Xác định vị trí của các điểm E, F, G, H sao cho tứ giác EFGH có chu vi nhỏ nhất... Xáx định vị trí của các điểm C, D sao cho tam giác MCD có diện tích nhỏ nhất.. Xác định vị trí của điểm
Trang 2TÓM TẮT KIẾN THỨC :
1) Cực trị hình học : Cho biểu thức f phụ thuộc điểm X biến thiên
trên miền D Ta nói :
( ) ,: ( )
r r r: bán kính các đường tròn bàng tiếp góc A, B, C củaABC
Một số điểm đặc biệt trong tam giác
Điểm Lemoine:
Trang 3Định nghĩa: Trên các cạnh BC, CA, AB của ABC lấy các điểm A B C1, 1, 1
tương ứng sao cho 1 2 1 2 1 2
Tính chất: ChoABC, L là điểm trong tam giác Gọi H, K, N theo thứ tự
là hình chiếu của L trên BC, CA, AB Khi đó L là điểm Lemoine của
120 Điểm T như vậy gọi là điểm Toricelli của ABC
Điểm Gergone: Đường tròn nội tiếp ABC tiếp xúc Với các cạnh BC,
CA, AB lần lượt tại A B C1, 1, 1 Khi đó các đường thẳng AA BB CC1, 1, 1đồng quy tại điểm J gọi là điểm Gergone
Điểm Naghen: Các đường tròn bàng củaABC tiếp xúc Với các cạnh
BC, CA, AB lần lượt tại A B C1, 1, 1 Khi đó các đường thẳng
Ví dụ 1.1: Cho hình vuông ABCD Trên các cạnh AB, BC, CD, DA ta
lấy theo thứ tự các điểm E, F, G, H sao cho AE= BF= CG= DH Xác định vị trí của các điểm E, F, G, H sao cho tứ giác EFGH có chu vi nhỏ nhất
Giải:
HAE= EBF(c-g-c) HE= EF
Trang 4Tương tự ta có: HE= EF= FG= GH nên tứ giác EFGH là hình thoi
HAE= EBF còn suy ra AHE BEF
Ta lại cóAHE AEH 90 0 n n BEFê AEH 90 0
Do đó: HEF 90 0 Như vậy hình thoi EFGH là hình vuông
Gọi O là giao điểm của AC và EG Tứ giác AECG có AE= CG, AE//
CG nên là hình bình hành, suy ra O là trung điểm của AC và của EG,
do đó O là tâm của cà hai hình vuông ABCD và EFGH
HOE vuông cân: 2 2
HE OE HEOE
Chu vi EFGH= 4.HE= 4 2.OE Do đó chu vi EFGH nhỏ nhất OE nhỏ nhất
Kẻ OK AB Theo quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên: OE
OK( độ dài OK không đổi) nên OE= OK E K
Do đó min OE= OK
Như vậy, chu vi tứ giác EFGH nhỏ nhất khi và chỉ khi E, F, G, H là trung điểm của AB, BC, CD, DA
Nhận xét về phương pháp giải: trong cách giải trên có các biến
đổi tương đương sau:
tự ở C, D Xáx định vị trí của các điểm C, D sao cho tam giác MCD có diện tích nhỏ nhất
Giải: Gọi K là giao điểm của CM và DB
Trang 5Ví dụ 1.3: Cho tam giác ABC có góc B là góc tù, điểm D di chuyển
trên cạnh BC Xác định vị trí của điểm D sao cho tổng các khoảng cách
Đường xiên AD nhỏ nhất hình chiếu HD nhỏ nhất
Ta có HD HB ( do ABD 90 0) và HD = HB khi và chỉ khi DB Như vậy khi D trùng B thì tổng các khoảng cách từ B và từ C đến AD
có giá trị lớn nhất
Trang 6Ví dụ 1.4: Cho hình bình hành ABCD Qua A vẽ đường thẳng d không cắt hình bình hành Gọi B’, C’, D’, lần lượt là hình chiếu vuông góc của các điểm B, C, D trên đường thẳng d
Xác định vị trí của đường thẳng d để tổng BB’ + CC’ + DD’ có giá trị lớn nhất
Giải: Gọi O là giao điểm của AC và BD
O’ là hình chiếu vuông góc của O trên d
Dấu “=” xảy ra O’ Ad vuông góc AC tại A
Ví dụ 2.1: Cho hình chữ nhật ABCD và điểm E thuộc cạnh AD Xác định vị trí các điểm: F thuộc cạnh AB, G thuộc cạnh BC, H thuộc cạnh
CD sao cho tứ giác EFGH có chu vi nhỏ nhất
Giải:
Gọi I, K, M theo thứ tự là trung điểm của EF, EG và GH
AEF vuông tại A có AI là trung tuyến AI= 1.
