• Tính chất cơ bản của quần xã • Các mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong nội bộ quần xã.. Bản chất của quần xã- Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ sinh thái chặt chẽ v
Trang 1SINH VIÊN THỰC HIỆN:
Nhóm 3 Lớp 05SM
Trang 2NỘI DUNG
• Khái niệm quần xã sinh vật.
• Phân loại quần xã.
• Tính chất cơ bản của quần xã
• Các mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong nội bộ quần xã.
• Diễn thế sinh thái.
Trang 3KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
Khái niệm:
Quần xã sinh vật là tập hợp các cá thể sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian nhất định gọi là sinh cảnh, ở một thời điểm nhất
định.
Trang 4Bản chất của quần xã
- Các loài sinh vật trong quần xã có mối
quan hệ sinh thái chặt chẽ về thức ăn, nơi ở…
- Quần xã hình thành trên cơ sở quá trình TĐC và năng lượng trong nội bộ, quần xã với quần xã, giữa quần xã với ngoại cảnh.
- Mối quan hệ giữa quần xã và ngoại cảnh
là mối quan hệ tương tác.
Trang 5Các mối quan hệ sinh thái quyết định tính ổn định,bền
vững của quần xã Từ đó ta phân biệt thành 2 dạng quần xã:
Quần xã ổn định: tồn tại hàng trăm năm
Quần xã Rừng Cúc Phương
taị ninh bình vào năm 2000
Quần xã rừng Tuyên Quang năm1996
Trang 6Quần xã chu kì tồn tại khoảng vài ngày hoặc vài giờ
Trang 7Qx trên gốc cây gỗ mục tồn tại khoảng một vài tháng
Trang 8Sơ đồ: thể hiện mối quan hệ tương tác trong nội bộ quần xã, giữa quần xã với ngoại cảnh.
Tác động
Tác động
Tá c đ
ộn g trở lạ
i
Tác động trở lại Tác động trở lại
Tá c đ
ộn g
Cộng sinh
Trung gian cạnh tranh
Quan hệ có hại đối với cá thể
Môi trường lí hoá
Trang 9
Như vậy
Quần xã hoạt động như một thể thống nhất, có tính độc lập, có nội cân bằng động, nhờ sự tương
hỗ lẫn nhau giữa sv với
sv và sv với môi trường.
Trang 10PHÂN LOẠI QUẦN XÃ
Phân loại quần xã theo lãnh thổ phân bố
Dựa vào tính chất & kích thước lãnh thổ phân
bố của quần xã , có thể phân loại như sau:
* Quần xã của trái đất
*Quần xã lục địa, đại dương, biển
*Quần xã cảnh quan vùng địa lí
*Quần xã sinh cảnh
*Quần xã vi sinh cảnh
Trang 11Quần xã của trái đất bao gồm tất
cả sinh vật sống trên trái đất
Trang 12Quần xã lục địa, đại dương,
biển
Biển Thái Bình Dương năm 2002 Lục địa trên trái đất năm
Trang 13Đồng rêu đới lạnh Thảo nguyên
Rừng taiga Rừng rậm nhiệt đới
Rừng lá rộng ôn đới Sa van
Rừng địa trung hải Hoang mạc
Trang 15Rừng taiga
Rừng taiga Canada
ở bắc mĩ,bắc âu, bắc á Rừng ôn đới thường xanh.
Thực vât: thông, liễu, bạch dương… Động vật:thỏ, linh miêu, hươu …
Hươu Canada
Trang 16Rừng rụng lá ôn đới
Đông bắc mĩ, khắp châu âu,Trung Quốc, Nhật Bản…mùa h è khí hậu ẩm, mùa đông lạnh, khắc nghiệt Động vật: đa dạng cáo chồn hôi…thực vật :cây rụng lá vào mùa đông.
Trang 17Rừng Địa Trung Hải
Quanh bờ Địa Trung Hải, California, Mehico… mùa đông dịu dàng và có mưa, mùa hè dài nóng khô Thực vật cây lá cứng thường xanh
Trang 19Rừng nhiệt đới
Nhiệt độ, độ ẩm cao và lượng mưa cao Thực vật phong phú, sự phân tầng
rõ rệt Động vật rất phong phú đa dạng.
