1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án NV7 KỲ i

183 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được 1-Kiến thức: Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con cái thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đên trước ngày kh

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

10

11,12

Những câu hát về tình cảm gia đìnhNhững câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người

Từ láy, quá trình tạo lập văn bản, (viết TLV số 1

Luyện tập tạo lập văn bản

18

19

20

Sông núi nuớc Nam, Phò gía về kinh

Từ Hán Việt + kiểm tra 15’

Trả bài TLV số 1Timh hiểu chung về văn biểu cảm

Từ Hán Việt ( Tiếp)Đặc điểm văn bc + đề văn biểu cảm

Trang 2

Kiểm tra văn

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

Kiểm tra Tiếng Việt

Trang 3

Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Đặc điểm cuả văn bản nghị luận

Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

Thêm trạng ngữ cho câu + Kiểm tra 15’

Tìm hiểu chung về PP lập luận chứng minh

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Ý nghĩa văn chươngChuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( tiếp)

Kiểm tra văn

107

108

Sống chết mặc bayCách làm văn lập luận giải thíchLuyên tập làm văn llgt

Viết bài TLV số 6 ở nhà

29 109,110 Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu +

Ktra 15’ văn

Trang 4

112

Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu + LT tiếpLuyện nói bài văn giải thích một vấn đề

Ôn tập TVVăn bản báo cáo

Trang 5

TUẦN 1

Tiết 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA NS: 19- 08-2012

- LÝ Lan -

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức: Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con cái thể hiện

trong một tình huống đặc biệt: đên trước ngày khai trường

- Hiểu được tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em- tương lai nhân loại

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

2-Kĩ năng:Đọc hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí

của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con Liên hệ khi viết một bài văn biểucảm

3- Thái độ tư tưởng: Thấy được vai trò to lớn của giáo dục trong xã hội

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu có liên quan đến từ ghép

-Trò: Đọc sgk và taì liệu tham khảo có liên quan

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (bỏ)

Mục tiêu: Kiểm tra bài soạn ở nhà

Phương pháp: Kiểm tra trực tiếp trên vở soạn

Thời gian: (3 phút)

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiêu cần đạt:Hs nắm dược vài

nét về tác giả Lí Lan, hiểu một số từ

khó, nắm bắt vài nét về văn bản

Phương pháp: Đàm thoại, diễn giảng.

Gv: gọi một hs đọc

GV: Nêu vài nét về tác giả?

Văn bản có thể chia làm mấy

phần?

I Đọc và tìm hiểu chung

1- Tác giả: (sgk) 2- Tác phẩm:

2.1-Đọc và tìm hiểu chú thích 2.2-Tìm hiểu chung về tác phẩm:

“Cæng trường mở ra”là một bài kí đượctrích từ báo’’yêu trẻ”.Bài văn viết về tâmtrạng của người mẹ trong đêm không ngủ

Trang 6

Mục tiêu cần đạt:Hs hiểu được tâm

trạng cũng như những tâm sự của

người mẹ và tâm trạng của đứa con

trước ngày khai trường của con

Phương pháp: Đàm thoại, diễn giảng.

GV đặt câu hỏi gợi mở.

(?)-Trong ngày khai trường đầu tiên

của em,ai đưa em đến trường? Em có

nhớ đêm hôm trước ngày khai trường

ấy mẹ em đã làm gì và nghĩ gì

không?

GVHD HS trả lời.

GV gọi HS đọc văn bản.

(?)-Văn bản “cổng trường mở ra”tác

giả viết về ai? Tâm trạng của người

ấy như thế nào?

(?)-Người mẹ có tâm trạng như thế

nào trước ngày khai trường của con?

Tại sao người mẹ không ngủ được?

- Người mẹ đang nôn nao suy nghĩ

về ngày khai trường năn xưa của

mình và nhiều lí do khác

(?) Đứa con có tâm trạng như thế nào

trước ngày khai trường của mình?

trước ngày khai trường lần đầu tiên củacon

2.3- Bố cục: 2 phần II.Phân tích

1.Tâm trạng của hai mẹ con trước ngày khai trường.

a.Người mẹ

 Không tập trung vào việc gì

 Lên gường và trằn trọc

 Không lo nhưng vẫn không ngủ

Thao thức không ngủ được,suy nghĩ triềnmiên

b.Đứa con

Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng

Háo hức không nằm yên,nhưng lát sau đãngủ

Trang 7

(?) Trong đêm con đang ngủ,

Phương phỏp: Đàm thoại, diễn giảng.

Nhà trường cú tầm quan trọng như

thế nào đối với thế hệ trẻ?

Nhà trường mang lại cho em điều gỡ?

- Tri thức,tỡnh cảm tư tưởng,đạo

lớ,tỡnh bạn,tỡnh thầy trũ

Thanh thản nhẹ nhàng “vụ tư”

2 Tõm sự của người mẹ

Người mẹ nhỡn con ngủ, như tõm sự vớicon, nhưng thực ra là đang núi với chớnhmỡnh, đang ụn lại kỉ niệm riờng

Khắc họa tõm tư tỡnh cảm, những điềusõu thẳm của người mẹ đối với con

3 Ngày khai trường ở Nhật

- Là ngày lễ của toàn xó hội

- Đường phố được dọn quang đóng vàsạch sẽ

- Cụng chức được nghỉ để đưa con đếntrường

- Quan chức nhà nước

=> Chớnh phủ Nhật rất quan tõm tới giỏodục

4 Tầm quan trọng của nhà trường

“Ai cũng biết sai lầm trong giỏo dục …hàng dặm sau này”

III.Tổng kết

Như những dũng nhật kớ tõm tỡnh, nhỏ nhẹ

và sõu lắng, bài văn giỳp ta hiểu thờm tấmlũng, yờu thương tỡnh cảm sõu nặng củangười mẹ đối với con và vai trũ to lớn củanhà trường đối với cuộc sống mỗi conngười

4.2 Nhà trường cú tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?

HĐ 5 : Hướng dẫn cỏc hoạt động tiếp nối (1’)

- Về nhà học kỹ bài học hụm nay

- Học thuộc bài cũ, đọc & soạn trước bài mới “Mẹ tụi” của ẫt- mụn-đụ-đơ A-

mi-xi

Trang 8

Tiết 2: MẸ TÔI NS: 19-

08-2012

- Ét- môn-đô-đơ A- mi-xi-

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức: Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi, cách giáo dục vừa

nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi Nghệ thuật biể cảm trực tiếp qua một bức thư

2-Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản dưới hình thức một bức thư

3 – Thái độ: giáo dục lòng kính trọng cha mẹ

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu có liên quan đến từ ghép

-Trò: Đọc sgk và taì liệu tham khảo có liên quan

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ :

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về tác phẩm “Cổng trường mở ra”

Phương pháp: vấn đáp

Thời gian: 5phút

2.1 Tâm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường?

2.2 Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Mục tiêu cần đạt:Hs nắm dược vài

Trang 9

Mục tiờu cần đạt:Hs nắm dược

thỏi độ của bố đối với En- ri -cụ,

đồng thời qua đú làm toỏt lờn hỡnh

ảnh người mẹ để rồi En- ri – cụ đó

phải õn hận và hối lỗi

Phương phỏp: Đàm thoại, diễn

Một lỏ thư của bố gửi cho con

-Bài văn chủ yếu là miờu tả.Vậy

miờu tả ai?Miờu tả điều gỡ?

