Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài bệnh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bệnh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1UNG THƯ DẠ DÀY
Khoa Y – Bộ môn Bệnh học
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất
có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 21 ĐẠI CƯƠNG:
Ung thư dạ dày là bệnh rất phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, trong đó châu Á chiếm 2/3 tổng số ung thư dạ dày của thế giới
Tần suất mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đã giảm đáng kể trên toàn thế giới trong vòng 75 năm qua, nhưng vẫn còn cao
ở Nhật, Trung Quốc, Chilê và Ireland Ở Mỹ, tỷ lệ tử vong do
K dạ dày giảm ở nam từ 28 còn 5,8/100000 dân; ở nữ từ 27 còn 2,8/100000 dân
Trang 3Trong năm 2007 ở Mỹ có 21260 cas mới và 11.210 cas tử vong
Ở Việt Nam, ước tính mỗi năm có khoảng 15.000- 20.000 cas ung thư dạ dày Theo số liệu ghi nhận tại Hà Nội 1993-1995 tần số mắc ung thư dạ dày là 25,7/100.000 dân đối với nam và 12,5/100.000 dân đối với nữ Tại TP HCM
1997 tỷ lệ mắc ung thư dạ dày là 18,8/100.000 dân đối với nam và 17,3/100.000 dân đối với nữ
Trang 42 NGUYÊN NHÂN:
2.1 Chế độ ăn: ăn thức ăn có nồng độ cao nitrates khô sẽ
biến đổi thành nitrates sinh ung thư bởi tác động của vi trùng
2.2 Thuốc lá.
2.3 Nhóm máu A mắc bệnh nhiều hơn các nhóm máu O.
2.4 Yếu tố môi trường có liên hệ đến sự phát triển của K dạ
dày và có thể bắt đầu sớm trong đời sống vì bệnh có tần suất cao ở các nước kém phát triển ngay cả những người nhập cư
từ nơi có tần suất cao đến nơi có tần suất thấp
Trang 52.5 Thiểu toan: cắt dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày và có
thể do dùng thuốc anti H2 kéo dài
2.6 Nhiễm Helicobacter pylori
Trang 63 GIẢI PHẪU BỆNH
3.1 Đại thể:
3.1.1 Ung thư dạ dày sớm khó nhận thấy nếu quan sát
không kỹ Một số điểm cần lưu ý:
Màu: hơi đỏ và thường không nhuộm các chất màu.
Bề mặt: dạng nốt không đều, bở, dễ chảy máu.
Nếp: các nếp niêm mạc xung quanh bị xóa nhòa.
Trang 73.1.2 Ung thư dạ dày trể có thể gặp các dạng như sau:
Dạng polype
Thể u sùi
Thể loét
Thể thâm nhiễm lan tỏa
Trang 83.2 Vi thể:
Ung thư biểu mô tuyến (adeno carcinoma) chiếm 85% trường hợp
Ung thư biểu mô tuyến dạng nhú, dạng ống, dạng nhẫn, dạng tiết nhầy
Sarcoma: lymphosarcoma,reticulosarcoma,…
Trang 94 HƯỚNG LAN
4.1 Trong thành dạ dày
Ở niêm mạc Lớp cơ- niêm Thâm nhiễm lớp cơ Phá vỡ thanh mạc qua các tạng khác
4.2 Tạng lân cận
Gan (thường gặp nhất), đại tràng ngang, mạc treo đại tràng ngang
Trang 10Từ thanh mạc tế bào ung thư gieo rắc tế bào vào xoang bụng, phúc mạc, buồng trứng, …
4.3 Bạch mạch
Nhóm vành vị (bờ cong nhỏ, tâm vị) Nhóm bờ cong lớn- rốn lách
Từ đó hạch vào nhóm bạch huyết thân tạng, trên đòn (hạch Troiser)
4.4 Tĩnh mạch cửa vào gan: qua phổi, xương và các cơ
quan khác
Trang 115 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
5.1 Triệu chứng cơ năng:
Đau bụng: đau vùng thượng vị, đau âm ỉ không thành
cơn rõ rệt, đau ít liên quan với bữa ăn, đôi khi bệnh nhân
hoàn toàn không đau (20-30%) khi ung thư ở nông và có thể chữa khỏi bằng phẫu thuật
Nếu bệnh nhân đến muộn:
Đau bụng nhiều, dữ dội liên tục, đau lan xuyên ra sau
lưng, đau làm chán ăn, ăn không ngon, đầy bụng, ậm ạch
khó tiêu, sụt cân
Trang 12Theo Lambling khoảng 12% trường hợp đau giống loét dạ dày- tá tràng khiến bệnh nhân phải đi khám và nội soi
Buồn nôn và nôn thường gặp u ở gần môn vị.
Khó nuốt và no sớm thường gặp trong trường hợp K
lan rộng hoặc K ở phần tâm vị
5.2 Triệu chứng thực thể:
5.2.1 Giai đoạn sớm thường chưa phát hiện được gì.
5.2.2 Giai đoạn muộn:
Trang 13Phát hiện khối u thượng vị Hạch thượng đòn trái (hạch Troiser)
Da vàng rơm- phù hai chân, thiếu máu thiếu sắt - tìm máu trong phân
Bụng có dịch báng Gan to lổn nhổn
5.3 Triệu chứng toàn thân
5.3.1 Giai đoạn sớm
Mệt mỏi, da xanh, gầy ít
Trang 145.3.2 Giai đoạn muộn
Tổng trạng suy sụp nhanh, hốc hác
Da vàng rơm Sốt
Rối loạn nước, điện giải
6 TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
6.1 X quang dạ dày cản quang:
6.1.1 Chiếu: có hình ảnh bất thường của dạ dày về nhu
động, về ngấm thuốc cản quang
Trang 156.1.2 Chụp: tùy vị trí, tùy loại ung thư ta có những hình ảnh
bất thương như sau:
Hình thâm nhiễm cứng Hình lồi
Hình khuyết Hình teo đét dạ dày
6.2 Nội soi, sinh thiết dạ dày, chảy tế bào:
Xem đại thể và vi thể ở phần giải phẫu bệnh,chú ý giai đoạn sớm
Trang 167 CHẨN ĐOÁN
7.1 Giai đoạn sớm
Rất khó chẩn đoán ngay cả khi có nội soi
7.2 Giai đoạn muộn:
Triệu chứng hẹp môn vị Khối u thượng vị
Triệu chứng x quang Hình ảnh nội soi và kết quả sinh thiết làm giải phẫu bệnh (tiêu chuẩn vàng)
Trang 178 BIẾN CHỨNG
Thủng dạ dày Xuất huyết tiêu hóa Hẹp môn vị
Di căn các cơ quan khác (sớm nhất là di căn gan)
Trang 189 CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
Phát hiện ung thư giai đoạn sớm ở giai đoạn niêm mạc và dưới niêm mạc, phẫu thuật có thể chữa khỏi 80%
trường hợp do đó cần làm sinh thiết sâu hơn
Phẫu thuật cắt toàn bộ hoặc bán phần dạ dày nếu u ở xa
Hóa trị liệu trước và sau phẫu thuật làm giảm tỷ lệ tái phát và kéo dài khả năng sống còn