• Bệnh nhân đã từng bị hạ ĐM năng, tuổi thọ ngắn,việc đạt mục tiêu HbA1c ít chặt chẽ hơn (VD > 7%) có thể có lợi ích ở bệnh nhân mắc ĐTĐ týp 2 đã lâu với các biến chứng mạch máu lớ[r]
Trang 1MỤC TIÊU ĐƯỜNG MÁU TRONG
Trang 2BỆNH SỬ
• BN nam 66 tuổi Vào Viện tim mạch 18/4/2010
• TS THA và ĐTĐ typ2 hai năm, điều trị thường xuyên bằng Diamicron MR
30mg 2 viên / ngày, ĐT thuốc HA và RL lipid máu đều ( ko nhớ tên),
Vastaren 2v/ngày
• TS gia đình: 3 anh chị em bị THA
• ĐM mao mạch trước vào viện ko kiểm tra thường xuyên : ĐM đói dao
• Tim đều 85 CK/phút Không có tiếng thổi
• HA: 140/90 mmHg, đều 2 tay
• Phổi RRPN rõ, không rale
Trang 4ĐIỆN TÂM ĐỒ LÚC NHẬP VIỆN
Hình ảnh nhồi máu cơ tim trước rộng:
ST chênh cao từ V1 đến V6
Trang 5KẾT QUẢ CHỤP ĐỘNG MẠCH VÀNH
Tắc hoàn toàn từ đoạn 1 ĐM liên thất trước
Xơ vữa gây hẹp 40% thân chung ĐMV trái
Xơ vữa gây hẹp lan tỏa 30-40% ĐM mũ
Xơ vữa gây hẹp 50% đoạn 1 ĐMV phải
BN được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 KSĐM kém có biến chứng THA - Nhồi máu cơ tim trước rộng
Trang 6Take Steps to Reduce Risk Factors for Heart Disease
Các yếu tố nguy cơ gây biến chứng tim
Trang 7Hậu quả của tăng ĐM cao và kéo dài
Cơ chế của tổn thương
Source: Antonio Ceriello, Univ of Udine, Italy Diabetes 54: 1-7, 2005
Trang 8Nghiên cứu EPIC-Norfolk : nguy cơ của các biến
Biến cố TM Tất cả các
nguyên nhân TV
Trang 9Nguy cơ tương đối của tăng tử vong của ĐM
sau 2 giờ và ĐM lúc đói
11.1 7.8–11.0
<7.8 Glucose huyết tương đói (mmol/l)
Adjusted for age, center, sex
DECODE Study Group Lancet 1999;354:617–621
Trang 10UKPDS: Giảm 1% HbA 1c giảm các BC do ĐTĐ
Trang 12ADA 1 ACE 2 IDF 3
<110 mg/dL (<6.0 mmol/L)
<110 mg/dL (<6.0 mmol/L) Đường máu
sau ăn
<180 mg/dL (<10.0 mmol/L)
<140 mg/dL (<7.7 mmol/L)
<145 mg/dL (<8.0 mmol/L)
ACE=American College of Endocrinology; ADA=American Diabetes Association; HbA1c=hemoglobin A1c; IDF=International Diabetes Federation Adapted from: 1ADA / EASD consensus statement: Nathan DM, et al Diabetes Care 32:193–203;
2American Association of Clinical Endocrinologists, American College of Endocrinology Endocr Pract 2002; 8 (Suppl 1): 5–11;
3International Diabetes Federation Global Guideline for Type 2 Diabetes Brussels: International Diabetes Federation; 2005
Mục tiêu đánh giá mức độ kiểm soát ĐM
hiện nay
Trang 13Nghiên cứu ADVANCE, ACCORD và VADT: Hàm
ý trên các mục tiêu kiểm soát đường huyết
• ADA, AHA và ACC đưa ra các luận điểm quan trọng sau khi xem xét
– Nói chung, mức HbA1c thích hợp <7%
– Mục tiêu kiểm soát theo từng cá nhân có thể thích hợp trong vài
trường hợp sau:
• Bệnh nhân có thời gian mắc ĐTĐ týp 2 ngắn, tuổi thọ kéo dài vàviệc đạt mục tiêu HbA1c < 7% đạt lợi ích trên bệnh mạch máu nhỏ hơn là bệnh mạch máu lớn
• Bệnh nhân đã từng bị hạ ĐM năng, tuổi thọ ngắn,việc đạt mục tiêu HbA1c ít chặt chẽ hơn (VD > 7%) có thể có lợi ích ở bệnh nhân mắc ĐTĐ týp 2 đã lâu với các biến chứng mạch máu lớn hoặc mạch máu nhỏ
– Việc cân bằng lợi ích – nguy cơ của việc kiểm soát ĐM nên
được xem xét khi đặt mục tiêu ĐH đạt được trên từng bệnh nhân cụ thể
Skyler J, et al Diabetes Care 2009;32:187–192.