Mục tiờu cần đạt:hiểucỏch giỏo

dục vừa nghiờm khắc vừa tế nhị,

cú lớ và cú tỡnh của người cha khi

con mắc lỗi Nghệ thuật biể cảm

trực tiếp qua một bức thư

Phương phỏp đàm thoại, diễn

giảng

GV hướng dẫn HS đọc, tỡm hiểu

văn bản

Đõy là bức thư của bố gửi cho

con,nhưng tại sao cú nhan đề “Mẹ

tụi”?

Nhan đề do tỏc giả tự đặt cho

đoạn trớch

Đọc kĩ ta sẽ thấy hỡnh tượng

người mẹ cao cả và lớn lao qua lời

của bố.Thụng qua cỏi nhỡn của bố

- Giới thiệu bức th

- Nội dung bức th

II.Phõn tớch:

1.Thỏi độ của bố đối với En-ri-cụ.

- ễng hết sức buồn bó,tức giận

- Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khoỏt, vừa mềm mại như khuyờn nhủ

- Người cha muốn con thành thật xin lỗi mẹ

- Người cha hết lũng thương yờu con nhưng cũn là người yờu sự tử tế, căm ghột sự bội bạc

Bố của En-ri-cụ là người yờu ghột rừ ràng

2 Hỡnh ảnh người mẹ.

- “Mẹ thức suốt đờm, khúc nức nở khi nghĩ rằng cú thể mất con, sẵng sàng bỏ hết một năm hạnh phỳc để cứu sống con”

- Dành hết tỡnh thương con

- Quờn mỡnh vỡ con

Sự hỗn lỏo của En-ri-cụ làm đau trỏi tim người mẹ

3 Tõm trạng của En-ri-cụ.

- Thư bố gợi nhớ mẹ hiền

-Thỏi độ chõn thành và quyết liệt của bốkhi bảo vệ tỡnh cảm gia đỡnh thiờng liờng làmcho En-ri-cụ cảm thấy xấu hổ

Trang 10

“lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô?

Buồn bã

Lời lẽ nào thể hiện thái độ của bố?

_ Không bao giờ con được thốt

ra lời nói nặng với mẹ

Nội dung chính cần nắm trong bài học hôm nay

HĐ 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức -Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép:chính phụ và đẳng

lập.Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

2-Kĩ năng : Nhận diện các loại từ ghép, mở rộng hệ thống vốn từ ghép và sử

dụng vốn từ

3 – Thái độ: Giữ gìn và phát triển tiếng Việt

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu có liên quan đến từ ghép

-Trò: Đọc sgk và taì liệu tham khảo có liên quan

C Phương pháp:

- Đàm thoại , diễn giảng

- SGK + SGV + giáo án

- Thảo luận nhóm

Trang 11

D Nội dung và phương pháp lên lớp

Hoạt động 1 Ổn định lớp : 1 phút

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ :

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức của học sinh về từ và cấu tạo từ

Phương pháp: vấn đáp

Thời gian: 5phút

2.1 Trình bày hiểu biết của em về “từ”: Khái niệm và cấu tạo?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Mục tiêu cần đạt:Hiểu được từ

- Các từ in đậm thuộc loại từ nào?

- Đâu là tiếng chính, đâu là tiếng

- So sánh nghĩa của từ "bà" với

"bà ngoại", "thơm" với "thơm

phức"?

- Em có nhận xét gì về nghĩa của

từ ghép chính phụ?

- So sánh nghĩa của từ "quần áo",

"trầm bổng" với nghĩa mỗi tiếng?

Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau

Trang 12

Bài1/15 Sắp sếp các từ ghép thành hai loại:

_ Chính phụ : lâu đời,xanh ngắy,nhà máy,nhàăn,nụ cười

_ Đẳng lập :suy nghĩ,chày lưới,ẩm ướt,đầu đuôi

Bài2/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép chính

phụ:

Bút chì Ăn bám Thước kẻ trắng xóa Mưa rào vui tai Làm quen nhát gan

Bài3/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép đẳng lập.

Núi sông mặt chữ điền Đồi trái xoanHam mê học tập

Thích hỏiXinh đẹp tươi đẹp Tươi non

4/15 Có thể nói một cuốn sách,một cuốn vở

HĐ 4: Luyện tập củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài bằng bài tập cụ thể Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Nội dung chính cần nắm trong bài học hôm nay

HĐ 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

Trang 13

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức: Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết

Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung

ý nghĩa

- Cần vận dụng liên kết đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết

2-Kĩ năng: Rèn kỹ năng tạo lập văn bản có tính liên kết

3 – Thái độ: Có ý thức sử dụng các phép liên kết trong khi tạo lập văn bản

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu có liên quan đến tính liên kết trong vb

-Trò: Đọc sgk và taì liệu tham khảo có liên quan

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ :

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức phần văn bản “Cổng trường mở ra”

Phương pháp: vấn đáp

Thời gian: 5phút

2.1 Tâm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường?

2.2 Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên

kết và phương tiện liên kết trong văn

bản.

Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK

trang 17?

Văn bản trên sai ngữ pháp nên

không hiểu được khi nội dung ý nghĩa

của các câu văn không thật chính xác

rõ ràng

Thế nào là liên kết trong văn bản?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2

SGK

Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17

cho biết do thiếu ý gì mà trở nên khó

hiểu.Hãy sữa lại?

I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

1.Tính liên kết trong văn bản.

Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có nghĩa trở nên dễ hiểu

2.Phương tiện liên kết trong văn bản.

Để văn bản có tính liên kết người viết(ngườinói) phải làm cho nôi dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp

II.Luyện tập.