2 EF
Trang 7K I
2 EH
Do đó: chu vi EFGH= EF + FG + GH +HE= 2(AI + IK + KM + MC)
Ta lại có: AI + IK + KM + MC AC (so sánh độ dài đoạn thẳng và đường gấp khúc)
Suy ra: chu vi EFGH 2AC ( không đổi)
Chu vi EFGH nhỏ nhất bằng 2AC A, I, K , M, C thẳng hàng
Nhận xét về phương pháp giải: bằng cách vẽ trung điểm các cạnh
EF, GH, và trung điểm của đường chép EG, ta tính được chu vi của tứ giác EFGH bằng hai lần độ dài đường gấp khúc AIKMC, độ dài đường gấp khúc trên nhỏ nhất khi đường gấp khúc đó trở thành đoạn thẳng
Cách 1: Xét tam giác MNP nội tiếp ABC một cách tùy ý ( M thuộc
AB, N thuộc BC, P thuộc AC) Vẽ E, F sao cho AB là đường trung trực của NE, AC là đường trung trực của NF
Chu vi MNP = NM + MP + PN = EM + MP + PF EF
1 2 A
Trang 8Ta cần xét khi nào thì EF nhỏ nhất Ta có EAF 2A1 2A2 2BAC
EAF là tam giác cân có góc ở đỉnh không đổi nên cạnh đáy nhỏ nhất khi và chỉ khi cạnh bên nhỏ nhất
EF nhỏ nhất AE nhò nhất AN nhỏ nhất AN BC
Như vậy chu vi tam giác MNP nhỏ nhất khi N là chân đường cao kẻ
từ A, còn M và P là giao điểm cùa EF Với AB, AC
Ta có nhận xét rằng khi N là chân đường cao kẻ từ A thì M và P cũng
là chân hai đường cao còn lại của tam giác
CM:
Xét HMP: AB là đường phân giác của góc EMH, AC là đường phân giác ngoài của góc FPH Ta có AB, AC gặp nhau tại A nên HA là tia phân giác của góc MHP Vì AH HC nên HC là đường phân giác ngoài tại đỉnh H Theo trên AC là đường phân giàc ngoài tại đỉnh P,
HC gặp AC tại C nên MC là tia phân giác góc trong tại đỉnh M
H A
M P
Cách 2: Lấy M, N, P tùy ý trên AB, BC, CA và nối tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Với M, N, P
Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, S là diện tích tam giác
Trang 91 2
2
1 3
1
x
O
C B
Xảy ra đẳng thức khi và chỉ khi OA MP, OB MN, OC NP Ta
sẽ CM rằng khi đó thì AN, BP, CM là các đường cao của tam giác ABC
Thật vậy, giả sử OA MP, OB MN, OC NP Kẻ tiếp tuyến Ax
Ta có C M2 ( cùng bằng góc BAx) Chứng minh tương tự C M1 Do
đó M1M2 suy ra M2 M3 Như vậy MA là phân giác ngoài của tam giác MNP Tương tự PA là đường phân giác ngoài tam giác MNP Suy
ra NA là đường phân giác của góc MNP Ta lại có N1N2 nên NABC Chứng minh tương tự BP AC CM, AB Tam giác MNP có chu vi nhò nhất khi và chỉ khi N, P, M là chân các đường cao của tam giác ABC
Ví dụ 2.3: Cho tam giác đều ABC và trung điểm M của AB Trước tiên An chọn một điểm N trên BC, tiếp đó Bình chọn một điểm P trên
AC Mục tiêu của An là muốn tổng d = MN + NP + PM lớn nhất, còn Bình muốn tổng d nhỏ nhất Hỏi rằng nếu cả hai đều có cách chọn tốt nhất thì N và P là những điểm nào?
