1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 SOẠN THEO 5 BƯỚC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH HỌC KỲ II 2020

140 396 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 33,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần Ngày soạn: PPCT: Bài 8. LIÊN BANG NGA (tiếp theo)Tiết 2. KINH TẾI. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nhắc lại được các giai đoạn chính của nền kinh tế Liên Bang Nga và những thành tựu đáng kể từ sau năm 2000 của nước này. Trình bày được những thành tựu đã đạt được trong những ngành công nông nghiệp và cơ sở hạ tầng của Liên Bang Nga từ năm 2000 đến nay, về sự phân bố của một số ngành kinh tế của Liên Bang Nga.2. Kĩ năng Xác định trên bản đồ, lược đồ các trung tâm công nghiệp lớn của Liên Bang Nga. Phân tích số liệu, bảng thống kê để có được kiến thức kinh tế Liên Bang Nga.3. Thái độ Khâm phục tinh thần lao động và sự đóng góp của nhân dân Nga trong những năm trước đây cho nền kinh tế của các nước XHCN, trong đó có Việt Nam và cho nền hòa bình của thế giới.4. Năng lực hình thành Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Năng lực chuyên biệt:+ Năng lực sử dụng bản đồ+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý.II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS1. Chuẩn bị của GV Các hình ảnh, bản đồ về kinh tế Nga Tư liệu về quan hệ Nga – Việt Máy chiếu (nếu có).2. Chuẩn bị của HSSưu tầm một số hình ảnh số liệu, tranh ảnh về lịch sử, kinh tế Liên Bang Nga.III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNHNội dungNhận biếtThông hiểuVận dụng thấpVận dụng caoKinh tế Liên Bang Nga Nhắc lại được các giai đoạn chính của nền kinh tế Liên Bang Nga Trình bày đặc điểm các ngành kinh tế: dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp. Trình bày được sự phân bố một số vùng kinh tế Giải thích được nguyên nhân phát triển trong các giai đoạn và các ngành kinh tế: dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp. Trình bày được mối quan hệ Nga – Việt Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến các ngành kinh tế. Liên hệ thực tiễn Việt NamIV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCA.Tình huống xuất phát (5 phút)1. Mục tiêu Kiểm tra kiến thức của học sinh đã có về nước Nga. Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS.2. Phương phápkĩ thuật dạy học: Kĩ thuật KWL 3. Phương tiệnTranh ảnh, video, máy chiếu (nếu có)4. Tiến trình hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ: vận dụng kiến thức lịch sử, thảo luận với bạn ngồi cùng bàn và ghi ra những hiểu biết của mình vào cột K về nước Nga thời kì Xô viết, sự tan rã của Liên Xô, tình hình phát triển kinh tế hiện này của Liên Bang Nga. Viết những điều em muốn biết vào cột L. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong 2 phút. Bước 3: HS báo cáo kết quả: mời một số HS trình bày kết quả. GV gọi HS trả lời nhanh nội dung vừa ghi. Bước 4: GV đặt vấn đề “em có ý tưởng gì về hình nền của phiếu học tập”, học sinh trình bày, GV chốt kiến thức về việc thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập SNG và vô bài. (https:tinyurl.comy2p6ejda )B. Hình thành kiến thức mớiHOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Quá trình phát triển kinh tế. (10 phút)1. Mục tiêu Trình bày được đặc điểm quá trình phát triển kinh tế của Liên Bang Nga Giải thích được nguyên nhân của các quá trình phát trình phát triển: nguyên nhân sự sụp đổ Liên Xô, nguyên nhân của giai đoạn kinh tế hồi phục sau năm 20002. Phương phápkĩ thuật dạy học Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm cặp đôi. Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, tranh ảnh.3. Phương tiện Bản đồ kinh tế chung Liên Bang Nga.4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV giới thiệu: Sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917), Liên Bang Xô viết được thành lập. Liên Bang Nga đã từng là một thành viên trong Liên Bang Xô viết đây. Từ khi là thành viên của Liên Xô cũ cho đến nay, nền kinh tế, xã hội của Liên Bang Nga đã phát triển như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu mục I – Quá trình phát triển kinh tế. Các em hãy dựa vào SGK cho biết quá trình phát triển kinh tế của Liên Bang Nga được chia làm mấy giai đoạn?

Trang 1

ĐỊA LÍ 11HỌC KÌ 2

Trang 2

2 Kĩ năng

- Xác định trên bản đồ, lược đồ các trung tâm công nghiệp lớn của Liên Bang Nga

- Phân tích số liệu, bảng thống kê để có được kiến thức kinh tế Liên Bang Nga

3 Thái độ

- Khâm phục tinh thần lao động và sự đóng góp của nhân dân Nga trong nhữngnăm trước đây cho nền kinh tế của các nước XHCN, trong đó có Việt Nam và chonền hòa bình của thế giới

4 Năng lực hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, tính toán, năng lực

sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng bản đồ

+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê

+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV

- Các hình ảnh, bản đồ về kinh tế Nga

- Tư liệu về quan hệ Nga – Việt

- Máy chiếu (nếu có)

2 Chuẩn bị của HS

Sưu tầm một số hình ảnh số liệu, tranh ảnh về lịch sử, kinh tế Liên Bang Nga

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

Nội

dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Trang 3

nghiệp, nông nghiệp.

