Mục đích nghiên cứu: Luận văn được thực hiện với các mục đích nhằm xác đdịnh hiện trạang công tác tạo động lực làm việc của người lao động tại công ty TASCO và đề xuất một số giải pháp
Trang 1Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 1 MHHV: CA120486
LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực hiện chuyên đề này, tôi xin cam kết công trình nghiên cứu của
tôi là do quá trình hiểu biết, tìm tòi và cố gắng, nỗ lực thực hiện của bản thân cùng với
sự hướng dẫn của thầy cô giáo, đặc biệt là Cô giáoTS Phạm Thị Kim Ngọc Công trình
nghiên cứu của tôi không sao chép của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào Tài liệu được tôi
tham khảo là hoàn toàn hợp lệ và được Pháp luật cho phép lưu hành rộng rãiTôi xin cam
đoan.:
1 Những nội dung nghiên cứu trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của Cô giáo TS Phạm Thị Kim Ngọc
2 Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ rang và được Pháp luật cho
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học ở trường Đại học Bách Khoa Hà Nội emtôi đã được thầy
cô cung cấp và truyền đạt tất cả các kiến thức chuyên môn cần thiết và quý báu, tổng kết
lại các kiến thức chuyên môn mà mình đã được học và còn là cơ hội để học hỏi thêm rất
nhiều kiến thức mới khi áp dụng vào đề tài đang thực hiện, đồng thời rút ra được kinh
nghiệm thực tế
Thông qua luận văn này tôiem xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ccô
giáo Tiến sĩ Phạm Thị Kim Ngọc đã tận tình hướng dẫn emtôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài Mặc dù bận rộn nhưng cô vẫn dành nhiều thời gian quý báu để phân tích và
giảng giải cho emtôi hiểu các vấn đề Giúp emtôi có đủ các kiến thức thực tế và tự tin để
hoàn thành luận văn này
Bên cạnh đó tôiem xin cám ơn phòng Nhân sự, cũng như Công ty Cổ phần
TASCO cùng một số anh chị cán bộ công ty đã giúp đỡ và cung cấp số liệu để tôiem có
thể hoàn thành đề tài :“Một số giải pháp cải thiện công tác tạo động lực làm việc cho
người lao động tại Công ty Cổ phần TASCO” Kết quả đạt được không tránh khỏi thiếu
sót khi thực hiện đề tài Kính mong quý Thầy cô thông cảm bỏ qua Sự phê bình, đóng
góp ý kiến của quý Thầy cô là kinh nghiệm quý báu của emtôi sau này
Sau cùng tôiem xin kính chúng quý Thầy cô mạnh khỏe, đạt được nhiều thắng lợi
trong công tác nghiên cứu khoa học và trong sự nghiệp giáo dục
Nam Định, ngày 25 tháng 9 năm 2014
Học viên thực hiện
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold
Trang 3Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 3 MHHV: CA120486
Đỗ Thị Hồng Thu
LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhất định,
xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền
kinh tế xã hội Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức
phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình Điều này đòi
hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương
thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả Các doanh
nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng
tạo Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình
đó chính là “nguồn nhân lực”
Con người là yếu tố quan trọng quyết định thành công của doanh nghiệp Họ là
người tham gia vào quá trình sản xuất, trực tiếp tạo ra sản phẩm Trong thời đại ngày
nay, Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các nhà quản lý phải biết khai
thác sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả và có lợi thế hơn so với đối thủ cạnh
tranh Để đạt được điều này nhà quản lý cần nghiên cứu tìm hiểu về nhu cầu về lợi ích
vật chất, lợi ích tinh thần của người lao động nhằm kích thích về mặt vật chất, tinh
thần cho người lao động để có thể phát huy được tối đa tiềm năng, tiềm tàng của mỗi
con người
Do vậy, để tạo động lực cho người lao động tại các doanh nghiệp là vấn đề cấp
thiết hiện nay để các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh hiệu quả hơn vần có các biện
pháp phù hợp và khả thi thông qua việc hoàn thiện các giải pháp tạo động lực làm việc
cho người lao động
Với những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp cải
thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần
Formatted: Left
Formatted: Left, Indent: First line: 0"
Trang 4TASCO” Đây là một đề tài có ý nghĩa thực tiễn tác giả đã vận dụng lý luận các biện
pháp tạo động lực làm việc của người lao động của doanh nghiệp vào ứng dụng tạo động
lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần Tasco Từ kết quả của việc tạo động
lực làm việc cho người lao động góp phần nâng cao năng suất lao động
2 Mục đích nghiên cứu:
Luận văn được thực hiện với các mục đích nhằm xác đdịnh hiện trạang công tác
tạo động lực làm việc của người lao động tại công ty TASCO và đề xuất một số giải
pháp chính nhằm cải thiện động lực của người lao động tại công ty TASCO Để đạt được
mục đích này, Luận văn được thực hiện với ba mục đích chính:
Hệ thống cơ sở lý thuyết về tạo động lực làm việc cho người lao động
Phân tích thực trạng công tác tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần
TASCO
Đề xuất một số giải pháp cải thiện công tác tạo động lực làm việc cho
người lao động tại Công ty Cổ phần TASCO
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu luận văn tập trung giới thiệunghiên cứu các hoạt
động tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần TASCO
Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu hoạt động tạo động lực làm việc cho
người lao động tại Công ty Cổ phần TASCO trong thời giangiai đoạn 20101-2013
4 Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở lý thuyết tạo động lực làm việc cho người lao động và các nguyên
tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng có sở sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu định tính hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết của đề
tài thông qua việc tìm hiểu, các tài liệu báo chí, sách và các trang web chuyên ngành liên
quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động
Phương pháp phân tích số liệu, tổng hợp, so sánh
5 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được chia thành ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động trong
doanh nghiệp
Trang 5Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 5 MHHV: CA120486
Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại
Công ty Cổ phần TASCO
Chương 3: Một số giải pháp cải thiện công tác tạo động lực làm việc cho người
lao động tại Công ty Cổ phần TASCO
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Động lực làm việc và các yếu tố tạo động tạo động lực làm việc:.
