1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đánh giá kết quả bước đầu điều trị u xơ tử cung bằng hệ thống siêu âm hội tụ cường độ cao tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

5 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, nhưng đối với phụ nữ chưa íập gia đình, nhất là chưa có đủ con hoặc mong muốn bào toàn tử cung, thì việc điều trị bang hệ thống siêu âm hội t[r]

Trang 1

tính theo mô hình LR1, LR2 là >10%.

Kếỉ quà ghi nhận ổộ nhạy của mô hình LR1 ià

93,5% Nói cách khác cứ 100 trường hợp có khối u

buồng trứng ác tính được phẫu thuật sẽ có 7 trường

hợp không được phát hiện qua siêu âm Độ nhạy của

LR2 là 91,3%, thấp hơn độ nhạy của LR1, tuy nhiên

không khác biệí về mặt thống kê với p=0,691 Kết quả

nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận diện tích dưới

đường cong ROC cùa mô hỉnh LRĨ là 0,98 Mô hỉnh

LR2 ưu thế hơn LR1 về mặỉ thống kê vì chỉ cần thu

nhận 5 giá trị trên siêu âm kếí hợp với íuổi sẽ cho ra

kết quả mà hiệu quả của 2 mô hình ià ngang nhau Khi

áp dụng mô hình LR2, thời gian cho 1 trường hợp siêu

âm u buồng trứng có thể rút ngắn Tuy nhiên, những

giá trị siêu âm trong mô hình LR1 mang lại cái nhìn

tồng quát hơn và độ nhạy cao hơn LR2 Trong nhóm

nghiên cứu của chúng tôi, mô hình LR1 bỏ sót 3

trường hợp ác tính, LR2 bỏ sót 4 trường hợp ác tính

Nếu chúng ta càng ít bỏ sót trường hợp ác tính, bệnh

nhân càng có lợi và về mặt lâm sàng, vì vậy LR1 có lợi

hơn

Kết quả nghiên cứu cho thấy độ nhạy và đặc hiệu

của LR1, LR2 tại ngưỡng cắt 10% theo nghiền cưu

IOTA ban đầu đều cao Từ đường cong ROC, chủng

tôi xác định ngưỡng cắt dựa theo chỉ số Youden (độ

nhạy+độ đặc hiệu -1) có giá trị cao nhất Ngưỡng cắt

trong nghiên cứu chúng tôi xác định là 10,1% với mô

hình LR1 và cả LR2 Bang cách kẻ 1 đường thẳng từ

giá trị 1.0 trên trục tung yà 1.0 trên trục hoành, điểm

giao nhau giữa đường thẳng này và đường cong ROC

ỉa điểm c ắ t Lúc này điềm cat là 10% VỚI LR1 và LR2

Như vậy, kết quả nghiên cứu cho thấy ngưỡng cắt

được xác định trong nghiên cứu của chúng tôi phù

hợp với nghiên cứu IOTA ban đầu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua khảo sát 403 hình ẩnh khối u buồng trứng

được phẫu thuật (xếp ioại theo mô hình LR1, LR2) tại

bệnh viện Hùng Vương từ tháng 9-2014 đến ỉháng

5-2015, chúng tôi có kết luận sau:

Độ nhạy của hai mô hình:

v' Mô hình LR1: 93,5% (KTC 95%: 91,0-95,8%)

✓ Mô hinh LR2: 91,3% (KTC 95%: 88,6-94,1%) Kếỉ quả nghiên cứu cho thấy siêu âm theo phân ioạị của mô hlnh LR1, LR2 có giá trị dự đoán độ lành

ác của khối u buồng trứng trươc mổ Vì vậy, hai mô hình này cỏ ỉhể được áp dụng tại các trung tâm có siêu âm Doppier Trong tương lai, nghiên cứu có thể tiếp tục được thực hiện với thời gian kéo dài hơn, cỡ mẫu lớn hơn,‘có sự tham gia của nhiều bác sĩ siêu âm hơn nhằm tim ra giá trị cùa mô hình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Timmerman D, Testa AC, Bourne T, Ferrazzi E, Ameye L, Konstantinovic ML, et ai Logistic regression model ỉo distinguish between the benign and malignant adnexa! mass before surgery: a multicenter study by the International Ovarian Tumor Analysis Group J Clin Oncol 2005;23:8794-801