Trang 21Hoang mạc, bán hoang mạc
Sa mạc Sahara
Khí hậu khô, lượng mưa ít Thực vật rất nghèo cây cỏ thấp ,rễ dài Động vật linh dương, cáo cát , chim chạy…
Trang 22Quần xã sinh cảnh
Là quần xã bao gồm các loài sinh vật cùng sống trong một sinh
cảnh trong số các sinh cảnh của quần xã cảnh quan vùng địa lí
Trang 23Trong quần xã đòng ruộng
có quần xã sâu ăn hại
Trang 24Vùng đệm
Dảy bờ biển là vùng đệm giữa Bìa rừng là vùng đệm giữa quần xã rừng
và đồng ruộng
Vùng chuyển tiếp giưa hai quần xã.số loài trong vùng đệm thường
phong phú hơn hai quần xã gây tác động rìa
Trang 26• Độ nhiều:
Là mật độ từng loài trong một quần xã Được tính theo số lượng cá thể từng loài trên 1 đơn vị thể tích hay diện tích.
• Tần số :
Tỉ lệ phần trăm số cá thể 1 loài trên tổng số
cá thể các loài trong quần xã.
• Độ thường gặp:
Là tỉ lệ phần trăm số điểm lấy mẫu có loài
đang xét trên tổng số điểm lấy mẫu trong sinh
cảnh.
Trang 27• Loài ưu thế:
Là loài có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến môi trường sống hoặc trực tiếp ảnh hưởng đến các loài trong quần xã.
Bò bisong ở quần xã đồng cỏ bắc Mĩ Cỏ biển ở quần xã ven biển Vịnh
Hạ Long
Trang 28Chò xanh ở rừng Cúc Phương loài ưu thế có
Trang 30Loài đặc trưng
Là loài gắn bó cao với quần xã Có giới hạn sinh thái hẹp
Cây bán nhân (Haf human) Cây bán nhân (Haf human) Cây nắp ấm dặc trưng cho vùng
đất phèn chua, ít dinh dưỡng
Trang 32Loài phổ biến
Có mặt nhiều quần xã, giới hạn sinh thái rộng.
Ruồi nhà (Musca domestrica)
Có mặt ở tất cả quần xã
Cải đất Mọc dại khắp nơi
Trang 33Sự không đồng nhất về không gian.
Ảnh hưởng của sinh sản.
Ảnh hưởng của cạnh tranh, phá hoại
Trang 34• Yếu tố lịch sử:
Tất cả quần xã có xu thế đa dạng với thời gian.
Quần xã vườn nhà
Quần xã rừng rậm nhiệt đới
Độ đa dạng lớn thời gian hình thành lâu
Trang 35• Sự không đồng nhất về không gian”
Địa thế càng đa dạng thì quần xã càng có nhiều loài.
Rừng nhiệt đới nam mỹ
Đa dạng
Sa mạc nam phi
Ít đa dạng
Trang 36• Yếu tố khí hậu:
Vùng khí hậu bền vững có quần xã thích nghi cao và chuyên hóa.
• Ảnh hưởng của sinh sản:
Sinh vật sinh sản cao thì sự đa dạng lớn
• Ảnh hưởng của cạnh tranh, phá hoại:
Sự cạnh tranh các loài,hay sự phá hoại của dịch bệnh, sâu hại cũng ảnh hưởng đến độ đa dạng quần xã.
Trang 37TÍNH CHẤT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ
VÀ SỰ BiẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG
THEO CHU KÌ
Sự phân bố cá thể trong quần xã:
Cá thể trong quần xã thể hiện sự
phân bố theo hai hướng chính:
Trang 38Nội địa
Đại dương
Trang 39Sự phân tầng của các quần xã
Tầng
cỏ quyết
Trong rừng sự phân bố các loài thực vật theo tầng là rõ nét nhất.
