1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TUẦN 19 (CHÍNH)

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 36,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trò chuyện về nội dung truyện: Câu chuyện nói về các loài chim có giọng hót rất là hay, mỗi loài chim có một giọng hót khác nhau , nhưng chỉ có chim sơn ca là có giọng hót hay nhất [r]

Trang 1

Tuần thứ: 22 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN :

Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần; Tên chủ đề nhánh 2 : Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần

- Tạo mối quan hệ giữa GV và phụ huynh, giữa cô và trẻRèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp

- Mở cửa thông thoáng phòng học

- Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh

- Nội dung trò chuyện với trẻ

- Sổ tay,bút viếtKiểm tra các ngăn

tủ để tư trang của trẻ

- Giúp trẻ nhận biết

và khám phá chủ đềđang học

- Trẻ chơi theo ýthích trong các góc

- Theo dõi trẻ đến lớp

- Tranh ảnh, tranh theo chủ đề động vật

- Tranh ảnh về con vật sống trong rừng

- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi

- Trẻ tập tốt các độngtác phát triển chung

- Giáo dục trẻ ý thứcrèn luyện thân thể để

có sức khỏe tốt

- Sân tập bằngphẳng an toàn sạchsẽ

- Đĩa nhạc bài hát “chào một ngàymới”

- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

Trang 2

Động vật sống trong rừng

Từ ngày 17/02/2020 Đến ngày 21/02/2020)

HOẠT ĐỘNG

- Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ chào ông

bà, bố mẹ,

- Trò chuyện trao đổi với phụ huynh

- Hướng dẫn và nhắc trẻ cất đồ dùng cá

nhân vào nơi quy định

- Trẻ chào cô, chào bố mẹ, ông, bà,

-Trẻ tự cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định

- Trò chuyện và đàm thoại với trẻ về

các con vật sống trong rừng

- Hỏi trẻ trong rừng có những con vật

gì?

- Quan sát trẻ chơi trong các góc

- Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định

2 Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót

chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom

lưng, chạy chậm, chạy nhanh

3.Trọng động

- Hô hấp: Thổi nơ bay

- Tay đưa ra ngang gập tay trước ngực

- Ngồi khụy gối

- Nghiêng người sang hai bên

- Đi nhẹ nhàng

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 3

- Góc xây dựng:

Lắp ghép hình các con vật, xây dựng vườn bách thú…

- Góc nghệ thuật:

+ Hát, múa, vận

động các bài hát về chủ đề

+ Chơi với dụng cụ

âm nhạc

+ Nặn, vẽ, cắt dán, tômàu tranh về các consống trong rừng

- Góc học tập:

+ Xem sách tranh

truyện, kể chuyện theo tranh về chủ đề

“Thế giới động vật”

+ Làm sách về các con vật sống trong rừng

+ Phân loại khối vuông, khối chữ nhật

- Góc thiên nhiên:

Cho cá ăn Chơi với cát, nước, sỏi…

-Trẻ biết nhập vaithể hiện hành động

chơi

- Trẻ biết phối hợp cùng nhau, biết xếp chồng, xếp cạnh những khối gỗ, gạch

để tạo thành hàng rào, vườn hoa v v

- Trẻ biết cách vẽ,

xé, dán tranh ảnh

- Trẻ biết cách giởsách cẩn thận, khôngnhàu nát và biết cáchgiữ gìn sách vở

- Trẻ biết cách chăm sóc cây

- Trẻ yêu thích laođộng

- Bộ đồ dùng đồ chơi gia đình, trang phục của vai

- Bộ đồ học tập

- Đồ chơi lắp ghép, gạch, dụng cụ xây dựng, thảm cỏ, cây cối

- Mô hình nhà

- Bút sáp, giấy vẽ, tranh để trẻ tô màu, giấy màu, hồ dán, kéo

- Một số tranh ảnh

vè chủ đề nghềnghiệp

- Cát, sỏi, bình tưới

và dụng cụ chơivới cát nước…

HOẠT ĐỘNG

Trang 4

1.Ổn định

-Cho trẻ hát, vận động bài “ Đố bạn” và trò

chuyện cùng trẻ về chủ đề

2 Nội dung

2.1 Thỏa thuận trước khi chơi

+ Cô hỏi trẻ về tên góc,nội dung chơi trong

từng góc

-Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc

+ Cô cho trẻ tự nhận góc chơi bằng các câu

hỏi: Con thích chơi ở góc chơi nào? Con hãy

+ GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,

không tranh giành đồ chơi

2.2 Quá trình trẻ chơi

- Cô quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi

mở.Động viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn,

Trang 5

+ Dạo chơi sântrường và phát hiệncác âm thanh khácnhau ở ngoài sântrường.

+ Vẽ trên sân: Vẽcon vật sống trongrừng mà trẻ thích

- Trò chuyện với trẻ

về một số con vật sống trong rừng

Trò chơi vận động

+ Bắt chước tạo dáng, Chó sói xấu tính …

+ Bịt mắt bắt dê, Rồng rắn lên mây,

Nu na nu nống

- Chơi theo ý thích:

+ cho trẻ chơi với các đồ chơi, thiết bị ngoài trời như cầu trượt, đu quay v v

- Phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ

- Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ, so sánh

- Trẻ biết thời tiết trong ngày

- Phát triển khả năngquan sát, tìm tòi, khám phá ở trẻ

- Phát triển khả năngquan sát ở trẻ

- Rèn kĩ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn từ cho trẻ

-Trẻ nắm được luậtchơi, cách chơi vàhứng thú chơi tròchơi

- Rèn kỹ năng vậnđộng

- Giáo dục trẻ yêu côgiáo và các bạn

- Trẻ biết chơi đoàn

và chia sẻ với các bạn

- Trẻ biết cách chơiđảm bảo an toàn chobản thân

- Mũ, dép

- Địa điểm: Khu vựcsân trường bằng phẳng, an toàn cho trẻ

- Địa điểm, phấn trắng, phấn màu

- Tranh ảnh

- Một số câu hỏi đàmthoại

- Địa điểm chơi

-Trẻ thuộc các bài đồng dao

- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, an toàn

HOẠT ĐỘNG

Trang 6

+ Các con xem thời tiết hôm nay ntn?

+ Sân trường có nhiều lá rụng không?

- Cho trẻ nhặt lá

- Củng cố: hỏi trẻ về tên của những hoạt động

đã được quan sát

- Bây giờ cô sẽ cho các con vẽ con vật sống

trong rừng mà con yêu thích,Cô hướng dẫn

trẻ vẽ

- Trò chuyện đàm thoại với trẻ về một số con

vật sống trong rừng

+ Hỏi trẻ những con vật nào sống trong rừng?

+ Các con nhìn thấy con vật gì ?

- Đàm thoại với trẻ ích lợi của con vật sống

trong rừng

- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ con vật

- Củng cố: hỏi trẻ về tên của những hoạt động

đã được quan sát

2.2 Trò chơi vận

động Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật

chơi của những trò chơi mà trẻ biết

- Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 2 - 3 lần tùy theo

- Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ chơi

ngoài trời Hướng dẫn trẻ chơi an toàn Cô

bao quát trẻ chơi

3 Kết thúc: - Cô tập trung trẻ lại và nhận xét

buổi daọ chơi

- Trẻ hát

- Trẻ dạo chơi và quan sát

- Trẻ trả lời theo sự hiểu biết của bản thân

Trang 7

Hoạt

động ăn

Vệ sinh - Rèn thói quen vệ

sinh trước, trong và sau khi ăn

- Nước sạch, Khăn mặt sạch,

- Ăn trưa, ăn quà chiều

- Trẻ ăn ngon miệng,

- Tạo không khí vui

vẻ trong bữa ăn

- Nhắc nhở trẻ giữ

vệ sinh khi ăn

- Giáo dục trẻ một sốthói quen và hình vi văn mình khi ăn như:

ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to,không làm rơi vãi,

ho hoặc hắt hơi phải che miệng, biết mời cô và các bạn khi bắt đầu ăn, cầm thìa tay phải, tự xúc