[2] Lerner JP, Timor-Tritsch IE, Federman A, Abramovich G Transvaglnal ultrasonographic characterization of ovarian masses with an improved, weighted scoring system Am J Obstet Gynecol 1994;170:81-5

[3] Timmerman D, Ameye L, Fischerova D, Epstein

E, Melis GB, Guerriero s, et ai Simple ultrasound rules

to distinguish between benign and malignant adnexal masses before surgery: prospective validation by IOTA group Bmj 2010;14

[4] Valentin L, Hagen B, Tinguistad s, Eik-Nes s Comparison of 'pattern recognition' and logistic regression models for discrimination between benign and malignant peivic masses: a prospective cross validation Ultrasound Obsỉet Gynecol 2001;18:357-65

ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIÈU TRỊ u x ơ TỬ CUNG

BẰNG HỆ THỐNG SIÊU ÂM HỘI TỤ CƯỜNG Đ ộ CAO

TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẤN THƠ

Nhóm tác giả: Phan Kim Huệ (Bác sĩ, bộ môn Dinh dư&ng- ATVSTP ĐH YDược cần Thơ),

Phạm Việt Mỹ (Ths Bác sĩ, Bộ m ôn G iải p h ẫ u ĐH Y D ược c ầ n Thơ),

Ngũ Quốc Vĩ (Ths, Bác sĩ, Bộ môn Sàn ĐH YDược cần Thớ), Trần Khánh Nga (Ths Bác sĩ, Bộ môn Sản ĐH YDược cần Thơ), Phạm Thị Anh Thư (Bác sĩ, Bộ môn Chẩn đoán hình ành ĐH YDược cần Thớ

Nhóm Giáo viên h ư ớ n g dẫn: GS TS Phạm Văn Lình (B ộ m ôn Ngoại, ĐH Y D ược c ầ n Thơ), PGS.

TS Đàm Văn Cương (Bộ m ôn Ngoại, ĐH Y Dược c ầ n Thơ),

BS CKII Lại Văn Nông (Bộ m ôn Ngõại, ĐH Y D ư ợ c c ầ n Thớ)

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: u xơ tử cung là bệnh lý phụ khoa lành tính thường gặp ở phụ nữ Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, nhưng đối với phụ nữ chưa íập gia đình, nhất là chưa có đủ con hoặc mong muốn bào toàn tử cung, thì việc điều trị bang hệ thống siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU) là lựa chọn an toàn và phù hợp nhất.

Mục tiêu nghiên cứ u: (1) Đánh giá kết quà bước ổầu điều trị u xơ tử cung bằng hệ thống siêu âm hội tụ cường độ cao tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược cần Thơ (2) Đề xuất chỉ định, q u ĩ trình kỹ thuật điều trị u xơ

tử cung bằng hệ thống siêu âm h ộ i tụ cường độ cao.

11 9

Trang 2

Đ ố i tư ợ n g và p h ư ơ n g pháp nghiên cứ u: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không đối chứng trên 50 bệnh nhân u xơ tử cung có đường kính u < 1 0 cm Tái khâm kiềm tra và đánh già lâm sàng, cận lâm sàng ở thời điểm 6 ỉhàng yà 12 thâng.

K ết quả: Triệu chứng lâm $àng cải thiện hoàn toàn 100% sau 12 thảng Sau 6 tháng điều trị, có 40% khối u giầm kích thước; sau 12 tháng, có 58% khối u giảm kích thước Kết quả chung: Tốt 26%, khâ 32%, trung bình 42% Chưa ghi nhận tai biến và biến chứng.

