1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyen de luyen thiTHTT book.vnmath.com

27 371 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề luyện thi THPT
Tác giả Nguyen Thanh Canh
Trường học Trường Cao đẳng Sư phạm Hưng Yên
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài viết
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 14,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

e hoc sinh thay duoe cách giai nhất quán của dạng toán lập phương trình đường thàng chứa cạnh tam giác, chúng ta cẩn làm nổi bật yếu tế giải tích trong việc giải quyết bài tập hình.. Bài

Trang 1

e hoc sinh thay duoe cách giai nhất

quán của dạng toán lập phương trình

đường thàng chứa cạnh tam giác,

chúng ta cẩn làm nổi bật yếu tế giải tích

trong việc giải quyết bài tập hình Bài viết

này nhằm mục dích giúp học sinh lập phương

trình đường thẳng với công việc ban đầu là

xác định tọa độ các điểm (đình, trọng tâm tam

giác, .) Muốn vậy, học sinh cần nám vững

mot s6 tinh chat hinh hoc sau:

1) Cho diém M va dudng thang (A) Diém M’

đối xứng với điểm M qua (A) khi va chi khi

doan MM‘ vung géc voi (A) tai trung điểm

cua no

2) Tam giác AZC có đỉnh Alyy; vụ), (A) là

đường thắng chứa trung tuyến 8ð Khi đó

C(x,; vị) là đỉnh của tam giác khi và chỉ khi

trung điêm của đoạn tháng ÁC năm trén (A)

3) Điểm là giao điềm của tia phân giác

trong (ngoài) của góc BA€C với đường thăng

BC khi và chỉ khi 2 chia đoạn 8C theo tỉ xố #

= đối với phân giác trong (/ =——- đối

với phân giác ngoài) Tu cong thie do tinh

duoc toa dé D qua toa dé cdc diém B, C

Khi người học đã nắm được định nghi tính

chất của các đường đặc biệt trong tam giác

như: đường cao, trung tuyển, phần giác, trung

trực bàng việc cho biết tọa độ ba điểm không

thẳng hàng: tọa độ của một điểm cùng với

phương trình của hai đường thẳng giao nhau;

phương trình của ba đường thang đôi một giao

nhau ta có thể tổ hợp được nhiều bài toán

bằng cách gán điểm đã biết tọa độ vào vị trí

đặc biệt trong tam giác Đường thang đã biết

phương trình sẽ là đường tháng chứa các

Về đài toán

TIẾT LjP NWK THN Mử TK

NGUYEN THANH CANH

(GV trường CĐSP Hưng Yên)

đường đặc biệt kể trên Sau đây, tôi xin đơn

cử một vài thí dụ cùng với hướng giải quyết

đẻ mình họa cho ý kiến của mình

* Thi du 1 Lap phương trình các cạnh của

tum giác ABC nếu biết đính AQ ; Ì), trực tám H(-<6;: 3) và trung diểm cạnh BC là D@2 ; 2) Hướng giải

e Viết được phương trình đường thăng ØC là

2v-y+3=0,_ x+y_— 6=0

Hướng giải

se Gọi Ö(x : y) thì x + y— 6= 0 và trung điểm

: wa at MOA VEL , cua BC là A —Ẻ € (AA’),

2 2 Suy ra 2x—y—3=0

x+y-B =Ũ Giai hệ : tìm được Ö(3 ; 3)

Trang 2

e Lap hệ phương trình

om yr 5 = {do OX tien = 0)

x++—l15ã =0 (do./c BR

Tính được toa do C ' (5 ; 1O) từ đó lap được PT

các đường tháng chứa các cạnh của tan giác

* Thi du 3 Lựự phường trình các Canh] cưa

tươi giác ABC” biết ACS ; 2) Phim Trình

cftfỜi1g trung trực cụnh: ĐC”, cÍhg trang tuyến

Bài toán được giải quyết trọn vẹn khi ta từm

được nghiệm: của hệ phương trình trên

phương trình

*& Thi du 4 Che tam giác ABC biết các điường

trang teven AA’, duérg cao CH fan lượt có

piitong trinh

(đ(,): x +2v—= 7= (d;,):—v+v+2=0

Điểm AÁ(L : —21 thuốc: đường thống AB Lap

phơng trinh: đường thàng cứu cụưai BC,

Huéng giai

© Ta thiét lap duoc phuong trinh duémg thang

(AĐ) là x + y+ | =0

© Goi Bix; — «— 1) € (AB), Cly + 2: v) € (d;}

Toa độ trung điểm của BC la

a(t? aot) i1:

2 2

Suy ra — x + 3y — 14=O

Dé thây bài toán có vô số nghiệm hình

« Việc hướng dẫn học sinh quy bài toán lập

PT đường thẳng về việc xác định tọa độ các

điểm sẽ thuận lợi hơn khi giải quyết các bài

toán thuộc dạng may trong không gian Da

chiều Chẳng hạn ta xét hài toán sau đây

* Thí dụ Š 7?rong không gián với hệ toa

di Descartes Oxyz che tam giác ABC` vớt

C(O; 2: 3), phuwong trinkh hai ditémng cao la

Trén day ta da xét duce mot sé thi du minh

hoa cho việc lập he phương trình để tìm tọa

độ các điểm và hoàn thiện bài toáp thiết lặp

phương trình đường thang trong mặt phẳng

cũng như troig không gian lIÍ vọng rằng các

ban dang On thí tốt nghiệp PCHEPFE nhận thấy

được tính tích cực cua việc ấp dụng những

phép toán giai tích khi siải các hài tập hình

2 Cho tam giác ABC, điểm D (0; 5; 2) 1A trung điểm cạnh #C Đường cao 8#, đường

phân giác trong góc C' lần lượt có phương trình x — 2y + 3 = Ô; v = 3 Hãy lập phương trình các cạnh của tam giác đó

3 Lap phương trình các cạnh của tarmn giác ABC nếu biết A(—3 ; L ; 1) và phương trình hai đường trung tuyến theo thứ tư là

Š Tam giác ABC có ă(3 ; 2 ; ©) nằm trên

đương thang A&C Phuong trinh tia phan giác góc #8, đường trung trực cạnh #8C' lần lượt là

Trang 3

HAM SO DONG BIEN, NGHICH BIEN

va mot số đang (oán liên quan

NGUYEN ANH DUNG

(Hè Nội)

ông biến, nghịch biến là các khái niệm

cơ bản nhất của hàm số (HS) Sử dụng

khảo sát sự biến thiên của HS, giúp chúng ta

giải quyết được một lớp rất rộng các bài toán

(Các bạn có thể xem thêm các bài trong cùng

chuyên mục trên các số báo 359 (512007) hoặc

361 (7/2007) Sau đây là một số vấn để và dạng

toán thường gặp trong chương trình phổ thông

I LÍ THUYẾT

¢ Ham sé y = y(x) đồng biến trong khoảng

(a ; b) khi va chi khi y'(x) 20 Vx e (a; b),

và tập hợp các giá tri x trong khoang (a ; ở)

thoa man y’(x) = 0 1a hitu hạn

e Nếu hàm số y = y(x) xdc dinh trén R,

y(x)>0,VxelR và tập hợp các giá trị x

trong mối khoảng (a ; b) thoả mãn y”(+) = 0 là

hữu hạn thì hàm số đồng biến trên |

Đối với HS nghịch biến, ta cũng có các mệnh

đề tương tự

II CÁC DẠNG TOÁN CÓ LIÊN QUAN

I Tìm điều kiện để hàm số đồng biến,

nghịch biến trong một khoảng cho trước

* Thí dụ 1 Cho hàm số

y= 2” = (2m +1)z” +(3m + 2)x— 5m +2

8) Tìm m để hàm số nghịch biến trong khoảng

(0; 1)