- Trình bày được sự phân

bố một số vùng kinh tế

- Giải thích đượcnguyên nhân phát triểntrong các giai đoạn và cácngành kinh tế: dịch vụ,công nghiệp, nông nghiệp

- Trình bày được mốiquan hệ Nga – Việt

- Phântích đượccác yếu tốảnh hưởngđến cácngành kinh

tế

Liê

n hệthựctiễnViệtNam

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Tình huống xuất phát (5 phút)

1 Mục tiêu

- Kiểm tra kiến thức của học sinh đã có về nước Nga

- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiếnthức của bài học cho HS

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Kĩ thu t K-W-L

3 Phương tiện

Tranh ảnh, video, máy chiếu (nếu có)

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: Giao nhiệm vụ: vận dụng kiến

thức lịch sử, thảo luận với bạn ngồi cùng

bàn và ghi ra những hiểu biết của mình

vào cột K về nước Nga thời kì Xô viết, sự

tan rã của Liên Xô, tình hình phát triển

kinh tế hiện này của Liên Bang Nga Viết

những điều em muốn biết vào cột L

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực

hiện nhiệm vụ trong 2 phút

- Bước 3: HS báo cáo kết quả: mời một

số HS trình bày kết quả GV gọi HS trả

lời nhanh nội dung vừa ghi

- Bước 4: GV đặt vấn đề “em có ý tưởng gì về hình nền của phiếu học tập”, học

sinh trình bày, GV chốt kiến thức về việc thành lập cộng đồng các quốc gia độc lậpSNG và vô bài (https://tinyurl.com/y2p6ejda)

B Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Quá trình phát triển kinh tế (10 phút)

1 Mục tiêu

- Trình bày được đặc điểm quá trình phát triển kinh tế của Liên Bang Nga

- Giải thích được nguyên nhân của các quá trình phát trình phát triển: nguyên nhân

sự sụp đổ Liên Xô, nguyên nhân của giai đoạn kinh tế hồi phục sau năm 2000

Trang 4

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm/ cặp đôi

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, tranh ảnh

3 Phương tiện

- Bản đồ kinh tế chung Liên Bang Nga

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV giới thiệu: Sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917), Liên Bang Xô

viết được thành lập Liên Bang Nga đã từng là một thành viên trong Liên Bang Xôviết đây Từ khi là thành viên của Liên Xô cũ cho đến nay, nền kinh tế, xã hội củaLiên Bang Nga đã phát triển như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu mục I – Quátrình phát triển kinh tế Các em hãy dựa vào SGK cho biết quá trình phát triển kinh

tế của Liên Bang Nga được chia làm mấy giai đoạn?

- Sau khi HS trả lời Gv chia nhóm và yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi hoặc theonhóm

- Bước 2:

❖ Các nhóm có số chẵn nghiên

cứu mục 1 và 2 theo gợi ý.

+ Phân tích bảng số liệu 8.3

(hoặc biểu đồ bên) để chứng tỏ vai

trò trụ cột của Liên Bang Nga trong

Liên Xô cũ.

+ Nêu những khó khăn và tình

hình kinh tế, xã hội của Liên Bang

Nga trong thập niên 90 của thế kỉ

XX và nguyên nhân

❖ Các nhóm có số lẻ nghiên

cứu mục 3 theo gợi ý:

+ Chiến lược kinh tế mới của Liên Bang Nga gồm những điểm nào?

+ Phân tích hình 8.6, kết hợp kênh chữ để thấy được những thay đổi lớn lao trong nền kinh tế Nga sau năm 2000 Nguyên nhân thành công và những khó khăn cần khắc phục

BIỂU ĐỒ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA LIÊN BANG NGA QUA CÁC NĂM(%)

Trang 5

- Bước 3: GV gọi 1 HS trong nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: GV nhận xét chuẩn kiến thức và mở rộng về chính sách đối ngoại của

Nga, đặc biệt chiến lược “Coi trọng Châu Á” trong đó có Việt Nam, hoặc nạn chảymáu chất xám và nhân tài sau khi Liên Xô sụp đổ

(xem thêm thông tin trên

https://tinyurl.com/y2fv7au6

https://tinyurl.com/y2bjsryd )

NỘI DUNG

1 Liên bang Nga từng là trụ cột của Liên Xô

- Đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô thành siêu cường

2 Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 thế kỉ XX)

- Khủng hoảng kinh tế, chính trị, vị trí, vai trò cường quốc giảm

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm

- Nợ nước ngoài nhiều

- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

3 Nền kinh tế đang đi lên để trở thành cường quốc.

a Chiến lược kinh tế mới

- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng

- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường

- Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á

- Nâng cao đời sống nhân dân

- Khôi phục lại vị trí cường quốc

b Thành tựu

Trang 6

- Sản lượng các ngành kinh tế tăng.

- Tốc độ tăng trưởng cao

- Giá trị xuất siêu tăng liên tục

- Thanh toán xong nợ nước ngoài

- Nằm trong 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)

- Vào năm 2016 kinh tế Nga đứng hàng thứ 13 trên thế giới và đứng thứ 5 châu

Âu theo GDP danh nghĩa (hoặc đứng thứ 6 trên thế giới và đứng thứ 2 châu Âutheo GDP theo sức mua tương đương)

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu CÁC NGÀNH KINH TẾ CỦA LIÊN BANG NGA (15 phút)

1 Mục tiêu

- Trình bày được vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển, phân bố các ngành kinh tếcủa Liên Bang Nga bao gồm công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, thảo luận, trình bày về một vấn đề

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Hoạt động nhóm, đàm thoại gợi mở

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, tranh ảnh

3 Phương tiện: Bản đồ kinh tế chung Liên Bang Nga.

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV chia lớp làm 9 nhóm, giao nhiệm vụ hoàn thành phiếu học tập dựa

vào SGK và thông tin giáo viên cung cấp

Trang 7

Tên ngành Vai trò Thành tựu Sản phẩm chính Phân bố

Công nghiệp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm 4,5,6: Tìm hiểu ngành nông nghiệp

Tên ngành Vai trò Thành tựu Sản phẩm chính Phân bố

- Bước 4: GV chuẩn kiến thức và mở rộng về các vấn đề

- GV tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Công nghiệp khai thác dầu khí là

ngành mũi nhọn của Nga nên đây cũng là quốc gia phát thải khí nhà kính rất lớn (thứ 3 thế giới).