K ết luận: Điều trị u x ơ tử cung bằng hệ thống siêu âm hội tụ cường độ cao cho kết quả khả tốt, thể hiện qua triệu chứng lâm sàng cải thiện hoàn toàn ĩ 00%, chắt lượng cuộc sống tốt hơn, kích thước khối u giảm đi dàng kể sau 6 - 1 2 thảng điều trị Chưa ghi nhận tai biến và biển chứng Được chỉ định điều trị tốt nhát cho bệnh nhân có

01 khối u và kích thước không quá 10 cm với thời gian theo dõi từ 6 - 12 tháng.

SUMMARY

PRIMARY RESULTS OF LEIOMYOMAS TREATMENT BY USING HIGH INTENSITY FOCUSED ULTRASOUND SYSTEM IN CAN THO UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL

B ackground: Leiomyomas (uterine fibroid) is one o f the most common gynecological diseases in women There are many methods o f treatment but women who want to have a baby o r desire to preserve their uterus, high intensity focused ultrasound (HIFU) is preferred as a safety; noninvasive method In the hospital o f Can Tho University o f Medicine and Pharmacy, HIFU is started using on leiomyomas treatment from September, 2013 After 2 years, we do this study in order to: 1) Evaluating the primary result o f patients with leiomyomas by using high intensity focused ultrasound system (HIFU) at the hospital o f Can Tho University o f Medicine and Pharmacy 2) Recommending technical process and treatment indications o f leiomyomas by using HIFU.

Subjects a n d M ethod: The uncontrolled clinical trial was carried out on 50 patients who had uterine fibroids with less than 10 cm in its diameter The treatment could be devided into 3 to 10 times depending on ieiomyomas’s size Re-examinations with clinical and para-clinical evaluation were done every 6 months from last treatment

Results: Reduced symptoms: A ll symptoms disappeared after 12 months from last treatment Reduced tumors’s size: 40% and 58% o f tumors's size reduced after six months and 12 months respectively In general, the results o f therapy was good (26%), fairiy good (32%) and average (42%) without any complications o r side- effect

C onclusion: The results treatment o f leiomyomas by using HIFU were good and fairy good with complete improvement o f symptoms, better quality o f life and significant reduction in the size o f leiomyomas after 6 to 12 months In addition, this therapy did not cause any complication o r side-effect, so we encourage to use HIFU system for leiomyomas’s treatment on patients who have only one tumor and its largest diameter is less than 10cm, with checkup scheduled to 12 months.

Sieu âm hội tụ cường độ cao là phương pháp điều ít biến chứng, không dùng thuổcCđiềutrị ngoại trú trị an toàn và ít xẩm lán trong điều trị các khối u tại chỗ Qua hơn 2 năm ứng dụng siêu âm hội tụ cường độ

vằ di căn [1],Ị3] cao trong điều trị u xơ tư cung, chúng tôi tiến hành Nguyên lý của siêu âm hội tụ cường độ cao (H1FU: “Đánh gia kết quả bước đầu điều trị u xơ từ cung bằng Might Intensity Focus Ultrasound) sử dụng sóng siêu hệ thống siêu âm hội tụ cường độ cao tại bệnh viện

âm tập trung cường độ cao định vị chính xác vào một Trường đại học Y Dược cầ n Tho’" với mục tiêu:

vùng rất nho của khối u làm nhiệt độ ờ vùng mô này 1) Đánh giá kết quà bước đầu điều trị u xơ tử cung tăng lên 65-100°c, nhiệt độ caò này sẽ hủy hoại tế bằng hệ thốna siêu ểm hội tụ cường độ cao

bào khối u, vì sóng siêu âm không có tác dụng ion hóa 2) Đề xuất quy trình kỹ thuật va chỉ định điều trị u nên không íàm tồn thương mô tại vị trí đầu vào và đầu xơ tư cung bằng hệ thống siêú âm hội tụ cường độ

ra của tia sóna siêu âm Các ứna duna lâm sàna CÍ10 cao

HIFU đa ổược kham phá trong phau thuật than kinh ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u nhãn khoa, tiết niệu, phụ khoa, và ung thư cho khoảna 1 Đối tượng nghiên cứu: 50 bệnh nhân được 100.000 bệnh nhẩn cho đến nay, chu yếu là ở châu Ẫ chẩn đoán u xơ tử cung được điều trị bằng hệ thống

và châu Âu Báo cáo của nhiều tác giả cho thẳy siêu siêu âm hội tụ cường độ cao từ thang 9/2013 đến