ăn gọn gàng

- Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế

- Bát, thìa, cốc cho từng trẻ

- Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay)

- Đặt giữa bàn:

+ Một đĩa đựng thức

ăn rơi+ Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm

Hoạt

động ngủ Ngủ trưa

- Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc

- Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ

- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ

-Kê giường, chải chiếu

- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát

về mùa hè

- Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ

HOẠT ĐỘNG

Trang 8

- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân

+ Thực hiện 6 bước rửa tay,

+ Lau mặt

- Trẻ rửa tay bằng xà phòng

- Rửa mặt

1.Trước khi ăn

- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh

- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn

2.Trong khi ăn

- Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen

văn minh khi ăn

3 Sau khi ăn

- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa

vào nơi quy định

-Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước

- Trẻ ngồi vào bàn ăn

1.Trước khi ngủ Hướng dẫn trẻ lấy gối, Cho

trẻ nằm theo thành 2 dãy

- Khi đã ổn định, cho trẻ nghe những bài hát

ru êm dịu để trẻ dễ ngủ

2 Trong khi trẻ ngủ

- Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho

trẻ) khi cần) Phát hiện kịp thời, xử lý tình

- Trẻ ngủ

-Trẻ cất gối, cất chiếu, vào đúng nơi quy định, vệ sinh, lau mặt

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 9

-Trẻ biết cách vệsinh đồ chơi, sắp xếpgọn gàng

- Địa điểm giá đồ chơi

- Hoạt động góc theo

ý thích của trẻ

- Hoạt động theo ýthích trong các góc

- Rèn trẻ biết cất đồdùng, đồ chơi gọngàng, đúng nơi quyđịnh

- Một số đồ dùng,đồ chơi

- Đồ chơi, nguyên liệu , học liệu trong các góc

- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ khi ra về

- Trẻ biết lấy đúng

đồ dùng cá nhân của mình và biết chào hỏi cô giáo, bạn bè,

bố mẹ lễ phép trước khi ra về

- Trao đổi tình hình của trẻ với phụ huynh học sinh

Trang 10

- Cô giới thiệu các góc cần vệ sinh và sắp xếp

- Cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong

góc âm nhạc ôn bài hát “đố bạn”, nghe đọc

- Cô trò chuyện với trẻ, khuyến khích trẻ nêu

các gương tốt trong ngày ( trong tuần), tạo

cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ, cô cho trẻ

cắm cờ đỏ lên bảng bé ngoan ( Cuối ngày),

cuối tuần cô tặng trẻ bé ngoan

- Cô Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân: lau

mặt, rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc cho

gọn gang, sạch sẽ Trong thời gian chờ đợi bố

mẹ đến đón, cô nên cho trẻ chơi tự do với

một số đồ chơi dễ cất hoặc cho trẻ cùng nhau

xem truyện tranh…

- Khi bố mẹ đến đón, cô hướng dẫn trẻ tự cất

đồ chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào

cô giáo, chào các bạn trước khi ra về

- Cô trao đổi với ba mẹ, gia đình một số

thông tin cần thiết trong ngày về cá nhân trẻ

- Trò chuyện và nêu gương việctốt của bạn và của mình, trẻngoan được cắm cờ

- Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửatay, lau mặt

- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân củamình Trẻ chào cô giáo, bạn bè,

bố mẹ lễ phép trước khi ra về

B HOẠT ĐỘNG HỌC

Trang 11

Thứ 2 ngày 17 tháng 02 năm 2020 Tên hoạt động: VĐCB: Bật tách khép chân qua 5 ô.

TC: Mèo và chim sẻ

Hoạt động bổ trợ: Hát: “ Ta đi vào rừng xanh”

I Mục đích – yêu cầu

1 Kiến thức

- Trẻ biết tên bài tập “Bật tách khép chân qua 5 ô”

- Trẻ nắm được cách bật tách khép chân liên tục vào 5 ô không dẫm vạch

2 Kỹ năng

- Rèn cho trẻ sự nhanh nhẹn, khéo léo

- Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần đoàn kết trong tập thể dục khi hoạt động

- Cô cho trẻ hát bài “Ta đi vào rừng xanh”

- Trò chuyện với trẻ về bài hát

2 Giới thiệu bài

- Muốn có một cơ thể khỏe mạnh thì hàng ngày

các con phái làm gì?

