Tên trong chương trình là dãy các kí tự hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Từ khoá của ngôn ngữ lập trình là tên được dùng cho các mục đích nhất định do ngôn ngữ lậ[r]
Trang 1ĐỀ THI MÔN TIN HỌC 8
MA TRẬN ĐỀ
Cấp độ
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Máy tính và
chương trình máy
tính
Chương trình máy tính và các bước cơ bản của chương trình
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1 10
1 1 10%
Làm quen với CT
và Ngôn ngữ lập
trình
Biết được cấu trúc chung của
1 chương trình, quy tắc đặt tên trong chương trình
Hiểu, phân biệt được từ khóa và tên trong chương trình
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 2 20
1 2 20
3 4 40%
Chương trình
máy tính và dữ
liệu
Cách chuyển từ ngôn ngữ toán học sang ngôn ngữ lập trình
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 3 30
2 3 30%
Sử dụng biến
trong chương
trình
Khai báo, vận dụng biến trong chương trình
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2 20
1 2 20%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
3 3 30%
3 5 50%
1 2 20%
7 10 100%
ĐỀ BÀI
Câu 1:(2 điểm) Việc tạo ra chương trình máy tính gồm những bước nào? Hãy cho biết các
thành phần chính trong cấu trúc của chương trình
Câu 2:(2 điểm) Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên Cho biết cách đặt tên trong
chương trình?
Câu 3:(3 điểm) Chuyển các biểu thức được viết trong toán học thành các biểu thức
Pascal
Trang 2a) (a2 + b)(1 + c)3
b)
2
(10 2) 24
(3 1)
Cõu 4 (3 điểm) : Tỡm lỗi sai trong cỏc cõu lệnh sau và chữa lại cho đỳng (viết lại chương trỡnh
đỳng)
Program bai - tap;
Var a, b, c, TB = Integer
Const n := 3;
Begin
Writeln('nhap vao ba so a, b, c);
Readln(a, b, c)
TB : = (a + b + c)/n ;
Writeln(‘Trung binh cong cua 3 so da cho la: TB’);
Readln
End
BIỂU ĐIỂM - HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂM
Cõu 1
- Việc tạo ra chơng trình máy tính gồm 2 bớc:
B1: viết chơng trình bằng ngôn ngữ lập trình B2: Dịch chơng trình bằng ngôn ngữ máy để máy tính hiểu đợc
- Phần khai báo thờng gồm các câu lệnh dùng để: Khai báo tên
ch-ơng trình, khai báo các th viện và một số khai báo khác
- Phần thân cảu CT gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện
Đây là phần bắt buộc phải có
Phần khái báo có thể có hoặc không Tuy nhiên nếu có phần khai
báo thì nó phải đợc đặt trớc phần thân chơng trình
1 điểm
1 điểm
Cõu 2
Tờn trong chương trỡnh là dóy cỏc kớ tự hợp lệ được lấy từ bảng chữ
cỏi của ngụn ngữ lập trỡnh
Từ khoỏ của ngụn ngữ lập trỡnh là tờn được dựng cho cỏc mục đớch
nhất định do ngụn ngữ lập trỡnh quy định khụng được dựng cho bất
kỡ mục đớch nào khỏc
Người lập trỡnh cú thể đặt tờn một cỏch tựy ý nhưng phải tuõn thủ
cỏc quy tắc của ngụn ngữ lập lập trỡnh cũng như của chương trỡnh
dịch, trong đú:
- Hai tờn khỏc nhau tương ứng với những đại lượng khỏc nhau
- Tờn khụng được trựng với cỏc từ khúa Tờn khụng được cú dấu cỏch, tờn khụng được bắt đầu bằng số, kớ tự
đặc biệt, khụng phõn biệt chữ hoa, chữ hoa , chữ thường
1 điểm
1 điểm
Cõu 3
a) (a2 + b)(1 + c)3 (a*a+b)(1+c)*(1+c)*(1+c) 1,5 điểm
1,5 điểm
Trang 3b)
2
(10 2) 24 (3 1)
Câu 4
Program baitap;
Var a, b, c : Integer; TB: Real;
Const n = 3;
Begin
Writeln(‘nhap vao ba so a, b, c’);
Readln(a, b, c);
TB : = (a + b + c)/n ;
Writeln(‘Trung binh cong cua 3 so da cho la: ‘,TB);
Readln
End
3 điểm