âm hội tụ cường độ cao điều trị có hiệu quả so với 9/2015

phẫu thuật khác vì bản chất không xâm lấn Siêu âm Tiêu chuẩn chọn bệnh: u xơ từ cung có đường hội tụ cường độ cao có những ưu điểm so với các kính khốỉ u 2 10 cm’ số lứợng khối u từ 1- 4 nhân

phương pháp điều trị khác như: ít đau, không để lại vết 2 Phương pháp nghiên cứu:

sẹo và phục hồi nhanh hơn, có thề điều trị lặp iại và • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm không có bức xạ ion hoá, ít tác dụng phụ sàng không đối chứng

Hiện nay, Siêu âm hội tụ cường độ cao ổã ổược áp • Cở mẫu: 50 bệnh nhân có u xơ tử cung

dụng tại nhiều nước tiên tiến trên thế giới như Mỹ, • Nội dung nghiên cứu và cách tiến hành:

Pháp, Canada, Anh, Đức, Nhật Bản, Trung - Ghi nhận cac đặc điểm chung của bệnh nhân: QuốcỊ1j,[5],[6] Tại nước ta, phương pháp HIFU điều Tuổi sốcon

ỉrị các bềnh iy khối u hiện đang được áp dụng ở một - Lâm sang: dựa vào các triệu chứng u xơ tử cung

Trang 3

ờ các bệnh nhân như đau bụng, rối ioạn kinh nguyệt,

thống kinh, rối loạn đi tiểu

- Cận lâm sàng: bệnh nhân được thực hiện các xét

nghiệm sau: công thức máu, siêu âm và CT scanner

bụng

- Liệu ỉrinh điều trị: Tuỳ theo kích thước khối u, số

lần điều trị từ 3 đến 10 lần, thời gian mỗi lần từ 30 đến

60 phứt, tùy theo thể trạng bệnh nhân, thời gian giữa 2

lần điều trị từ 1 ngày đển 1 tuần

- Phươnq phap điều trị: Chia khối u thành nhiều

điềm nhỏ, đieu trị từng điểm theo cách thức “Điểm nối

điểm - hàng nối hàng - ỉởp ~ắ:

để bao phủ toàn bộ U Đối V(

u theo nguyên tắc sâu trước

- Thông số cài đặt máy: khoảng cách đỉém (X) 3-

5mm; khoang cách hàng (Y) 3-5mm; khoảng cách lớp

(Z) 8-10 mm Năng lượng: Í000W ± 15% So lần phat

sóng/điềm 40 iần; thời aian phát sóng siêu âm 100ms;