1/18 Sắp sếp các câu theo thứ tự:

(1) – (4) – (2) – (5) – (3)

Trang 14

Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu

thiếu nội dung ý nghĩa văn bản không

được liên kết lại

Để văn bản có tính liên kết phải làm

như thế nào?

Điền từ thích hợp vào bài tập 3?

Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4

không chặt chẽ?

2/19 Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong bài tập có vẻ rất “liên kết

nhau”.Nhưng không thể coi giữa nhũng câu

ấy đã có một mối liên kết thật sự,chúng không nói về cùng một nội dung

3/ 18 Điền vào chổ trống

Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là

4/ 19 Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏicác câu khác trong văn bản thì có vẻ như rờirạc,câu trước chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất

HĐ 4: Luyện tập củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Nội dung chính cần nắm trong bài học hôm nay

HĐ 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

Trang 15

TUẦN 2

TiÕt 5,6 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

NS: 26-08-2012 - Khánh Hoài -

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1 Kiến thức: HS thấy được những tình cảm chân thành sâu sắc của hai anh emtrong truyện

Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những ban nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh Thấy được cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảmđộng

2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng cảm thụ và phân tích tác phẩn văn học

3 Thái độ: Biết thông cảm và chia sẻ với những hoàn cảnh éo le

B Quá trình chuẩn bị

1 Thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu có liên quan đến tác phẩm và tác giả

2 Trò: Đọc tác phẩm, soạn phần đọc hiểu văn bản

HĐ 2- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Mục tiêu cần đạt: Kiểm tra kiến thức về tác phẩm “Cổng trường mở ra”

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: (2’)

? Tâm trạng của nhân vật tôi trong lần đầu tiên tới trường có gì đặc biệt?

? Tâm trạng của người mẹ được khắc họa như thế nào?

HĐ 3- Giới thiệu và dạy học bài mới

Mục tiêu cần đạt:Hs nắm dược vài nét

về tác giả Lí Lan, hiểu một số từ khó,

1 2.1 Đọc và tìm hiểu chú thích 1.2.2 TÌm hiểu chung về tác phẩm 1.2.2.1 Hoàn cảnh sáng tác

- Được trao giả nhì trong cuộpc thi văn viết về quyền trẻ em do viện Khoa học Giáo Dục

Trang 16

thơ-Đọc tiểu dẫn SGK trang 26 cho biết

“cuộc chia tay của những con búp

bê”của tác giả nào?Đạt giải gì?

- Văn bản này là một truyện ngắn

Truyện ngắn viết về ai? Về việc gì? Ai

là nhân vật chính của truyện?

- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Tác dụng của ngôi kể này?

- Văn bản có thể chia làm mấy phần?

Mục tiêu cần đạt :Học sinh hiểu được ý

nghĩa của tên truyện, hiểu được tình

cảm của hai anh em Thành và Thủy

Phương pháp:Đàm thoại và thuyết

giảng

? Búp bê có ý nghĩa như thế nào trong

cuộc sống của hai anh em Thành Thuỷ?

? Hai anh em chia đồ chơi trong hoàn

cảnh nào?

? Tìm chi tiết biểu hệin tâm trạng của

hai anh em khi chia đồ chơi?

? Em có nhận xét gì về tâm trạng của

Thành - Thủy?

? Tâm trạng của hai anh em giúp người

đọc cảm nhận điều gì trong khi cuộc

sống xung quanh vẫn tươi đẹp

và Tổ chức cứu trợ trẻ em Rát-đa Béc-menThụy Điển tổ chức 1992

1.2.2.2 Phương thức biểu đạt

- Tự sự

1.2.2.3 Bố cục

* Gồm 3 phần+ Từ đầu… một lát: Hai anh em chia đồ chơi

+ Tiếp… cảnh vật: Chia tay bạn bè và cô giáo

+ Còn lại: Hai anh em chia tay nhau

II – Phân tích

1 Hai anh em Thành Thuỷ chia đồ chơi

a) Hoàn cảnh chia đồ chơi

- Bố mẹ ly dị, hai anh em phải xa nhau

- Búp bê cũng phải chia đôi theo lệnh của

- "Sao tại hoạ giáng…"- đau đớn

=> Tâm trạng buồn khổ, đau xót, bất lực

*Người đọc hiểu được nỗi đau, sự mất mát

đổ vỡ quá lớn khi gia đình tan vỡ trong khicuộc sống xung quanh vẫn tươi đẹp

Chúng ta xót thương hai em nhỏ không được chung sống yêu thương trong một mái ấm gia đình

- Kỷ niệm hồi học lớp 5 hiện về:

+ Em mang kim chỉ ra sân vận động vá áo cho anh

Trang 17

? Trong nỗi bất hạnh kỷ niệm gì hiện

về? Chi tiết nào thể hiện điều đó?

? Em thấy tình cảm hai anh em như thế

nào?

? Em sẽ làm gì khi bạn em rơi vào hoàn

cảnh như Thành - Thuỷ?

* Đọc "Tôi đứng dậy… cảnh vật"

? Đoạn truyện kể lại sự việc gì?

? Tìm chi tiết miêu tả cuộc chia tay của

Thuỷ với lớp học?

? Tại sao khi đến trường học, Thủy lại

bật lên khóc thút thít?

? Chi tiết nào trong cuộc chia tay làm

cô giáo bàng hoàng

? Chi tiết nào khiến em xúc động nhất?

Vì sao?

? Tại sao khi dắt em ra khỏi trường,

Thành lại kinh ngạc thấy mọi người

vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn

vàng ươm trùm lên cảnh vật?

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả

tâm lý nhân vật ở đoạn truyện này?

? Cuộc chia tay diễn ra như thế nào?

+ Anh giúp em học bài, đón em

=> Hai anh em quan tâm, gần gũi, thương yêu nhau vô hạn, luôn thông cảm, sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau

2 Hai anh em khi đến trường chia tay cô giáo và bạn bè

- Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn giụa

=> Thủy thật bất hạnh, em đau đớn vi gia đình tan nát, nuối tiếc những kỷ niệm ấu thơ, những ngày hạnh phúc được sống với cha mẹ, được cắp sách đến trường cùng các bạn ánh mắt đau đớn, tiếng khóc nức

nở như khắc sâu vào lòng người đọc

3 Hai anh em Thành - Thuỷ lúc chia tay

Trang 18

? Tâm trạng của Thành - Thuỷ diễn

tả qua chi tiết nào trong đoạn văn?

? Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn

cách giải quyết như thế nào cho vấn đề

chia tay của những con búp bê?

? Cách giải quyết gợi lên trong em

suy nghĩ và tình cảm gì?