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản:
1.1.1.1 Động lực làm việc:
a Khái niệm:
Động lực, được hiểu một cách chung nhất, là tất cả những cái gì thôi thúc con
người, tác động lên con người thúc đẩy con người hoạt động Mỗi cá nhân khác nhau sẽ
có những động lực khác nhau và khi có động lực thúc đẩy họ sẽ nỗ lực hết sức để đạt
được những mong muốn, mục đích của mình0
Động lực là sự khao khát, tự nguyện của cá nhân nhằm tăng cường sự nỗ lực của
cá nhân để đạt được mục tiêu hay kết quả nào đó.( Nguồn: Giáo trình Quản trị Nguồn
Nhân lực – Ths Nguyễn Vân Điềm, PGS TS Nguyễn Ngọc Quân – NXB lao động – Xã
hội, năm 2004)
Theo quan điểm Hành vi tổ chức: Động lực lao động là những nhân tố bên trong
kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất hiệu quả
cao Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục
đích của tổ chức cũng như của bản thân người lao động ( Nguồn: Giáo trình hành vi tổ
chức – PGS.TS Bùi Anh Tuấn, năm 2003)
Với quan điểm coi nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của một tổ chức, một doanh nghiệp Các nhà lãnh đạo và nhà
quản lý luôn đặt ra câu hỏi, làm thế nào để người lao động làm việc một cách hăng say,
nhiệt tình, làm thể nào để xây dựng được một đội ngũ nhân sự tận tâm, cống hiến hết sức
mình với tổ chức Khi tìm hiểu một tập thể người lao động làm việc, nhà quản lý luôn
thắc mắc tại sao khi cùng làm một công việc như nhau, với điều kiện, môi trường làm
Trang 6việc như nhau nhưng người này làm việc nghiêm túc, chăm chỉ, hết sức mình và mang
lại hiệu quả, năng suất cao còn người khác thì ngược lại Trong quá trình tìm hiểu đó,
các nhà quản lý đã phát hiện ra rằng chính hệ thống nhu cầu, chính sự thỏa mãn nhu cầu
và đạt được những lợi ích nhất định của người lao động đã tạo ra động cơ và động lực
làm cho họ làm việc
b Bản chất của động lực làm việc:
Nhu cầu là những đòi hỏi, mong ước của con người xuất phát từ những nguyên
nhân khác nhau như: tâm sinh lý, xã hội…Nó xuất phát từ trạng thái tâm lý khi con
người cảm thấy thiếu thốn, không thỏa mãn về cái gì đó, từ đó, thúc đẩy họ có những
hành động để đạt được những đòi hỏi, mong ước đó
Nhu cầu là một yếu tố tồn tại vĩnh viễn trong bất kỳ chế độ xã hội nào từ trước
đến này của loài người Để tồn tại và phát triển, con người cần có những điều kiện nhất
định như ăn, mặc, ở, vui chơi, giải trí… Chính những điều kiện đó tạo ra các nhu cầu và
con người tìm mọi cách để thỏa mãn nhu cầu của mình
Khi xã hội phát triển, hệ thống nhu cầu của con người ngày càng phong phú và đa
dạng Có rất nhiều loại nhu cầu khác nhau như: nhu cầu vật chất – nhu cầu tinh thần; nhu
cầu thiết yếu – nhu cầu không thiết yếu;… Khi nhu cầu này được thỏa mãn, lập tức xuất
hiện các nhu cầu khác cao hơn và con người sẽ có những hành động để thỏa mãn các nhu
cầu này
Sự thỏa mãn nhu cầu chính là việc nhu cầu đã được thỏa mãn về cơ bản Giữa nhu
cầu và sự thỏa mãn nhu cầu có một khoảng cách, khoảng cách này sẽ tạo động lực thúc
đẩy con người hành động
Tuy nhiên, nhu cầu không phải là động lực trực tiếp thôi thúc con người hành
động mà chính là lợi ích mà họ nhận được mới là động lực chính thúc đẩy con người
Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu: Lợi ích là mức độ thỏa mãn nhu cầu của con người
trong một điều kiện nhất định được biểu hiện trước, trong và sau quá trình lao động
Mức độ thỏa mãn nhu cầu càng lớn thì lợi ích càng cao và ngược lại
Lợi ích chính là tất cả cá giá trị vật chất và tinh thần mà người lao động nhận
được từ tổ chức, mà biểu hiện chính là tiền lương, tiền thưởng, các phúc lợi và dịch vụ
khác, điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi, việc làm ổn định cho người lao động,
từ đó, có thể thỏa mãn những nhu cầu của con người
Trang 7Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 7 MHHV: CA120486
Nhu cầu và lợi ích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không có nhu cầu thì không
có lợi ích, lợi ích là hình thức biểu hiện của nhu cầu và nhu cầu chính là nội dung của lợi
ích Tương ứng với nhu cầu vật chất thì có lợi ích vật chất và với nhu cầu tinh thần thì
có lợi ích tinh thần Những lợi ích vật chất như tiền lương, tiền thưởng, các phúc lợi và
dịch vụ,…là những biểu hiện đảm bảo nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Còn
những lợi ích tinh thần như điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi, việc làm ổn định,