thời gian nghỉ giữa 2 điem 130ms

- Theo dồi và đánh giá sau điều trị: Bệnh nhân

được tái khám kiểm tra theo dõi sau khi kết thúc liệu

trinh điều trị về triệu chứng lâm sàng (gồm cải thiện

hoàn toàn, cải thiện một phần và không cải thiện) và

kích thước khối u (gồm không giảm, giảm <15%, giảm

<25%, giảm 25-50%, giảm >50%) và đánh giá kết quả

điều tri ơ các thời đếm : 6 tháng, 12 tháng

- Tiêu chuẩn đánh giá kếỉ quả sau đíễu trị: gồm các

mức độ

+ Tốt: Các triệu chứng lâm sàng cải thiện hoàn

toàn, kích thước khối u sau 6 tháng giảm £ 25%, sau

12 tháng giảm > 50%

+ Khá: Các triệu chứng íâm sàng cải thiện hoàn

toàn, kích thước khối u sau 6 tháng giảm 2:15%, sau

12 tháng giảm > 25%

+ Trung bình: Các triệu chứng lâm sàng được cải

thiện, kích thước khối u giảm < 15% sau điều trị sau

12 tháng, bệnh nhân không phải điều trị bằng phữơng

pháp khấc

+ Không cải thiện: Các triệu chứng lâm sàng, kích

thước khối u không thay đổi, bệnh nhân phải điều trị

bằng phương pháp khác

+ Xấu: Co tai biến và biến chứng trong và sau đều

trị

» Thu thập các số liệu và xử lý bằng phần mềm

thống kê y học SPSS 18.Ỏ

KẾT QUẲ NGHIÊN c ứ u

1 Đặc điềm chung của bệnh nhân

Bảng 1 ■ Đặc điềm tuổi của bệnh nhản

Nhận xét: đa số bệnh nhân trong độ tuối 36-50 tuổi,

nhỏ nhất 26 tuổi, lớn nhất 53 tuổi

Bảng 2 Đặc điềm số con của bệnh nhân

nhiều nhất là có 4 con

2 Kết quả thay đồi về lâm sàng và cận lâm

sàng

Bảng 3 Thay đổi lảm sàng sau (Tiều trị (n=39)

Không cải thiện

Cải thiện mộí phần

Cải thiện hoàn toàn

Tống

12 tháng

Nhận xét: Trong 50 bệnh nhân, có 39 bệnh nhân

có các triệu chứng ỉâm sàng Sau đ ề u trị, cải thiện triệu chứng lâm sàng hoàn toàn sau 6 tháng là 43,6%, sau 12 tháng là 100%

Bảng 4 Thay đổi kích thước u xơ tử cung trên hình ảnh siêu ám và chụp CT scanner (n = 50)

Không qiảm

25%

Giảm 25- 50%

Giảm > 50%

6 thánq

12 tháng

Nhận xét: đa số các khối u có kích thước nhỏ lại sau điều tri 32% khối u có kích thước nhỏ đi < 25%, 20% khối u có kích thước nhỏ đi từ 25 - 50% và 6% khối u nhỏ đi hơn 50%

3 Đánh giá kết quả chung sau điềụ trị

bình

Không kêt qua

Nhận xét: có tống cộng 29 trường hợp đạt kết quả đều trị tốt và khá (chiếm ty lệ 58%), 21 trường hợp đạt kết qua trung bình (chiếm tỷ iệ 42%)

Có 1 trương hợp mang thai sau khi điều trị

Hình 3.1 Bệnh nhân Quang Lê Hiếu H, 28 tuồi, u xơ

tử cung đường kính 5,2cm

* V ‘

T í.

Trước điều trị Sau 6 tháng

Hình 2 Bệnh nhân Trần Thị T, 50 tuổi, u xơ tử cung

đường kính 7,6cm

Trang 4

4 Đặc điểm về quy trình điều trị Hifu

Bảng 6 số lần đieu trị HIFU/iiệu trình

Kích thước

Số lần

Nhận xét: Sô lân điêu trị HIFU 6-8 lân trên một íỉệu

trinh chiếm tỉ lệ cao nhất 52%, kích thước u càng lớn

thời gian điều trị càng dài

Bảng 7 Năng lượng phát sóng siêu âm trung bình

theo kích thước khối u

bệnh nhân !à_ 700-800W (50%)

BÀN LUẬN

1 Kểt quả điều trị bệnh nhân u xơ tử cung

bằng HIFU

> Về cài thiện triệ u ch ứ n g lâm sàng

Trước đều ỉrị, có 39 trong 50 bệnh nhân có các

triệu chứng lâm sàng như đau bụng, thống kinh, rối

loạn kinh nguyệt, rối loạn đi tiểu Sau điều trị, tỷ lệ

bệnh nhận có cai thiện triệu chứng lâm sàng sau ẻ

tháng là 43,6%, sau 12 tháng là 100% Trong nghiên

cứu của Stewart (2006), tỉ lệ cải thiện triệu chứng là

71% sau 6 tháng [7], có thể do mức độ nhận biết sự

thay đỗi triệu chứng cùa các bệnh nhân khác nhau

Quá đó cho thấy phương pháp điều trị này góp phần

iàm giảm các triều chứng của bệnh lý u xơ tử cung

như: rối loạn kinh nguyệt, thống kinh, rối loạn hệ tiết

niệu và một ca đã có thai (không phai mổ bóc nhân

xỡ)