? Nhan đề câu chuyện "Cuộc chia tay

của những con búp bê" xong những

con búp bê có phải chia tay không? Ai

phải chia tay? Thủy để con Em Nhỏ

cạnh con Vệ sĩ nhằm gửi gắm điều gì?

? Hãy nhận xét về cách kể chuyện của

=> Lòng thương cảm với Thuỷ, một em bégiàu lòng vị tha, vừa thương anh, thương

cả những con búp bê, thà mình chịu chia lìa chứ không để búp bê phải chia tay, thà mình chịu thiệt thòi để anh có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ đêm đêm

4 Nhan đề của truyện

Ước mơ không phải xa anh, được cùng anh chung sống dưới một mái ấm gia đình

III.Tổng kết

* Nghệ thuật:

- Cách kể chuyện bằng con mắt, suy nghĩ cảu người trong cuộc giúp sự thể hiện tâm trạng, tình cảm nhân vật sâu sắc, tăng sức thuyết phục

- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân vật, tạo sức truyền cảm

* Nội dung Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thấm thía được rằng: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên vì bất kỳ lý do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng

ấy

HĐ 4: Luyện tập củng cố

Trang 19

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài bằng bài tập cụ thể Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

4.1 Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê?

4.2 Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào?

4.3 Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy?

4.4 Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường

HĐ 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

- Thế nào là bố cục rành mạch và hợp lý để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lý của các bài làm

2 Kĩ năng :

- Tính phổ biến và sự hợp lý của dạng bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục để từ đó có thể làm mở bài, thân bài, kết bài đúng hướng hơn và đạt kết quả tốt hơn

3 Thái độ: Có ý thức sửa sai về bố cục trong quá trình tạo lập văn bản

Trang 20

HĐ 2- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Mục tiêu cần đạt: Kiểm tra kiến thức về tác phẩm “Cổng trường mở ra”

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: (2’)

Vai trò của liên kết trong văn bản? Một văn bản có tính liên kết phải đảm bảo điều kiện gì?

HĐ 3- Giới thiệu và dạy học bài mới

Trước khi làm bài văn hoàn chỉnh em phải làm gì? (Xây dựng dàn bài) Dàn bài chính là hình thức thể hiện bố cục Vậy bố cục trong văn bản là gì? Yêu cầu đối với bố cục trong văn bản như thế nào, ta học bài hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Mục tiêu cần đạt:Hs nắm dược thế

nào là bố cục văn bản, những yêu

cấu về bố cục trong văn bản

Phương pháp: Đàm thoại, diễn

- Không đảo được vì nếu sắp xếp

nội dung lộn xộn, tuỳ tiện không

theo một trật tự thì người đọc

không hiểu

-> không đạt được mục đích giao

tiếp

-Vì sao khi xây dựng văn bản,cần

phải quan tâm tới bố cục?

Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK

29 và trả lơì câu hỏi?

-Hai câu chuyện trên rõ bố cục

Nội dung chính một lá đơn:

- Đơn gửi ai?

- Ai gửi đơn?

- Lý do gửi đơn?

- Nguyện vọng, yêu cầu?

Bố cục văn bản "Cuộc chia tay…"

+ 2 anh em chia đồ chơi + … chia tay cô giáo+ … chia tay nhau 1.2 Ghi nhớ: (SGK)

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản 1.1 Xét VD

- Hai câu chuyện trên kể lộn xộn, khó tiếp cận

- Cách kể ấy khiến câu chuyện không còn nêu bật được ý nghĩa phê phán, không còn buồn cười nữa vì sự sắp đặt các ý có thay đổi làm câu chuyện mất đi yếu tố bất ngờ, tiếng cười không bật mạnh ra được, câu chuyện không tập trung phê phán nhân vật chính được nữa 1.2 Ghi nhớ

Trang 21

Vì nội dung văn bản chưa liền

nhau

Để văn bản có bố cục rành mạch

rõ ràng phải có các điều kiện nào?

Các phần các đoạn trrong văn bản

phải được sắp sếp theo một trình

bài,thân bài.kết bài

Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí

_ Nội dung các phần các đoạn trong văn bảnphải thống nhất,chặt chẽ với nhau;đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi

_ Trình tự sắp sếp các phần,các đoạn phải giúpcho người viết(người nói)dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra

3 Các phần của bố cục.

Văn bản được xây dựng theo một bố cục gồm

3 phần:Mở bài, Thân bài Kết bài

II Luyện tập.

Bài 2/30 GV hướng dẫn HS kể lại bố cục như

SGK rồi kể lại

Cách bố cục ấy,dù đã rành mạch và hợp lí,thì cũng không hẳn là bố cục duy nhất và không phải bao giờ bố cục cũng gồm 3 phần.Vì thế vẫn có thể sáng tạo,theo bố cục khác

Bài 3/30 Bố cục văn bản báo cáo chưa thật

rành mạch và hợp lí.Các điểm 1,2,3 ở cthân bài thì mới kể việc học tốt chú chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tập.Trong khi đó điểm 4 lại không nói về học tập

Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tựgiời thiệu mình,bản báo cáo nên lần lược trình bày kinh nghiệm học tập của bạn đó,sau đó nêu : nhờ rút ra những kinh nghiệm như thế

mà việc học tập của bạn đã tiến bộ như thế nào.Cuối cùng người báo cáo có thể nói lên nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến trao đổi góp ý cho bản báo cáo và chúc hội ngị thành công

HĐ 4: Luyện tập củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài bằng bài tập cụ thể Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Trang 22

4.1 Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục?

4.2 Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào?

4.3 Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần?

HĐ 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

Phương pháp: Thuyết trình

Thời gian: 1 phút

- Học bài, hoàn thành các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài: Mạch lạc trong văn bản

*************************************

TiÕt 8 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN NS: 28-08-2011

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1 Kiến thức:

- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc tròng văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

2 Kĩ năng :

- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

3 Thái độ: Ý thức tầm quan trọng của tính mạch lạc khi tạo lập văn bản

HĐ 2- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Mục tiêu cần đạt: Kiểm tra kiến thức về tác phẩm “Bố cục trong văn bản” Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: (2’)

? Bố cục của văn bản là gì? Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lý?

HĐ 3- Giới thiệu và dạy học bài mới

Các em đã hiểu bố cục của văn bản Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, phân chia nhưng văn bản không thể không liên kết Làm thế nào để các phần, các

Trang 23

đoạn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với

nhau, đó là mạch lạc trong văn bản các em được nghiên cứu hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng

Mục tiêu cần đạt:Hs nắm dược

thế nào là mạch lạc trong văn

bản, các điều kiện để văn bản có

tính mạch lạc

Phương pháp: Đàm thoại, diễn

giảng

GV gọi HS đọc mục 1a để tìm

hiểu mạch lạc trong văn bản và

trả lời câu hỏi.

