Biến chứng dài lâu của TTHKTM Thuyên tắc phổi... Cơ sở khoa học của Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều trị và Dự Phòng TTHKTM Tỷ lệ hiện mắc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cao
Trang 11
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và
dự phòng Thuyên tắc-huyết khối tĩnh mạch
Hội Tim Mạch Việt Nam 2011
Trang 22
Thuật ngữ và định nghĩa
• Thuyên tắc-huyết khối tĩnh mạch:
Các rối loạn có đặc điểm là sự hiện diện của huyết khối trong tuần hoàn tĩnh mạch với những biến chứng có thể gây tử vong
– Gặp ở nhiều chuyên khoa khác nhau (nội khoa, sản khoa, ung bướu, ICU, ngoại khoa, chấn thương chỉnh hình, chấn thương ) thường bị xem nhẹ và không chú ý để chẩn đoán cho đến khi xảy ra các biến cố
quan trọng (thuyên tắc phổi, tử vong)
Trang 3Thuyên tắc-huyết khối tĩnh mạch
Huyết khối tĩnh mạch sâu
H/chứng hậu huyết khối
Trang 44
TTHKTM : kẻ sát nhân yên lặng
80%
Không có triệu chứng
1,2
(asymptomatic)
phổi chỉ được xác định
1 Lethen H et al Am J Cardiol 1997;80:1066—9
2 Sandler DA et al J R Soc Med 1989;82:203—5
3Stein PD et al Chest 1995;108:978—81
Trang 55
Tỷ lệ tích lũy tăng áp động
mạch phổi có triệu chứng sau
TT phổi :
Pengo V, et al N Engl J Med 2004;350:2257-64
Biến chứng dài lâu của TTHKTM
Thuyên tắc phổi
Trang 77
Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Tỷ lệ mới mắc hàng năm của TTHKTM ở Hoa Kỳ:
• Khoảng 600.000 ca mới bị TTHKTM1,2
• Dự đoán 180.000 ca tử vong do HKTMS/TTP1
Số BN có nguy cơ TTHKTM hàng năm ở các BV tại Hoa Kỳ:
• 7,7 triệu người nằm viện vì bệnh nội khoa 3
• 4,3 triệu người nằm viện vì phẫu thuật 3
• 2/3 các ca TTHKTM và tử vong mắc phải trong BV1
1 US Dept of Health and Human Services The Surgeon General’s Call to Action to Prevent
Deep Vein Thrombosis and Pulmonary Embolism Bethesda, MD: September 2008
2 Anderson FA Jr, et al Arch Intern Med 1991;151(5):933-938
3 Anderson FA Jr, et al Am J Hematol 2007;82(9):777-782
4 Geerts WH, et al Chest 2008;133:381S-453S
TTP là nguyên nhân gây tử vong trong BV có thể
phòng ngừa được 4
31% of US hospital discharges
Trang 88
TTHKTM trên BN nhập viện
Đó không chỉ là vấn đề của ngoại khoa
50%-70% TTHKTM có triệu chứng xảy ra ở BN không phải ngoại khoa 1
70%-80% tử vong do TTP xảy ra ở BN không ngoại
khoa 1
Một nghiên cứu tầm soát 8-tháng cho thấy: HKTMS
phát hiện bằng siêu âm được tìm thấy ở 33% BN nội
khoa nằm trong ICU 2
TTP: là nguyên nhân gây tử vong trong BV hay gặp
nhất nhưng có thể dự phòng được 1
1 Geerts WH, et al Chest 2008;133:381S-453S
2 Hirsch DR, et al JAMA 1995;274:335-337
Trang 99
Thuyên tắc huyết-tĩnh mạch không hiếm gặp
ở các nước Châu Á
Bệnh nội
khoa
INCIMEDI/Bn nội khoa cấp
tính
Đặng Vạn Phước và
Piovella,
2005
837 41%
SMART/phẫu thuật CTCH
Trang 10Không có huyết khối tĩnh mạch sâu, n (%)
Tỷ lệ phát hiện huyết khối tĩnh mạch sâu
