– Nghiệm pháp đuổi máu (manoeuvre de chasse) (Một tay cầm đầu dò, một tay bóp các khối cơ ở vùng thượng lưu cho máu dồn về vùng hạ lưu (bóp vùng bàn chân để khảo sát vùng 1/3 dưới cẳn[r]
Trang 1SIÊU ÂM HỆ TĨNH MẠCH
Trang 2A.SƠ LƯỢC GIẢI PHẨU:
-Hệ TM chi dưới bao gồm mạng lưới tĩnh mạch
sâu và mạng lưới tĩnh mạch nông
- Hai mạng lưới này thông với nhau bởi vô số
các tĩnh mạch xuyên và tĩnh mạch thông nối
• -Hệ tĩnh mạch sâu là đường dẫn máu chủ yếu
•
Trang 41.1 HỆ TĨNH MẠCH SÂU:
1.1.1 Tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch chậu:
+Tại L5,hai tĩnh mạch chậu hợp nhất
thành tĩnh mạch chủ dưới
• +Tại khớp cùng chậu, hai tĩnh mạch chậu
ngoài và chậu trong hợp thành tĩnh mạch chậu chung
•
Trang 51.1.2 Tĩnh mạch đùi:
+Ngay tại nếp bẹn,tĩnh mạch chậu ngoài
đổi tên thành tĩnh mạch đùi chung, sau đó chia thành tĩnh mạch đùi nông và đùi sâu
+Tĩnh mạch hiển lớn đổ vào tĩnh mạch
đùi chung ở mặt trước
+Các tĩnh mạch đùi đều nằm sâu hơn so
với tĩnh mạch cùng tên
•
•
Trang 71.1.3 Tĩnh mạch khoeo:
Tạo thành do sự hợp nhất của tĩnh mạch chày
trước và chày sau
•
•
Trang 8A.SƠ LƯỢC GIẢI PHẨU:
1.2 HỆ TĨNH MẠCH NÔNG:
-Tĩnh mạch hiển lớn:đổ vào tĩnh
mạch đùi chung ở mặt trước
-Tĩnh mạch hiển bé:đổ vào tĩnh
mạch khoeo ở mặt sau
Trang 9TM dưới da bụng
TM thẹn ngoài nông
TM HIỂN LỚN
(hiển trong)
Trang 132.HỆ THỐNG VAN TĨNH MẠCH:
-Thường gồm 2 lá van
-Giúp máu di chuyển 1 chiều
-Xoang van:Giống như bầu chứa,
hoạt động giống như bơm
-Tại cẳng chân cứ mổi 2cm có 1 van
và xoang van
Trang 15C.HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BÌNH THƯỜNG:
1.2D:
• -Lòng tĩnh mạch :echo trống, luôn luôn
trơn láng,thành rất mỏng, khó quan sát
• -Khảo sát van và xoang van
• -Lòng tĩnh mạch dễ bị đè xẹp
• -Tĩnh mạch tứ chi thường có kích thước
lớn hơn so với động mạch tương ứng
2.DOPPLER MÀU:
- Bắt màu hoàn toàn,dòng máu trải rộng
đến sát thành tĩnh mạch
- Không có vùng khuyết màu
•
Trang 16HỆ TĨNH MẠCH SÂU
HÌNH ẢNH BÌNH THƯỜNG-2D
Nghiệm pháp Valsalva
Trang 17HỆ TĨNH MẠCH SÂU
KỸ THUẬT THĂM KHÁM - DOPPLER
Thực hiện Nghiệm pháp Valsalva Ngưng Nghiệm pháp Valsalva
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 183.PHỔ DOPPLER:
• -Phổ xuất hiện 1 cách tiên phát
• -Phổ dao động theo pha
• -Phổ biến mất khi làm nghiệm pháp Valsalva
• -Phổ tăng vận tốc khi làm nghiệm pháp đuổi
• -Phổ xuất hiện 1 chiều
Trang 20HỆ TĨNH MẠCH SÂU
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
• Các TM đùi chung, TM đùi nông, và vài cm
đầu tiên của TM đùi sâu cần phải được khảo
sát liên tục bằng các lát cắt ngang
• 1/3 dưới của TM đùi nông thường khó khảo sát qua đường trước, ta dùng một bàn tay đặt dưới đùi để ép lên mặt sau của TM đùi nông
Trang 21HỆ TĨNH MẠCH SÂU
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
• TM khoeo khảo sát bằng đường sau
• Các TM chày sau, TM mác khảo sát bằng
Trang 22HỆ TĨNH MẠCH SÂU
KỸ THUẬT THĂM KHÁM - DOPPLER
• Tầng chậu-đùi:
– Khảo sát theo nhịp thở
– Nghiệm pháp Valsalva (BN bịt mũi thổi phồng miệng)
– Nghiệm pháp đè ép vùng quanh rốn (Một tay cầm đầu dò đặt ở vùng TM cần quan sát, một tay đè ép vùng cạnh rốn)
• Tầng đùi-khoeo-cẳng chân:
– Nghiệm pháp đuổi máu (manoeuvre de chasse) (Một tay cầm đầu dò, một tay bóp các khối cơ ở vùng thượng lưu cho máu dồn về vùng hạ lưu (bóp vùng bàn chân để khảo sát vùng 1/3 dưới cẳng chân, bóp vùng 1/3 dưới cẳng chân
để xem vùng 1/3 giữa cẳng chân…)
Trang 23HỆ TĨNH MẠCH SÂU
KỸ THUẬT THĂM KHÁM - DOPPLER
Phổ Doppler TM đùi chung thay đổi
theo nhịp thở
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 25HỆ TĨNH MẠCH SÂU
KỸ THUẬT THĂM KHÁM - DOPPLER
Phổ Doppler thay đổi khi thực hiện Nghiệm pháp đuổi máu
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 26HỆ TĨNH MẠCH SÂU
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
• 90% huyết khối TM xảy ra ở chi dưới
• Biến chứng thuyên tắc TM phổi: 10%
Trang 28HỆ TĨNH MẠCH SÂU
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH MỚI (< 1 TUẦN)
• Các dấu hiệu trên siêu âm 2D:
– Không đè ép được một phần hoặc toàn bộ TM là
dấu hiệu nhạy nhất để chẩn đoán huyết khối (+++) – Tăng khẩu kính TM gấp 2-3 lần bình thường (++) – Khối hồi âm trong lòng TM, giới hạn rõ
Các dấu hiệu phụ:
– Liệt van TM khi huyết khối bao quanh
– Tăng hồi âm trong lòng TM ở hạ lưu huyết khối
– Phát triển tuần hoàn bàng hệ
Trang 29HỆ TĨNH MẠCH SÂU
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH MỚI (< 1 TUẦN)
• Các dấu hiệu Doppler:
– Trực tiếp: Mất tín hiệu màu ở TM bị huyết khối
– Gián tiếp:
• Mất sự thay đổi phổ Doppler theo nhịp thở
• Mất phổ hồi lưu thoáng qua khi thực hiện các Nghiệm pháp đè ép quanh rốn, Nghiệm pháp Valsalva
• Mất phổ nẩy cao khi thực hiện Nghiệm pháp đuổi máu
• Tăng phổ Doppler ở hệ TM nông
Trang 30HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
Trang 31HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
Trang 32HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
Trang 33HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
Trang 35Huyết khối Tuần hoàn bàng hệ
Tuần hoàn bàng hệ
Thành mạch Lòng
Van TM
Trang 36HỆ TĨNH MẠCH SÂU
DI CHỨNG VIÊM TẮC TĨNH MẠCH
• Vách TM dày, hồi âm trong lòng không đồng nhất, có vôi hóa
• Van TM mất di động, có thể đảo chiều
• Đây là nguyên nhân gây suy tuần hoàn TM sâu
Trang 37HỘI CHỨNG CHÈN ÉP TĨNH MẠCH CHẬU
• Do các khối choáng chỗ vùng chậu:
– Có thể gây huyết khối
– Có thể phát triển tuần hoàn bàng hệ
Trang 38Ứ TRỆ TUẦN HOÀN TĨNH MẠCH DO SUY TIM
• Thường ảnh hưởng đến hệ TM đùi sâu, chủ yếu là
Trang 39Ứ TRỆ TUẦN HOÀN TĨNH MẠCH DO SUY TIM
TM đùi chung (P): xuất hiện hai phổ hồi lưu, sóng thứ nhất tương ứng với Nhĩ co bóp, sóng thứ hai tương ứng với Thất (P) co bóp
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 41Suy van Tĩnh mạch sâu:
+Thường khảo sát ở van tĩnh mạch đùi
Trang 42SUY VAN TĨNH MẠCH SÂU