_ Tuần tự đi qua khắp các

phần các đoạn trong văn bản

_ Thông suốt liên tục,không

đứt đoạn

Thế nào là mạch lạc trong văn

bản?

Đọc mục 2a SGK trang 31 và trả

lời câu hỏi SGK.

a.Một văn bản như truyện

“cuộc chia tay của những con

búp bê”có thể kể về nhiều sự

việc,nói về nhiều nhân

vật.Nhưng nội dung truyện luôn

bám sát đề tài luôn xoay quanh

một sự việc chính với nhân vật

chính

Chủ đề liên kết các sự việc trên

có thành một thể thống nhất

không?

b “Cuộc chia tay của những

con búp bê”thì mạch văn đó

I.Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.

_ Các phần các đoạn các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng,hợp lí,trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho ngườiđọc(người nghe)

Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian(mùa đông,giữa ngày mùa)và trong không gian(làng quê).Sau đó tác giả nêu lên biểuhiện của sắc vàng trong không gian và thời gian đó

Hai câu cuối là nhận xét,cảm xúc về màu vàng

Mạch văn thông suốt bố cục mạch lạc

Bài 2/34 Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay

Trang 24

chính là cuộc chia tay:hai anh

em Thành và Thủy buộc phải

Nội dung chính cần nắm trong bài học hôm nay là gì ?

HĐ 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

Trang 25

TUẦN 3 NS: 30/08/2012

Tiết 9 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức: Hiểu khái niệm ca dao dân ca.

Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca quen thuộc chủ đề tình cảm gia đình

Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thên một số bài ca thuộc hệ thống của chúng

2-Kĩ năng:

Phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của ca dao

3- Thái độ tư tưởng:

Tự hào về giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc Việt

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu có liên quan đến ca dao dân ca

-Trò: Đọc sgk và taì liệu tham khảo có liên quan

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về “Cuộc chia tay của những con búp bê” Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: (2 phút)

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Ca dao, dân ca là "tiếng hát đi từ trái tim lên miệng", là thơ ca trữ tình dân gian phát triển và tồn tại để đáp ứng những nhu cầu và những hình thức bộc lộ tình cảm của nhân dân Nó đã, đang và sẽ còn ngân vang mãi trong tâm hồn con người Việt Nam "Và ngày mai, đến khi chủ nghĩa cộng sản thành công, thì câu

ca dao Việt Nam vẫn rung động lòng người Việt Nam hơn hết" (Lê Duẩn) Tình cảm gia đình chiếm khối lượng khá lớn trong ca dao dân ca Đó là những câu hát diễn tả chân thực, xúc động những tình cảm vừa chân thật, ấm cúng, vừa rất thiêng liêng của con người Việt Nam

Trang 26

Mục tiêu : Học sinh hiểu được thế

nào là ca dao dân ca?

Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình

Học sinh đọc chú thích

? Em hiểu thế nào là ca dao dân ca?

Học sinh đọc bốn bài ca dao dân ca

? Chủ đề chính của bốn bài ca dao

trên là gì?

Mục tiêu : Học sinh hiểu được giá trị

nội dung và nghệ thuật của bốn bài

ca dao dân ca nói về tình cảm gia

? Từ ngữ nào cho em thấy điều đó?

? Hình thức của bài ca dao này là gì?

? Biện pháp nghệ thuật chính được

sử dụng?

? Qua đó nhắn nhủ tới chúng ta,

những người làm con điều gì?

Bài 2:

? Bài ca dao này là lời của ai nói với

ai?

? THời gian mà cô gái nhớ nhà là

khoảng thời gian nào trong ngày?

? THời gian đó có ý nghĩa gì?

2- Tác phẩm

Đây là những bài ca dao nói về tình cảm gia đình

II.Phân tích Bài 1:

- Lời mẹ ru con, nói với con về công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái và bổn phận, trách nhiệm của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy

- Hình thức hát ru

- So sánh: Lấy cái to lớn, vĩnh hằng của thiên nhiên kết hợp với những định ngữ chỉ mức độ làm nổi bật công lao sinh thành của cha mẹ Núi ngất trời, biển rộng mênh mông không thể nào đo được,cũng như công cha, nghãi mẹ đối với con Với những hình ảnh so sánh ấy, công cha, nghĩa mẹ trởnên cụ thể, sinh động, đồng thời biểu lộ lòng biết

ơn sâu nặng của con cái đối với cha mẹ (văn hóa phương Đông so sánh cha với trời - núi, mẹ với đất - biển -> đó là cặp biểu tượng truyền thốngBài 2

_ Tâm trạng người phụ nữ lấy chồng xa quê+ Thời gian:chiều chiều

+ Không gian : ngõ sau

+ Hành động : đứng như tạc tượng vào không gian

_ Cách nói ẩn dụ “ruột đau chín chiều”diễn tả

tâm trạng nhớ nhung buồn tủi nhớ nhà nhớ cha mẹ

da diết

Bài 3_ Diễn tả sự yêu kính và nỗi nhớ đối với ông bà._ Dùng một vật bình thường để nói lên nỗi nhớ

Trang 27

? Qua đó cho ta hiểu nỗi lòng của

người con gái như thế nào?

Bài 3:

? Bài ca dao này là lời của ai nói với

ai?

? Biện pháp nghệ thuật chính được

sử dụng trong bài ca dao?

? Qua đó em hiểu được tấm lòng của

con cháu đối với ông bà như thế nào?

Bài 4:

? Biện pháp nghệ thuật chính được

sử dụng trong bài ca dao?

? Bài ca dao nhắn nhủ tới chúng ta

điều gì?

và lòng yêu kính đó

+ Nuộc lạc gợi nhớ công lao của ông bà

+ Nuộc lạc còn đó mà ông bà đã đi xa

_ Dùng hình thức so sánh mức độ làm cho nỗi nhớ và lòng yêu kính càng da diết sâu lắng

Bài 4 _ Tình cảm anh em thân thương trong một nhà _ Anh em tuy hai mà một,cùng một cha mẹ sinh ra,cùng chung sống,sướng khổ có nhau trong một nhà

_ Ca dao dùng cách so sánh:quan hệ anh em được so sánh bằng hình ảnh như thể chân tay vừa gần gũi dể hiểu vừa cảm nhận sự gắn bó

_ Nói lên sự gắn bó,bài ca dao muốn nhắc nhở :anh em phải hòa thuận để cha mẹ vui lòng

Nội dung chính cần nắm trong bài học hôm nay là gì ?