- GV mở rộng về sức mạnh ngành hàng không vũ trụ của Liên Bang Nga: Từ

sau khi Mỹ ngừng sử dụng tàu con thoi năm 2010, Nga là nước duy nhất có thể tự tiến hành việc phóng tên lửa lên vũ trụ để vận chuyển hàng cho trạm vũ trụ quốc tế ISS Để thay thế tàu con thoi cũ, tên lửa SpaceX của Mỹ đã 9 lần phóng thành công lên quỹ đạo, mục tiêu là có thể tái sử dụng nhiều lần, tuy nhiên SpaceX mới hạ cánh thành công 2 lần và đến cuối 2016 mới thử nghiệm sử dụng tên lửa tái chế Còn từ

Từ năm 1999 đến năm 2009, nông nghiệp của Nga tăng trưởng đều đặn và đất nước chuyển từ một nước phải nhập khẩu ngũ cốc trở thành nước xuất khẩu ngũ cốc lớn thứ ba thế giới sau EU và Hoa Kỳ Sản lượng thịt đã tăng từ 6.813.000 tấn năm 1999 lên 9.331.000 tấn trong năm 2008 và vẫn tiếp tục tăng Trong khi các trang trại lớn tập trung chủ yếu vào sản xuất ngũ cốc và các sản phẩm chăn nuôi như sữa hay trứng, các hộ gia đình tư nhân nhỏ đã sản xuất hầu hết lượng khoai tây, rau và trái cây của cả nước Nga hiện là nước sản

Trang 8

Công nghiệp dầu khí- ngành kinh tế mũi nhọn của Liên Bang Nga với mục tiêu tăng gấp đôi sản lượng lên khoảng 20 triệu tấn / năm vào năm 2030.

đây đến năm 2022, Mỹ vẫn sẽ phải mua 18 động cơ tên lửa RD-180 của Nga để đưa hàng lên vũ trụ

NỘI DUNG

1 Công nghiệp

- Vai trò: Là ngành xương sống của nền kinh tế

+ Các ngành công nghiệp truyền thống: khai thác dầu khí, điện, khai thác kimloại, luyện kim, cơ khí, đóng tàu biển, sản xuất gỗ …

+ Khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn

+ Các ngành công nghiệp hiện đại: điện tử, tin học, hàng không, … là cườngquốc công nghiệp vũ trụ

- Phân bố: Tập trung chủ yếu ở Đông Âu và Tây Xi-bia, U-ran

2 Nông nghiệp

+ Sản lượng nhiều ngành tăng đặc biệt lương thực tăng nhanh

+ Các nông sản chính: lúa mì, khoai tây, củ cải đường, hướng dương, rau quả

+ Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia

3 Dịch vụ

- Cơ sở hạ tầng phát triển với đủ loại hình

- Kinh tế đối ngoại là ngành quan trọng; là nước xuất siêu

- Các trung tâm dịch vụ lớn: Matxcơva, Xanh Pêtecbua

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về MỘT SỐ VÙNG KINH TẾ QUAN TRỌNG (5 phút)

1 Mục tiêu

- Trình bày được đặc điểm các vùng kinh tế của Liên Bang N bao gồm 4 vùng kinhtế: Vùng trung ương, vùng trung tâm đất đen, vùng Uran, vùng Viễn Đông Các thếmạnh nổi bật, các khó khăn chính, các trung tâm kinh tế chính của mỗi vùng

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, tranh ảnh

3 Phương tiện

- Bản đồ kinh tế Liên Bang Nga

- Thông tin trang 71 SGK

Trang 9

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng một số vùng kinh tế quan trọng của Liên

Bang Nga trong SGK để xác định phạm vi các vùng trên bản đồ và nêu đặc điểmnổi bật về kinh tế của từng vùng

- Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

NỘI DUNG

Trang 10

1 Vùng trung ương:

- Phát triển nhất, tập trung nhiều ngành công nghiệp, sản xuất nhiều lươngthực, thực phẩm

- Có thủ đô Mát-xcơ-va

2 Vùng trung tâm đất đen:

Đất đen thuận lợi phát triển nông nghiệp, phát triển mạnh công nghiệp, đặcbiệt là công nghiệp phục vụ nông nghiệp

3 Vùng U-ran:

- Giàu tài nguyên

- Công nghiệp phát triển

- Nông nghiệp còn hạn chế

4 Vùng Viễn Đông:

- Giàu tài nguyên

- Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đánh bắt và chếbiến hải sản

- Là vùng kinh tế phát triển để hội nhập khu vực châu Á-Thái Bình Dương

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu MỐI QUAN HỆ NGA – VIỆT TRONG BỐI CẢNH QUỐC TẾ MỚI (5 phút)

1 Mục tiêu

- Nhắc lại được một số lĩnh vực hợp tác giữa hai nước Liên Bang Nga - Việt Nam

từ lịch sử đến hiện tại và trong bối cảnh mới

- Có nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa hai nước trong giai đoạn mới

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở, hoạt động cá nhân

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, tranh ảnh

3 Phương tiện

Hình ảnh hợp tác giữa 2 nước, số liệu thống kê

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Liên Xô trước đây đã giúp nước ta những vấn đề gì?

+ Em biết gì về quan hệ Liên Bang Nga - Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

https://tinyurl.com/y2c2w9ok

https://tinyurl.com/y2w2rdqv

Trang 11

Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh là một kỳ đài lịch sử của dân tộc Việt Nam trong thế kỷ XX; một công trình kiến trúc có ý nghĩa chính trị và tư tưởng to lớn, thể hiện tình cảm sâu sắc của nhân dân Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu; là công trình của tình hữu nghị Việt Nam – Liên Xô và Liên bang Nga ngày nay.

- Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

NỘI DUNG

- Quan hệ truyền thống ngày càng được mở rộng, hợp tác toàn diện Việt Nam

là đối tác chiến lược của Liên Bang Nga

- Kim ngạch buôn bán hai chiều đạt 3 tỉ USD

C Hoạt động luyện tập (3 phút)

1 Mục tiêu

Giúp HS củng cố lại và khắc sâu các kiến thức đã được tìm hiểu trong bài học

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: trò ch i ơ “M nh ghép bí m t” ả ậ

- Hình th c:ứ c p đôi ho c theo bànặ ặ

Trang 12

- B ướ c 1: GV giao nhi m v ệ ụ

Trang 13

1 HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập ở mục Câu hỏi SGK trang 72.

Giáo viên cập nhật số liệu mới cho bài tập 2 sách giáo khoa trang 72

Sản lượng lương thực của Liên bang Nga (Đơn vị: triệu tấn)