sau 2 lần siêu âm: 22%
Đặng Vạn Phước và cs- Huyết khối tĩnh mạch sâu: chẩn đoán bằng siêu âm Duplex trên bệnh nhân nội khoa cấp
nhập viện Tạp chí Tim Mạch học, 2010, 56:24-36
Trang 1212
Adapted from Geerts WH, et al Chest 2008;133(6 suppl):381S-453S
Các yếu tố nguy cơ của TTHKTM
• Phẫu thuật
• Chấn thương (chấn
thương nặng hay vết
thương chi dưới)
• Bất động, liệt 2 chi dưới
• Ung thư (hoạt động hay
• Tác nhân kích thích sinh Erythropoi
• Bệnh lý nội khoa cấp tính
• Bệnh lý đại tràng viêm
• Hội chứng thận hư
• RL tăng sinh tuỷ
• Tiểu hemoglobin kịch phát về đêm
• Béo phì
• Catheter trong TM trung tâm
• Giảm TC tiên thiên hay mắc phải
Trang 13Cơ sở khoa học của Hướng Dẫn Chẩn Đoán,
Điều trị và Dự Phòng TTHKTM
Tỷ lệ hiện mắc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cao
• Phần lớn bệnh nhân nhập viện có ít nhất một hay nhiều hơn một trong các yếu tố nguy cơ TTHKTM
• HKTMS hay gặp trên nhiều nhóm bệnh nhân nhập viện khác nhau
• HKTMS hay thuyên tắc phổi mắc phải trong bệnh viện thường yên lặng trên lâm sàng
• Khó dự đoán được bệnh nhân có nguy cơ có bị biến chứng TTHKTM hay không
• Tầm soát TTHKTM trên BN có nguy cơ bằng cách khám lâm sàng hay dùng các xét nghiệm không xâm lấn đều không có hiệu quả hoặc không kinh tế
13
Trang 14Cơ sở khoa học của Hướng Dẫn Chẩn Đoán,
Điều trị và Dự Phòng TTHKTM
Hậu quả TTHKTM khi không dự phòng
phòng
Hiệu quả và hiệu lực của dự phòng TTHKTM
HKTMS và HKTMS đoạn gần nói riêng
Trang 15Chẩn đoán thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Trang 1616
Tiếp cận chẩn đoán HKTMS / TT phổi
Các thành phần của phác đồ chẩn đóan
• Xác suất xảy ra trên lâm sàng
• Siêu âm/ hình ảnh trực tiếp
• D-dimer
Cơ sở khoa học
• Các dấu hiệu lâm sàng của HKTMS và TT phổi là không đặc
hiệu chủ yếu là dùng sơ đồ hướng dẫn chẩn đóan
• Đa số TT phổi cấp có kết hợp với HKTMS; tuy nhiên, những
BN bị TT phổi lại có thể không có triệu chứng rõ rệt của cả TT
phổi lẫn triệu chứng của HKTMS
Goldhaber SZ In: Braunwald E, ed Heart Disease
A Textbook of Cardiovascular Medicine 5th edition; W.B Saunders Company;1997:1582-603
Tapson VF et al Am J Respir Crit Care Med 1999;160:1043-66
Trang 17- Tính chất 1 bên củøa các triệu chứng lâm sàng
- Chẩn đoán hình ảnh học :
+ kỹ thuật xâm lấn (tĩnh mạch đồ)
+ kỹ thuật không xâm lấn (Siêu âm Doppler)
Trang 1818
HUYẾT KHỐI THUYÊN TẮC TM
1- Kỹ thuật xâm lấn:
Tĩnh mạch đồ (Venography): là “tiêu chuẩn vàng” để chẩn đóan
HKTM
-Cho ta hình ảnh của hệ tĩnh mạch chi dưới cả ở đoạn gần và xa
Hình ảnh vùng khuyết hay thuốc dừng lại (dạng chén)
-Ưu điểm: có giá trị nghiên cứu khoa học
Cho ta” bản đồ huyết khối “
Giúp ta theo dõi diễn biến huyết khối sau nhiều lần chụp
-Nhược điểm : là một kỹ thuật “xâm lấn”
Không giúp phân biệt HK trong TM với đè ép TM từ ngòai Chất cản quang có thể gây suy thận, dị ứng
