1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư dạ dày sớm tại bệnh viện Việt Đức

54 475 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 821,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những loại ung thư phổ biến trên thế giới với 988.602 ca mắc mới chiếm 7,8% của tất cả các trường hợp ung thư phát hiện trong năm 2008, và là nguyên nhân chết do ung thư phổ biến thứ hai trên thế giới với 737.419 người chết mỗi năm 1, 2. Bệnh có tiên lượng rất xấu nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, tỷ lệ tử vong chiếm tới 30% tổng số tử vong của các bệnh có khối u ác tính 3. Năm 1938, Saeki (Nhật Bản) lần đầu tiên chứng minh mối liên quan giữa tỉ lệ sống với mức độ xâm lấn của UTDD, theo đó, hơn 90% sống thêm trên 5 năm sau điều trị phẫu thuật ở những bệnh nhân UTDD giai đoạn đầu. Khái niệm UTDD sớm (early gastric carcinoma) được đưa ra – là những khối u phát triển tại lớp niêm mạc và dưới niêm mạc chưa xâm lấn lớp cơ, có thể có hoặc không di căn hạch bạch huyết vùng 4, 5. Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng việc kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân UTDD chủ yếu dựa vào việc phát hiện sớm và phẫu thuật triệt để 6, 7. Điều này đã được coi trọng và thực hiện có hiệu quả tại Nhật Bản, tuy nhiên, dữ liệu từ các nước châu Á khác còn rất nghèo nàn 2. Việt Nam nằm trong vùng có tỉ lệ mắc UTDD cao, theo ghi nhận tình hình ung thư tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh khác, người ta ước tính tỷ lệ mắc ung thư dạ dày năm 2000 là 23,7100.000 dân ở nam, đứng hàng thứ 2 sau ung thư phổi, còn nữ giới tỷ lệ này là 10,8100.000 dân, đứng hàng thứ 3 sau ung thư vú và ung thư cổ tử cung 8, 9. Thực tế lâm sàng cho thấy, UTDD nói chung đặc biệt là UTDD sớm thường không có dấu hiệu lâm sàng báo hiệu, tổn thương trên nội soi dễ bị bỏ sót do nhầm lẫn với bệnh lành tính, việc bấm sinh thiết chẩn đoán mô bệnh học chỉ được thực hiện ở các cơ sở chuyên khoa sâu10; vì những nguyên nhân này, chẩn đoán và điều trị UTDD sớm ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn. Mặc dù trong những năm gần đây, UTDD sớm đã được quan tâm chú ý nhiều nhưng tỉ lệ phát hiện còn rất thấp, chỉ xấp xỉ 10% 10. Những nghiên cứu về UTDD sớm ở nước ta còn hạn chế. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư dạ dày sớm tại bệnh viện Việt Đức” với hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân ung thư dạ dày sớm đã được mổ cắt dạ dày tại bệnh viện Việt Đức 2. Đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư dạ dày sớm.

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Giải phẫu và mô học 5

1.2 Dịch tễ học 11

1.3 Nguyên nhân 12

1.4 Vị trí và sự lan tràn của ung thư dạ dày 17

1.5 Chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn sớm 18

1.6 Điều trị 33

CHƯƠNG 2 41

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Đối tượng nghiên cứu 41

2.2 Thời gian 41

2.3 Địa điểm 41

2.4 Chọn mẫu và cỡ mẫu 41

2.5 Phương pháp nghiên cứu 42

2.6 Biến số chỉ số 46

2.7 Thu thập và xử lý số liệu 46

2.8 Vấn đề đạo đức 46

CHƯƠNG III: 47

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

CHƯƠNG IV 48

BÀN LUẬN 48

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những loại ung thư phổ biến trên thếgiới với 988.602 ca mắc mới chiếm 7,8% của tất cả các trường hợp ung thư pháthiện trong năm 2008, và là nguyên nhân chết do ung thư phổ biến thứ hai trên thếgiới với 737.419 người chết mỗi năm [1, 2] Bệnh có tiên lượng rất xấu nếu khôngđược chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, tỷ lệ tử vong chiếm tới 30% tổng số tửvong của các bệnh có khối u ác tính [3] Năm 1938, Saeki (Nhật Bản) lần đầu tiênchứng minh mối liên quan giữa tỉ lệ sống với mức độ xâm lấn của UTDD, theo đó,hơn 90% sống thêm trên 5 năm sau điều trị phẫu thuật ở những bệnh nhân UTDDgiai đoạn đầu Khái niệm UTDD sớm (early gastric carcinoma) được đưa ra – lànhững khối u phát triển tại lớp niêm mạc và dưới niêm mạc chưa xâm lấn lớp cơ,

có thể có hoặc không di căn hạch bạch huyết vùng [4, 5] Hiện nay, các nhà khoahọc đều cho rằng việc kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân UTDD chủ yếu dựavào việc phát hiện sớm và phẫu thuật triệt để [6, 7] Điều này đã được coi trọng vàthực hiện có hiệu quả tại Nhật Bản, tuy nhiên, dữ liệu từ các nước châu Á khác cònrất nghèo nàn [2]

Việt Nam nằm trong vùng có tỉ lệ mắc UTDD cao, theo ghi nhận tình hìnhung thư tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh khác, người ta ước tính

tỷ lệ mắc ung thư dạ dày năm 2000 là 23,7/100.000 dân ở nam, đứng hàng thứ 2sau ung thư phổi, còn nữ giới tỷ lệ này là 10,8/100.000 dân, đứng hàng thứ 3 sauung thư vú và ung thư cổ tử cung [8, 9] Thực tế lâm sàng cho thấy, UTDD nóichung đặc biệt là UTDD sớm thường không có dấu hiệu lâm sàng báo hiệu, tổnthương trên nội soi dễ bị bỏ sót do nhầm lẫn với bệnh lành tính, việc bấm sinh thiếtchẩn đoán mô bệnh học chỉ được thực hiện ở các cơ sở chuyên khoa sâu[10]; vìnhững nguyên nhân này, chẩn đoán và điều trị UTDD sớm ở Việt Nam còn gặp

Trang 3

nhiều khó khăn Mặc dù trong những năm gần đây, UTDD sớm đã được quan tâmchú ý nhiều nhưng tỉ lệ phát hiện còn rất thấp, chỉ xấp xỉ 10% [10] Những nghiêncứu về UTDD sớm ở nước ta còn hạn chế

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Mô tả đặc

điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư dạ dày sớm tại bệnh viện Việt Đức” với hai mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân ung thư dạ dày sớm

đã được mổ cắt dạ dày tại bệnh viện Việt Đức

2 Đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư dạ dày sớm.