được tôn trọng, quan tâm,… là những biểu hiện thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, xã hội của
con người
Khi nhu cầu xuất hiện, con người sẽ có hành động để thỏa mãn nhu cầu và kết
quả của hành động đó là con người nhìn thấy lợi ích mà họ sẽ có được Lợi ích – cái mà
họ có được – chính là động lực quan trọng thúc đẩy người lao động làm việc Lợi ích
càng lớn thì động lực thúc đẩy con người hành động càng mạnh và ngược lại lợi ích càng
bé thì động lực sẽ yếu đi thậm chí bị triệt tiêu
Theo Abaraham Maslow thì nhu cầu về căn bản, nhu cầu của con người được
chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có đủ
thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu
không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ
không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày
Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao Những nhu cầu
này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ, địa vị xã
hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên
chú ý trước so với những nhu cầu bậc cao này Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu
uống họ sẽ không quan tâm đến các nhu cầu về vẻ đẹp, sự tôn trọng
Do đó, nhu cầu của con người tạo ra động cơ lao động song chính lợi ích của họ
mới là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc hăng say và có hiệu quả cao Nhưng chỉ
khi có nhu cầu, có sự mong ước về điều gì đó con người mới có ý muốn hành động đạt
được nó và đạt được như thế nào, lợi ích ra sao mới tạo động lực thúc đẩy họ hành động
một cách có hiệu quả
1.1.1.2 Tạo động lực lao động:
a Khái niệm tạo động lực cho người lao động:
Trang 8Các nhà quản lý trong tổ chức muốn xây dựng công ty, xí nghiệp mình vững
mạnh thì phải dùng mọi biện pháp kích thích người lao động hăng say làm việc, phát
huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc Đây là vấn đề về tạo động lực cho người lao
động trong doanh nghiệp
Vậy tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của
nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người lao động ví dụ
như: thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao
động vừa thoả mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích
thích về vật chất lẫn tinh thần…Do đó vấn đề quan trọng của động lực đó là mục
tiêu Nhưng để đề ra được những mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của
người lao động, tạo cho người lao động sự hăng say, nỗ lực trong quá trình làm
việc thì nhà quản lý phải biết được mục đích hướng tới của người lao động sẽ là gì
Việc dự đoán và kiểm soát hành động của người lao động hoàn toàn có thể thực hiện
được thông qua việc nhận biết động cơ và nhu cầu của họ
Tóm lại “ Tạo động lực trong lao động là việc xây dựng, thực thi các biện pháp, giải
pháp, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, phát huy sáng kiến
cải tiến kỹ thuật… thông qua các đòn bẩy về kích thích vật chất và tinh thần” (.(
Nguồn: Giáo trình Quản trị Nguồn Nhân lực – Ths Nguyễn Vân Điềm, PGS TS Nguyễn
Ngọc Quân – NXB lao động – Xã hội, năm 2004) Đây cũng là khái niệm được sử dụng
trong nghiên cứu này
b Mục đích và vai trò của tạo động lực lao động:
Mục đích của tạo động lực:
- Khuyến khích, thúc đẩy người lao động làm việc sáng tạo, hiệu quả
- Giúp doanh nghiệp giữ chân được người giỏi đang làm việc tại doanh
nghiệp và thu hút ở các tổ chức, doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng lĩnh vực
Vai trò của tạo động lực:
+ Vai trò của tạo động lực lao động đối với xã hội:
- Tạo động lực giúp các thành viên trong xã hội có cuộc sống tốt hơn vì các
nhu cầu của họ có khả năng được đáp ứng một cách tối đa
- Tạo động lực gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phát triển hơn dựa vào sự
phát triển của cá nhân, doanh nghiệp vì mỗi cá nhân hay tổ chức đều là thành viên
Trang 9Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 9 MHHV: CA120486
của xã hội
- Mặt khác tạo động lực giúp cá nhân trong xã hội đạt được mục tiêu mà mình
đặt ra từ đó hình thành nên giá trị xã hội mới
+ Vai trò của tạo động lực đối với tổ chức:
- Tạo động lực góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao uy tín,
thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
- Tạo động lực trong doanh nghiệp được sử dụng có hiệu quả sẽ khai thác được
tối ưu khả năng của người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Ngoài ra nó còn thu hút được lao động giỏi cho doanh nghiệp
+ Vai trò của tạo động lực đối với bản thân người lao đông:
- Tạo động lực giúp người lao động không ngừng phấn đấu hoàn thiện mình hơn và
phát huy tính sáng tạo của người lao động
- Gắn bó người lao động với nhau hơn trong công việc
1.1.2 Các yếu tố tạo động lực lao động trong doanh nghiệp:.
1.1.2.1 Hệ thống phúc lợi hiện hành:
Hệ thống phúc lợi xã hội có vai trò đảm bảo và hỗ trợ một phần cuộc sống cho
người lao động sau khi về hưu hoặc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản
Khi hệ thống phúc lợi xã hội ngày càng phát triển thì đời sống của người lao động ngày
càng được đảm bảo Khi người lao động được đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ thì họ sẽ
cảm thấy yên tâm hơn phần nào đối với cuộc sống sau khi về hưu từ đó họ sẽ chú tâm
hơn với công việc, làm việc có động lực và đat hiệu quả cao hơn
1.1.2.2 Lương: trên thị trường:
Việc xác định mức lương và các chế độ đãi ngộ cho nhân viên của một công ty
chịu ảnh hưởng khá lớn bởi môi trường khu vực cũng như môi trường nghề nghiệp mà
công ty đó đang tồn tại Nếu xác định được mức phù hợp với yêu cầu của môi trường lớn
này, doanh nghiệp sẽ không bị đào thải trên thị trường cạnh tranh; khi đó người lao động
sẽ cảm thấy họ được trả công đúng với những giá trị đã bỏ ra nên sẽ hăng say, tích cực
làm việc, đóng góp cho công ty nhiều hơn hay nói cách khác động lực của nhân viên sẽ
được nâng cao rõ rệt
1.1.2.3 Chi phí sinh hoạt:
Chi phí sinh hoạt là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tạo động lực của
Trang 10một công ty Các nhà lãnh đạo công ty khi tiến hành xây dựng mức lương và các chính
sách đãi ngộ phải đảm bảo rằng mức lương đó phải phù hợp với chi phí sinh hoạt cho
người lao động và gia đình của họ Có như vậy người lao động mới yên tâm công tác và
cống hiến hết mình vì công ty Bên cạnh đó, khi có sự biến động về giá cả, các nhà quản
lý cần có chính sách điều chỉnh hợp lý nhằm ổn định tâm lý của nhân viên trong công ty
và tạo thêm động lực thúc đẩy họ làm việc tích cực hơn
1.1.2.4 Văn hoá doanh nghiệp:
Mỗi công ty có một văn hóa riêng Đó là sự phối hợp của nhiều yếu tố như: các
thành viên sáng lập, các nhà lãnh đạo trong quá khứ, lãnh đạo hiện nay, các sự kiện và
các cuộc khủng hoảng, lịch sử và tầm cỡ công ty Kết quả là tạo ra các nghi thức: những
thói quen, lễ nghi Những nghi thức này tác động lên thái độ và cách cư xử của các nhân
viên, hướng dẫn họ có những hành vi đúng đắn và hợp thức trong từng hoàn cảnh
Bầu không khí thể hiện sự cảm nhận của mọi người trong công ty, những tri giác cá
nhân, cộng đồng và thái độ của các thành viên trong tổ chức
Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng khá lớn tới việc tuyển chọn nhân viên, đến
cách cư xử của cấp trên đối với cấp dưới, đến hành vi công tác, đến việc đánh giá các
thành tích và do đó cũng gây nhiều ảnh hưởng tới công tác tạo động lực của công ty
Công ty nào có bầu không khí thoải mái, ở đó cán bộ nhân viên thực sự được quan tâm,
các chế độ đãi ngộ rất thỏa đáng, công bằng và hợp lý Ngược lại thì dù cho lương bổng
có cao cũng không có được sự hăng say, nhiệt tình hết lòng vì công việc của người lao
động
1.1.2.5 Cơ cấu tổ chức:
Hoạt động tạo động lực cho người lao động của một công ty chịu ảnh hưởng lớn
bởi cơ cấu tổ chức của công ty đó Nếu cơ cấu tổ chức của công ty cồng kềnh, có quá
nhiều tầng lớp sẽ gây ra sự khó khăn đối với các nhà lãnh đạo trong việc quản lý đội ngũ
nhân viên và tìm hiểu, nắm bắt những nhu cầu, mong muốn của họ; chi phí để duy trì bộ
máy tổ chức sẽ tăng lên làm ảnh hưởng tới hoạt động khuyến khích nhân viên
1.1.2.6 Chính sách của công ty:
Tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh riêng có của mình mà mỗi công ty đều có
những chính sách tạo động lực khác nhau cho người lao động Hiện nay, để thu hút và
giữ chân được những nhân viên giỏi, có nhiều công ty dùng chính sách trả lương cho
Trang 11Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 11 MHHV: CA120486
nhân viên cao hơn những công ty khác trong cùng ngành nghề kinh doanh Với mức
lương cao và hợp lý sẽ góp phần nâng cao động lực làm việc của các nhân viên trong
công ty Bên cạnh đó, hiện nay vẫn có những công ty sử dụng mức lương sàn trên thị
trường lao động để trả lương cho nhân viên của mình và kết hợp với các chính sách
thưởng đối với người lao động Các chính sách này nhằm dung hòa nguyện vọng của
người lao động đồng thời thúc đẩy họ làm việc với năng suất và hiệu quả cao hơn
1.1.2.7 Khả năng tài chính của Công ty::
Hoạt động tạo động lực cho người lao động trong một doanh nghiệp chịu sự chi
phối lớn bởi khả năng tài chính của doanh nghiệp đó Khi tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp thành công trên thương trường thường có xu hướng
trả lương cao hơn, thưởng và phúc lợi nhiều hơn mức bình thường cho nhân viên Khi
đó, người lao động sẽ cảm nhận được sự quan tâm sâu sắc của ban lãnh đạo và họ sẽ