Trang 40Sự phân tầng rừng thành 2 tầng đơn giản gặp ở quần xã rừng trồng.
Tầng
trên
Tầng
cỏ
Trang 41Trong các quần xã rừng rậm động vật
cũng phân bố theo tầng Dơi sống ở tầng cao
nhất 40m
30-Các loài khỉ thường sống ở tầng giữa
Tầng nền
Trang 42Sự phân tầng của các quần xã trongđất
Tầng
thảm mục
Giun đất sống trong đất
Nấm mọc
trên đất
Vi khuẩn sống trong đất
Trang 43Sự phân bố cá thể trong quần xã ở đại dương
Vùng ven bờ Vùng khơi
Thềm lục địa
Bờ biển
Tầng mặt
Tầng đáy
Cấu tạo đại dương
Trang 44Sự phân tầng của quần xã ở đại dương
0m 5om 100m 200m 500m 1000 1500m 2000m 3000m 4000m 5000m 10000m
Tầngmặt
Tầng giữa
Tầng đáy biển sâu
Ngoài khơi Ngoài khơi Ven bờ
Theo chiều thẳng đứng Theo chiều ngang
Trang 45Tầng mặt có ánh sáng di tới là nơi giàu o2
nhất trong quần xã sinh vật đa dạng Tầng đáy ở ven bờ Tầng đáy ở ven bờ
Theo chiều thẳng đứng
Trang 46Theo chiều ngang
Đước,chim biển sống ven
bờ
Cá trích sống tầng mặt ngoài khơi
Trang 47Phân bố cá thể ở thủy vực nội địa
Trang 48Sự phân bố cá thể trong quần xã
Trang 49Ốc anh vũ ban ngày chìm xuống đáy Ốc anh vũ nổi lên ban đêm
kiếm thức ăn ở từng mặt
Chu kì này đêm ảnh hưởng đến phân tầng trong quần xã
Trang 50Dơi ban ngày tập trung ngủ lại trên vách hang ,cây…ban đêm bay đi kiếm mồi ở nhiều tầng cây khác nhau
Trang 51Chu kì mùa ảnh hưởng sự phân bố cá thể theo chiều dọc :
Mùa mưa rừng đa dạng hơn Mùa khô rừng kém đa dạng
Rừng khộp ở Đắc Lắc
Trang 52Chu kì mùa ảnh hưởng đến sự phân bố
cá thể trong quần xã theo chiều ngang.
Vào mùa khô tai sa mạc Nam Phi trâu rừng di cư đến nơi có nước có Vào mùa khô tai sa mạc Nam Phi trâu rừng di cư đến nơi có nước có
Trang 54MỐI QUAN HỆ TƯƠNG TÁC SINH THÁI GIỮA HAI LOÀI KHÁC NHAU
Kiểu tương tác giữa 2 loài sống chung 2 loài khi tách biệt 2 loài khi sống
Loài A Loài B Loài A
Trang 55• Bao gồm:
- Quan hệ cạnh tranh khác loài
- Quan hệ sinh vật ăn sinh vật
- Quan hệ kí sinh- vật chủ
- Quan hệ ức chế cảm nhiễm
Trang 56• Là quan hệ trong đó các loài khai thác một
nguồn sống chung (thức ăn, nơi ở ) khi
nguồn sống không đủ để thỏa mãn hoàn toàn cho các loài.
Đây là quan hệ sinh thái cơ bản có vai trò quan trọng trong tiến hóa, là động lực cơ bản trong chọn lọc tự nhiên
Trang 57Những ảnh hưởng cơ bản của sự cạnh tranh khác loài
Trang 58Trong sự cạnh tranh, một trong 2 loài sẽ bị loại trừ
Cấy riêng Cấy chung
200-Số lượng cá thể/ cm3
Sự cạnh tranh của 2 loài trùng cỏ có yêu cầu sống gần nhau
p.aurelia
Khi sống riêng 2 loài
có đường cong sinh trưởng bình thường
Khi sống chung có sự cạnh tranh d dưỡng mà p.Caudatum bị tiêu diệt
Trang 59Cạnh tranh dẫn đến sự phân bố địa lí
• Ảnh hưởng này thể hiện rõ trong trường hợp những loài ngẫu nhiên xâm nhập vào những miền mà trước đây không có nó.
