mục I.2

với các l.điểm ở mục II ?

(Chống nạn thất học là

l.điểm có tính kq cao, có ý

nghĩa phổ biến với XH Còn

Em rất yêu trong em chie là

đến th viện chơi đi

b-Ngày mai đã đi thi rồi màbài vở còn nhiều quá, phảihọc thôi (chẳng biết học cáigì trớc)

c-Nhiều bạn nói năng thật khónghe, ai cũng khó chịu (họ

cứ tởng nh thế là hay lắm).d-Các bạn đã lớn rồi, làm anhlàm chị chúng nó phải gơngmẫu chứ

e-Cậu này ham đá bóng thật,chẳng ngó ngàng gì đếnviệc học hành

II-Lập luận trong văn nghị luận:

1-So sánh:

-Giống: Đều là những KL

-Khác: ở mục I.2 là lời nói giaotiếp hàng ngày thờng mangtính cá nhân và có ý nghĩanhỏ hẹp Còn ở mục II là luận

điểm trong văn nghị luậnthờng mang tính kq cao và

có ý nghĩa phổ biến đối vớiXH

Trang 38

t-ờng minh Còn lập luận trong

văn nghị luận đòi hỏi có

của con ngời ?

*Tác dụng của l.điểm:

-Là cơ sở để triển khai luậncứ

-Là KL của l.điểm

2-Lập luận cho luận điểm: Sách là ngời bạn lớn của con ngời

-Sách là ph.tiện mở mang trítuệ, khám phá TáC GIả vàcuộc sống Bạn và ngời thâncùng nhau h.tập Vai trò củasách giống nh vai trò của bạn.-Luận điểm này có cơ sởthực tế vì bất cứ ai và ở

đâu cũng cần có sách đểthoả mãn nhu cầu cần thiếttrong h.tập, rèn luyện, giảitrí

-Từ các luận cứ trên có thể KL:Sách là ngời bạn lớn của conngời

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức trọng tõm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương phỏp: Vấn đỏp

Thời gian: 3 phỳt

Nội dung chớnh cần nắm trong bài học hụm nay

Hoạt động 5 : Hướng dẫn cỏc hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiờu: Dặn dũ hướng dẫn học sinh về nhà

Trang 39

TUẦN 23 NS: 24/ 01/ 2013

Tiết 85,86 HDĐT SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

2-Kĩ năng

-RÌn kÜ n¨ng cảm thụ văn bản nghị luận

Trang 40

3- Thỏi độ tư tưởng

- Cú ý thức giữ gỡn sự trong sỏng và giàu đẹp của tiếng Việt

B Chuẩn bị của thầy và trũ

- Thầy : Soạn giỏo ỏn, đọc tài liệu tham khảo và tài liệu cú liờn quan

- Trũ : Đọc và tỡm hiểu sỏch giỏo khoa

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

- Mục tiờu: Kiểm tra kiến thức của bài”Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta”

- Phương phỏp: vấn đỏp

- Thời gian: (2 phỳt)

? Nờu những luận điểm của bài ”Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta”?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiờu cần đạt: Học sinh hiểu được về

cuộc đời và sự nghiệp văn chương của tg

Phương phỏp : Vấn đỏp, thuyết trỡnh

-Dựa vào phần c.thích *, em hãy

g.thiệu 1 vài nét về tác giả ?

-Em hãy nêu xuất xứ của văn

I Giới thiệu chung:

1-Tác giả: Đặng Thai Mai

(1902-1984), qur Thanh Chơng- NghệAn

-Là nhà văn, nhà nghiên cứu vănhọc nổi tiếng, nhà h.đ XH có uytín

về p.chất giàu đẹp của TV

-Đoạn 3:

+TB: CM cái đẹp, cái hay của TV.+KB (câu cuối): Nhấn mạnh vàk.định cái đẹp, cái hay của TV

Ngày đăng: 24/01/2021, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w