Trang 1919
HUYẾT KHỐI THUYÊN TẮC TM
CHẨN ĐOÁN: HUYẾT KHỐI TM SÂU
2- Kỹ thuật không xâm lấn:
Siêu âm Doppler (Doppler ultrasonography)
-là kỹ thuật “ không xâm lấn”, rẻ tiền , theo dõi dòng máu chảy một
cách khách quan với âm thanh và hình ảnh
-Có khả năng phân biệt được vật chướng ngại trong/ ngoài TM
-Dấu hiệu HK: Hình ảnh ngọai vật, TM không đè ép được
-Nhược điểm : Không cho “bản đồ huyết khối”, chỉ có độ nhạy và
đặc hiệu cao cho những trường hợp HK TM đọan gần (từ gối trở lên),
ít có giá trị chẩn đóan HK TM đọan xa nhất là những trường hợp HK
TM không T/chứng
Trang 2020
HKTMS – khám lâm sàng
• Các triệu chứng và dấu hiệu kinh điển = đau bắp
chân, cảm giác nặng chân, sưng, đỏ, đau dọc theo
đường đi của tĩnh mạch và dấu hiệu Homan
– Độ nhạy và độ đặc hiệu = 3-91%
– Không tin cậy để ra quyết định chẩn đoán
– 50% BN không có các dấu hiệu/triệu chứng này
• Dựa trên các khảo sát so sánh giữa khám lâm sàng
và các xét nghiệm chẩn đoán, Wells đưa ra mô hình
đánh giá xác suất khả năng mắc HKTMS
Wells PS, Anderson DR, Bormanis J, et al Value of assessment of pretest probability of deep-vein
thrombosis in clinical management Lancet 1997;350 (9094):1795-8
Dấu hiệu Homan: giá trị
thấp trong chẩn đoán HKTMS
Trang 2121
Vị trí đo đường kính bắp chân
10 cm dưới lồi củ chày
Trang 2222
Mô hình tiên đoán mắc HKTMS
Mô hình lâm sàng tiên đoán xác suất mắc phải HKTMS chi dưới
Điểm số Well
Điểm số
Yếu tố nguy cơ
Ung thư đang hoạt động (đang điều trị hoặc trong vòng 6 tháng trước hoặc điều trị tạm thời)
Liệt, yếu cơ hoặc gần đây phải bất động chi dưới
Gần đây nằm liệt giường hơn 3 ngày hoặc đại phẫu trong vòng 4 tuần trước
+ 1 + 1 + 1
Dấu hiệu lâm sàng*
Đau khu trú dọc theo đường đi của hệ tĩnh mạch sâu
Sưng toàn bộ chi dưới
Bắp chân sưng hơn 3 cm so với bên không có triệu chứng (đo dưới lồi củ chày 10 cm)
Phù ấn lõm ở chân có triệu chứng
Nổi tĩnh mạch ngoại biên (không giãn)
Chẩn đoán khác nhiều khả năng hơn là chẩn đoán HKTMS
+ 1 + 1 + 1 + 1 + 1
Trang 23phối hợp các thành phần: xác suất lâm sàng, xét nghiệm D-Dimer và siêu
âm Duplex để chẩn đoán xác định HKTMS
• Xác suất nguy cơ gặp TTHKTM có giá trị định hướng chẩn đoán và dự phòng TTHKTM
• Xét nghiệm D-Dimer có giá trị chẩn đoán loại trừ cao TTHKTM bao gồm HKTMS và TTP
• Kỹ thuật siêu âm Duplex tĩnh mạch có đè ép có giá trị chẩn đoán cao
HKTMS Trong lúc thực hiện, chú ý đặt đầu dò dọc theo chiều tĩnh mạch
để tăng cường khả năng phát hiện huyết khối
• Khi siêu âm Duplex âm tính trên BN có xác suất mắc TTHKTM thấp, loại trừ HKTMS
Hướng dẫn của Hội Tim Mạch Học Việt Nam 2011 Chẩn đoán, Điều trị, Dự phòng Thuyên Tắc-Huyết Khối Tĩnh Mạch
Trang 2424
Sơ đồ chẩn đoán HKTMS
Nghi ngờ HKTMS
Lập lại siêu âm Duplex
Xác suất lâm sàng trung bình hoặc cao Xác suất lâm sàng thấp
Siêu âm Duplex tĩnh mạch chi dưới
Xác suất lâm sàng*