HĐ 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

Phương pháp: Thuyết trình

Thời gian: 1 phút

- Học thuộc những bài ca dao dân ca đã học, và hiểu được giá trị nội dung và

nghệ thuật của bài

- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người”

**************************************

Tiết 10 NHỮNG CÂU HÁT VỀ NS: 30/08/2012

TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

Trang 28

1-Kiến thức: Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu

biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca quen thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước con người

Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng

2-Kĩ năng:

Phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của ca dao

3- Thái độ tư tưởng:

Tự hào về giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc Việt

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu có liên quan đến ca dao dân ca

-Trò: Đọc sgk và taì liệu tham khảo có liên quan

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về bốn bài ca dao dân ca nói về tình cảm gia

đình

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: (2 phút)

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Nhà thơ Thu Bồn đã có những câu thơ rất hay về quê hương, đất nước, con ngườiViệt Nam:

Việt Nam đẹp khắp trăm miền

Bốn mùa một sắc trời riêng đất này

Xóm làng, đồng ruộng, rừng cây

Dừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi

Có nơi đâu đẹp tuyệt vời

Như sông, như nước, như người Việt Nam

Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương, đất nước, con người cũng là chủ đề lớn của

ca dao, xuyên thấm trong nhiều câu hát Tiết học này giới thiệu 4 bài ca Ở đây, đằng sau những câu hát đối đáp, những lời mời, lời nhắn gửi và những bức tranh phong cảnh của các vùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương, đất nước, con người.

Trang 29

Mục tiêu : Học sinh hiểu được thế nào là ca

dao dân ca?

Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình

GV: Giới thiệu về những bài ca dao nói về

tình yêu quê hương đất nước con người?

Bài 1:

? Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về những

địa danh để làm gì?Tại sao họ lại chọn đặc

điểm về địa danh?

? Qua cách đối đáp đó, ta nhận ra hàm ý của

đôi trai gái tự hào về điều gì ?

Bài 2:

? Khi nào người ta mới rủ nhau?

? Họ rủ nhau đi đâu?

đáp,những lời mời,lời nhắn nhủ và những bức tranh phong cảnh luôn là tình yêu chân

chất,niềm tự hào sâu sắc,tinh tế đối với quê hương đất nước,con người

+ Để thử tài nhau về kiến thức địa lí

+ Thể hiện niềm tự hào : tình yêu quê hương đất nước

+ Bày tỏ tình cảm với nhau

Chàng trai cô gái là những người tế nhị.Bài 2

_Cụm từ “rủ nhau”được dùng khi :+Người rủ và người được rủ có quan hệ thân thiết,gần gũi

_ Bài ca gợi nhiều hơn tả,vì địa danh này,từ lâu

đã đi vào tâm thức của người dân Việt Nam._ Địa danh và cảnh trí gợi một Hồ Gươm giàu truyền thống văn hóa

_ Bài ca kết thúc bằng câu hỏi tự nhiên,giàu âmđiệu,nhắn nhủ,tâm tình

Lòng tự hào mãnh liệt và lòng yêu nước sâu sắc qua tình yêu đối với danh lam thắng cảnh.Bài 3

_ Cảnh đường vào xứ Huế.Cảnh đẹp như tranh nên thơ:tươi mát,sống động

_ Đại từ “ai”phiếm chỉ,hàm chứa nhiều đối tượng Thể hiện tình yêu,lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế

Trang 30

? Qua đó em cảm nhận về vẻ đẹp xứ Huế

ntn?

Bài 4

Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4?

Hai dòng cuối là hình ảnh của ai?Hình ảnh

đó được so sánh với hình ảnh gì?

Thông qua cách so sánh,cô gái hiện lên với

dáng vẻ ra sao?

Em có nhận xét chung gì về những bài ca

dao dân ca nói về tình yêu quê hương đất

nước con người?

Bài 4 _ Hai dòng đầu được kéo dài ra,khác với nhữngdòng thơ bình thường.Điệp từ,đảo từ và đối xứng tạo nên cảm giác nhìn ở phía nào cũng thấy mênh mông rộng lớn,đẹp và trù phú

_ Hai dòng cuối miêu tả hình ảnh cô gái.Cô gáiđược so sánh “như chẽn lúa đồng đồng”có sự tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân

Sự hài hòa giữa cảnh và người

III.Kết luận.

Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước,con người thường gợi nhiều hơn tả hay nhắc đến tên núi tên sông,tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể,cảnh trí,lịch sử văn hóa của từng địa danh

HĐ 4: Luyện tập củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Nội dung chính cần nắm trong bài học hôm nay là gì ?

HĐ 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

Phương pháp: Thuyết trình

Thời gian: 1 phút

- Học thuộc những bài ca dao dân ca đã học, và hiểu được giá trị nội dung và

nghệ thuật của bài

- Soạn bài “ Từ láy”

******************************************

Tiết 11 TỪ LÁY NS: 30/08/2012

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

Trang 31

1-Kiến thức: Nắm được cấu tạo của hai loại từ lỏy:từ lỏy toàn bộ và từ lỏy bộ

phận

Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ lỏy tiếng việt

Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ lỏy để sử

dụng tốt từ lỏy

2-Kĩ năng:

Biết sử dụng từ lỏy khi núi và tạo lập văn bản

3- Thỏi độ tư tưởng:

Tự hào và biết giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt

B Chuẩn bị của thầy và trũ

- Thầy: Soạn giỏo ỏn, đọc tài liệu cú liờn quan đến từ lỏy

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

Mục tiờu: Kiểm tra kiến thức về “Từ ghộp”

Phương phỏp: Vấn đỏp

Thời gian: (1phỳt)

Phõn biệt từ ghộp đẳng lập và từ ghộp chớnh phụ? Cho vớ dụ?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiờu : HS hiểu được cỏc loại từ

lỏy, đặc điểm và sự khỏc biệt giữa

chỳng

Phương phỏp: Vấn đỏp

so sánh 2 tiếng trong từ láy với

nhau để tìm ra điểm giống và

đầu và thanh điệu

Liêu xiêu: 2 tiếng giống nhau về phần vần

và thanh điệu

1. Ghi nhớ

Từ lỏy cú hai loại:

Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàntoàn

Từ láy bộ phận: các tiếng lặp lại nhau phụ

Trang 32

- Lóng tóng, li ti, ti hÝ (c)

? Từ VD trên, em hãy rút ra nhận xét về

các loại từ láy?