- Vậy thì hôm nay cô cùng các con sẽ tập bài thể

dục “Bật tách khép chân qua 5 ô” để chúng mình

Trang 12

3.2 Hoạt động 2: Trọng động

- Cô mời các con cùng tham gia tập BTPTC

* Bài tập phát triển chung

- Hô hấp “Thổi nơ bay”: + TTCB: Chân đứng

rộng bằng vai, tay thả xuôi, đầu không cúi

+ Đưa 2 tay khum trước miệng và thổi (2 - 3 lần)

- Tay: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay thả

xuôi, đầu không cúi

+ Đưa 2 tay lên cao giả làm động tác hái

hoa, hạ tay xuống về TTCB

- Chân: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống

hông

+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải, chân trái

đưa lên phía trước (khuỵu gối)

+ Nhịp 2: Về TTCB Nhịp sau đổi chân

- Bụng: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay

thả xuôi, đầu không cúi

+ Đứng cúi người, gập sâu về phía trước,

2 tay chạm vào ngón chân

- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích

TTCB: Cô đứng trước vật chuẩn bị 2 tay chống

hông khi có hiệu lệnh “bật” dùng sức của chân bật

chụm chân vào ô thứ nhất, tách chân vào ô thứ 2,

cứ như vậy cho đến ô cuối cùng Bật ra ô cuối

cùng thì các con đi về cuối hàng đứng

chân - mũi chân - mép chân - đi khom lưng - chạynhanh - chạy chậm), sau đó

về đội hình 2 hàng ngang

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ tập theo cô, mỗi độngtác 2 lần 8 nhịp Nhấn mạnh động tác chân tập 3 lần 8 nhịp

- Trẻ quan sát và lắng nghe

- Quan sát lắng nghe

Trang 13

- Cho 1 - 2 trẻ làm thử.

- Cô nhận xét

- Cô cho trẻ tập, lần đầu cô đưa ra hiệu lệnh chậm

Sau đó cô nâng dần mức độ cho trẻ thực hiện

nhanh theo hiệu lệnh của cô

sửa sai cho trẻ

- Động viên, khích lệ trẻ cố gắng,

- Cô cho 2 tổ thi đua

* Trò chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”.

+ Cách chơi: Một bạn làm mèo còn những bạn

khác sẽ làm những chú chim sẻ đi kiếm ăn Khi

mèo xuất hiện những chú chim sẻ phải bay nhanh

- cho trẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc lại

- Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy

các con phải chịu khó tập thể dục

- Bật tách kép chân qua 5 ô

- Lắng nghe cô

- Lắng nghe

* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ)

.Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2020 Tên hoạt động: So sánh hình vuông và hình chữ nhật, hình tròn và hình tam

giác

Trang 14

- 4 hình hình tròn, 1 hình tam giác, 1 hình chữ nhật, 1 hình vuông.

- Nhạc, 4 ngôi nhà có dán 4 hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật

2 Giới thiệu bài

- Hôm nay trên đường tới trường cô có gặp một

bạn thỏ, và bạn thỏ có gửi cho lớp mình một hộp

quà đấy! Các con có muốn mở hộp quà này ra

không?

3 Hướng dẫn

3.1 Hoạt động 1: Ôn nhận biết hình tròn ,

hình vuông, hình tam giác , hình chữ nhật.

Trang 15

+ Mái nhà là hình?

+ Thân nhà là hình?

+ Cửa ra vào là hình?

+ Cửa sổ là hình?

- Các con ơi! ngoài bức tranh này ra bạn thỏ còn

gửi cho chúng mình những rổ quà, chúng mình

lên nhận rổ quà của mình và mang về tổ mình

ngồi nào

3.2 Hoạt động 2 Dạy trẻ phân biệt hình tròn,

hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.