* Mô hình đánh giá của Wells
** Tiến hành điều trị HKTMS bằng kháng đông
Chẩn đoán xác định có HKTMS**
Trang 2525
ra máu… Nặng -> tím tái, hạ HA, dấu hiệu suy tim phải trên
ECG
Trang 2626
Phân loại TTP cấp
thường
Goldhaber, 1999
Nass et al, 1999
Trang 2727
Kỹ thuật chụp thông khí-tưới máu phổi (Ventilation – Perfusion (VQ) Scan)
Trang 2929
Tương quan khả năng mắc TTP dựa trên kết quả chụp thông khí-tưới máu với phân loại
xác suất mắc lâm sàng của Wells
Xác suất mắc lâm sàng TTP
Kết quả chụp TK-TM Cao Trung bình Thấp
Cao 95 86 56
Trung bình 66 28 15
Thấp 40 15 4
Bình thường 0 6 2
Value of the VQ scan in acute pulmonary embolism Results of the prospective investigation of
pulmonary embolism diagnosis (PIOPED) The PIOPED Investigators JAMA 1990 May
23-30;263(20):2753-9
Trang 3030
Các khuyến cáo chính về chẩn đoán TTP
Nhóm 1:
• Nên phối hợp khám lâm sàng, tiền sử, bệnh sử và các yếu tố nguy cơ
trong chấn đoán TTP Sử dụng sơ đồ chẩn đoán TTP bao gồm phối hợp
các thành phần: xác suất lâm sàng (bảng bên dưới), CT scan và siêu âm
Duplex chi dưới để chẩn đoán xác định TTP
• Xác suất nguy cơ gặp TTHKTM có giá trị định hướng chẩn đoán và dự
phòng TTP
• Không nên trì hoãn điều trị TTP để chờ đợi kết quả các xét nghiệm hình
ảnh học và siêu âm trên BN có các triệu chứng gợi ý rất rõ TTP
• Khi D-Dimer âm tính đi kèm với xác suất mắc trên lâm sàng thấp có thể
giúp loại trừ TTP
Nhóm 2:
• Chụp thông khí/tưới máu chẩn đoán TTP được dùng cho bệnh nhân có
chống chỉ định dùng thuốc cản quang (ví dụ như suy thận) hoặc dị ứng
đã biết với thuốc cản quang Xác suất thông khí-tưới máu cao mới có giá
trị chẩn đoán xác định TTP Với xác suất thấp hoặc trung bình, cần phối
hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng khác (D-Dimer, siêu âm Duplex tĩnh
mạch chi dưới…)
Hướng dẫn của Hội Tim Mạch Học Việt Nam 2011 Chẩn đoán, Điều trị, Dự phòng Thuyên Tắc-Huyết Khối Tĩnh Mạch
Trang 3131
Mô hình tiên đoán khả năng mắc TTP
Các triệu chứng & dấu hiệu lâm sàng của HKTMS (tối thiểu là
sưng chân và đau khi sờ nắn tĩnh mạch sâu)
Chẩn đoán khác ít có khả năng xảy ra hơn là chẩn đoán thuyên
tắc phổi
Nhịp tim trên 100 lần/phút
Bất động hoặc phẫu thuật trong vòng 4 tuần trước
Tiền sử HKTMS/thuyên tắc phổi
Ho ra máu
Bệnh ác tính (đang điều trị, đã điều trị trong vòng 6 tháng trước
hoặc điều trị tạm thời)
3,0
3,0
1,5 1,5 1,5 1,0 1,0
Có khả năng TTP >4 Không có khả năng TTP < 4
Trang 3232
Sơ đồ chẩn
đoán TTP
Sơ đồ này có thể thêm
chụp thông khí-tưới máu
(V/Q scan)
Xét nghiệm D-Dimer
Nghi ngờ TTP
Đánh giá lâm sàng (theo
mô hình sác suất)
Chụp CTscan mạch máu phổi
Siêu âm Doppler mạch máu
Ít khả năng TTP hay D-Dimer (-)
Trang 3333
Điều trị
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Thuyên tắc phổi
Trang 3434
Vì sao chỉ cần điều trị ban đầu TTHKTM
trong vòng 5 ngày?