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu và mô học

1.1.1 Hình thể dạ dày [11, 12]

Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hoá, ở vị trí nối giữa thực quản và

tá tràng Dạ dày có hai thành trước sau, bờ cong lớn và bờ cong nhỏ, tâm vị vàmôn vị ở hai đầu Lần lượt từ trên xuống dưới có:

+ Tâm vị là vùng rộng khoảng 3-4cm nằm kế cận thực quản Vùng này bao

gồm cả lỗ tâm vị là chỗ nối thực quản và dạ dày, không có van đóng kín, cấu tạo làmột nếp niêm mạc

+ Đáy vị ở bên trái lỗ tâm vị và ngăn cách với thực quản bụng bởi một

khuyết gọi là khuyết tâm vị, là phần phình to hình chỏm cầu, còn được gọi đâyphình vị

+ Thân vị là phần tiếp theo đáy vị, hình ống, được cấu tạo bởi hai thành và

hai bờ Giới hạn trên là mặt phẳng qua lỗ tâm vị, giới hạn dưới là mặt phẳng quakhuyết góc bờ cong nhỏ

+ Hang vị là phần nối tiếp theo thân vị hướng sang phải và hơi ra sau.

+ Ống môn vị thu hẹp lại giống cái phễu và đổ vào môn vị Ở giữa môn vị là

lỗ môn vị thông với hành tá tràng.

Trang 5

Hình 1.1 Phân chia dạ dày [12]

♦ Lớp dưới niêm mạc: có đám rối thần kinh dưới niêm

♦ Lớp cơ: Gồm 3 lớp, cơ chéo ở lớp trong cùng, tiếp đến là lớp cơ vòng và

Trang 6

- Phía trên liên quan với cơ hoành và thuỳ trái gan.

- Phía trước liên quan với thành bụng Dạ dày nằm sát dưới thành bụngtrước trong một tam giác giới hạn bởi bờ dưới gan, cung xương sườn trái và mặttrên đại tràng ngang

- Phía dưới liên quan với đại tràng ngang, mạc treo đại tràng và mạc nối lớn

- Phía sau và hai bên liên quan với lách, tụy, tuyến thượng thận trái, thậntrái, đại tràng góc lách

Chính có sự liên quan này nên UTDD ở bờ cong lớn có thể xâm lấn vàolách, đuôi tụy, xa hơn nữa u xâm lấn vào đại tràng ngang [14]

1.1.4 Mạch máu

1.1.4.1 Vòng mạch bờ cong nhỏ :

- Bó mạch vị phải: Xuất phát từ động mạch gan chung ở phía trước và bên tráichạy đến bờ cong nhỏ chia thành hai nhánh để nối với động mạch vị trái Tĩnhmạch đi cùng động mạch và đổ vào tĩnh mạch cửa

- Bó mạch vị trái: Động mạch vị trái xuất phát từ động mạch thân tạng chạy vònglên trên và đội phúc mạc lên thành một nếp gọi là liềm động mạch vành vị đổ vào

vị trí 1/3 trên của dạ dày chia thành hai nhánh bò sát bờ cong nhỏ đi xuống để nốivới động mạch vị phải Tĩnh mạch vị trái phát sinh gần tâm vị đi kèm động mạch

và đổ vào tĩnh mạch cửa

Trang 7

1.1.4.2 Vòng mạch bờ cong lớn :

- Bó mạch vị mạc nối phải: Động mạch xuất phát từ động mạch vị tá tràng đitrong dây chằng vị đại tràng rồi đi song song với bờ cong lớn để cho những nhánhnuôi cho môn vị, thân vị Những nhánh đi xuống gọi là nhánh mạc nối Tĩnh mạch

vị mạc nối phải lúc đầu đi cùng với động mạch tới môn vị thì uốn lên trước đầu tụy

để đổ vào tĩnh mạch mạc treo tràng trên

- Bó mạch vị mạc nối trái: Xuất phát từ động mạch lách trong rốn lách hay từmột nhánh của động mạch vị ngắn đi vào mạc nối vị lách rồi chạy dọc bờ cong lớntrong dây chằng vị đại tràng cho những nhánh bên nuôi dạ dày Tĩnh mạch vị mạcnối trái theo động mạch đổ vào tĩnh mạch lách trong rốn lách

1.1.4.3 Những động mạch vị ngắn

Phát sinh từ động mạch lách hay từ một nhánh của nó, có khoảng 5-6 nhánhchạy trong mạc nối vị lách để chi phối cho phân trên bờ cong lớn

1.1.4.4 Động mạch vùng đáy vị và tâm vị

- Các nhánh thực quản phát sinh từ động mạch vị trái đi ngược lên chi phối

cho mặt trước và mặt sau vùng tâm vị và đáy vị

- Động mạch hoành dưới trái cho các nhánh đến mặt sau tâm vị.

- Động mạch đáy vị bất thường sinh ra từ động mạch lách đi trong dây chằng

vị hoành chi phối cho đáy vị và mặt sau thực quản

Mạch máu đi tới dạ dày bắt nguồn từ động mạch thân tạng gồm:

- Vòng mạch bờ cong nhỏ bao gồm bó mạch vị phải và bó mạch vị trái

- Vòng mạch bờ cong lớn bao gồm bó mạch vị mạc nối phải và bó mạch vịmạc nối trái

- Các động mạch vị ngắn chi phối cho phần trên bờ cong lớn

Trang 8

- Động mạch vùng đáy vị và tâm vị bao gồm các nhánh thực quản phát sinh

từ động mạch vị trái, động mạch đáy vị sau phát sinh từ động mạch lách Độngmạch hoành dưới trái cho các nhánh đến mặt sau tâm vị

1.1.5 Thần kinh

Dạ dày được chi phối bởi hai dây thần kinh X trước và sau thuộc hệ phógiao cảm và những sợi thần kinh từ đám rối tạng thuộc hệ giao cảm

1.1.6 Hệ bạch huyết

Theo Đỗ Xuân Hợp [12] thì hạch bạch huyết dạ dày bao gồm:

+ Chuỗi hạch bạch huyết dạ dày: Dọc theo bờ cong nhỏ, nhận bạch huyếtcủa nửa phải phần đứng và 1/2 trên phần ngang dạ dày