Năm 1995 1998 2000 2002 2005 2018

Triệu

tấn

2 Dựa vào hình 8.10, hãy nêu và giải thích sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chính của Liên Bang Nga

- B ướ c 2: HS ti p nh n n i dung và v nhà th c hi n ế ậ ộ ề ự ệ

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 14

Tuần……… - Ngày soạn: ………

PPCT: Tiết ………

Bài 8 LIÊN BANG NGA (tiếp theo) Tiết 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI GDP VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN BANG NGA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phân tích bảng số liệu để thấy được sự thay đổi của nền kinh tế Liên bang Nga từsau năm 2000

- Xác định được sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chủ yếu của Liên Bang Nga

- Giải thích được sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chủ yếu của Liên Bang Nga

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng bản đồ

+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê, biểu đồ

+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV

- Bản đồ Kinh tế Liên bang Nga

- Bảng 8.5 và Hình 8.10 sách giáo khoa phóng to

- Các số liệu cập nhật mới

2 Chuẩn bị của HS

- Chuẩn bị các dụng cụ học tập cho bài thực hành GV nhắc từ tiết trước

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng

cao

Trang 15

tế mới sau năm2000

- Giải thích được

sự phân bố câytrồng, vật nuôi củaLiên Bang Nga

- Phân tích biểu đồ,bảng số liệu để thấy được

sự thay đổi của nền kinh tếLiên bang Nga từ sau năm2000

- Phân tích bản đồ tìmhiểu sự phân bố sản xuấtnông nghiệp của LiênBang Nga

- Xác định trên bản đồphân bố của các loại câytrồng và vật nuôi

Hiểuđược vai tròcủa ngườilãnh đạotrong việcphát triểnđất nước

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Tình hu ng xu t phát (5 phút) ố ấ

1 Mục tiêu

- Kiểm tra kiến thức của học sinh đã có về kinh tế Liên Bang Nga

- Kiểm tra phần bài tập về nhà mà giáo viên đã giao cho học sinh vào tiết trước (bàitập 2 sách giáo khoa)

- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiếnthức của bài học cho HS

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- GV sử dụng Phương pháp pháp vấn, hoạt động cá nhân

- khai thác kiến thức từ từ bảng số liệu và biểu đồ

3 Phương tiện

- Tranh ảnh, video, máy chiếu (nếu có)

- Biểu đồ sản lượng lương thực của Liên

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: Giáo viên gọi một số học sinh để kiểm tra cần bài làm về nhà đã giao

trong tiết trước

- Bước 2: Giáo viên công bố biểu đồ chuẩn để học sinh đối chiếu, so sánh và sữa

ba bài làm của mình; yêu cầu học sinh đọc to phần nhận xét về sản lượng lươngthực của Liên bang Nga qua các năm

- Bước 3: GV ghi nhanh các thông tin của học sinh lên bảng về cho học sinh xem

qua hình ảnh và thành tựu trong nông nghiệp của Liên bang Nga những năm gầnđây

Trang 16

Một vụ thu hoạch lúa mì gần thành phố Krasnoyarsk của Siberia.Lúa mì là sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chính của Nga (Nguồn và xem thêm tại : )

https://tinyurl.com/y6swub9h

- Bước 4: Sau khi nhận xét về sản lượng lương thực của Liên bang Nga, giáo viên

dẫn dắt vào bài về đầu tiên là tìm hiểu về các sản phẩm chính, nơi phân bố của các

• Giai đoạn 2002- 2005 sản lượng lương thực của Liên bang Nga giảm nhẹ từ

92 triệu tấn xuống còn 78,2 triệu tấn

• Giai đoạn 2005- năm 2018 sản lượng lương thực của Liên bang Nga tăng trở

Trang 17

lại, tăng từ 78,2 triệu tấn Lên 85,9 triệu tấn

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ

3 Phương tiện: Hình 8.10 Phân bố sản xuất nông nghiệp của Liên Bang Nga

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: Vòng 1-Nhóm chuyên gia (3 phút)

GV chia lớp thành 6 nhóm (12 nhóm nếu lớp đông và phân thành 2 cụm) vàgiao nhiệm vụ cho học sinh hoàn thành trong thời gian 3 phút Nội dung tìm hiểu làcác sản phẩm nông nghiệp chính, nơi phân bố và giải thích tại sao phân bố ở đótheo phiếu học tập như sau: (Mỗi học sinh hoàn thành sản phẩm của mình trên giấynote hoặc vở nháp)

Trang 18

- Bước 2: Vòng hai: tạo nhóm mảnh ghép (15 giây)

+ Từ các nhóm chuyên gia GV yêu cầu HS đổi vị trí, hình thành các nhóm mảnh

ghép mới (kết dọc các nội dung)

+ HS đem theo giấy Note hoặc vở nháp có ghi kết quả thảo luận ở bước 1

+ Nhóm ghép đi đến các số vị trí tương ứng để hoàn thành phiếu học tập theo mẫusau trên giấy A1 hoặc bảng phụ (Thời gian hoàn thành là 5 phút)

- Bước 3: Các nhóm trưng bày sản phẩm, giáo viên gọi 1 nhóm bất kì để trình bày;

Nhận xét góp ý với những sản phẩm hoàn thiện, rút kinh nghiệm (nếu có) các nhómvòng chuyên gia không tốt làm ảnh hưởng tới kết quả nhóm mảnh ghép

- Bước 2: GV chuẩn kiến thức

(Tham khảo thêm bản đồ phân bố nông nghiệp của Liên Bang Nga

https://tinyurl.com/y2g3ptsu )

Trang 19

Với cái lạnh cắt da ở vùng cực, da của các loài thú có lông quý sẽ tạo giữ ấm tuyệt vời Người Nenets (vùng Xibia của Nga sống chủ yếu bằng nghề nuôi tuần lộc

Giáo viên mở rộng về nuôi thú có lông quý ở phía Bắc Liên Bang Nga

Vùng/ Phía

Rừng

Giải thích - Khí hậu ít lạnh giá hơn phía Bắc của các vùng khác, đất màu mỡ

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu SỰ THAY ĐỔI GDP CỦA LIÊN BANG NGA

(20 phút)

1 Mục tiêu

- Biết chọn biểu đồ phù hợp với yêu cầu của bài

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ

Trang 20

- Biết phân tích bảng số liệu để thấy được sự thay đổi của nền kinh tế Liên bangNga

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở, hoạt động cá nhân

- Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu

3 Phương tiện: Bảng số liệu GDP của Liên Bang Nga qua các năm

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: Giáo viên cung cấp BSL mới cho HS và giao nhiệm vụ cho HS

Bảng số liệu về GDP của Liên bang Nga qua các năm

(Đơn vị: tỉ USD)

+ Nêu yêu cầu của phần 1.