hăng say làm việc, đóng góp cho công ty nhiều hơn
1.2 Một số học thuyết về tạo động lực làm việc:.
1.2.1 Học thuyết về hệ thống thứ bậc nhu các nhu cầu của Maslow:
Maslow (1908- 1970) là một học giả về quản lý và tâm lý học của Mỹ, Ông cho
nhu cầu của con người phù hợp với sự phân cấp từ nhu cầu thấp nhất đến cao nhất Khi
một nhóm các nhu cầu được thỏa mãn thì loại nhu cầu này không còn là động lực thúc
đẩy nữa
- Nhu cầu sinh lý: là những nhu cầu cần thiết và tối thiểu nhất đảm bảo cho con
nguời tồn tại như: ăn, uống, mặc…A.Maslow quan niệm rằng khi những nhu cầu này
chưa được thỏa mãn tới mức độ cần thiết để có thể duy trì cuộc sống thì những nhu cầu
khác sẽ không thúc đẩy được mọi nguời
Trang 12- Nhu cầu an toàn: sau khi đã có đủ các điều kiện sinh hoạt cơ bản, nhu cầu sinh
lý không còn là lực lượng mạnh mẽ nhất thúc đẩy con người làm việc và thay vào đó là
nhu cầu an toàn
- Nhu cầu giao tiếp xã hội (về liên kết và chấp nhận): Maslow cho rằng con người
không sống và làm việc một cách cô lập mà sống và làm việc trong môi trường xã hội
nhất định, trong mối quan hệ nhất định với các thành viên khác trong xã hội Do đó,
người ta mong muốn được người khác chú ý, tiếp nhận, quan tâm, yêu mến và thông
cảm, tức là có được sự quy thuộc về tình cảm, được ở trong quần thể nào đó chứ không
muốn là một kẻ cô độc trong xã hội hoặc tổ chức
- Nhu cầu tôn trọng: nhu cầu này dẫn tới những sự thỏa mãn như quyền lực, uy
tín, địa vị và lòng tự tin Nhu cầu này bao gồm: nhu cầu tự tôn trọng và nhu cầu được
người khác tôn trọng Nhu cầu được người khác tôn trọng có nghĩa là khi có cống hiến
được người khác thừa nhận, được cấp trên và đồng sự đánh giá tương đối tốt và tán
dương
- Nhu cầu tự hoàn thiện: Maslow xem đây là nhu cầu cao nhất trong cách phân cấp
của ông Đó là sự mong muốn để đạt tới chỗ mà một con người có thể đạt tới tức là làm cho
tiềm năng của một người đạt tới mức tối đa và hoàn thành được một mục tiêu nào đó
Thuyết cấp bậc nhu cầu của A.Maslow được đánh giá rất cao vì nó có một ẩn ý
quan trọng đối với các nhà quản lý là muốn động viên nhân viên thì cần phải biết người
lao động của mình đang ở cấp độ nhu cầu nào, để từ đó có các giải pháp cho việc thỏa
mãn nhu cầu người lao động đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu của tổ chức
1.2.2 Thuyết X, Y của Doughlas McGregor:
Thuyết X và Thuyết Y là hai lý thuyết về quản trị nhân sự hiện đại được khởi
xướng bởi Douglas McGregor (Trường Quản trị Sloan của MIT) vào thập niên 1960
McGregor cho rằng chiến lược quản lý chịu ảnh hưởng rất lớn bởi quan điểm về
bản chất con người, với giả định rằng:
+ Con người bản chất không thích làm việc và luôn trốn tránh khi có thể
+ Con người thích bị kiểm soát, nếu bị kiểm soát mới làm việc tốt
+ Họ làm việc khi có sự ép buộc, trừng phạt
+ Họ thụ động, trốn tránh trách nhiệm khi trốn tránh được
+ Họ ích kỷ, nghĩ về mình trước, không có hoài bão, ước vọng tiến lên
Trang 13Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 13 MHHV: CA120486
McGregor đặt tên cho nhóm giả định này là thuyết X Như vậy, Thuyết X coi con
người vốn dĩ là tiêu cực, do đó phương thức quản lý theo giả định này là: Cần phải
thưởng nếu muốn họ làm việc và trừng phạt khi họ không làm việc
Các nhà quản lý theo Thuyết X hay có cách hành xử tiêu cực và cực đoan Khi
xảy ra một vấn đề nào đó, việc đầu tiên họ sẽ làm là quy trách nhiệm hoặc đổ lỗi cho ai
đó Họ cho rằng nhân viên chỉ làm việc vì bản thân và chỉ bị tác động bởi tiền Trong
mọi tình huống, nhân viên sẽ bị quy trách nhiệm và các nguyên nhân thuộc về khách
quan như lỗi hệ thống, chính sách, do thiếu đào tạo đều bị bỏ qua hay xử lý không
đúng mức cần thiết
Nhà quản lý theo Thuyết X không tin tưởng bất kỳ ai Họ chỉ tin vào các hệ thống
giám sát chặt chẽ và có tính máy móc, tin vào sức mạnh của kỷ luật
Tuy nhiên, McGregor cho rằng trong thực tế, tại nơi làm việc, con người có thể
ứng xử khác xa so với những gì nêu ra trong thuyết X Ông đã hoàn chỉnh nhận xét này
và đặt tên cho chúng là thuyết Y
Thuyết Y cho rằng con người luôn có khát vọng, có khả năng tự khích lệ bản
thân, có khả năng nhận những bổn phận lớn hơn, có khả năng tự chủ, tự trị Thuyết này
cũng tin rằng con người thích thực hiện nhiệm vụ một cách tự giác
Các nhà quản lý theo thuyết này cho rằng nếu tạo cơ hội, nhân viên sẽ hết sức
sáng tạo và tiến bộ trong công việc Nếu cho nhân viên quyền tự do thể hiện khả năng tốt
nhất của mình mà không bị ràng buộc bởi các hướng dẫn, luật lệ quá chặt chẽ, họ sẽ có
khả năng làm gia tăng năng suất lao động đáng kể
Nhà quản lý theo Thuyết Y cũng tin rằng việc tạo ra những điều kiện làm việc tốt,
gây cho nhân viên hứng thú với công việc thì họ sẽ có những cống hiến tuyệt vời Do
vậy các nhà quản lý cố làm hết sức để giải phóng nhân viên khỏi các hàng rào ngăn cản
sự thể hiện khả năng bản thân họ
Đại đa số mọi người hoan nghênh Thuyết Y và mong các nhà quản lý cải thiện