GV cho HS trả lời câu hỏi tìm hiểu

nghĩa của từ láy.

Nghĩa của các từ láy:ha hả,oa oa,tích

tắc,gâu gâu được tạo thành do đặc

điểm gì về âm thanh?

Các từ trên được tạo thành do mô

phỏng âm thanh

Các từ láy trong nhóm a,b có điểm gì

chung về âm thanh và về nghĩa?

a.Từ láy tạo nghỉa nhờ đặc tính âm

thanh của vần

Lí nhí,li ti,ti hí,tạo nghĩa dựa

vào khuôn vần có nguyên âm “i” là

nguyên âm có độ mở nhỏ nhất,biễu

thị tính chất nhỏ bé về hình dáng

b.Đây là từ láy bộ phận có tiếng

gốc đứng sau,tiếng trước lặp lại phụ

âm đầu của tiếng gốc và mang vần

ấp theo công thức “ x + ấp + xy”

Nghĩa của các từ láy có điểm

chung là một trạng thái vận động: khi

nhô lên,khi hạ xuống,khi phồng khi

xẹp,khi nổi khi chìm

©m ®Çu hoÆc phÇn vÇn

II.Nghĩa của từ láy.

Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm

âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giửacác tiếng.Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc )thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

Ví dụ : đỏđo đỏ : giảm nhẹ sắc thái hơn so với đỏ

b.Làm xong công việc,nó thờ phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng

a.a.Mọi người điều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội

b.b.Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc xấu xí

a.a.a.Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành

b.b.b.Giặc đến,dân làng tan tác mỗi người một ngã

4/43 Đặt câu

_ Dáng vẻ cô ấy nhỏ nhắn rất dễ thương

_ Cô ấy không chấp nhất những điều nhỏ nhặt

_ Lời nói nhỏ nhẽ làm người ta dễ chịu

_ Tôi cảm thấy mình nhỏ nhoi trong vũ trụ bao lanày

5/43 Các từ bài tập 5 điều là từ ghép vì các tiếng tách

Trang 33

Nội dung chính cần nắm trong bài học hôm nay?

HĐ 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (1’)

Mục tiêu: Dặn dò hướng dẫn học sinh về nhà

Phương pháp: Thuyết trình

Thời gian: 1 phút

- Học ghi nhớ và làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị trước bài “Đại từ”

************************************

TiÕt 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN NS:

30/08/2012

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức: Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể tập viết

văn bản một cách có phương pháp và có hiệu quả

Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học và liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc hiểu văn bản và thực tiễn nói

2-Kĩ năng:

Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc

3- Thái độ tư tưởng:

Ý thức các bước trong quá trình tạo lập văn bản

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu có liên quan

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về “Từ ghép”

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: (1phút)

Phân biệt từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ? Cho ví dụ?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiêu: Nắm được các bước tạo

lập văn bản

I.Các bước tạo lập văn bản.

Để tạo lập văn bản,người tạo lập văn bản

Trang 34

Phương pháp: Vấn đáp

GV gọi HS đọc các yêu cầu SGK

trang 45 tìm hiểu các bước tạo lập

văn bản.

Khi nào có nhu cầu tạo lập văn bản?

Cần tạo lập văn bản khi có nhu cầu

phát biểu ý kiến,hay viết thư cho

bạn,viết bài báo tường của lớp,hoặc

phải viết tập làm văn ở lớp,ở nhà

Điều gì thôi thúc người ta viết thư?

GVHD HS tự bộc lộ

Khi viết thư cần phải xác định vấn

đề gì?

Viết thư cho ai?Viết để làm gì?Viết

để làm gì?Viết như thế nào?

Có thể bỏ qua các vấn đề trên khi viết

thư không?

Đó là 4 vấn đề cơ bản,không thể

xem thường,bởi lẽ sẽ qui định nội

dung và cách làm văn bản

Sau khi xác định 4 vấn đề đó,cần phải

làm những việc gì để viết được văn

Chỉ có ý kiến và dàn bài tạo được văn

bản chưa?Viết thành văn bản phải có

những vấn đề nào?

Chỉ có dàn bài và ý thì chưa tạo lập

được văn bản.Tất cả các yêu cầu

SGK trang 45 điều không thể

thiếu,trừ yêu cầu “kể chuyện hấp

dẫn”là không bắt buộc đối với các

văn bản không phải là tự sự

Tạo lập văn bản gồm những bước

nào?

cần phải thực hiện các bước:

_ Định hướng chính xác : văn bản viết(nói) cho ai?để làm gì?về các vấn đề như thế nào?

_ Tìm ý và sắp sếp các ý để có một bố cụcrành mạch,hợp lí,thể hiện đúng định hướng trên

_ Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thànhnhững câu,đoạn văn chính xác,trong sáng,cómạch lạc và liên kết chặt chẽ vơí nhau._ Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạtyêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửa chữa

gì không

II.Luyện tập

2/46Báo cáo kinh nghiệm:

a) Bạn đã không chú ý rằng mình không chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập.Điều quan trọng nhất là mình phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp cá bạn khác học tốt hơn.b) Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao tiếp.Báo cáo này được trình bày với HSchứ không phải với thấy cô giáo

3/46c) Dàn bài là một cái sườn hay đề cương để người làm bài dựa vào đó mà tạo lập nên văn bản,chứ chưa phải là bản thân văn bản.Sau khâu lập văn bản lả khâu viết ( nói) thành văn.Vì thế , dàn bài cần được viết rõ ý,nhưng càng ngắn gọn càng tốt.Lời lẽ trongdàn bài,do đó không nhất thiết phải là nhữngcâu hoàn chỉnh tuyệ đối đúng ngữ pháp và luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau

Ví dụ :I.Mở bàiII.Thân bài

1 Ý lớn 1

2 Ý lớn 2III.Kết bài

Trang 35

Hoạt động 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối

Mục tiêu: Dặn dò học sinh những công việc về nhà

Trang 36

+ Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình

ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân

+ Thuộc những bài ca dao trong văn bản

2-Kĩ năng:

Đọc hiểu những câu hát than thân, phân tích những giá trị nội dung và nghệ thuật

của những câu hát than thân trong bài học

3- Thái độ tư tưởng:

Thấu hiểu và thông cảm với nỗi vất vả, khó nhọc của người nông dân B Chuẩn

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về “Tạo lập văn bản”

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: (1phút)

2.1.Tạo lập văn bản gồm những bước nào?

2.2 GV cho ví dụ HS lập ý?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiêu: Bước đầu tiếp cận văn bản ở góc

Trang 37

* Giải thích chú thích 1,2,5,6.