• Nếu loài xâm nhập là loài sinh sản mạnh thì loài địa phương sẽ bị tiêu diệt.
Trang 60TH:2 loài cánh màng sống trên cây se
Cây se (symphytum
Cả 2 loài được nhập nhẫu nhiên vào nước Mĩ, chúng đều có
ấu trùng phát triển trong môi trường rơm rạ lúa mì
C.pygmaeus đã loại c.tabidus ra khỏi phía bắc Khu vực phân bố của loài này
Trang 61• Thú có túi ở châu Úc trước đây rất phổ biến
• Song từ khi thỏ và cừu được nhập vào, vì không cạnh tranh nổi, nên dần dần bị loại trừ
Trang 62• Khi một loài xâm nhập vào nơi ở mới, nếu không có
sự cạnh tranh của loài khác,và có điệu kiện sống
thích hợp , thì loài này sẽ đồng hóa lãnh thổ mới
được dễ dàng
Bạc má p.stracapillus
Trang 63Cạnh tranh dẫn đến phân hóa
Trang 64VD: loài chim sẻ đất ở quần đảo Galapagos
Trên đảo Crossman Trên đảo Daphne
Trang 65Ở thực vật Cạnh tranh
Làm giảm sút đố lượng
và khả năng sống ở những loài yếu thế
Loài ưu thế sẽ loại dần loài yếu hơn hoặc làm cho loài yếu hơn nó giảm dần khả năng sống, thậm chí
bị loại trừ hẳn
Trang 66L.polyrrhiza L.gibba
Loài L.gibba và Loài L.polyrrhiza
Đồng thời trong một môi trường cấy thì L.polyrrhiza
sẽ loại dần L.gibba
Do không cạnh tranh nổi về nước, muối
Trang 67Cạnh tranh dẫn đến
sự phân hóa tổ sinh thái
• Thực tế trong tự nhiên có những loài có nhu
cầu sống rất gần nhau, song chúng vẫn sống chung với nhau mà không hề có sự cạnh tranh
Khi đó mỗi loài có một tổ sinh thái khác nhau
Như vậy:
TỔ SINH THÁI LÀ CÁCH SINH SỐNG CỦA LOÀI ĐÓ
NƠI Ở LÀ NƠI
LOÀI ĐÓ CƯ TRÚ
-Kiếm ăn bằng cách nào?
- kiếm ăn những loại mồi nào?
-kiếm ăn ở đâu? -sinh sản như thế nào
và ở đâu?
Trang 68SỰ PHÂN HÓA TỔ SINH THÁI CỦA 3 LOÀI CHIM GỎ KIẾN TRÊN CÙNG 1 CÂY
Picus viridis
D.minor
Loài gỏ kiến lớn này
Kiếm ăn trên thân cây Loài gỏ kiến xanh
Kiếm ăn rên thân cây
Loài gỏ kiến
Nhỏ kiếm ăn
trên cành nhỏ
www.jadu.de
Trang 69TỔ SINH THÁI CÁC LOÀI CÁ TRONG CÙNG MỘT AO
Trang 70SỰ PHÂN HÓA NHỮNG NHU CẦU SỐNG CỦA 7 LOÀI RẮN CÙNG
CHUNG SỐNG TRÊN ĐỒNG RUỘNG MIỀN BẮC VIỆT NAM
LOÀI RẮN
MÔI TRƯỜNG SỐNG
THƠÌ GIAN ĐI BẮT MỒI LOẠI MỒI
CHỦ YẾU
Trang 71• Bao gồm các quan hệ :
- Động vật ăn động vật
- Động vật ăn thịt
- Thực vật ăn động vật
Trang 721 ĐỘNG VẬT ĂN THỰC VẬT
• Động vật sử dụng thực vật làm thức ăn,
nhưng mang lại nhiều lợi ít cho thực vật, tạo
ra mối quan hệ sinh thái lâi dài
Thụ phấn cho hoa Phát tán hạt Xác và phân ĐV làm đất màu
mỡ Tiêu diệt sâu bọ có hại
Trang 73• Ong, bướm, chim ruồi… hút mật hoa thụ phấn cho hoa
Trang 74Loài dơi, sóc ăn quả