> Về giảm kích th ư ớ c k h ố i u x ơ tử cung

Đa số các khối u có kích thước nhỏ lại sau điều trị

dựa trên hình ảnh siêu âm và CT Scan Sau điều trị 12

tháng, có 32% khối u có kích thước nhỏ đi < 25%,

20% khối u có kích thước nhỏ đi từ 25 - 50% và 6%

khối u nhỏ đi hơn 50% Trong các khối u còn iạị mặc

dù không có sự thay đổi rõ rệt về mặt kích thước

nhưng sau quá trình điều trị kích thước không tăng

thêm Kết quả này tương đồng với kết quả của Zhang

(2010), íĩ lể giảm khối U từ 1,9-60% [9], còn tác giả

LeBang (2010), tĩ lệ thu nhỏ khối u sau 6 tháng trung

bình là 31% [2] Các bệnh nhân được theo dõi từ 6

-12 íháng, kích thước khối u thu nhỏ rõ rệt, kết quả ghi

nhận ổược tương tự nghiên cứu của Stewart (2007),

kích thước khối U giảm dần sau điều trị và có thể đến

24 tháng [81

> Ve tai biến và biến ch ứ n g trong điều trị

Qua 50 trường hợp bệnh nhân U xơ tư cung được

điều trị bằng phương pháp HIFU, chúng tôi cũng khảo

sát một số tai biến, biến chứng có liên quan bao gồm

đau vùng điều trị, bỏng da và tổn thương tạng xung

quanh Kết quả cho thấy không cỏ trường hợp nào

trong 50 trường hợp điều trị bị tai biến, biến chứng

trong suốt tất cả các liệu trinh điều trị ơ bệnh nhân,

phù hợp với nghiên cứu của Okada (2009), có 12/279

trường hợp bị bỏng độ I [6], còn theo Zhang (2010), chỉ có 2/21 bong da độ ỉ và hết sau đó 2 ngày [9] còn theo Morita (2009), HIFU khôna tổn hại cơ quan lân cận bất kể khoảng cốch từ khói u đến thanh mạc tử cung [5]

Đây íà một kết quả tốt và đáng mừng, cho thấy ưu điểm của HIFU, nhứ một lựa chọn khônơ xâm !ấn và ít tai biến tronp các phương pháp điều trị u xơ tử cung hiện có, nhầm nâng cao chất íượng cuộc sống cho bệnh nhân bị u xơ tư cung

> K ết quà chung sau điều trị.

Qua quá trinh điều trị cỏ tổng cộng 29 trên 50 trường hợp (chiếm tỷ íệ 58%) đạt kếí quả điều trị khá

và tốt, 21 trên 50 trường hợp (chiếm tỷ iệ 42%) đạt kết quả điều trị trung binh, phù hợp với các tác giả khác Bảng 8 So sánh kết quả điều trị u xơ tử cung bằng

hệ thống H!FU giữa các tac giả

(%)

Khá (%)

KQ (%)

xéu f%) Lenard ZM

et al[3]

46,5

[6]

54

ai [71

51

Cần Thơ

K lông có trường hợ p nào có kêt quả điêu trị xấu

hoặc không kết quả Theo như kết qua đạt được cho thấy phương pháp HIFU ứng dụng trong điều trị bệnh

lý u xơ tử cung mang lại kếí quả khá khả quan

2 về Chì định và quy trình điều tri u xơ tử cung bằng hệ thống HIFU:

Điều trị u xơ tử cung bằng hệ thống HIFU chì định điều trị kích thước u á10cm, qua kết quả cho thấy năng lượng phát sóng siêu âm phù hợp với đa số bệnh nhân là 700-800W, thấp hơn qui trinh đề nghị là 1Ò00W±15% Cũng như kết quả cua Okada (2009), kích thước khối u càng to, số lần càng nhiều và thời gian điều trị đài, hiệu quả chậm[6]