+ Chuỗi vị mạc nối: Nhận bạch huyết của nửa trái thân vị và nửa dưới phầnngang dọc bờ cong lớn

+ Chuỗi tuỵ lách: Nhận bạch huyết của đáy vị và 1/2 trên thân vị

Hiệp hội nghiên cứu UTDD Nhật Bản đã đánh số các nhóm hạch để thuậntiện cho phẫu thuật viên chuẩn hoá việc nạo vét hạch bao gồm các nhóm sau [15,16]:

Trang 9

Hình 1.2 Các nhóm hạch dạ dày theo phân loại của Nhật Bản [15]

♦ Nhóm 1: Các hạch ở bên phải tâm vị

♦ Nhóm 2: Các hạch ở bên trái tâm vi

♦ Nhóm 12: Các hạch trong dây chằng gan tá tràng, cuống gan

♦ Nhóm 13: Các hạch mặt sau đầu tuỵ

Trang 10

♦ Nhóm 14: Các hạch ở gốc mạc treo ruột non.

♦ Nhóm 15: Các hạch dọc theo các mạch máu đại tràng giữa

♦ Nhóm 16: Các hạch xung quanh động mạch chủ

*Các nhóm hạch trên được chia làm ba chặng:

Chặng 1: Các hạch nhóm 1,2,3,4,5,6 đại diện là các hạch bờ cong nhỏ,

đã giảm từ 31,5/100.000 đối với đàn ông da trắng vào những năm 1935, xuống còn7,8/100.000 dân vào năm 1983 [20]

UTDD phân bố không đồng đều trên thế giới Mặc dù là vấn đề toàn cầu, tuynhiên có tới khoảng hai phần ba số bệnh nhân UTDD ở các nước đang pháttriển[17] Tỷ lệ mắc cao nhất được thấy ở Nhật Bản, Nam Mỹ, Đông Âu, tỷ lệ mắcthấp nhất ở Bắc Mỹ, Ấn Độ, Nigieria và Úc [8, 21, 22] Năm 2015, Nikolaidis vàcộng sự nghiên cứu tại Hy Lạp cho thấy nguy cơ dạ dày cao hơn ở nông thông sovới thành thị (RR = 1,25, 95%CI: 1,02 – 1,54) [23] Cũng trong nghiên cứu tại HyLạp, tác giả cho rằng tỉ lệ mắc UTDD cao hơn ở nam so với nữ [23] Điều nàycũng đúng với một điều tra tại Mỹ với tỷ lệ nam/nữ là 2/1 [8] Su Yan và cộng sự

Trang 11

trong nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng bệnh UTDD ở Hehuang Trung Quốc cho kếtquả tỉ lệ mắc cao hơn ở những người trên 50 tuổi [19] Ở Hy Lạp, nhóm tuổi phổbiến mắc bệnh là những người trên 65 tuổi [23].

Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Bá Đức nghiên cứu về UTDD ở 5 tỉnh, thànhphố: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Thừa Thiên Huế và Cần Thơ giai đoạn2001-2004 cho thấy tỷ lệ mắc UTDD ở Hà Nội là cao nhất, chiếm tỷ lệ 2309/3311(69,3%) Nghiên cứu cũng chỉ ra tỷ lệ UTDD ở Hà Nội cao gấp đôi ở Thành phố

Hồ Chí Minh và rất gần vởi tỷ lệ UTDD của người Trung Quốc và Singapore, thấphơn tỷ lệ ở Osaka và Thượng Hải [24, 25] Bệnh gặp ở nam giới nhiều hơn phụ nữ(tỷ lệ 2/1) [22] Các tác giả cũng cho thấy, tuổi hay gặp UTDD ở nước ta là 50-60tuổi, bệnh hiếm gặp ở những người Việt Nam dưới 40 tuổi [21, 26] Theo Đỗ ĐứcVân (2005): tuổi trung bình của BN UTDD là 56,6 ± 13,29 [27], tương đương vốituổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu của Trịnh Hồng Sơn (1995-1997),

là 54,6 tuổi [6] và Nguyễn Xuân Kiên (2000-2005) với tuổi trung bình của bệnhnhân là 55,52±12,90 [28] Về nghề nghiệp, Đỗ Đức Vân và Lê Minh Sơn cùng chonhững kết quả như nhau về tỉ lệ mắc UTDD trong các nhóm nghề khác nhau ởnước ta, theo các tác giả này, nông dân và CBVC nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất.Các tỉ lệ này lần lượt trong hai nghiên cứu là 47,6%, 36,9% [27] và 18,2%, 48,2%[25]

1.3 Nguyên nhân

Cho tới nay đã có nhiều nghiên cứu về nguyên nhân chính gây UTDD nhưng

cơ chế chính xác còn chưa rõ Tuy nhiên những giả thuyết về nguyên nhân đượcnhiều người công nhận bao gồm:

1.3.1 Yếu tố sinh hoc

♦ Vai trò của xoắn khuẩn Helicobacter pylori (HP)

Trang 12

Vào năm 1983 Marshall và Warren phân lập được vi khuẩn HP từ các mảnhsinh thiết biểu mô dạ dày, các nghiên cứu tiếp sau đó đã chứng minh được nó cókhả năng gây tổn thương niêm mạc dạ dày, gây viêm dạ dày theo từng mức độ vàdần dần dẫn đến dị sản, loạn sản rồi đến UTDD Parsonet và cộng sự (1991) đã chothấy có sự liên quan chặt chẽ giữa HP và UTDD ở phụ nữ và người da đen, và HPkhông những làm tăng nguy cơ mắc bệnh UTDD, nó còn là một trong các yếu tố gâybệnh Nghiên cứu của ông cũng đưa ra tỉ lệ nhiễm HP trên bệnh nhân UTDD là 84%,

và ở nhóm chứng là 61% [29] Đối với UTDD loại ruột thì thấy sự có mặt của HP ở

mô không UT là 90% so với loại lan toả là 32%[10] Bằng phương pháp chẩn đoánhuyết thanh, tỷ lệ huyết thanh dương tính với HP trong UTDD là 64-70% [10] Blaser(1995) nghiên cứu sâu hơn về vai trò của HP trong UTDD thấy rằng những ngườinhiễm HP có gen Cag A có khả năng gây UTDD cao hơn người nhiễm HP khôngmang gen CagA[30] Ở Mỹ cũng như một số nơi khác trên thế giới, người ta pháthiện thấy tỷ lệ nhiễm trùng H pylori cao tại những khu vực có nguy cơ mắcUTDD cao [25] Mặc dù không phải bệnh nhân nhiễm H pylori nào đều sẽ diễnbiến thành UTDD, tuy nhiên các nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh nhân mắc dị sản ruột,viêm dạ dày teo mạn tính , và UTDD có tỷ lệ nhiễm H pylori cao hơn 3,6 đến 6lần so với ở người bình thường Các báo cáo cho thấy tại khu vực bắc Mỹ, tính trênquần thể người trên 50 tuổi, tỷ lệ nhiễm H Pylori lên đến 50%, còn ở các nướcđang phát triển khác, người ta tin là tỷ lệ này lên đến gần như 100% [25, 31, 32]