+ Với yêu cầu của đề bài có thể vẽ những loại biểu đồ nào và biểu đồ nào thích hợp nhất

HS suy nghĩ trả lời: Có thể vẽ biểu đồ cột hoặc đường, tuy nhiên vì khoảngcách năm quá xa nên biểu đồ đường sẽ thích hợp hơn

- Bước 2: GV: Những lưu ý khi vẽ biểu đồ cột, đường GV yêu cầu 2 HS lên bảng

vẽ, các HS còn lại vẽ vào vở Thời gian hoàn thành vẽ là 15 phút

- Bước 3: GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng cách các HS nhận xét và bổ

sung kết quả của 02 HS vẽ trên bảng GV nhắc lại các lưu ý khi vẽ biểu đồ; nhận xét

và đánh giá kết quả thực hiện của HS

- Bước 4: GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS

+ Dựa vào biểu đồ vừa vẽ, hãy rút ra nhận xét.

+ Em có thể nêu nguyên nhân của sự thay đổi GDP của Liên Bang Nga

- Bước 5: GV gọi 01 HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng

nghe và bổ sung, thảo luận thêm GV chốt kiến thức; nhận xét và đánh giá kết quảthực hiện của HS

NỘI DUNG

a Vẽ biểu đồ

- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất (biểu đồ cột hoặc đường): nên chọn biểu đồ đường

Trang 21

b Nhận xét

+ Giai đoạn 1990 – 2015, GDP của Liên Bang Nga tăng không liên tục, tăng từ

516 tỉ USD lên 1326 tỉ USD, tăng 809,2 tỉ USD (gấp gần 2,6 lần)

+ Từ năm 1990 đến năm 2000, GDP của Liên Bang Nga giảm từ 516 tỉ USDxuống còn 259,7 tỉ USD (giảm 257,1 tỉ USD)

+ Từ năm 200 đến năm 2010, GDP của Liên Bang Nga tăng từ 259,7 tỉ USD lên1524,9 tỉ USD (gấp gần 5,9 lần)

 Nguyên nhân: Do thực hiện chiến lược kinh tế mới đúng đắn

+ Từ năm 2010 đến năm 2015, GDP của Liên Bang Nga giảm từ 1524,9 tỉ USDxuống còn 1326 tỉ USD (giảm 198,9 tỉ USD)

C Ho t đ ng luy n t p (5 phút) ạ ộ ệ ậ

1 Mục tiêu: giúp HS củng cố lại và khắc sâu các kiến thức rèn luyện các kĩ năng đã

được tìm hiểu trong bài học

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Tổ chức trò chơi

3 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ Mỗi nhóm sẽ trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm mà GV đã chuẩn bị sẵn trong vòng 3 phút Nhóm nào có nhiều đáp án đúngnhất và thời gian nhanh nhất là đội chiến thắng

Trang 22

- Bước 2: Các đội tham gia trò chơi GV tổng kết và trao phần thưởng cho đội chiến

Dựa vào BSL trên chọn đáp án đúng cho câu hỏi 1 và 2 dưới đây:

Câu 1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi GDP của Liên Bang Nga giai

đoạn 1990 – 2015

Câu 2 Một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho GDP của Liên Bang Nga tăng

trong giai đoạn 2000 – 2010 là do

A Liên Bang Nga thực hiện chiến lược kinh tế mới

B Thoát khỏi sự bao vây cấm vận về kinh tế

C Có nguồn tài nguyên phong phú, lực lượng lao động có trình độ cao

D Huy động được nguồn vốn đầu tư lớn từ bên ngoài

Câu 3 Nhận xét đúng nhất về sự phân bố cây lương thực và củ cải đường của Liên

bang Nga là

A đồng bằng Tây Xi bia và cao nguyên Trung Xi bia

B đồng bằng Đông Âu và Đồng bằng Tây Xi bia

C đồng bằng Đông Âu và cao nguyên Trung Xi bia

D đồng bằng Đông Âu và phía nam Đồng bằng Tây Xi bia

Câu 4 Các vật nuôi chính của Liên Bang Nga là

A Bò, cừu, trâu B Bò, lợn, dê

C Bò, cừu, lợn D Bò, trâu, ngựa

Câu 5 Vùng kinh tế nào sau đây của Liên bang Nga sẽ phát triển để hội nhập vào

khu vực Châu Á- Thái Bình Dương

A Vùng Viễn Đông B.Vùng vùng u ran

C Vùng trung ương D Vùng trung tâm đất đen

d Ho t đ ng n i ti p- h ạ ộ ố ế ướ ng d n h c t h c (5 phút) ẫ ọ ự ọ

1 Mục tiêu

- Giúp HS hoàn thiện và tự nhận xét bài làm của mình

- Có sự chuẩn bị cho tiết học sau

2 Chuẩn bị: GV chuẩn bị vấn đề

Trang 23

3 Hoạt động

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

✔ HS hoàn thiện bài thực hành Nhận xét và rút kinh nghiệm khi làm bài thựchành

Trang 24

Tuần ……… - Ngày soạn: ………

PPCT: Tiết ………

Bài 9 NH T B N Ậ ẢTIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Mô tả được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật

Bản

- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài

nguyên thiên nhi ên và phân tích

được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển

kinh tế Nhật Bản

- Phân tích được các đặc điểm

dân cư và ảnh hưởng của chúng

- Phân tích được các bảng số liệu để rút ra các đặc điểm cơ bản về dân cư và tốc

độ tăng GDP của Nhật Bản qua các thời kì

- Xác định trên bản đồ vị trí địa lí Nhật Bản, các đảo Hô-cai-đô, Hôn-su,

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

+ Năng lực sử dụng bản đồ

+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê

Trang 25

+ Phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội của các nước

+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

tự nhiên và dân cưđối với sự phát triểnkinh tế Nhật Bản

So sánhcác điều kiện

để phát triểnkinh tế củaNhật Bảnvới ViệtNam

Học hỏi tinhthần học tập,làm việc củangười Nhật

để áp dụngcho chínhbản thân

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Tình huống xuất phát (5 phút)

1 Mục tiêu

- Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực giao tiếp, thống kê và ghi nhớcủa học sinh

- Kiểm tra kiến thức nền tảng về Nhật Bản của học sinh

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Trò chơi “AI NHANH HƠN”

3 Phương tiện

- Giấy A4

4 Tiến trình hoạt động

Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm chuẩn bị bút và một tờ giấy

A4, phổ biến luật chơi

Bước 2: Thực hiện trò chơi:

Trong thời gian 5 phút, các nhóm sẽ thực hiện 2 lượt chơi:

Trang 26

Lượt 1: 3 phút: các nhóm thảo luận ghi thông tin vào giấy A4 được phát, mỗithông tin không dài quá 1 dòng tập.

Lượt 2: 2 phút, các nhóm cử đại diện ghi lên bảng các thông tin mình đã thảoluận và ghi trên giấy (để tăng tốc, các nhóm có thể cho 2 bạn ghi hoặc 1 bạn đọc 1bạn ghi, miễn sao đội mình nhanh nhất có thể)

Để gây tò mò và tăng tính hấp dẫn, GV sẽ nêu chủ đề sau cùng và phát hiệulệnh “Bắt đầu”

Chủ đề: “Hãy cho tôi biết bạn biết gì về đất nước Nhật Bản”

Nhóm có nhiều thông tin nhất ở mỗi lượt sẽ đạt điểm 10 và giảm dần điểm sốtheo thứ tự

Điểm số của trò chơi là tổng điểm của 2 lượt Ở mỗi lượt, không kể thông tinngắn dài, điểm được tính trên tổng số thông tin nhóm đã ghi ra được trong thời gianqui định Với các thông tin lạ, gây thắc mắc, nhóm phải giải trình, nếu thỏa mãn yêucầu sẽ được cộng thêm 1 điểm trên điểm tổng, không thỏa mãn sẽ bị gạch bỏ thôngtin đó

Bước 3: Tổng kết điểm trò chơi.

- Phân tích được ảnh hưởng của điều kiện

tự nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã hội

của người Nhật

- Vận dụng kiến thức lớp 10, giải thích vì

sao đất nước này gặp nhiều thiên tai?

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại, liệt kê kiến thức

- Hình thức: hoạt động theo nhóm

3 Phương tiện:

Bản đồ tự nhiên Nhật Bản

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu

cầu thành viên các nhóm đọc nhanh nội

dung phần I SGK

Trang 27

- Bước 2: GV chia bảng ra thành 6 phần, chỉ định bất kỳ 1 thành viên nào trong

mỗi nhóm nhanh chóng lên bảng ghi lại đặc điểm tự nhiên tương ứng trong ô đượcphân chia

Vị trí địa lí Địa hình Khí hậu Sông ngòi Vùng biển Khoáng sản

- Bước 3: GV nhận xét nhanh đúng, sai sau đó cho HS các nhóm thảo luận theo câu

hỏi:

+ Nhóm chẵn:

Điều kiện tự nhiên mang lại cho Nhật

Bản những thuận lợi gì?

Vì sao Nhật Bản thường xuyên bị thiên

tai, đặc biệt là động đất, sóng thần và núi

lửa?

+ Nhóm lẻ:

Điều kiện tự nhiên mang lại cho Nhật

Bản những khó khăn gì?

Vì sao Nhật Bản thường xuyên bị thiên

tai, đặc biệt là động đất, sóng thần và núi

lửa?

- Bước 4: Các nhóm thảo luận, thống nhất và ghi ý kiến trả lời ra giấy trong thời

gian 3 phút

- Bước 5: GV chỉ định xoay vòng thành viên các nhóm trả lời câu hỏi cho đến khi

đầy đủ ý, GV chốt nội dung

NỘI DUNG

I Tự nhiên

- Là đất nước quần đảo, ở phía Đông châu Á, dài trên 3.800km

- Gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ

- Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau -> nhiều ngư trường lớn

- Địa hình chủ yếu là đồi núi; sông ngắn, dốc;

bờ biển nhiều vũng, vịnh; đồng bằng ven biển nhỏ

hẹp

- Khí hậu gió mùa, thay đổi từ Bắc xuống Nam (ônđới và đới cận nhiệt)

Trang 28

- Nghèo tài nguyên: sắt, than, đồng, …

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về DÂN CƯ NHẬT BẢN (10 phút)

1 Mục tiêu

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội Nhật Bản

- Nhận định được chính đặc điểm người lao động Nhật Bản là một trong nhữngyếu tố quyết định để đưa đất nước trở thành cường quốc kinh tế

- Rèn luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu SGK, phân tích biểu đồ dân số Nhật

- Giáo dục cho HS những phẩm chất cần học tập: hiếu học, cần cù, siêng năng, có

ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Sử dụng phương tiện trực quan: xem đoạn clip

3 Phương tiện

- Đoạn video về dân cư và con người Nhật Bản

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV cho HS xem đoạn clip (có thể đưa đường link, yêu cầu học sinh xem

trước ở nhà) kết hợp biểu đồ gia tăng dân số Nhật Bản qua các thời kỳ, rút ra nhậnxét về đặc điểm dân cư và con người nước Nhật

Biểu đồ phát triển dân số Nhật Bản từ 1950 đến 2017

Trang 29

Cụ bà Misao Okawa trong lễ sinh nhật lần thứ 117 của mình.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nhật Bản từ 1951 đến 2017

- Bước 2: HS xem clip, biểu đồ và ghi nhận xét của mình ra giấy.