- Bạn Thỏ chuẩn bị tham gia hội thi “Bé nhanh

trí” nên muốn nhờ lớp mình giúp trả lời 3 câu hỏi

nằm trong 3 hộp màu Mỗi tổ giúp bạn Thỏ trả lời

1 câu hỏi trong 1 hộp quà nhé

+ Thời gian cho các tổ suy nghĩ trả lời là 2 phút

Sau 2 phút suy nghĩ, cô mời từng tổ khảo sát hình

và trả lời câu hỏi (Cô củng cố lại sau mỗi lần trẻ

trả lời: Hình tròn có đường bao cong tròn, còn

các hình khác có đường bao thẳng và có cạnh, có

góc)

- Cho trẻ lăn hình, đặt những hình lăn được sang

1 bên, những hình không lăn được sang 1 bên

+ Hình nào lăn được, hình nào không lăn được, vì

- Trẻ khảo sát hình trả lời

- Lắng nghe

- Trẻ chơi

- Hình tròn lăn được Vì không có cạnh góc, có đường bao cong tròn

- Hình vuông, tam giác, chữ nhật không lăn được

Vì có các cạnh, các góc

Trang 16

có cạnh, góc.

- Còn những hình: hình vuông, hình tam giác và

hình chữ nhật không lăn được vì chúng có đường

bao thẳng và có cạnh, góc

3.3 Hoạt động 3 Trò chơi:

- Trò chơi 1: “Thử tài của bé”.

+ Cách chơi: Hình nào xuất hiện - trẻ gọi tên hình

đó Sau đó, cho trẻ kể tên trên màn hình những đồ

vật nào có dạng hình đó

+ Cô tổ chức cho trẻ chơi

+ Cô nhận xét sau khi chơi

- Trò chơi: “Tìm nhà”.

- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi

+ Cách chơi: Cô phát cho trẻ tranh lô tô có các

hình tương ứng với hình trên ngôi nhà, trẻ giả làm

các chú thỏ vừa nhảy vừa hát “Trời nắng, trời

mưa” Khi có hiệu lệnh của cô “mưa to rồi”, các

chú thỏ phải nhanh chân về nhà có hình tương

ứng với hình trong tay mình

+ Luật chơi: Chú thỏ nào về sai nhà sẽ phải nhảy

- Cô hỏi trẻ tên bài vừa học?

- GD: Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi, chơi đoàn

-Trẻ trả lời

Trang 17

* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):

Thứ 4 ngày 19 tháng 02 năm 2020

Tên hoạt động: Tạo hình: Vẽ con vật sống trong rừng.

Hoạt động bổ trợ: Hát: “Chú voi con ở bản đôn”.

I Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức

- Trẻ biết các bộ phận trên cơ thể của các con vật mà mình định vẽ và chức năng của chúng

Trang 18

2 Kĩ năng

- Biết lựa chọn màu, phối hợp màu sắc để bức tranh thêm đẹp

- Trẻ ngồi đúng tư thế và cầm bút đúng cách

3 Thái độ

- Trẻ biết yêu quý trân trọng sản phẩm của mình của bạn

- Trẻ yêu quý các con vật

- Bài hát nói về con vật gì?

- Con voi sống ở đâu?

- Các con còn biết những con vật gì sống ở

trong rừng nữa?

2 Giới thiệu bài.

- Các con ạ, ngoài con hổ, con khỉ, con voi ra

còn rất nhiều những con vật khác sống trong

rừng nữa đấy!

- Hôm nay cô cùng các con vẽ tranh về những

con vật sống tròg rừng nhé!

3 Hướng dẫn

3.1 Hoạt động 1: Quan sát – đàm thoại

- Cô cho trẻ quan sát 1 số bức tranh về các con

vật sống trong rừng

- Hỏi trẻ đây là con gì?

- Cho trẻ nêu nhận xét, đặc điểm của con vật

Ngày đăng: 20/01/2021, 20:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w