Hiện nay, trên thế giới các test huyết thanh phát hiện nhiễm H Pylori đã trởlên ngày càng phổ biến Đối với nhiễm H pylori, việc được phát hiện sớm và điềutrị kháng sinh tetracycline, subcitrate Bismuth, và metromidazole đã được chứngmình có hiệu quả tích cực Người ta xem việc thanh toán H pylori như một cách

để làm giảm tỷ lệ mắc cũng như giảm tỷ lệ tử vong [33, 34]

♦ Virus Epstein-Barr

Trang 13

Virus Epstein-Barr (EBV) là một loại herpes người có hoạt tính gây ungthư Bộ gen EBV đã được phát hiện trong các khối u ác tính [35] Năm 1990, bộgen EBV được phát hiện trong UTDD bằng cách sử dụng phản ứng dây chuyền

polymerase [36] và insitu lai (ISH) cho EBV-mã hóa axit ribonucleic 1

(EBER1) Nhờ những phát hiện này, các nhà khoa học chỉ ra rằng UTDD liên quantới EBV (EBVaGC) chiếm khoảng 10% tất cả các UTDD trên toàn thế giới [37,38] Kết quả một số nghiên cứu cũng chỉ ra UTDD liên quan tới EBV ít gặp ởnhững BN UTDD dưới 35 tuổi, và những bệnh nhân mắc UT tâm vị, UT mỏm cụt

1.3.2 Tiền sử bệnh lý ở dạ dày

Theo tác giả Balfour (1922), có sự liên quan giữa UTDD với những trườnghợp cắt dạ dày bán phần do bệnh lành tính, chính yếu tố này đã làm tăng nguy cơgây UTDD lên 2-6 lần [39]

Một số bệnh lý được coi là nguy cơ cao gây UTDD: viêm teo dạ dày, vôtoan, thiếu máu ác tính, dị sản ruột, u tuyến của dạ dày (políp có kích thước >2cm)[8, 40] Đặc biệt, dị sản ruột và loạn sản có khả năng ác tính hoá cao, trong đó dịsản ruột hoàn toàn có thể coi là tiền UTDD [13, 41] Loét dạ dày hiếm khi tiếntriên ác tính, nhưng tổn thương này khó phân biệt với UTDD thể loét giai đoạnsớm, do đó những trường hợp loét dạ dày điều trị nội khoa không đỡ cần phải đượcchẩn đoán chắc chắn có phải là UTDD thể loét không [10]

Một số nghiên cứu cho thấy ung thư mỏm cụt sau cắt đoạn dạ dày trongbệnh loét dạ dày chiếm 0,5 – 17% Nguyên nhân có thể do trào ngược dịch mật vào

dạ dày gây viêm dạ dày teo đét mạn tính từ đó dẫn tới ung thư [11]

1.3.3 Yếu tố môi trường và chế độ ăn uống

Đây là yếu tố đóng vai trò quan trọng Một nghiên cứu thấy tỷ lệ mắc bệnhcủa người Nhật di cư sang Mỹ thấp hơn so với người bản địa đã chứng minh vai

Trang 14

trò của môi trường sống và chế độ ăn uống [8, 15].Nhiều nghiên cứu đã chứngminh vai trò của chế độ ăn có liên quan đến sự xuất hiện UTDD Các tác giả chorằng ăn các thức ăn tươi, hoa quả tươi như cam, chanh, tăng chất xơ, thức ăn giàuvitamin A, C, các yếu tố vi lượng như kẽm, đồng, sắt, magiê làm giảm nguy cơmắc UTDD [10] Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc UTDD gồm [42, 43]:

Sử dụng hàm lượng muối cao trong thức ăn:

Thức ăn có chứa hàm lượng nitrat cao

Chế độ ăn ít vitamin A, C

Những thức ăn khô, thức ăn hun khói

Thiếu phương tiện bảo quản lạnh thức ăn

Rau quả trồng trên đất bùn

1.3.4 Thói quen

Rượu và thuốc lá đã được chứng minh là có vai trò gây UTDD Tuy nhiên

có rất ít nghiên cứu về vai trò của rượu đối với UTDD [44] Năm 2004, Koizimicùng cộng sự đã có nghiên cứu chứng mình út thuốc lá càng nhiều và càng lâucàng làm tăng nguy cơ UTDD [45] Trước đó 2 năm, Chao A và cộng sự đã tínhtoán được nguy cơ tương đối của hút thuốc lá với UTDD là 2.0 (CI 95%, 1,1 – 3,7)[46]

Trang 15

UTDD gấp 2 – 3 lần so với 25% dân số nhẹ nhất [48].

1.3.6 Yếu tố di truyền

Trong số những bệnh nhân mắc UTDD, ước tính tỉ lệ có tính chất gia đìnhchiếm tỷ lệ từ 1% đến 15% [8, 10] Mặc dù UTDD có thể là một bệnh có tính chấtgia đình nhưng hiện nay chưa chứng minh được yếu tố di truyền có liên quan đếnUTDD hay không Có tác giả cho rằng khi trong gia đình đã có người bị UTDD thìnguy cơ mắc bệnh này ở các thành viên khác cao gấp 2-4 lần so với các thành viêntrong các gia đình không có người bị bệnh[42, 49] Cũng cho kết quả tương thự,tác giả Nguyễn Duy Hiển cho rằng gi đình có người bị UTDD thì người thân trực

hệ có nguy cơ mắc bệnh từ 2 – 3 lần so với những người khác Nguy cơ mắc bệnh

ở những người có tiền sử gia đình mắc UTDD là 13,3 lần [21]

Ngoài ra, các hội chứng di truyền như ung thư đại tràng nonpoliposis ditruyền và hội chứng Li- Fraumeni cũng làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày [50-52]