- Bước 3: GV chỉ định 3 HS đứng lên đọc nhận xét của mình, các HS khác bổ sung

ý kiến

- Bước 4: GV có thể dẫn chứng cho HS một số câu chuyện về tính cách của người

Nhật như chuyện về các Samurai, tinh thần vượt khó của người Nhật sau thiên tai,…

- Tuổi thọ trung bình cao

- Dân số ngày càng già

2 Dân cư:

- Người lao động có tính cần cù, kĩ luật, có ý thức tự giác và tinh thần tráchnhiệm rất cao

- Đầu tư lớn cho giáo dục

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ (12 phút)

- Rèn luyện kỹ năng phân tích các biểu đồ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Kỹ thuật “Vấn đáp cùng chuyên gia”

3 Phương tiện

- Bảng số liệu về tăng trưởng kinh tế

Trang 30

- Hình ảnh về kinh tế Nhật Bản từ sau thế chiến 2 đến nay.

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV phổ biến nội dung hoạt động, (do các kiến thức về lịch sử và kinh

tế Nhật sau chiến tranh học sinh đã được học ở môn Lịch sử nên Gv không cần cungcấp thêm)

● GV cho HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV nếu nẵm rõ khả năng của các “chuyên gia”) tạo thành các nhóm "chuyên gia" tư vấn về tình hình kinh tế nước Nhật từ sau thế chiến 2 đến nay

● Chọn tối đa 5 HS làm “chuyên gia”

● GV chọn 2 HS làm thư ký, ghi lại các câu hỏi lên bảng và ghi tóm tắt phần diễn giải, trả lời của các chuyên gia

- Bước 2: Các "chuyên gia" nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có

liên quan đến chủ đề mình được phân công trong vòng 4 phút

- Bước 3: Nhóm "chuyên gia" lên ngồi phía trên lớp học

- Bước 4: Một HS trưởng nhóm "chuyên gia" (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi "tư

vấn", mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời "chuyên gia" giải đáp, trả lời

GV có thể đưa trước các câu hỏi gợi ý:

- Vì sao sau thế chiến 2, kinh tế Nhật Bản bị ảnh hưởng nghiêm trọng?

- 10 năm sau thế chiến 2, kinh tế Nhật Bản phát triển như thế nào?

- Vì sao kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì trong giai đoạn 1955 – 1973?

- Nguyên nhân nào làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật giảm xuống sau năm 1973?

- Hiện nay, kinh tế Nhật Bản có vị trí như thế nào trên thế giới?

GV hỗ trợ nhóm chuyên gia vấn đáp và đồng thời cũng có thể đặt thêm câu hỏi cho nhóm để định hướng nội dung

GV nhận xét hoạt động, hướng dẫn ghi bài

Trang 31

- Tốc độ tăng trưởng cao.

- Củng cố kiến thức, ghi nhớ bài học

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học:

- Trả lời nhanh

3 Tiến trình hoạt động:

- GV đọc câu hỏi và chỉ định học sinh trả lời nhanh

D Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học

- HS về nhà học bài

- Tìm các tư liệu về đặc điểm kinh tế Nhật Bản hiện nay

Trang 32

https://laodongnhatban.com.vn/12-loai-hoa-tuong-trung-12-thang-o-nhat-ban Link: các bản đồ NB: https://laodongnhatban.com.vn/banhttps://laodongnhatban.com.vn/12-loai-hoa-tuong-trung-12-thang-o-nhat-ban dohttps://laodongnhatban.com.vn/12-loai-hoa-tuong-trung-12-thang-o-nhat-ban nhathttps://laodongnhatban.com.vn/12-loai-hoa-tuong-trung-12-thang-o-nhat-ban banhttps://laodongnhatban.com.vn/12-loai-hoa-tuong-trung-12-thang-o-nhat-ban 499.htm

Trang 34

Tuần ……… - Ngày soạn: ………

PPCT: Tiết ………

Bài 9 NHẬT BẢN

Tiết 2 CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ

I MỤC TIÊU KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố một số ngành công nghiệpchủ yếu, một số ngành kinh tế dịch vụ và nông nghiệp của Nhật Bản

- Giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất ở các vùng kinh tế

- Kể tên được một số địa danh, tên riêng của các tập đoàn kinh tế hàng đầu NhậtBản

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao

tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ,

Trang 35

- Bài học, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học.

- Bút lông nhiều màu

- Nam châm bảng

- Kịch bản theo nội dung bài học được giao (tùy tình huống)

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH:

dụng thấp

Vận dụng cao

- Giải thích được sự pháttriển và phân bố một sốngành kinh tế dịch vụ và nôngnghiệp của Nhật Bản

- Xác định một số trungtâm công nghiệp gắn với bốnhòn đảo chính của Nhật Bảnđồng thời cũng chính là cácvùng kinh tế lớn

Rènluyện cho

HS kĩ năngđọc bản đồkinh tế (cáctrung tâmcông

nghiệp,phân bố sảnxuất nôngnghiệp)

Nhận thứcđược conđường pháttriển kinh tếthích hợp củaNhật Bản,đồng thờithấy được sựđổi mới pháttriển kinh tếhiện nay củanước ta

ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH:

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề: tìm hiểu SGK, thông tin từ internet,báo đài về các vấn đề liên quan đến đất nước Nhật Bản viết kịch bản tình

huống theo yêu cầu

+ Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán: hợp tác cùng nhómđóng vai, xử lí tình huống, báo cáo nội dung được giao

- Năng lực chuyên biệt:

+ Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: rút ra những nhận định cần thiết từ kiến thứcđược giao

+ Năng lực sử dụng bản đồ, bảng số liệu: dựa vào bản đồ, số liệu để phân tích, giảithích vấn đề về tự nhiên, dân cư, kinh tế liên quan

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

A Tình huống xuất phát (5 phút)

Trang 36

1 Mục tiêu:

- Kiểm tra bài cũ

- Tạo hứng thú học tập và tiếp thu kiến thức cho học sinh

- Phát huy năng lực tìm kiếm, xử lí thông tin và củng cố kiến thức cần thiết choHS

2 Phương pháp: Làm việc nhóm

3 Phương tiện: Giấy A4 có sẵn nội dung học tập.

4 Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ (mỗi nhóm có 65 5

thành viên tùy sĩ số), các nhóm này cùng làm việc và tính điểm chung cho toàn tiết học.