Giải Vẽ các điểm D, E sao cho AC là đường trung trực của MD, BC là
đường trung trực của ME
Độ dài đường gấp khúc DPNE bằng d
Trang 10Rõ ràng để tổng d nhỏ nhất thì Bình phải chọn P là giao điểm của ND
B trùng N
M
Trong trường hợp An chọn N trùng B thì Bình chọn P là giao điểm của
BD và AC, khi đó d = d1 MBBPPM Còn trong trường hớp An chọn N trùng C thì Bình chọn P là giao điểm của CD và AC, chính là
C, khi đó d = d2 MCCM 2MC
Trang 11D
C trùng N trùng P A
M
Bây giờ ta so sánh d1 và d2 Đặt MC = h thì d2= 2h (1) Qua B kẻ
đường thẳng vuông góc Với AC, cắt MP ở B’ Ta có BP = B’P nên :
1
d = MB + Bp + PM = MB + B’P + PM = MB +B’M > BB’ = 2h (2)
Từ (1) và (2) suy ra d1d2
Do cả hai người đều chơi tối ưu nên An chọn N trùng B để có tổng d
lớn nhất, sau đó Bình chọn P là giao điểm của BD và AC
Ví dụ 2.4: Cho hai điểm A và B nằm trong góc nhọn xOy Xác định
điểm M trên tia Ox, điểm N trên tia Oy sao cho đường gấp khúc
B'
A'
O
A B
Vẽ các điểm A’, B’ sao cho Ox là đường trung trực của AA’, Oy là
đường trung trực của BB’ Độ dài đường gấp khúc AMNB bằng AM + MN+ NB = A’M + MN + NB’ A’B’
Độ dài đường gấp khúc đó nhỏ nhất trong trường hợp M, N nằm trên
A’B’
Trang 12Phương pháp 3: Áp dụng bất đẳng thức trong đường tròn tìm cực trị
Ví dụ 3.1: Cho hai điểm A và B nằm trong nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d, hai điềm M,N thuộc d và dộ dài MN không đổi Xác định vị trí hai điềm M, N để dường gấp khúc AMNB đạt giá trị nhỏ nhất
Xác định vị trí của điểm M để diện tích tứ giác ABCD có giá trị lớn nhất
Giải:
Ta có: AD DC (gt), BC DC (gt) AD// BCABCD la hình thang mà D= 900 nên ABCD là hình thang vuông,
OM DC nên OM // AD và O là trung điểm AB nên OM là đường trung bình của hình thang ABCD
Trang 13(ADC DCE AEC 90 0) DC = EA
AEB= 900 E thuộc đường tròn đường kính AB,
AE là dậy cung của đường tròn (o)
DC 2R (trong đường tròn đườn kính là dây lớn nhất)
.2 2
ABCD
S R R R (không đổi)
Dấu bằng xảy ra AE là đường kính cùa (O)
OM AB M là trung điểm của cung AB
Ví dụ 3.3: Cho đường tròn (O;R) BC là dây cung cố định (BC2R) A
là diểm chuyển động trên cung lớn BC Xác định vị trí của A để chu vi tam giác ABC lớn nhất
Giải:
ABC
P = AB + AC + BC (BC không đổi)
Trên tia đối của tia AB lấy D sao cho AD = AC
Ta có ABC cân tại A BAC 2ADC
Mà BAC không đổi ADCkhông đổi
Mặt khác BDC không đổi, BC cố định D thuộc cung chứa góc có số
A
Trang 14Giải: AMB 90 0(góc nội tíếp chắn nửa đường tròn)
Tam giác MAB có M 90 0 nên theo định lý Pitago ta có:
Ví dụ 4.2: Cho tam giác ABC cân (AB = AC) Lấy điểm D trên cạnh
BC ( D khác B,C ) Gọi r r1, 2 lần lượt là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABD và ACD Xác định vị trí của D để tích r r1 2 đạt giá trị lớn nhất
Giải: Gọi O là giao điểm 3 đường phân giác của tam giác ABC, O1 là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABD, O2 là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ACD Dễ thấy O1OB, O2OC Vì r r1, 2 > 0, áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có :
Trang 15M H
N K
O2 O
D
A
O1