ADA: American Diabetes Association
AHA: American Heart Association
ACC: American College of Cardiology
Trang 14Ngoài việc lựa chọn mục tiêu của đường máu sau ăn, trước ăn, hoặc lúc đói, thì
câu hỏi được đặt ra là
TẠI SAO, KHI NÀO, LÀM THẾ NÀO ĐỂ
ĐẠT ĐƯỢC MỤC TIÊU ?
Trang 15BN được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 KSĐM kém có biến chứng THA Nhồi máu cơ tim trước rộng
dao động 6,5-7 mmol/l nhưng
• Vậy
– Tại sao ĐM đói của BN kiểm soát được nhưng HbA1c lại không đạt được mục tiêu điều trị.?
– Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nồng độ HbA1c ?
Trang 16•Bình thường Insulin tiết tùy theo nồng độ Glucose vào các bữa ăn.
• Đỉnh ĐH càng cao Insulin được tiết ra càng nhiều
Insulin trở lại nồng độ nền sau 2-3 giờ
• Nồng độ ĐM cao nhất sau
ăn 1h sau đó trở về bt sau 2-3h (ĐM sau ăn bt <6,5 hiếm >8 mmol/l).
Tiết insulin sinh lý
Horm Metab Res 1994;26:591–8
Trang 17Tiết insulin sinh lý
• Tụy phóng thích insulin
có 2 pha:
Pha sớm khởi phát nhanh trong 10 phút đầu tiên sau ăn
Pha thứ 2 đạt đến bình nguyên trong 2- 3h
Trang 18Insulin giúp điều hòa nồng độ đường máu
giúp ức chế sản xuất Glucose tại gan
giúp tăng sử dụng Glucose ở ngoại
vi
Trang 19Insulin secretion
Ở BN ĐTĐ týp 2 mất tiết Ins pha sớm giảm tiết Ins pha muộn → tăng ĐM sau ăn trong suốt cả ngày
Trang 20• Rối loạn ĐM ở BN ĐTĐ typ 2 bao gồm cả rối loạn
ĐM đói và ĐM sau ăn.
• HbA1c của BN cao trong khi ĐM đói được KS tốt phải chăng là do tăng ĐM sau ăn.?
• ĐM đói và sau ăn có mối liên quan thế nào với
HbA1c ?
• Khi nào cần kiểm soát ĐM đói, sau ăn hoặc cả 2 ?
Trang 21• Độ nhạy của gan với Insulin
Trang 22Glucose huyết tương lúc đói phản ánh
sự sản xuất glucose nội sinh
Dinneen S, Gerich J, Rizza R N Engl J Med 1992;327:707-713
Trang 230246810121416
Trang 24Nghiên cứu thay đổi ĐM đói và sau ăn với
HbA1c
Van Haeften T et al Metabolism 2000
NC trên 175 người có dung nạp Glu bt, giảm dung nạp glu và ĐTĐ typ 2
Trang 25Nghiên cứu kiểm soát ĐM đói và sau
ăn với HbA1c
• Nghiên cứu tiến cứu trên 164 BN ĐTĐ týp 2 (90nam,74 nữ)có HbA1c >7,5%
• BN đc ĐT tích cực cho đến khi đạt mục tiêu ĐM đói < 100mg/dl hay ĐM 90 phút sau ăn < 140 mg/dL
• Kết quả:HbA1C giảm từ 8.7 % đến 6.5%
– Chỉ có 64% BN có ĐM đói < 100mg/dl, đạt HbA1C < 7%
trong khi 94% BN có ĐM sau ăn < 140/dl đạt HbA1C < 7%
– Giảm ĐM sau ăn góp phần giảm HbA1C gần gấp 2 lần giảm
ĐM lúc đói
– Nếu HbA1C < 6.2% , ĐM sau ăn góp phần tới 90%
– Nếu HbA1C > 8.9%, ĐM sau ăn góp phần chỉ 40%
Kết luận: KS tăng ĐM đói là cần thiết nhưng chưa đủ đạt mục tiêu HbA1c <7% mà cần KS cả tăng ĐM sau ăn
Woerle Hans J Diabetes research and clinical practice 2007;77(2):280-5
Trang 26Woerle HJ et al Arch Intern Med 2004;164:1627-1632
Thay đổi tương đối ĐM đói và ĐM
sau ăn 2h khi HbA 1c tăng
70 160 250
Trang 27BN ĐTĐ thường trong tình trạng tăng ĐM
sau ăn 12 h mỗi ngày
Ăn sáng
23h 0:00 4h
sáng
Ăn sáng 8h
Monnier L Diabetes Metab 2004;:113–19
Ăn trưa12h 16h Ăn tối 7h19h
8h
Trước ngủ
5h
Trang 29So sánh ĐM sau ăn trong ngày
So sánh ĐM đói qua đêm
So sánh ĐM TB buổi sáng
Trang 31ĐM sau ăn
cả ngày
ĐM đói qua đêm
Ăn sáng
Morning period
Mất kiểm soát ĐM sau ăn xuất hiện trước ĐM đói
HbA1c=hemoglobin A1c; T2DM=type 2 diabetes mellitus
Monnier L, et al Diabetes Care 2007; 30: 263–269.