1.3.7 Gen ức chế ung thư P53

Nghiên cứu về gen ức chế ung thư trong UTDD đã được tiến hành mặc dù

cơ chế chưa rõ ràng Các gen P53, Rb đột biến đóng vai trò sinh và phát triển khối

u Gen P53 nằm trên nhiễm sắc thể số 27 của người, người ta tìm thấy một tỉ lệ cóđột biến P53 trong 54% bệnh nhân UTDD nguyên phát và 85% những bệnh nhân

có UTDD di căn đến các hạch bạch huyết [53] Một nghiên cứu khác củaYnonemura trên 357 bệnh nhân cho kết quả thấy P53 đột biến trong nhân tế bàoung thư ở 113 trường hợp, chiếm 32% [54]

1.3.8 Nghề nghiệp

Một số nghề nghiệp có liên quan với tỷ lệ mắc UTDD, bao gồm các nghềkhai thác mỏ, chế biến cao su, chế biến gỗ, và các công việc lao động thủ côngnặng nhọc Liệu có phải do loại hình nghề nghiệp dẫn đến hay đây là biểu thị cho

Trang 16

yếu tố mức sống thấp liên quan với UTDD, thì vẫn còn là một điều chưa được giảiđáp ở Mỹ và các nước Âu châu, tầng lớp kinh tế x} hội thấp có tỷ lệ mắc UTDDcao gấp 2 lần so với nhóm khá giả [25].

1.3.9 Các yếu tố khác

Nhóm máu: Một số tác giả cho rằng yếu tố này có liên quan đến UTDD TheoTrần Minh Đạo hệ số mắc bệnh của nhóm máu A là cao nhất: 1,35; nhóm B là l,21;;nhóm AB là 1,01 và thấp nhất ở nhóm O là 0,73 [Error: Reference source not found]

Có báo cáo đã cho thấy tỷ lệ mắc UTDD ở người nhóm máu A tăng 15% đến 20%[10, 26]

Thiếu máu nặng cũng được cho là có liên quan đến UTDD [21]

Nhiễm xạ được biết đến như một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc UTDD Năm

1995, Follis và các cộng sự nghiên cứu trên 2049 bệnh nhân bị chiếu tia cho báocáo tỉ lệ mắc UTDD trong nhóm này cao hơn so với nhóm không bị chiếu tia[55]

1.4 Vị trí và sự lan tràn của ung thư dạ dày

1.4.1 Vị trí

UTDD có thể gặp ở mọi vị trí trong thành dạ dày, nhưng hay gặp ở vị tríthấp hơn vị trí cao, vị trí hay gặp nhất là vùng hang môn vị Theo Đỗ Đức Vân ungthư vùng hang môn vị chiếm 65%, bờ cong nhỏ: 28%, tâm vị: 7,5%, bờ cong lớn:0,5% [56] Còn theo Trịnh Hồng Sơn tỷ lệ này tương ứng là 55,8%, 28%, 9,8% và0,33% [57] Theo một số tác giả nước ngoài thì tỷ lệ ung thư vùng hang môn vị làchủ yếu , và hiện nay tỷ lệ ung thư tâm vị đang tăng lên [56] Theo Đoàn Hữu Nghị

và cộng sự (2001) tỉ lệ gặp UT vùng hang môn vị là 63,3%; bờ cong nhỏ là 28,7%;

bờ cong lớn chiếm 2%; phình vị lớn chiếm 1,3%; tâm vị chiếm 2,7%; thân vịchiếm 0,7%; toàn bộ dạ dày chiếm 1,3% [58] Palli nhận xét UTDD ở cực trênthường thấy ở người cao tuổi, thường gặp ở giai đoạn muộn, di căn nhanh theo

Trang 17

đường hạch bạch huyết, do đó có tiên lượng kém hơn UT ở các vị trí khác của dạdày [52].

1.4.2 Hình thức lan tràn bệnh UTDD

Bệnh UTDD có thể tiến triển, lan tràn theo nhiều cách:

- Lan tràn tại chỗ - tại vùng:

UTDD có thể xâm lấn qua lớp thanh mạc và ra các mô lân cận ở lách, tuỵ,gan, đại tràng, tuyến thượng thận… Theo đánh giá của Zinninger(2007), mức độlan tràn này khá đa dạng [21] Khối u có thể lan lên thực quản thông qua hệ thốnghạch dưới niêm mạc hoặc lan xuống hành tá tràng trực tiếp qua lớp cơ và qua cáchạch bạch huyết dưới thanh mạc [13, 41] Khi có sự xâm lấn lan rộng tại chỗ củakhối u, thường kèm theo phát hiện có di căn hạch quanh dạ dày Đôi khi gặptrường hợp di căn đến hạch bạch huyết ở xa đặc biệt là hạch thượng đòn trái (hạchVirchow) Theo nghiên cứu của Shiu, 60-90% BN có sự xâm lấn lan rộng của khối

u nguyên phát qua lớp thanh mạc tới các mô lân cận, và ít nhất có 50% có di cănhạch

- Lan tràn vào khoang phúc mạc tạo thành các nhân di căn và là

nguyên nhân gây cổ trướng

- Lan tràn theo đường máu như theo tĩnh mạch cửa vào gan và lên phổi

tạo thành ổ di căn UT [13] Khi khám nghiêm tử thi của BN UTDD, tỷ lệ di cănphổi xấp xỉ 25%

- Di căn buồng trứng (u Krukenberg của buồng trứng) gặp trong 10%

trường hợp [59]

1.5 Chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn sớm

UTDD sớm (early gastric carcinoma) – là những khối u phát triển tại lớpniêm mạc và dưới niêm mạc chưa xâm lấn lớp cơ, có thể có hoặc không di cănhạch bạch huyết vùng [4, 5] Khái niệm UTDD sớm được tác giả Seeki người nhật

Trang 18

bản đưa ra từ năm 1938 và tới tận năm 1962 mới được hiệp hội ung thư chấp nhận,trở thành cơ sở cho việc xác định tổn thương ung thư khu trú ở lớp niêm mạc, hoặcdưới niêm mạc, đã lan tới lớp cơ, thanh mạc, có hoặc chưa có di căn hạch.