và qua đó đã phát tán hạt, hạt được dịch tiêu hóa bào mòn lớp nỏ cứng bên ngoài nên dể nảy mầm hơn Chồn, cáo… có bộ lông dài giúp phát tán các gạt cây có móc
Trang 75Do mối quan hệ sinh thái lâu dài giữa ĐV và TV nên trên những khu vựcđịa lí đãHình thành nên những tập
hợp ĐV và TV đặc trưng thích nghi với điều kiện sống của từng vùng
Vd: savan châu phi có đặc điểm ít mưa, mùa khô kéo dài nên
có những loài đặc trưng: cât keo, cây bao báp, hươu cao cổ, ngựa vằn…
Cây keo
Trang 762 ĐỘNG VẬT ĂN THỊT
• Là quan hệ trong đó động vật ăn thị sử dụng những loái động vật khác ( con mồi) làm thức ăn.
Trang 77ĐV ăn thịt ảnh hưởng rõ rệt đến
số lượng con mồi
• Vd: trên miền đồng rêu: ảnh hưởng của linh miêu đến biến động số lượng thỏ, cáo cực…theo chu kỳ:
Linh miêu ( lynx) – đv ăn thịt Cáo cực, thỏ cực – con mồi
Trang 78Thí nghiêm của Gause về sự sinh trưởng về mặt số lượng giữa 2 quần thể: quần thể là đv
ăn thịt và quần thể là con mồi
Môi trường cấy không đồng nhất, vẫn không có sự tăng thêm số lượng vật ăn thịt và
con mồi
Môi trường sống không đồng nhất, có sự gia tăng Đều đặn vật ăn thịt sau những khoãng thời gian bằng nhau
ngày
Số lượng/cm3
P.caudatum
D nasutum
Trang 79Chiến lược bắt mồi của vật ăn thịt và
chiến lược bảo vệ của con mồi
ĐỘNG VẬT CÓ SỰ THÍCH NGHI VỀ HÌNH THÁI THỰC VẬT
VÀ TẬP TÍNH
Trang 80MỘT CUỘC SĂN MỒI TRÊN THẢO NGUYÊN
MỘT CON BÁO
ĐANG ĐÓI BỤNG Bên dòng sông,
1 đàn ngựa vằn vừa uống nước, vừa quan sát kẻ thù
Chạy thôi
không thì tiêu
mất Nhanh lên!
Đi kiếm chútgì cho vàobụng thôi (rìnhmồi)
Trang 81Chồn Ermine có tên khoa học là Mustela erminea , sinh sống ở những cánh
rừng ở Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc và Trung Á,cũng sử dụng tới chiêu thức cải trang Loại chồn này thường chỉ thích sống một mình Chúng có thể giết con mồi chỉ bằng một cú đớp mạnh và chính xác vào ngay sau cổ con mồi Song nếu gặp nguy hiểm, con chồn khôn ranh này biết tiết ra mùi hôi khó chịu từ những
tuyến ở đuôi để xua đuổi kẻ thù Bình thường lông trên lưng của loài chồn này màu nâu, bên dưới bụng màu vàng hay trắng ngà, nhưng về mùa đông, ở
những vùng lạnh giá, bộ lông của con vật này chuyển sang màu trắng để ngụy
Trang 82Tập tính lựa chọn con mồi chứa nhiều nâng lượng
và mất ít công sức để săn đuổi
Loài T.lapillus
có tập tính chọn con sum có kích thước
lớn nhất
Loài chim chìa vôi Motacilla luôn tìm những con mồi có kích thước khoảng 7 mm- là con mồi mang lại hiệu quả năng
lượng lớn nhất
Con sum ( balanus)
Thais lapillus