KẾT LUẬN

2 Kết quà bước đầu điều trị u xơ tử cung bằng hệ ỉhổng siêu âm hội tụ cường độ cao:

Cải thiện triệu chứng lâm sàng: sau 06 tháng, cải thiện hoàn toàn 43,6% và sau 12 tháng, cải thiện hoàn toàn 100%

Giảm kích thước khối u xơ: Sau 6 tháng điều ỉrị, có 40% khối u giảm kích thước, trong đổ 10% giâm kích thước hơn 25%, Sau 12 tháng, cỏ 58% khoi u giảm kích thước, trong đó 26% giảm klch thước hơn 25% Kết quả chung sau điều trị: Tốt 26%, Khá 32%, Trung bình 42%

Chưa ghi nhận tai biến và biến chứng

2 Quy trình kỹ th u ậ ỉ và ch í định điêu ỉri:

Quy trình điều trị: số lần điều trị từ 3 đến 10 iần, thời gian mỗi lần từ 30 đến 60 phút, thời gian giữa 2 lần điều trị từ 1 ngày đến 1 tuần Đối với 2 u trở lên, điều trị từng u theo nguyên tắc sâu trước - nông sau Thông số cài đặt: khoảng cách điểm (X) 3-5mm; khoảng cách hàng (Y) 3'5mrn; khoảng cách íớp (Z)

8-10 mm Năng ìượng: 900W± 15% số lần phát

Năng lượng

<W}/

700-800 15(30) 8(16) 2(4) 25 (50)

Nhận xét: năng lượng phát sóng phù hợp đa so

1 2 2

Trang 5

sóng/điểm 40 lần; thời gian phát sóng siêu âm 100ms;

thời gian nghỉ giữa 2 điem 130ms

Chỉ định điều tộ: Phương pháp điều trị nên được

chỉ định rộng rãi cho bệnh nhân ở mọi độ tuổi, ngay cả

bệnh nhân có một số bệnh iv mãn tính Chỉ định tốt

nhất cho bệnh nhân có 01 khối u, không quá 04 khối u

và đường kính không quá 10 cm

ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ:

Chỉ cần sử dụng siêu âm để chẩn đoán và theo dõi

sau điều trị u xơ ỉử cung bằng hệ thống siêu âm hội tụ

cường độ cao Trong trường hợp đặc biệt như nghi

ngờ khối u ngoài tử cung hoạc khối u ác tính đề nghị

ỉàm CT Scan” Thời gian theo dõi ỉrung binh từ 6 - 12

tháng, nếu kích thước khối u chưa giảm nhiều thỉ có

thể kéo dài thời gian theo dõi thêm 18 tháng đến 24

thảng

TAI LIỆU THAM KHẢO

1 Fruehauf JH (2008), "High-intensity focused

ultrasound for ỉhe targeted destruction of uterine

tissues: experiences from a pilot study using a mobile

HIFU unit\ Arch Gynecol Obstet, 277(2): 143-50.

2 LeBiang (2010), “Leiomyoma shrinkage after

MRI-guided focused ultrasound treatment report of 80

patients", AJR Am J Roentgenol, 194(1):274-80.

3 Lenard ZM (2008), “Uterine leiomyomas: MR

imaging-guided focused uitrasound surgery - imaging

predictors of success”, Radiology, 249(1): 187-194.

4 Meng (2010), “A comparative study of fibroid

ablation rates using radio frequency or high-intensiiy

focused ultrasound”, Cardiovascular and interventional Radiology, 33(4):794-799.

5 Morita (2009), “Decreasing margins to the uterine serosa as a method for increasing the volume

of fibroids ablaỉed with magnetic resonance-guided

focused ultrasound surgery’’ Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol, 146(1 ):92-5.

6 Okada (2009), “Non-invasive magnetic resonance-guided focused ultrasound treatment of uterine fibroids in a large Japanese population: impact

of the learning curve on patient outcome”, Ultrasound Obstet Gynecol, 34(5):579-83.

7 Stewart (2006), "Clinical outcomes of focused ultrasound surgery for the treatment of uterine fibroids’1,

Fertil stenl, 85(1): 22-9.