Khi đó O KB1 O NC2 suy ra BK = CN Suy tiếp ra BH = CM
Từ đó AH = AM Vậy AHO1 AMO2 Nên AO1 AO2, kẻ
Giải
Xét A’BH và A’AC có BA H' AA C' 90 , ' 0 A BH A AC' ( Hai góc nhọn
có cạnh tương ứng vuông góc )
A' H A
Trang 16Vậy AA’ HA’
A’ là trung điểm BC A thuộc trung trực của BC
Vì ABC nhọn nên A nằm ngoài đường tròn đường kính BC
Ví dụ 5.1: Hãy tìm trong tam giác ABC một điểm M sao cho tích các
khoảng cách từ M đến ba cạnh có giá trị lớn nhất
Giải: Gọi x, y, z lần lượt là khoảng cách từ m đến ba cạnh BC, AC,
AB; h h h a, b, c tương ứng là đường cao xuất pháp từ các đỉnh A, B, C Ta
3
a b c
h h h Khi đó M là trọng tâm tam giác ABC
Ví dụ 5.2: Cho điểm M di chuyển trên đoạn thẳng AB Vẽ các tam
giác đều AMC và BMD về một phía của AB Xác định vị trí của M để
tổng diện tích hai tam giác đều trên là nhỏ nhất
Giải:
Cách 1: Gọi K là giao điểm AC và BD Các tam giác AMC, BMD
đồng dạng Với tam giác AKB
Trang 17S S a x yM là trung điểm của AB
Ví dụ 5.3: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 12 cm, E là trung điểm của CD, điểm F thuộc cạnh BC sao cho CF = 4 cm Các điểm G
và H theo thứ tự di chuyển trên các cạnh AB và AD sao cho GH // EF Xác định vị trí của điểm G sao cho tứ giác EFGH có diện tích lớn nhất Tính diện tích lớn nhất đó
Giải:Đặt S EFGH S, BG = x và kí hiệu như hình vẽ
Trang 183
2
4 1
E
B A
F H
G
maxS = 75 khi và chỉ khi x = 3
Diện tích lớn nhất của tứ giác EFGH là 75 2
cm Với BG = 3cm
Ví dụ 5.4: Cho hình vuông ABCD có AB = 6m, điểm E nằm trên cạnh
AB sao cho AE = 2m Xác định vị trí điểm F trên cạnh BC sao cho hình thang EFGH ( G thuộc cạnh CD, H thuộc cạnh AB và EH // GF // BD) có diện tích lớn nhất Tính diện tích lớn nhất đó
Trang 19PHẦN 2:
BÀI TOÁN CỰC TRỊ HÌNH HỌC
I Khái niệm về bài toán cực trị
Các bài toán về cực trị hình học là các bài toán có liên quan tới giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất của một đại lượng hình học biến thiên nào đó (độ dài đoạn thẳng, số đo góc, tổng các đoạn thẳng, chu vi các hình, diện tích đa giác )
II Các cách trình bày bài toán cực trị
Các bài toán cực trị thường được trình bày theo hai cách :
Cách 1 : Chỉ ra một vị trí của hình rồi chứng minh rằng ở đó hình có đại lượng cần tìm đạt cực trị (Lớn hơn đại lượng tương ứng Với mọi vị trí khác của hình nếu là bài toán GTLN và nhỏ hơn đại lượng tương ứng Với mọi vị trí khác của hình nếu bài toán tìm GTNN)
Cách 2 : Thay một đại lượng cần tìm cực trị thành một đại lượng khác
tương ứng ( nếu được) rồi từ đó dùng đến kiến thức tìm GTLN và GTNN của A Với A là một đại lượng nào đó ( góc , đoạn thẳng… )
a/ Ta chứng minh được Am ( m không đổi ) có một hình sao cho A = m thì GTNN của a là m
b/ Ta chứng minh được An ( n không đổi ) có một hình sao cho A = n thì GTLN của A là n
Từ đó xác định vị trí của các điểm để đạt cực trị
Cách 3 : Thay việc Tìm cực đại của một đại lượng này bằng việc Tìm cực
tiểu của một đại lượng khác hoặc ngược lại
III Phân loại bài tập và ví dụ
Dạng 1: Vận dụng quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên hình chiếu, khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