b) Tìm m để hàm số nghịch biến trong mội

khoảng có độ dài lớn hon 1

Lời giải a) Ta có y'=x? —(2m+])x+3m+2

HS nghịch biến trong khoảng (0;1) khi va

chỉ khi y'= ƒ(x) =x?—(2m+])x+3m+2<0, Vxe (0:1) Điều đó xảy ra khi và chỉ khi phương trình (PT) f(x) =0 có hai nghiệm xị, x; thoả mãn

biến trong khoảng (x¡;x;} Để HS nghịch

biến trong khoảng có độ dài lớn hơn | thi

trong một khoảng có độ dài lớn hơn É

Cách giải Tính y`; Điều kiện của bài toán

được thỏa mãn khi PT y` = 0 có hai nghiệm

x,, X, phan biét (A > 0) sao cho

|: —)| >k = (x ~ x2) > k?

= (4 +22 —4xjx > k?;

Sử dụng định lí Viềte suy ra kết quả

Trang 4

* Thí dụ 2 Tìm m để hàm số

l

y=ZP—-Bm-—1)x? +(m+3)x+ 4m — 3

đồng biến trong khoảng (1;+=}

Lời giải Ta có y`= x? -2(3m—1)x+ m+3

HS đồng biến trong khoảng (1;+ee) khi và

chỉ khi y'= ƒ(x)= x?—2(3m—1]x+m+3>0,

Vxe (l;+©}

Điều kiện để ra được thoả mãn trong hai

trường hợp sau:

l) A'<0 (vì khi đó y'>0, Vxe lR, HS đồng

biến trên ï& )

Hợp kết quả hai trường hợp, ta duge m <1

Lưu ý Giả sử a là một số thực dương thì HS

y=at2+bx+c>0, Vxe (ơ,Ø)

trong hai trường hợp sau:

(0 ; 1)

Lời giải Điều kiện xác định x # m

HS xác định trong khoảng (O;l) khi m < 0

Vi fo) là một tam thức bậc hai có

me (0:1) nên f(x) (déng biến trong

khoảng (0 ; 1) khi và chỉ khi

` : (@)>0 y'=ƒf(Œ@)3>0, Vxre (0;1) © —

—4m+12>0

c 3m? ~ 6m + 2 > ÔÖ

Kết hợp (1) và (2), ta được m<0

Lưu ý ® Khi nói một HS đồng biến hoặc

nghịch biến trong khoảng nào đó thì trước:

hết, nó phải xác định trong khoảng đó

f(x) 20, Vre (a Ble

¢

f(x) s0, Vxe(a;,8)= |

2 Sử dụng tính đông biến, nghịch biến của

hàm số để giải phương trình, bất phương trình

* Thí dụ 4 Giỏi phương trình

x7 +x4+1 2x* -2x+3

Lời giải Đặt u=x?+x+1; v=2x?—2x+3 (u > O,

Từ (1) có ƒ) = /), suy rau =

)—u =0, tức là x—-3x+2=0

PT có nghiệm x = 1, x = 2

v hay

Trang 5

Lưư ý ® Với phương trình dạng log, — —Vv—u

Vv

với #, ' dương và đ > 1, ta thường biến đối

log, 4—log, v= v—u = loggu+u=log,v+y

Vì HS ƒ(Œ)=log„f+r đồng biến khi / > O,

Suy ra v = uw

® Với các điều kiên trên, ta có BPT

lOg„—< w— © ƒ(œ) < ƒ(v) © H < v

Vv

* Thi du 5 Giai bat phuong trinh

logs (3 +afx) > log, x

BPT trở thành ƒŒ)> (1) 72<1, ta được

log¿ x<Í 0< x<4

Luu y ¢ Voi BPT dang log,u<log,v, ta

thường giải như sau:

Đặt ;?—log„# (hoặc / = log,ạ w); đưa về BPT

mũ; sử dụng chiều biến thiên của IS để suy

Dat r=log,w =lose v => |

3 Sử dụng tính đóng biến, nghịch biến của

Lời giải Xét HS ƒ(x) =sin x+ tanx— 2x, để

ý rằng với xe (0:3) thi O<cos« <I, suy ra

Trang 6

GIAI PHUONG TRINH LUONG GIAC

NGUYEN MINH NHIEN (GV THPT Quế Võ số 1, Bốc Ninh)

rong các đề thi tuyển sinh vào Đại học,

Cao đẳng những năm gần đây, đa số

các bài toán về giải phương trình lượng

giác đều rơi vào một trong hai dạng: Phương

trình đưa về dạng tích hoặc phương trình chứa

ấn ở máu Nhằm giúp các bạn ôn thi có kết quả

tốt, chúng tôi xin giới thiệu một số kĩ năng

quan trọng để giải các dạng toán đó

L PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ DẠNG TÍCH

1) Sử dụng các công thức biến đổi lượng

giác : công thức biến đổi tích thành tổng,

<> 2sin eos (2 cosz+l)=0

Giải các PT sin—=0 : cos =; 2cœsx+l =0

ta được các họ nghiệm của PT (1) là 1,

ng : rat + 2x (voik € Z)

ˆ kưu ý Khi nhóm các số hạng chứa sin (hoặc côsin) của các góc với nhau, cần để ý đến

những góc sao cho tông hoặc hiệu các góc đó

bằng nhau để làm xuất hiện nhân tử chung

_ Thí dụ 2 Giải phương trình

cos3xcos3x—-sin3xsin3 x= 2+342

8

Lời giải PT (2) tương đương với

I cos*x(cos4x+cos2x} 5 sin? xÍcos2x - cos4x)

*Lưu ý Việc khéo léo sử dụng công thức biến

đổi tích thành tổng có thể giúp ta tránh được

việc sử dụng công thức lượng giác góc nhân ba

tử chung nhanh nhất Sau đây là một số công

thức biến đổi có thể giúp ta làm được điều đó.

Trang 7

*) sin’x = (1

cœs2x = (]

cosv)( Í + cos}:

- Sinvx)(Í + sinw):

cœs2Y = (COS+x — xinixYMCOsx + sinv}:

*) 1 + sin2v =(sinx + cosx}:

1 — sin2x = (sine — cosrF:

sinx+cosx _

*) 1 + tanc =

cœsx + V2sin{ x+4 |=sinx+cosx

*) L +cos2e + sin2d« = 2cosr(sinxsy + cosx):

*) 1 — cos2x + sin2« = 2sins(sinr + cos)

* Thi du 4 Giai phueong trinh

2 Sin x{14+cos2x}+sin2x=—1+2cosx (4>

Loi giai

PFI(4)ì<> 2sinx.2coœs2x+2sinxcosx = Í +2cosx

= (2cosx+1)(2sin xcosx —1)=0-

Phan con lai danh cho ban doc-

* Thi du S Gidi phiuong rink

cos2x + 3sin2x+5sinz~—3cosx=3 {5}

Lời gidi PT (Š} tương đương với

(Gsin xcosx—3cœsx )—{2sin 2 x—5sin x+2})—0

<> 3cosx(2sinx—1)—(2sinx—1\Msinx—2}=0

=> (2sinx—I)(3cosx—sinx+2)=0

Phuong tinh nay tuong cucng vai hai PT co

ban (xin danh cho ban doc giải tiếp)

i PHUONG TRINH CHUA AN G MAU

Voi loai phitomeg trinh nay khí giấát néu khong

can thu: rất đê dẫn đến lấy thừa loặc thiéu

nehiém Diéu quan irone dau tién aé& giai

dang nay là đạt diéu kién va kiém tra diéu

kiện tác (đinh Thông thang ta hay dang

duéne tran rane gide dé toat nghiém Ngoat

ra fa cũng gap nhieu PT chita tan, cot Khi

dd c6 thé sit dung mot sO cong thitc sau

sin 2x sin2x

— cos4x = cos2x Sx =rer hoặc zrrc ằ

x= = me Zz Đối chiếu điều kiện ta được nghiệt x= + + max.(m = Zz)