UTDD nói chung, đặc biệt UTDD sớm triệu chứng lâm sàng rất nghèo nàn,người bệnh có thể đến viện vì các lý do khác nhau, đôi khi bệnh được phát hiệnmột cách tình cờ Do đó việc chẩn đoán đòi hỏi phải phối hợp nhiều phương pháp,trong đó nội soi ống mềm kèm bấm sinh thiết chẩn đoán mô bệnh học đóng vai tròquyết định

1.5.1 Chẩn đoán lâm sàng

Chẩn đoán sớm UTDD thường rất khó vì có tới trên 80% BN UTDD sớmhầu như không có triệu chứng gì [60-62] Gutmann khẳng định rằng không có mộttriệu chứng nào là điển hình cho UTDD sớm Đó có thể là triệu chứng giống nhưbệnh loét dạ dày, có thể có đau bụng hoặc rối loạn tiêu hóa, ít khi gặp nôn ra máuhoặc đi ngoài phân đen Cũng theo tác giả này, phần lớn những BN UTDD sớmkhông có triệu chứng lâm sàng [63] Năm 1974, Miller đánh giá trên 647 BNUTDD có 37 BN hoàn toàn không có triệu chứng gì, 75% có đau thượng vị, và gầysút gặp ở 35,7% số BN [64] Nghiên cứu trên 250 bệnh nhân UTDD từ 1988 tới

1998, Kadasanir ở Malaysia phát hiện 82% BN đã di căn ở thời điểm phát hiệnNhững dấu hiệu như sụt cân, chán ăn, khó nuốt, thiếu máu và chảy máu dạ dàyđược coi là những dấu hiệu báo động hữu ích [65] Boldys và cộng sự kết luậnrằng: sụt cân và ỉa phân đen là những dấu hiệu của ung thư muộn và không nênchờ đợ tìm tháy những dấu hiệu này để chẩn đoán UTDD sớm Ngược lại,Meineche-Schmidt và Jorgensen lại không tìm thấy nguy cơ ung thư cao ở những

BN có những dấu hiệu báo động qua một nghiên cứu thuần tập lớn ở trên hơn 600

BN [66]

Trên thực tế bệnh nhân UTDD thường đến viện ở giai đoạn muộn do các

Trang 19

triệu chứng của bệnh mơ hồ và không đặc hiệu Khi các triệu chứng rõ thì bệnh đã

ở giai đoạn lan tràn không còn khả năng điều trị triệt để

Các triệu chứng lâm sàng có thể gặp như:

- Đau bụng vùng trên rốn: đây là triệu chứng thường gặp nhất, đặc biệt có ýnghĩa khi mới xuất hiện

- Chán ăn do không có cảm giác ngon miệng, đặc biệt với những món ăn màtrước đây ưa thích

- Đầy bụng, chậm tiêu chỉ sau một bữa ăn nhỏ

- Buồn nôn và nôn

Theo John và Peter có tới 80% bệnh nhân UTDD không có triệu chứng ởgiai đoạn sớm và không có triệu chứng nào là đặc hiệu cho UTDD giai đoạn sớm[67] Nhật Bản là nước thực hiện thành công chương trình sàng lọc rộng rãi UTDDtrên những đối tượng nguy cơ cao, do đó, có tỷ lệ chẩn đoán UTDD sớm rát cao

1.5.2 Chụp Xquang dạ dày

Trang 20

Chụp Xquang dạ dày hàng loạt có thuốc cản quang là phương pháp kinhđiển chẩn đoán UTDD Các hình ảnh Xquang điển hình của UTDD có thể nói đến:hình khuyết, hình cắt cụt (tương ứng với thể sùi), hình thấu kính (tương ứng vớithể loét), hình dạ dày thuôn nhỏ mất nhu động (ứng với thể thâm nhiễm) Đặc biệtchụp đối quang kép dạ dày cho phép xác định tổn thương rất rõ nét ngay cả khi cóbiến đổi bất thường ở niêm mạc dạ dày Theo các chuyên gia Nhật Bản, chụp đốiquang kép cho phép phát hiện 30-60% ung thư sớm trên những đối tượng nguy cơcao Đặc biệt khi chụp Xquang nghi ngờ cần thiết phải tiến hành nội soi ống mềm

để khẳng định chẩn đoán

UTDD sớm có thể có các hình ảnh: hình treo baryt, hình hội tụ niêm mạc,hình uốn sóng [41]

1.5.3 Nội soi dạ dày ống mềm và bấm sinh thiết

Cùng với những thành tựu đạt được trong quá trình sàng lọc và chẩn đoánsớm bệnh UTDD tại Nhật Bản, vai trò của nội soi ống mềm đã được khẳng định vàngày càng được sử dụng rộng rãi Nội soi cùng với nội soi nhuộm màu kết hợpbấm sinh thiết nhiều mảnh cho phép chẩn đoán chính xác nhất, đồng thời tránh bỏsót ung thư sớm

Ngô Quang Dương (1996) đã phát hiện nếu chỉ nội soi đơn thuần có thểchẩn đoán đúng là 69,9%, nếu kết hợp bấm sinh thiết tỷ lệ chính xác tăng lên, đạttới 90,4% [68] Tác giả Bùi Ánh Tuyết cũng đưa ra kết quả tương tự [3] Cũngchính nhờ nội soi ống mềm mà số các trường hợp UTDD được chẩn đoán sớmngày càng tăng lên và các con số nghiên cứu tại Nhật Bản có thể là những minhchứng rõ ràng: giai đoạn 1946- 1955 tỷ lệ UTDD sớm ở Nhật Bản là 2,1% đã tănglên 28,1% trong giai đoạn 1966 - 1975, cho tới những năm 1980 - 1985, tỷ lệ pháthiện UTDD sớm ở Nhật Bản là 39%, hiện nay tỷ lệ này đã đạt hơn 50% tại đa sốcác trung tâm, nâng tỷ lệ sống trên 5 năm sau phẫu thuật lên tới 90% [15]

Trang 21

Nội soi nhuộm màu: là phương pháp sử dụng chất màu để phát hiện nhữngtổn thương nông ở đường tiêu hoá dựa trên sự bắt màu hay không bắt màu của tổnthương và của niêm mạc lành Qua đó có thể chỉ dẫn sinh thiết trực tiếp vào vùngtổn thương mang lại chẩn đoán chính xác.