điều kiện làm việc theo hướng này Thuyết Y đúng trong nhiều trường hợp Các công ty
sử dụng nhân viên có trình độ cao và làm công việc có nhiều tính sáng tạo như Apple,
Microsoft, Google đều theo thuyết này và cố gắng tạo ra những môi trường làm việc tự
do và lý tưởng nhất trong mức có thể
Trang 14Tuy nhiên, cũng giống như Thuyết X, Thuyết Y không tuyệt đối, nó được sử dụng
kết hợp sẽ đem lại hiệu quả cao Thuyết này cũng có tác dụng gợi ý cho các nhà quản lý
và luôn là bài học kinh điển trong quản trị nhân sự hiện đại
1.2.3.Thuyết Z của William Ouchi:
William Ouchi là một kiều dân Nhật Bản ở Mỹ Ông là một nhà nghiên cứu về lý
luận quản lý và là giáo sư về quản lý ở Đại học California Ông bắt đầu nghiên cứu
phương thức quản lý xí nghiệp của Nhật Bản từ năm 1973 Năm 1981 ông xuất bản ở
Mỹ cuốn “Lý luận Z – Các xí ngiệp Mỹ làm thế nào để đối phó với sự thách thức của
Nhật Bản”
Thuyết Z còn được biết đến dưới cái tên "Quản lý kiểu Nhật" và được phổ biến
khắp thế giới vào thời kỳ bùng nổ kinh tế của các nước châu Á thập niên 1980 Khác với
Thuyết X (có cái nhìn tiêu cực vào nhân viên) và Thuyết Y (quá lạc quan về nhân viên),
Thuyết Z chú trọng vào việc gia tăng sự trung thành của nhân viên với công ty bằng cách
tạo ra sự an tâm và mãn nguyện cho nhân viên cả trong và ngoài khi làm việc Cốt lõi
của thuyết này là làm thỏa mãn và gia tăng tinh thần cho nhân viên để đạt được năng
suất chất lượng trong công việc
1.2.4 Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adam:
Động lực của con người bị ảnh hưởng rất lớn bởi sự nhìn nhận của người lao
động về mức độ công bằng trong tổ chức, ai cũng muốn được đối xử công bằng, do đó
họ luôn có khuynh hướng so sánh quyền lợi và sự đóng góp của mình với quyền lợi và
sự đóng góp của người khác Khi so sánh đánh giá có thể có 3 trường hợp xảy ra:
- Nếu con người cho rằng họ được đối xử không tốt, phần thưởng là không xứng
đáng với công sức họ đã bỏ ra thì họ sẽ bất mãn và từ đó họ sẽ làm việc không hết khả
năng và thậm chí họ sẽ bỏ việc
- Nếu con người tin rằng họ được đối xử đúng, phần thưởng và đãi ngộ là tương
xứng với công sức họ bỏ ra thì họ sẽ duy trì mức năng suất như cũ
- Nếu con người nhận thức rằng phần thưởng và đãi ngộ là cao hơn so với điều
mà họ mong muốn họ sẽ làm việc tích cực hơn, chăm chỉ hơn Song trong trường hợp
này họ có xu hướng giảm giá trị của phần thưởng
Một điều khó khăn là con người thường có xu hướng đánh giá cao cống hiến của
mình và đánh giá cao phần thưởng mà người khác nhận được
Trang 15Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 15 MHHV: CA120486
Khi đối mặt với sự không công bằng con người thường có xu hướng chấp nhận,
chịu đựng hoặc chống đối Song nếu họ phải đối mặt với sự không công bằng lâu dài thì
họ sẽ bỏ việc Do đặc điểm này người lãnh đạo phải luôn quan tâm tới nhận thức con
người trong hệ thống về sự công bằng, không thể để xuất hiện các bất công trong hệ
thống
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁPNỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG
LỰC.:
1.3.1 Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc:
Đây là biện pháp quan trọng đầu tiên đóng vai trò to lớn trong việc tạo động lực
cho người lao động và bao gồm các hoạt động cơ bản sau:
1.3.1.1 Xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức và làm cho người lao động
hiểu rõ mục tiêu đó:
Một tổ chức luôn có những mục tiêu của riêng mình và đây sẽ là cái đích để tổ
chức hướng những hoạt động của minh Khi người lao động nắm rõ mục tiêu hoạt động
của tổ chức họ sẽ dễ dàng xác định được phương hướng, mục đích làm việc của bản
thân Có như vậy, người lao động mới hiểu được họ làm những công việc đó để làm gì
và nó có đóng góp gì cho tổ chức
1.3.1.2 Xác định nhiệm vụ cụ thể và các tiêu chuẩn thực hiện công việc cho
người lao động:
Thông qua việc xác định một cách cụ thể các nhiệm vụ phải thực hiện và trách
nhiệm của mình trong công việc sẽ giúp người lao động hoàn thành tốt công việc của
mình và họ cũng hiểu được sự kỳ vọng của người quản lý của mình
Việc xác định các tiêu chuẩn thực hiện công việc - xác định hệ thống các chỉ tiêu,
tiêu chí phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ,
trách nhiệm của người lao động - một cách rõ ràng, khoa học sẽ giúp cho nhà quản lý
kiểm soát giám sát được việc thực hiện công việc của người lao động
Đây là các công việc có ý nghĩa quan trọng giúp người quản lý tạo động lực cho
người lao động của mình Người lao động nắm rõ các nhiệm vụ một cách cụ thể, các tiêu
chuẩn mà mình phải thực hiện và họ thấy thỏa mãn với những chỉ tiêu được xác định
một cách chính xác, khoa học đó Người lao động sẽ làm việc tích cực, hiệu quả hơn
Trang 161.3.1.3 Đánh giá thường xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của người lao động:
“Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và
chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với
các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động.”