3.6%
3.3%
6.9%
Dài (9,5 ngày)
4.7%
1.6%
6.3%
Ngắn (5 days)
0%
7.1%
7.1%
Dài (10 ngày
0%
7.0%
7.0%
Gallus 1986 (266 pts) Hull 1990 (199 pts)
Trang 3522%
4%
Hull et al, 1982
Warfarin
Trang 3636
Khuyến cáo khi suy thận
Xem xét chức năng thận khi quyết định dùng và/hay liều của
LMWH, fondaparinux và các thuốc kháng đông khác thải qua
thận (Nhóm 1)
– Đặc biệt quan trọng ở BN già, BN đái tháo đường hay BN nguy cơ cao bị xuất huyết
Tuỳ theo tình huống, các chọn lựa bao gồm (Nhóm 1):
– Tránh dùng các kháng đông có tích luỹ sinh học khi bị suy thận
Trang 3737
Điều trị ban đầu HKTMS
Điều trị ngắn hạn bằng LMWH TDD, IV UFH, hay fondaparinux TDD (nhóm 1)
– LMWH TDD 1 hay 2 lần/này hơn là dùng UFH
(Nhóm 1), trừ khi có suy thận (Nhóm 2)
– IV UFH: truyền TM liên tục có theo dõi aPTT (nhóm 1)
Nếu có nghi ngờ HKTMS trên LS, điều trị ngay mà không chờ
các kết quả xét nghiệm chẩn đoán (Nhóm 2)
Điều trị ít nhất 5 ngày với LMWH, UFH, hay fondaparinux cho
đến hiệu quả của kháng vitamin dùng song song đạt đích INR
≥2,0 sau 24 giờ (Nhóm 2)
Khởi động dùng kháng vitamin K từ ngày đầu tiên dùng LMWH, UFH, hay fondaparinux (Nhóm 1)
Kearon C, et al Chest 2008;133(6 suppl):454S-545S
Hướng dẫn của Hội Tim Mạch Học Việt Nam 2011 Chẩn đoán, Điều trị, Dự phòng Thuyên Tắc-Huyết Khối Tĩnh Mạch
Trang 3838
Điều trị bằng LMWH vs UFH
(dựa trên phân tích tổng hợp)
– LMWH hiệu quả hơn UFH trong điều trị ban đầu TTHKTM
– LMWH giảm có ý nghĩa XH nặng trong điều trị ban đầu và giảmt tử vong chung khi theo dõi lâu dài
(dựa trên phân tích tổng hợp)
– Tỷ lệ tái phát TTHKTM thấp hơn so với điều trị tại BV
– Tỷ lệ tử vong thấp hơn
– Tỷ lệ XH nặng thấp hơn
1 van Dongen CJ, et al Cochrane Database Syst Rev 2004 Oct 18;(4):CD001100
2 Othieno R, et al Cochrane Database Syst Rev 2007 Jul 18;(3):CD003076
Trang 3939
Khởi đầu điều trị TTP
• TTP đã được xác định, điều trị ngay bằng LMWH TDD,
IV UFH, hay fondaparinux TDD (Nhóm 1)
• Với TTP không lớn (nonmassive), nên sử dụng LMWH TDD hơn
là IV UFH (Nhóm 1)
• Nếu lâm sàng nghi ngờ TTP rất cao, nên điều trị ngay bằng
thuốc kháng đông mà không cần chờ kết quả xét nghiệm chẩn đoán (Nhóm 2)
• Nên điều trị ít nhất 5 ngày bằng LMWH, UFH, hay fondaparinux
và đến khi INR ≥2,0 sau khi đã điều trị gối đầu kháng vitamin K ít nhất 24 giờ 24 giờ (Nhóm 1)
• Khởi động điều trị bằng warfarin cùng lúc vào ngày đầu tiên điều trị bằng LMWH, UFH, hay fondaparinux (Nhóm 1)
Hướng dẫn của Hội Tim Mạch Học Việt Nam 2011 Chẩn đoán, Điều trị, Dự phòng Thuyên Tắc-Huyết Khối Tĩnh Mạch
Liệu pháp Kháng đông
Trang 4040
Chọn lựa cách tiếp cận điều trị TTP
• TTP diện rộng kèm sốc hay ngất
– Tiêu cục máu đông hay phẫu thuật, kèm
– Kháng đông toàn thân sau khi đã dùng tiêu huyết khối
• TTP nặng + RL chức năng thất phải
– Kháng đông toàn thân (Dalen)
– Tiêu huyết khối (Goldhaber)
• TTP nặng không kèm RL CN thất phải
– Kháng đông toàn thân
Trang 4141
Dự phòng thuyên tắc-huyết khối
tĩnh mạch
Trang 4242
Geerts WH, et al Chest 2008;133(6 suppl):381S-453S
Chiến lược dự phòng TTHKTM
– Ép hơi ngắt quãng
– Vớ đàn hồi áp lực tăng dần
a Fondaparinux chưa được FDA chuẩn thuận dự phòng TTHKTM trên BN nội khoa
Hướng dẫn của Hội Tim Mạch Học Việt Nam 2010 Chẩn đoán, Điều trị, Dự phòng Thuyên Tắc-Huyết Khối Tĩnh Mạch