Các chất màu hiện nay đang được sử dụng là : Xanh methylen, xanhToluidine, Lugol, Indigo Carmin

♦ Hình ảnh nội soi dạ dày bình thường

- Tâm vị: Niêm mạc màu hồng, nếp nhăn chạy theo chiều dọc, kích thướccủa các nếp niêm mạc bình thường, có thể thấy một số mao mạch

- Thân vị: Tương ứng với bờ cong lớn ở vị trí thấp là nơi dịch dạ dày đọng.Khi dạ dày co bóp nhu động chạy dọc thân dạ dày về phía hang vị và kết thúc ởmôn vị

- Bờ cong nhỏ: Phần đứng là một dải dọc phẳng, nhẵn, co bóp ít, nếp nhănnhỏ và ít

- Bờ cong lớn: Các nếp niêm mạc chạy dọc, thô, to, khi bơm hơi căng cácnếp niêm mạc không giãn hết được

- Vành móng ngựa: Khi bơm hơi căng sẽ xuất hiện, và là mốc giải phẫu quantrọng phân chia phần thân vị và hang vị khi soi Từ mốc này giúp phân biệt được

bờ cong nhỏ và bờ cong lớn, vòng lên phía trên là bờ cong nhỏ, phía đối diện là bờcong lớn Cột bên trái là cột trước tương ứng với mặt trước dạ dày, cột bên phải làcột sau tương ứng với mặt sau dạ dày Phía sau vành móng ngựa tạo nên một vùng

mù, nếu muốn quan sát phải bơm hoi thật căng, hoặc dùng phương pháp soi ngược

để quan sát

- Mặt trước dạ dày: Phồng lên khi bơm hơi nên dễ quan sát, các nếp nhăndày, khi bơm hơi căng các nếp nhăn không thay đổi, có thể thấy nhịp đập của động

Trang 22

mạch chủ.

- Mặt sau dạ dày vùng thân vị: Nếp niêm mạc thô, các nếp nhăn trông giốngnhư mô não, khi bơm hơi căng các nếp nhăn không thay đổi, có thể thấy nhịp đậpcủa động mạch chủ

- Hang vị: Có hình chóp, đỉnh là lỗ môn vị, khi bơm hơi căng không cònthấy các nếp niêm mạc, hang vị co bóp mạnh, đôi khi co bóp quá mạnh dễ nhầm là

lỗ môn vị

- Lỗ môn vị: Tròn, luôn co bóp, niêm mạc đỏ, nếu méo mó là dấu hiệu giántiếp của bệnh lý ở hành tá tràng

♦ Hình ảnh UTDD qua nội soi

* UTDD giai đoạn sớm: Mô UT khu trú ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc,chưa xâm lấn qua lớp cơ Hiếm gặp di căn trong giai đoạn này

Hiệp hội nội soi tiêu hoá Nhật Bản dựa trên cơ sở kinh nghiệm soi dạ dàyống mềm và nghiên cứu mảnh dạ dày cắt qua phẫu thuật đã phân loại UTDD sớmthành 3 typ [12]:

- Typ I (typ lồi): U phát triển nổi lồi trên bề mặt niêm mạc dạ dày có dạngpolyp dạng cục hay nhú nhung mao, gặp khoảng 20%

- Typ II (typ phẳng): Chia làm 3 nhóm nhỏ:

+ Nhóm IIa (phẳng gồ): Mô u phát triển ở niêm mạc tạo thành một mảngnhỏ hơi gồ lên, ranh giới rõ chỉ cao hơn một chút so với niêm mạc xung quanh

+ Nhóm IIb (phẳng dẹt): Mô u phát triển ở niêm mạc tạo thành mảng nhỏhơi chắc và tương đối phẳng so với niêm mạc bình thường xung quanh Loại nàykhó phát hiện trên nội soi trừ một vài thay đổi về màu sắc

+ Nhóm IIc (phẳng lõm): Vùng u hơi lõm xuống thấp hơn so với niêm mạcxung quanh Lõm có thể do mô u hoại tử loét, bề mặt phủ lớp dịch phù to huyếtmỏng Typ này chiếm khoảng 30-50%

Trang 23

- Typ III (typ loét): Tổn thương loét có độ sâu tương đối rõ, loại này gặpkhoảng 20-40%.

Hay gặp tổn thương của các týp kết hợp với nhau, ví dụ: týp IIa+IIc, týpIIc+III

UT thể loét thường nông, bờ gồ ghề, niêm mạc xung quanh ổ loét khôngđều, niêm mạc kết thúc với nhiều hình dáng khác nhau: tập trung, riêng rẽ, hoặc cắtcụt

1.5.4 Nội soi ổ bụng

Đây là phương pháp quan trọng trong đánh giá giai đoạn bệnh và đã đượcchứng minh là đáng tin cậy hơn so với chụp CT-scanner trong việc phát hiện sự lantràn của bệnh Siêu âm nội soi có thể được tiến hành qua nội soi ổ bụng làm tăng

độ chính xác cho chẩn đoán

1.5.5 Siêu âm nội soi

Phương pháp siêu âm nội soi rất có ý nghĩa đối với UTDD sớm vì nó giúp lựachọn phương pháp phẫu thuật nhờ việc cho phép phát hiện chính xác sự xâm lấn củaung thư vào các lớp của thành dạ dày và tình trạng di căn hạch

1.5.8 Chẩn đoán mô bệnh học

Qua nội soi tiến hành sinh thiết để làm xét nghiệm mô bệnh học là phương

Trang 24

pháp không thể thiếu trong chẩn đoán UTDD, được coi là tiêu chuẩn vàng giúp

chẩn đoán xác định Áp dụng phương pháp này sau phẫu thuật còn giúp xác định

giai đoạn bệnh [13, 41] Việc phân loại UTDD về vi thể có ba phân loại mô học

được ứng dụng rộng rãi là:

• Phân loại theo Lauren năm 1965: Phân loại này đơn giản và được sử dụng

theo dõi BN UTDD Loại lan toả thường có xu hướng phát triển lan rộng và có tiên

lượng xấu Cần chú ý khi phẫu thuật nên xét khả năng cắt bỏ rộng rãi [10] Áp

dụng trên bệnh nhân có:

+ UTBM: Loại ruột, loại lan toả, loại pha và các loại khác

+ UT không biểu mô

• Phân loại theo WHO1997 gồm: UTBM, Carcinoid, UT không biểu mô:

+ UTBM:

UTBM tuyến gồm: UTBM tuyến nhú, UTBM tuyến ống

UTBM tuyến nhầy, UTBM tế bào nhẫn

UTBM không biệt hoá

UTBM tuyến vẩy

UTBM tế bào vẩy

UTBM không xếp loại

+ Carcinoid

+ Ung thư không biểu mô:

U lym pho ác tính u cơ trơn ác tính u thần kinh ác tính

Trang 25

• Phân loại theo WHO 2000

Phân loại này đã gộp cả phân loại của Lauren vào bảng phân loại của WHO.Các typ mô học được mã hoá, loại mô học UTBM tế bào nhỏ được bổ sung [21,26]