Đây thực chất chính là việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc, nhiệm vụ mà
người lao động đã thực hiện Đây là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng,
nó phục vụ nhiều mục tiêu quản lý tác động trực tiếp tới cả người lao động và tổ chức
nói chung, trong đó có mục đích tạo động lực cho người lao động Việc đánh giá thường
xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người lao động có tác dụng kích
thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất, làm việc có hiệu quả nhất
1.3.2 Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ:
Khi được tạo mọi điều kiện thuận lợi người lao động sẽ hoàn thành nhiệm vụ sản
xuất, kinh doanh một cách tốt nhất, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc
Đây là công tác quan trọng trong việc tạo động lực cho người lao động làm việc, bao
gồm các phương thức sau:
1.3.2.1 Tuyển chọn và bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc:
Công tác tuyển chọn và bố trí lao động là việc dựa vào các yêu cầu của công việc
để tìm và bố trí những người lao động vào làm những công việc đó Đây là những hoạt
động đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo động lực lao động của tổ chức Việc tìm
được người lao động phù hợp với yêu cầu của công việc thì việc thực hiện những công
việc đó sẽ dễ dàng và đạt được hiệu quả cao Đối với mỗi loại công việc khác nhau thì
yêu cầu của nó đối với người lao động là khác nhau
Nhà quản lý cần phải căn cứ vào yêu cầu của công việc mà tuyển chọn, bố trí lao
động phù hợp Có như vậy mới phát huy được hết khả năng, năng lực của người lao
động, mới làm cho người lao động hăng say, làm việc hết mình và gắn bó hơn với tổ
chức
1.3.2.2 Cung cấp các điều kiện cần thiết cho công việc:
Việc cung cấp các điều kiện cần thiết cho công việc chính là việc tổ chức và phục
vụ tốt nơi làm việc Nơi làm việc là phần diện tích và không gian, mà trong đó được
trang bị các phương tiện vật chất kỹ thuật để nguời lao động hoàn thành công việc của
Trang 17Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 17 MHHV: CA120486
mình Việc thiết kế nơi làm việc với các trang thiết bị cần thiết và sắp xếp, bố trí chúng
một cách hợp lý và khoa học để thực hiện một cách có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất của
nơi làm việc Mặt khác, việc cung cấp đầy đủ, đồng bộ và kịp thời các phương tiện vật
chất kỹ thuật cần thiết để quá trình sản xuất diễn ra với hiệu quả cao Đây là một trong
các nhân tố quan trọng trong việc tạo động lực cho người lao động, từ đó, nâng cao năng
suất lao động và sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn nhân lực của tổ chức
1.3.2.3 Thiết kế môi trường làm việc phù hợp:
Môi trường làm việc là nơi mà người lao động gắn bó trong suốt thời gian làm
việc, là nơi diễn ra quá trình thực hiện công việc của người lao động Trong một môi
trường làm việc thuận lợi, cụ thể, một môi trường làm việc: thoải mái, đầy đủ các tiện
nghi; tập thể hòa đồng, bình đẳng, lãnh đạo quan tâm, thân thiện;… sẽ kích thích người
lao động làm việc hăng hái và có hiệu quả Họ sẽ cảm thấy tự hào vì được làm việc trong
môi trường đó và có tinh thần trách nhiệm cao hơn, gắn bó với tổ chức hơn
1.3.3 Kích thích lao động:
1.3.3.1 Các kích thích tài chính:
a Tiền lương cơ bản:
“Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách cố
định và thường xuyên theo một đơn vị thời gian.”