*& Thi du 7 Gidi phwone trinh

4oos' x+2o0s* xf 2sinx—1) —sin2x—2 sinax+cosx}

Đếi chiếu điều kiện ta duct nehiém

x=“=*”.( c Z}

*w Thi du 8 Gidi phuwong irink

Bạn đọc tiếp tục hoàn thành nốt hài giải

Để kết thúc bài báo, raời các bạn hãy giải mot s& bai tap sau

Gidi cdc phicong trint-

1 conde + cos2« — conr — 1 = O:

Trang 8

va thi vao Đại học

ff

(HỐi Me~ cưa íe~ Vế

VA MOT SO DANG TOÁN

n0 22) ah lim |I+—| =e

sell x toe toe x

Hai giới hạn cơ bản hay được sử dụng là

ence (eae 2sin @

e Ham so y = /\) liên tục tại điểm v = vụ khi

hạn dạng > Đây là giới hạn thường gập nhât

trong chương trình phô thông

#) Cúc đang toán thương gap wThidal, Lim gro han

Trang 9

Tí dụ 2 Tim giới lụn

I, " — aus ty - cos 3 tr

x=

Loi giai, Bien doi

eos conta _— | | =~ COs 5y

eters oon a | ev! — |

Laicd lim =lim—— =I

Lưu ý Khi tìm giới hạn dạng = bài i” )

Trang 10

Lưu ý Gia sit P(x) là một đa thức bậc n, ta

quy ước coi bậc của &/(x) là =

trong đó @ là bậc cao nhất trong ƒ(x) và g(v)

Tip theo tim lim “) và lim = „ từ đó

ren yy? row

ta biến đổi như sau:

L= lim (Vax' +bx ` +cx+d —ax)

trong đó Ỷ Hla) =\/e(a) =1, ta làm như sau:

Ta viet b=tin| LEON , Me &(x) |

Luu ý Để tìm giới hạn 7 =lim

Tìm từng giới hạn

3 —— ¬

ra x-a ru 6 Xa rồi suy ra kết quả cần tìm

Whi du 7 Vinh dao hàm hàm so sau tại

Trang 11

(€V khối THPT chuyên, ĐHSP Hò Nội)

D5 rong những năm gần day, trong dé thi

tuyển sinh vào Đại học và Cao đăng, các

bài toán cực trị trong không gian xuất hiện

ngày càng nhiều và học sinh thường tỏ ra rất

lúng túng khi giải dạng toán này Bài viết này

đưa ra một số bài toán cực trị với lời giải chỉ

tiết nhằm giúp các em nắm bắt được cách giải

đạng toán này (Xin xem thêm THTT số 366,

tháng 12/2007)

I BÀI TOÁN

Trong không gian với hệ toa dé Descartes

vưông óc Oxvz, cho hai điểm A(I:4:2)

2) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa

đường thẳng d sao cho khoảng cách từ A đến

mặt phẳng (P) là lớn nhất

3) Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa

đường thẳng d và tạo với mặt phẳng (xOy)

một góc nhỏ nhất

4) Viết phương trình mặt phẳng (R) chứa

thường thăng cÌ và tạo với trục Óy góc lớn nhát

5) Trong số các đường thang di qua A va cat

đường thẳng d, viết phương trình các dường

thẳng sao cho khoảng cách từ B đến nó là lớn nhất? nhỏ nhát?

Trang 12

Ji? +(14+2by 4+(-b)2 V5b2 +4642

Thu”, b? ‘ Xét ham sé e(b) = —————_ Ta cd

Do đó cosơ lớn nhất băng ft khi b = -]

So sánh hai trường hợp trên ta thấy cosø lớn

nhất hay mặt phẳng (Ợ) tạo với mặt phẳng

(xÓy) góc nhỏ nhất khi b = —I Lúc đó mặt

Trang 13

5) Gia sit d, là đường thắng bất kì đi qua A và

cất đ tại M(I—t†;— 2+1; 21) Khi đó

AM II = 3041 +416

II MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYÊN

Bài 1 (Dé thi Dai hoc va Cao dang khéi A - 2008) Trong không gian với hé toa dd Oxyz, cho diém

Bài 2 (Đại học An Giang, khối B - 2001)

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dai

$ố Ẳ0 góc a.

Ngày đăng: 29/10/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w