5
Nhóm
Trang 33Ở bệnh nhân càng gần mục tiêu càng cần kiểm
soát tốt ĐM sau ăn
Adapted from Monnier L, Lapinski H, Collette C Contributions of fasting and
postprandial plasnma glucose increments to the overall diurnal hyper glycemia
of Type 2 diabetic patients: variations with increasing levels of HBA(1c).
Diabetes Care 2003;26:881-885.
Trang 34• Cả đường máu lúc đói và sau ăn đều liên quan chặt chẽ với nồng độ HbA1c.
• Nồng độ ĐM lúc đói ảnh hưởng nhiều tới nồng độ HbA1c khi A1c > 8,5%
• Nồng độ ĐM sau ăn ảnh hưởng nhiều tới nồng độ HbA1c khi A1c< 8,5%
• Khi nào ….?
hay lúc đói trước ?
Trang 35Kiểm soát ĐM đói trước ĐM sau ăn?
Kiểm soát ĐM đói trước sẽ làm giảm tất cả các trị
số ĐM trong ngày và do đó sẽ giảm cả ĐM sau ăn
và có thể sẽ giúp kiểm soát ĐM tốt hơn.
An toàn hơn Đơn giản hơn
Kiểm soát ĐM sau ăn trước sau khi kiểm
soát ĐM đói sẽ phải điều chỉnh laị mức ĐM sau
ăn nếu không sẽ có nguy cơ hạ ĐM.
Trang 36ĐM tăng cao 24h ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2
Adapted from Polonsky K N Engl J Med 1988;318:1231–9 and Hirsch I, et al Clin Diabetes 2005;23:78–86.
Time of day (hours)
‘KS ĐM lúc đói ’ ở BN ĐTĐ týp 2 – giảm ĐM trong ngày
Trang 37Adapted from Riddle et al Diabetes Care 1990;13:676-686.
Các thuốc có TD giảm ĐM đói và sau ăn
Các thuốc có TD trên tăng ĐM
Repaglinide Nateglinide
UC DDP IV Dẫn chất GLP1 Acarbose
Trang 38Davies M et al Tt.Lantus study group; ADA 2006 Abstract
Thêm Insulin trước bữa ăn vào Insulin nền
giúp cải thiện tốt hơn HbA 1C
Trang 39Acarbose có hiệu quả trong ĐT đơn
trị ở BN ĐTĐ typ 2
Cochrane Review:
30 randomised, placebo- controlled trials
Van de Laar F, et al Diabetes Care 2005;28:154–75.
2.30.8
Trang 40Acarbose (Glucobay )hiệu quả trong việc phối
Rosak C, et al Diabetes Nutr Metab 2002;15:143–51.
Trang 41Acarbose (Glucobay) hiệu quả trong phối hợp
Metformin + Glucobay ®
Metformin + Glucobay ®
–0.7
+1.1
–1.4
Trang 42Acarbose (Glucobay) hiệu quả trong việc phối
hợp với Insulin
p=0.033
HbA1c: glycosylated haemoglobin Schnell O, et al Diab Obes Metabol 2007;9:853–8.
Trang 44Phác đồ điều trị đạt mục tiêu ĐM 1
ĐT phối hợp:
Meglitinide, SU, AGI, metformin, TZD, exenatide, insulin hỗn hợp, insulin TD nhanh hoặc insulin nền
ĐT phối hợp
Đơn trị liệu:
Meglitinide, SU, AGI, metformin, TZD,
Ins hỗn hợp hoặc insulin nền
Đơn trị liệu hoặc
*ACE glycaemic goals: ≤6.5% HbA1c, <110 mg/dL FPG, <140 mg/dL 2 h PPG
† For selected patients presenting with HbA1c>10%, certain oral agent combinations may be effective
AACE Roadmap for prevention and treatment of type 2 diabetes, 2005
ĐM sau ăn
Trang 45Khuyến cáo dành cho BN ĐTĐ týp 2
chưa điều trị
ĐM sau ăn)
sau ăn ( thuốc TD ĐM nền)
(Đạt mục tiêu GH đói trước tiên)
Hoặc………
Nếu HbA1C > 7.5%, dùng 2 loại thuốc để kiểm soát
cả tăng ĐM đói và ĐM sau ăn
Dibetes care,Vol 32, suplement 2, November 2009
Trang 46Kết luận
• Tăng ĐM thông qua chỉ số HbA1c là một yếu tố nguy cơ liên tục gây biến chứng ở BN ĐTĐ đặc biệt BC mạch máu
• KSĐM có vai trò quan trọng trong thực hành LS : kiểm soát
ĐM đói, sau ăn để đạt được mục tiêu ĐT là chỉ số HbA1c
• Khi chỉ số HbA1c >7,5% cần kiểm soát đồng thời cả ĐM đói