Mục tiêu: Hiểu được giá trị nội dung và

nghệ thuật của từng bài ca dao

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

* Đọc bài ca dao thứ 2

? Bài cao dao là lời của ai ?

? Cụm từ "thương thay" được lặp lại mấy

lần? Ý nghĩa của sự lặp lại đó ?

? Tìm những nghệ thuật nổi bật và phân tích

giá trị biểu cảm của những biện pháp nghệ

? Qua đây em thấy cuộc đời người phụ nữ

trong xã hội cũ như thế nào?

? Tìm những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ

"thân em" nói về thân phận, nỗi khổ cực của

II – Phân tích

Bài 2:

- Bài ca dao là lời của những người lao động thương cho thân phận những người khốn khổ

và cũng là của chính mình trong xã hội cũ

- "Thương thay" được lặp lại 4 lần Mỗi lần

"thương thay" cất lên là diễn tả một nỗi thương, nỗi khổ nhiều bề của người dân thường trong XH cũ

- Hình ảnh ẩn dụ đi kèm với sự miêu tả chi tiết tô đậm mối cảm thương xót xa rất cụ thể:+ Thương con tằm: là thương cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút

+ Thương con kiến: Thương cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược, vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó

+ Thương con hạc: Thương cho cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọngcủa người LĐ trong XH cũ

- + Thương con cuốc: Thương cho thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ

Bài 3:

- Bài ca dao diễn tả thân phận người phụ nữ trong XH cũ Nỗi khổ lớn nhất là số phận bị phụ thuộc, không có quyền quyết định cuộc đời riêng cũng như hạnh phúc của chính mình

- "Thân em" gợi người đọc cảm nhận được thân phận tội nghiệp, cay đắng "Trái bần" tên gọi của nó gợi liên tưởng đến cuộc đời nghèo khó, nhỏ mọn, bị sóng dồi,xô đẩy trênsông nước mênh mông

- Số phận chìm nổi, lênh đênh vô định, chịu nhiều đau khổ, cay đắng, XHPK luôn nhấm

Trang 38

người phụ nữ trong xã hội cũ"

? Về NT các bài ca dao này có điểm gì

- Có hình ảnh so sánh để miêu tả cụ thể, chi tiết thân phận và nỗi khổ của người phụ nữ

III TỔNG KẾT Ghi nhớ: SGK/49 Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài bằng bài tập cụ thể

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 2 phút

- Nêu cảm nghĩ của em về một bài ca dao mà em thích

- Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao là gì?

- Đọc phần đọc thêm

Hoạt động 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối

Mục tiêu: Dặn dò học sinh những công việc về nhà

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 1 phút

- Học thuộc các bài ca dao, phân tích ND, NT

- Soạn: Những câu hát châm biếm

****************************

Tiết 14 NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM NS: 01/09/2012

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh học xong bài này sẽ hiểu được

1-Kiến thức:

Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh,

ngôn ngữ) của những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm

2-Kĩ năng:

+ Biết cách đọc và học thuộc những bài ca dao trong văn bản

+ Biết phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu châm biếm

3- Thái độ tư tưởng:

Tự hào và gìn giữ văn học dân gian Việt

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu có liên quan

-Trò: Đọc sgk và soạn bài ở nhà

Trang 39

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về “Những câu hát than thân”

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: (1phút)

2.1 Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác

dụng của nó?

2.2 Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ?

Hoạt động 3: Tổ chức dạy học bài mới

Mục tiêu: Hiểu được giá trị nội dung và

nghệ thuật của từng bài ca dao

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

*GV đọc mẫu

HS đọc (có nhận xét)

* Giải thích chú thích 1,2,5,10

Mục tiêu: Hiểu được giá trị nội dung và

nghệ thuật của từng bài ca dao

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo

luận nhóm

1 Bài ca dao giới thiệu chân dung của ai?

Giới thiệu như thế nào?

? Em hiểu như thế nào về chữ "hay" ?

? Qua những nét biếm hoạ, em hiểu gì về

con người "chú tôi" ?

? Thông thường giới thiệu việc nhân

- Bài ca dao giới thiệu chân dung của "chú tôi'

để cầu hôn cho "chú tôi"

+ Hay tửu hay tăm: nghiện hút, nát rượu

+ Hay nước chè đặc: nghiện chè + Hay nằm ngủ trưa: nghiện ngủ + Ước ngày mưa, ước đêm thừa trống canh: lười nhác

 Đấy là con người lắm tật xấu, vừa rượu chè, vừa lười biếng

Bài ca dao dùng hình thức nói ngược để giễu cợt, châm biếm nhân vật "chú tôi"

- Hai dòng đầu vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật

- "Cô yếm đào" tượng trưng cho cô gái trẻ đẹp, người xứng đôi với cô gái phải là chàng trai tốt,

Trang 40

duyên cho ai người ta phải nói tốt, nói

hay cho người đó, ở đây lại nói ngược

nhằm mục đích gì?

? Hai đòng dầu có ý nghĩa gì?

? Em hiểu "cô yếm đào" là người như thế

? Bài ca dao nhằm phê phán loại người

nào trong xã hội?

* GV: Nhại lại lời thầy bói, nói khách

quan "ghi âm" lời thầy bói, không đưa ra

lời bình luận, đánh giá Đây là nghệ thuật

"gậy ông đập lưng ông", có tác dụng gây

cười, châm biếm rất sâu sắc.?

giỏi giang chứ không phải là "chú tôi"

Nói đến "cô yếm đào" cũng chính là cách thể hiện sự đối lập với "chú tôi" Ý nghĩa mỉa mai, châm biếm càng tăng lên rõ rệt

- Bài ca mỉa mai châm biếm hạng người nghiện ngập, lười nhác trong xã hội

Bài 2:

- Lời thầy bói nói với người đi xem bói

- Thầy phán về số phận mà người đi xom bói quan tâm: giàu - nghèo, cha - mẹ, chồng - con

- Thầy phán bằng cách nói dựa, nước đôi

- Thầy nói rõ ràng, khẳng định như đinh đóng cột nghe cho người em lắng nghe nhưng toàn nói về sự hiển nhiên đén mức ấu trĩ, nực cười

- Bài ca dao phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề mê tín dị đoan, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền

- Nêu cảm nghĩ của em về một bài ca dao mà em thích

- Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao là gì?

- Đọc phần đọc thêm

Hoạt động 5 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối

Mục tiêu: Dặn dò học sinh những công việc về nhà

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 1 phút

Ngày đăng: 24/01/2021, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w