Trang 20A a; B b thì độ dài nhỏ nhất của AB là h, xảy ra khi AB a
b Ví dụ:
Ví dụ 1: Trên hai cạnh BC, AC của tam giác đều ABC, lấy tương ứng hai điểm
M và N sao cho BM = CN Tìm vị trí của M để MN có giá trị nhỏ nhất
Giải :
Kẻ MK, NH vuông góc Với AB và MG NH Tứ giác MGHK là hình chữ nhật
vì có ba góc vuông, suy ra: MG = KH mà MN MG MN KH
Các tam giác AHN, BKM đều là những tam giác
vuông có một góc nhọn bằng 60o, suy ra:
2
1 BK
; AN 2
AC AB ) NC AN ( 2
MN là đường trung bình của ABC
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn Tìm điểm M ở trong tam giác sao
cho MA.BC + MB.CA + MC.AB đạt giá trị nhỏ nhất
BE.AM + CF.AM (BD + DC).AM
Nhưng BE.AM = 2SAMB
CF.AM = 2SAMC
BD + DC = BC
Do đó: 2(SAMB + SAMC) BC.AM (1)
dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi E và F trùng Với D Khi đó AM BC
Tương tự ta có:
2(SABM + SCBM) AC.BM (2)
2(SCBM + SACM) AB.CM (3)
(1) + (2) + (3):
4(SABM + SACM + SBCM) AM.BC + BM.CA + CM.AB
min(AM.BC + BM.CA + CM.AB) = 4SABC
AM BC; BM AC; CM AB tức là M là trực tâm của ABC
Trang 21Ví dụ 3: Qua đỉnh A của tam giác ABC, dựng đường thẳng d sao cho tổng
đỉnh B và C tới d Hai tam giác ABE và ACE
có chung đáy AE và các đường cao tương
CC.AE2
1'BB.AE2
Ta thấy BB' + CC' nhận giá trị lớn nhất khi AE nhận giá trị nhỏ nhất, khi đó AE
là đường cao kẻ từ đỉnh A của ABC, tức là d BC Nếu gọi AH là độ dài đường cao kẻ từ đỉnh A thì min (AE) = AH, do đó:
BC AH
) BC AH 2
1 ( 2 ' CC '
BB (1)
Trường hợp II: Đường thẳng d không cắt BC
Gọi M là trung điểm của BC Kẻ MM'
B
d C' M'
Trang 22- Nếu MA > BC
2 thì A’ nằm giữa M và A khi đó BA’M
là góc ngoài của BAA’ nên BAM < BA’M,
tương tự CAM < CA’M, suy ra = 900
-Nếu MA < BC
2 thì chứng minh tương tự ta có BAC > BA’C = 90
0 Ngược lại, Nếu BAC = 900, theo tính chất đường trung tuyến của tam giác vuông
Từ kết quả trên ta suy ra:
- Nếu tam giác ABC cho trước có 0
90
A
thì đường thẳng d đi qua A phải dựng
là đường thẳng vuông góc Với trung tuyến AM của ABC
: Đường thẳng d qua A và vuông góc Với BC
Ví dụ 4: Cho tam giác ABC Qua A dựng đường thẳng d cắt cạnh BC của tam
giác sao cho tổng các khoảng cách từ B và C đến d có giá trị nhỏ nhất
Hướng dẫn:
Gọi D là giao điểm của d và cạnh BC Vẽ BM, CN vuông góc Với d Sử dụng
tiên đề về diện tích rồi biến đổi BM + CN =
Sau đó giả sử AC AB rồi vận dụng quan hệ
giữa đường xiên và hình chiếu để Tìm cực trị
Trang 23SBAD + S CAD = S ABC AD BM AD.CN S
2
1
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi A thuộc đoạn BC
Với n điểm A1,A2,… An ta có :
A1 A2+A2A3+……+An1 An A1 An
Dấu bằng xảy ra khi A1,A2,… Anthẳng hàng
b Cỏc Ví dụ
Ví dụ 1: Cho tứ giác lồi ABCD Tìm điểm M có tổng
khoảng cách tới bốn đỉnh của tứ giác là nhỏ nhất
Giải:
Với ba điểm A, C, M bất kỳ ta có:
MA + MC AC dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi M đoạn
AC
Tương tự: MB + MD BD dấu "=" xảy ra M BD
MA + MB + MC + MD AC + BD; dấu "=" xảy ra khi
và chỉ khi M vừa thuộc AC vừa thuộc BD Vậy M là giao
điểm của hai đường chéo AC và BD (trong tứ giác lồi hai
đường chéo cắt nhau)