Bảng 1.1 Phân loại MBH theo WHO 2000

Các loại khác

Carcinoid (u nội tiết biệt hoá cao) 8240/3

• Hình ảnh mô bệnh học của UTDD

Mỗi loại UTDD có những hình ảnh mô bệnh học đặc trưng không giốngnhau:

+ UTBM tuyến: Mô UT có cấu trúc tuyến và có lòng rộng hoặc lòng hẹp với

số lượng bất kỳ, bao gồm 3 loại nhỏ:

UTBM tuyến ống: tế bào u sắp xếp tạo thành hình ống Khi cắt ngang tuyến

có kích thước khác nhau, lòng tuyến có thể giãn rộng thành nang Tế bào u hình trụhoặc hình vuông, khi tuyến giãn rộng chứa chất nhày, tế bào trở nên thấp dẹt

Trang 26

Quanh các tuyến UT thường có mô liên kết bao bọc.

UTBM tuyến nhầy: mô UT có một lượng lớn chất nhầy, chất này chứa đầy

trong lòng tuyến làm cho lòng tuyến giãn rộng và tràn vào mô đệm Có trường hợpkhông có hình tuyến rõ rệt, tế bào u tập trung thành từng đám hay thành dải hìnhvòng cung, tất cả như bơi trong bể chất nhầy

+ UTBM tuyến vảy: Hiếm gặp, cấu trúc gồm mô tuyến và mô tế bào vẩy.

Tuyến do các tế bào hình trụ hoặc hình vuông sắp xếp tạo thành Mô tế bào vẩyquây quanh các tuyến gồm nhiều hàng lớp

+ UTBM tế bào vẩy: ít gặp ở dạ dày, tế bào u tập trung thành đám, giống

biểu mô lát của biểu bì U hay gặp ở tâm vị khu vực gần thực quản, nhưng cũng cóthể thấy ở hang vị, môn vị

+ UT tế bào nhẫn: tế bào UT có thể tụ tập thành đám, nhưng thường tách

rời nhau và phân tán trong bể chất nhầy do tế bào chế ra Tế bào u căng tròn, chấtnhầy đẩy lệch nhân về một phía trông giống như chiếc nhẫn

+ UTBM không biệt hoá: tế bào UT không sắp xếp tạo thành hình tuyến,

chúng tập trung thành đám lớn hoặc thành ổ, thành bè hay phân tán rải rác trong

mô đệm có mô liên kết xơ phát triển Một số trường hợp, tế bào u tròn nhỏ đồngđều tương tự tế bào lympho hoặc đa hình thái, nhân to nhỏ đa dạng, nhiều nhânquái và nhân chia không điển hình

+ UT không xếp loại: Tế bào u và cấu trúc u không giống các dạng đã mô tả

ở trên

UTBM tuyến và UTBM không biệt hoá là hai loại hay gặp nhất Trên hìnhảnh mô bệnh học, khi mô UT chiếm ưu thế, mô đệm nghèo nàn và thưa thớt u cóhình ảnh UT dạng não Khi mô đệm nhiều, mô liên kết xơ phát triển, mô UT ít vàphân tán, gọi là UT thể xơ hoá hay gặp trong UTDD thể xơ đét

1.5.9 Chẩn đoán tế bào học

Trang 27

Phương pháp áp lam mảnh sinh thiết qua nội soi dạ dày có ưu điểm đơn giản,giá thành rẻ và cho kết quả nhanh với độ chính xác cao tới 80-85% [68], do vậy được

áp dụng khá phổ biến Theo Ngô Quang Dương, phương pháp này đạt độ chính xác là92,2% [68]

Vì vậy theo Trịnh Quang Diện và cs chỉ cần chẩn đoán mô học qua mảnh sinhthiết nội soi là đủ, không cần thiết phải làm thêm chẩn đoán tế bào học [3] Các sốliệu đc đưa ra giải thích cho kết luận trên: chỉ có 25% trường hợp UTDD đượcchẩn đoán sớm cho kết quả chính xác và có tới 64,29% có kết quả tế bào học (-) tính[3] Trong khi đó, sinh thiết nội soi cho kết quả dương tính ở 100% bệnh nhân

1.5.10 Siêu âm ổ bụng

Tại Việt Nam, phương pháp này có lợi thế ở sự phổ biến như một xétnghiệm phổ cập đơn giản, bilan trước mổ sử dụng máy siêu âm được trang bị ở hầuhết các bệnh viện từ tuyến huyện, tỉnh tới trung ương Tuy nhiên, có một điểm trừ

là độ nhạy và độ đặc hiệu không cao Tuy vậy không thể phủ nhận khả năng của kỹthuật này, siêu âm có thể phát hiện được di căn gan, dịch ổ bụng, hạch cuống ganphần nào giúp PTV tiên lượng cuộc mổ

Cho tới nay, vai trò của siêu âm trong chẩn đoán UTDD sớm còn rất hạnchế Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể sử dụng siêu âm nội soi để phát hiện sớmnhững tổn thương mới chỉ ở lớp niêm mạc, do đó có thể chẩn đoán bệnh ở giaiđoạn sớm

1.5.11 Xét nghiệm chất chỉ điểm khối u

Khoa học kỹ thuật hiện đại giúp chúng ta có thể phát hiện gián tiếp khối uqua những chất chỉ điểm u Dựa trên việc bản thân khối u sẽ sản sinh ra những chấtđặc biệt khi xuất hiện trong cơ thể, các chất này đóng vai trò như những chất chỉ điểmcho khối u và có thể phát hiện nhờ những phản ứng kháng nguyên, kháng thể - enzym.Cùng với sự tiến bộ của các ngành khoa học như hoá học, sinh học phân tử, miễn dịch

Ngày đăng: 31/08/2017, 17:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Phân chia dạ dày [12] - Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư dạ dày sớm tại bệnh viện Việt Đức
Hình 1.1. Phân chia dạ dày [12] (Trang 5)
Hình 1.2. Các nhóm hạch dạ dày theo phân loại của Nhật Bản [15] - Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư dạ dày sớm tại bệnh viện Việt Đức
Hình 1.2. Các nhóm hạch dạ dày theo phân loại của Nhật Bản [15] (Trang 9)
Hình 1.3 Cắt hình chêm - Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư dạ dày sớm tại bệnh viện Việt Đức
Hình 1.3 Cắt hình chêm (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w