8 Stewart (2007), “Sustained relief of leiomyoma symptoms by using focused uitrasound surgery", Obstet Gynecol 110: 279-87

9 Zhang (2010), "Feasibility of magnetic resonance imaging-guided high intensityfocused ultrasound therapy for ablating uterine fibroids in

patients with bowei lies anterior to uterus”, European Journal o f Radiology, 73(2):396-403.

10 Zhang L, ZhuO H, Jin c (2009), “High intensity focused ultrasound (HiFU): Effective and safe therapy for hepatocellular carcinoma adjacent to major hepatic

veins", Eur Radiol, 19:437-45.

_ H lfu QUÀCỦA PHÁC ĐỒ METHOTREXATE/FOLINIC ACID

TRONG ĐIÈU TRỊ TÂN SINH NGUYÊN BÀO NUÔI HẬU THAI TRỨNG

BS Phan Nguyễn Nhật Lệ (BS n ộ i trú B ộ m ôn Sản, Đ ại học Y dư ợc TP Hồ Chí Minh)

H ướng dẫn: PGS.TS.BS Võ Minh Tuấn (Bộ m ôn Sản, Đ ại học Y d ư ợ c TP Hồ C hí Minh)

TÓM TẦT

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của phác đồ Methotrexate/Folinic Acid (MTX/FA), trong điều trị bệnh cảnh tân sinh nguyên bào nuôi (TSNBN), ở bệnh nhân hậu TT (TT) tại Bệnh viện Từ Dũ.

Phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 341 bệnh nhân hậu TT bị TSNBN nguy cơ thấp (theo FIGO-2002) Đổi tượng được điều trị bằng phàc đồ MTX/FA trong khoảng thơi gian từ thống 11/2011 đen tháng 10/2014 tại Bệnh viện Từ Dũ Kết quả nhăm xác định hiệu quả của MTX/FA và tìm được cắc yếu tố cố liên quan đến hiệu quả đến hóa trị MTX/FA cho nhóm bênh nhân nghiên cứu.

K ết quả: Tỷ lệ thành công của MTX/FA trong điều trị bệnh nhân TSNBN hậu TT là 65,63% (Cl 95%: 0,61-0,70) Khả năng hóa trị MTX/FA thất bại ở nhóm bệnh nhân có nồng độ ị8hCG trước hóa trị > lOO.OOOmUÍ/mL tăng lên 5,22 lền so với nhóm bệnh nhân có phCG trước hóa tn < 1 ÓOOmUI/mL (P=0,007) Khả năng hoa trị MTX/FA thật bại ở nhóm bệnh nhân có điểm tiên lượng nguy cơ TSNBN > 4 tăng lên 6,48 lần so với nhóm bệnh nhân có điểm nguy cơ tiên lượng TSNBN < 1(P=0,0Ò1) Khả năng hóa trị MTX/FA thất bại ở nhôm bệnh nhân có hóa dự phòng trước khi diễn tiến thành TSNBN sẽ tăng lên 2,34 lần so với nhóm bệnh nhân không hóa dự phòng (P=0,ÒỎ3).

K ết luận: MTX/FA có hiệu quả trong điều trị bệnh nhân TSNBN hậu TT với tỷ lệ thành công là 65,63% Có ba yểu tố liên quan đến kết quà điều trị là ỊShCG trước hóa trị, điểm số nguy cơ tiên lượng TSNBN và hóa dự phòng truúcđó.

7"i> Wíóa; Tân sinh nguyên bào nuôi, hóa dự phòng, đơn hóa trị với Methotrexate/Folinic acid.

EFFECT OF METHOTREXATE/FOUNIC ACID IN GESTATIONAL TROPHOBLASTIC NEOPLASIA POST MOLAR TREATMENT

Phan Nguyen Nhat Le M.D (Resident Doctor Department o f Obstetrics & Gynecology, HCMC University of

Medicine & Pharmacy)

Instructor: Vo Minh Tuan M.D., Ph.D.(/4ssoc Prof & Deputy Chair Department o f Obstetrics & Gynecoloyg,

HCMC University of Medicine & Pharmacy)

1 2 3

Ngày đăng: 14/05/2021, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w