Trang 83Những nhận xét trong mối quan hệ động vật ăn thịt- con mồi
• Bao gồm:
1.Hiệu quả bắt mồi của Đv ăn thịt phụ thuộc vào khả năng bắt mồi của chúng và khả năng lẩn tránh của con mồi
2 Đv ăn thịt thường bắt những con mồi già yếu, mang hiều mầm bệnh, những con mồi thiếu nhanh nhẹn,
thiếu nơi ẩn náu hoặc cá thể đực do hoạt động nhiều vào mùa sinh sản nên dễ bị lộ
3 Đối với Đv ăn thịt rộng thực, chúng có thể tùy ý lựa chọn con mồi
4 Đv ăn thịt gây nhiều ảnh hưởng lên con mồi
Trang 84CHIM SÂU
Các loài Đv không xương sống: rệp cây, sâu
Không có khả năng lẫn trốn vật ăn thịt
Hiệu quả bắt mồi của vật ăn thịt cao
RỆP CÂY
SÂU ĐỤC THÂN
Tuy nhiên do tiềm năng sinh học cỉa những loài này cao nên bù đắp dễ dàng vào số lượng do vật
ăn thịt gây ra
Trang 85quần thể
Trang 86Đối với loài Đv ăn thịt thuộc nhóm hẹp thực: số lượng vật ăn thịt lệ thuộc vào số lượng con mồi
tiêu diệtloaif rệp sáp.Khi
tiêu diệt xong thì loài bọ
này cũng bị chết đói.
Trang 87Ảnh hưởng của vật ăn thịt lên con mồi
ĐỘNG VẬT
ĂN THỊT
VẬT ĂN THỊT VÀ CON MỒI
CÓ TIỀM NĂNG SINH HỌC
KHÔNG KHÁC NHAU
TIỀM NĂNG SINH HỌC CỦA ĐV ĂN THỊT THẤP HƠN CON MỒI
KHI SỐ LƯỢNG VẬT ĂN THỊT QUÁ ÍT TRONG NGUỒN SỐNG
CON MỒI DỒI DÀOCON MỒI
số lượng con mồi và không gây ảnh hưởng
mạnh mẽ đến
số lượng con mồi
Quần thể con mồi
có thể gia tăng một cách bột phát, không thể ngăn cản nổi
Trang 88Vai trò của mối quan hệ
đv ăn thịt – con mồi lên trạng thái cân bằng
sinh học trong quần xã
• Quan hệ vật ăn thịt – con mồi đã góp phần
trong sự điều chỉnh số lượng con mồi, loại trừ những con yếu, bị bệnh.
đảm bảo thế cân bằng trong quần xã
Một quần xã bị mất thế cân bằng, sau đó thế
cân bằng thường được lập lại song dưới một
dạng khác ổn định trong một thời gian.
Trang 89Vận dụng quan hệ vật ăn thịt – con mồi vào biện
pháp khống chế sinh học :
sử dụng các thiên địch để tiêu diệt đv gây hại
Cóc B.marinus tiêu diệt
Sâi hạu lúa
Dùng bọ rùa N.cardinalis Tiêu diệt bọ rùa I.purchasi
Trang 90Sâu hại cam
Kiến vống (D.smaradina)
Dùng ong mắt
đỏ tiêu diệt sâu
đục thân lúa
Trang 913 THỰC VẬT ĂN THỊT
Loài hoa nắp ấm (Pitcher-plant).
Do thường xuyên sống trên đất nghèo nitơ, chúng đã học được cách làm bổ sung thêm lượng nitơ không thoả đáng trong đất nhờ bắt giữ và tiêu thụ các côn trùng Bên trong chiếc lá hình ống của nó, những đám lông tơ chúc đầu xuống dưới sẵn sàngchặn đường thoát thân của những
kẻ xấu số đã vô tình lọt vào
Dịch tiêu hoá dưới đáy ống
sẽ phân huỷ con mồi nhanh chóng
www.vacne.org.vn