- Bước 2: GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu A4 đã chuẩn bị sẵn nội dung, các nhóm

thảo luận hoàn thành phiếu trong thời gian 3 phút

- Bước 3: Hết thời gian, các nhóm chuyển phiếu sản phẩm cho nhóm bên cạnh để

chấm điểm, GV công bố đáp án cho các nhóm chấm điểm chéo lẫn nhau.

Bước 4: GV tổng kết hoạt động, ghi điểm lưu trữ cho các nhóm, dẫn dắt vào bài

từ thông tin về các thương hiệu trong phiếu

Trang 38

NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ TRẺ TRUNG YÊU NGHỀ 38

PHẦN 1: Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau: (0,5đ/câu).

Câu 1 4 đảo lớn ở Nhật Bản xếp theo thức tự từ bắc xuống nam là

A Hô – cai – đô, Hôn – su, Xi – cô – cư và Kiu – xiu

B Hô – cai – đô, Hôn – su, Kiu – xiu và Xi – cô – cư

C Hôn – su, Hô – cai – đô, Xi – cô – cư và Kiu – xiu

D Hôn – su, Hô – cai – đô, Kiu – xiu và Xi – cô – cư

Câu 2 Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu

A gió mùa, mưa nhiều B gió mùa ít mưa

C gió tây ôn đới, mưa nhiều D gió tây ôn đới, ít mưa

Câu 3 Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn là do Nhật Bản

A là quốc gia bán đảo có đường bờ biển dài B có nhiều dòng biểnnóng

C nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau D có nhiều dòng biểnlạnh

Câu 4 Các đồng bằng ở Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?

A Nhỏ hẹp và đất xấu B Nhỏ hẹp, đất màu mỡ

C Rộng lớn, ít đất trồng D Rộng lớn, phì nhiêu

Câu 5 Nhật Bản là nước có tốc độ gia tăng dân số hằng năm

A thấp và đang tăng dần B thấp và đang giảm dần

C cao và đang tăng dần D cao và đang giảm dần

Câu 6 Nhận xét không đúng về tình hình dân số của Nhật Bản là

B tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn

C tốc độ gia tăng dân số thấp nhưng đang tăng dần

D đông dân và tập trung chủ yếu ở các thành phố ven biển

Câu 7 Thành phố Na-ga-sa-ki, 1 trong 2 thành phố từng bị ném bom

nguyên tử trong thế chiến 2 ở Nhật Bản thuộc đảo nào?

A Hô-cai-đô B Hôn-su C Xi-cô-cư D Kiu-xiu

Câu 8 Trong các kho ng th i gian sau, th i gian nào n n kinh t Nh tả ờ ờ ề ế ậ

B n phát tri n v i t c đ cao nh t?ả ể ớ ố ộ ấ

A 1950 – 1973 B 1973 – 1980 C 1980 – 1990 D 1990– 2005

PH N 2: Cho bi t tên c a th Ầ ế ủ ươ ng hi u và lĩnh v c kinh doanh chính ệ ự

c a các logo sau: (1đ/1 logo) ủ

Trang 39

B Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN

(20 PHÚT)

1 Mục tiêu:

- Mô tả được các đặc điểm phát triển của ngành công nghiệp Nhật Bản.

- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố một số ngành công nghiệpchủ yếu của Nhật Bản

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Bước 1: HS làm việc theo các nhóm đã được chia sẵn, nhóm trưởng lên bảng

bốc thăm vai diễn để viết kịch bản theo yêu cầu:

Yêu cầu: có 6 vai diễn được thể hiện các nhóm ngành tương ứng:

1 Đô-rê-a-mon (có thể có 2 nhân vật, ví dụ thêm nhân vật Thầy giáo

hoặc Đê-ki-xư-ki để đối thoại cùng Đô-rê-a-mon): Trình bày các

đặc điểm chung của công nghiệp Nhật Bản

2 Nô-bi-ta: trình bày đặc điểm ngành công nghiệp chế tạo.

3 Xư-nê-ô: trình bày đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất điện tử.

4 Chai-an: trình bày đặc điểm ngành Xây dựng và công trình công

- Bước 2: Các nhóm thảo luận viết kịch bản trong vòng 3 phút.

- Bước 3: thực hiện các vai diễn, mỗi vai có 3 phút trình bày, nhóm phản biện,

nhận xét, chấm điểm cũng có thời gian 3 phút

- Bước 4: GV nhận xét, chốt nội dung, ghi điểm nhóm.

NỘI DUNG

I Các ngành kinh tế:

Trang 40

Du lịch Nhật BảnYokohama

1 Công nghiệp

- Là ngành quan trọng nhất trong nền kinh tế, hàng năm thu hút khoảng 30%tổng số lao động cả nước và chiếm khoảng 31% tổng thu nhập quốc dân

- Đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì

- Dù thiếu hầu hết nguyên liệu nhưng cơ cấu công nghiệp của Nhật rất đa dạng

và hầu hết các ngành đều có vị trí cao trên thế giới

- Trong cơ cấu công nghiệp, các ngành chế tạo, điện tử, xây dựng công trìnhcông cộng, dệt,… chiếm tỉ trọng cao

- Mức độ tập trung cao, nhiều nhất là trên đảo Hônsu Các trung tâm công nghiệptập trung chủ yếu ở ven biển, đặc biệt ở phía Đông

- Các ngành công nghiệp chính: bảng 9.4 SGK

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CÁC NGÀNH DỊCH VỤ CỦA NHẬT BẢN

(7 PHÚT)

1 Mục tiêu:

- Mô tả được các đặc điểm phát triển của ngành dịch vụ Nhật Bản.

- Trình bày và giải thích được vì sao thương mại (đặc biệt là xuất khẩu) và tàichính là 2 ngành có vai trò hết sức to lớn trong nền kinh tế NB

- Xác định các địa điểm phát triển dịch vụ hàng đầu Nhật Bản

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Ngày đăng: 25/05/2020, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w