Số tiền này tương ứng với số lượng và chất lượng lao động tiêu hao trong quá
trình làm việc, được dựa trên hao phí sức lao động của người lao động Bản chất của tiền
lương trả cho người lao động trong nền kinh tế thị trường hiện nay chính là giá cả sức
lao động Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho họ
và gia đình trang trải chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết Đây là khoản tiền để người lao
động tái sản xuất sức lao động, là khoản thu nhập chính và chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp
đến khả năng chi trả và nâng cao mức sống của họ và gia đình họ
Tiền lương còn biểu hiện giá trị, uy tín, địa vị của người lao động trong gia đình,
trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ
chức và xã hội Nó là nguyên nhân ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề nghiệp, việc làm,
sự thỏa mãn trong công việc, cũng như kết quả thực hiện công việc của người lao động
Thông thường tiền lương càng cao thì dẫn đến kết quả thực hiện công việc càng tốt và
khuyến khích người lao động hăng hái, say mê làm việc
Trang 18Khả năng kiếm được tiền lương cao sẽ tạo ra động lực thúc đẩy người lao động ra
sức học tập nâng cao trình độ, từ đó, nâng cao sự đóng góp, cống hiến hết mình cho tổ
chức
Do đó, tiền lương luôn là mục tiêu lao động hàng đầu của hầu hết người lao động
Đối với tổ chức, tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất nhưng lại
là công cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút lao động nhất là những lao động giỏi, có khả
năng phù hợp với công việc của tổ chức Đây là động lực chủ yếu kích thích người lao
động tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả làm việc, từ đó, làm tăng hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của tổ chức, giúp cho tổ chức đứng vững và phát triển trong nền
kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay
Nhưng để tiền lương là một công cụ tạo động lực cho người lao động, là đòn bẩy
kinh tế kích thích người lao động thực sự hiệu quả thì trong quá trình xây dựng hệ thống
trả lương nhà quản lý cần nắm chắc và thực hiện tốt các vấn đề sau:
+ Thứ nhất, phải đảm bảo các yêu cầu về tổ chức tiền lương
+ Thứ hai, phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương;
+ Thứ ba, sử dụng các cách trả lương một cách có hiệu quả và tạo động lực cho
người lao động
Việc xây dựng được một hệ thống trả lương hợp lý, khoa học và thực sự phát huy
được những vai trò to lớn của nó lại là vấn đề không đơn giản Nhiều khi một hệ thống
trả lương tốt chưa chắc đã tạo động lực cho người lao động Vì vậy, cần sử dụng các biện
pháp khác trong đó phải kể đến công cụ tiền thưởng
b Tiền thưởng:
Theo Giáo trính Quản trị nhân lực, Khoa Kinh tế & Quản lý Nguồn nhân lực:
Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả một lần (thường vào cuối
quý hoặc cuối năm) để thù lao cho sự thực hiện công việc của người lao động Có thể
được chi trả đột xuất để ghi nhận những thành tích xuất sắc của người lao động Tiền
thưởng là một khoản thu nhập bổ sung cho người lao động, biểu hiện bằng tiền hoặc hiện
vật
Tiền thưởng được chi trả khi người lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tiết
kiệm nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng, khi có những hoạt động sáng tạo, sáng
Trang 19Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 19 MHHV: CA120486
kiến có giá trị hay khi hoàn thành những hoạt động dịch vụ đặc thù (hoa hồng vượt
doanh thu,…),…
Cùng với tiền lương, tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất
tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Đây
cũng là một động lực quan trọng trong việc thúc đẩy người lao động hăng say, tích cực
làm việc, tăng năng suất lao động và hiệu suất công việc
Tiền thưởng không những làm thỏa mãn một phần nào đó nhu cầu vật chất mà
còn có tác dụng kích thích tinh thần người lao động Đây là cơ sở để đánh giá thành tích,
tinh thần trách nhiệm, khẳng định trình độ làm việc,… của người lao động, nó phân định
người làm tốt, người làm chưa tốt Mặt khác, khi thưởng đúng lúc sẽ làm cho người lao
động có xu hướng lặp lại những hành vi được thưởng đó
c Phụ cấp lương:
Phụ cấp lương là khoản tiền mà tổ chức trả thêm cho người lao động khi họ đảm
nhận thêm trách nhiệm hoặc khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định
hoặc không thuận lợi Đây là một khoản tiền bổ sung, bù đắp thêm một phần thu nhập
cho người lao động
Hiện nay, có rất nhiều loại phụ cấp khác nhau, tùy vào từng điều kiện của tổ chức
+ Phụ cấp ngành, thâm niên nghề nghiệp;…
Phụ cấp lương có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong
những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn mức bình thường Nó có tác dụng nâng cao thu
nhập cho người lao động, tạo ra sự công bằng giữa những người lao động (làm trong môi
trường thuận lợi và môi trường độc hại, làm công việc giữ trọng trách cao và không
cao,…) Từ đó, giúp người lao động yên tâm với công việc, có trách nhiệm hơn với công
việc của mình
d Phúc lợi và dịch vụ:
Trang 20“Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ về cuộc sống cho
người lao động.” Đây là tất cả các khoản thù lao tài chính ngoài tiền lương và các
khuyến khích tài chính mà người lao động nhận được một cách gián tiếp
Hệ thống phúc lợi rất đa dạng và phong phú nhưng được chia thành 2 loại chính
sau:
+ Phúc lợi bắt buộc là các khoản phúc lợi tối thiểu mà tổ chức phải đưa ra theo
yêu cầu của pháp luật như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thất nghiệp,…
+ Phúc lợi tự nguyện là các phúc lợi do tổ chức đưa ra tùy thuộc vào khả năng tài
chính và sự quan tâm của lãnh đạo Nó có thể là: các phúc lợi bảo hiểm, các phúc lợi bảo
đảm, phúc lợi do lịch làm việc linh hoạt,…
Bên cạnh các loại phúc lợi, thì dịch vụ cho người lao động cũng được các tổ chức
đưa ra Đây là những khoản tài chính gián tiếp hỗ trợ cuộc sống cho người lao động
nhưng người lao động phải trả thêm một khoản tiền nào đó Hiện nay, có các loại dịch vụ
như: mua cổ phần công ty; trợ cấp về giáo dục, đào tạo; giúp đỡ tài chính; dịch vụ về giải
trí;…
1.3.3.2 Kích thích bằng phi tài chính:
Bên cạnh các kích thích vật chất thì các kích thích tinh thần cũng có vai trò
quan trọng trong việc tạo động lực cho người lao động Khi xã hội càng phát triển thì
nhu cầu của con người càng phong phú và đa dạng, các nhu cầu vật chật về cơ bản được
thỏa mãn thì nhu cầu tinh thần sẽ chi phối mạnh đến hoạt động của con người
a Tạo việc làm ổn định cho người lao động:
Con người luôn mong muốn được lao động, được làm việc có ích và có hiệu quả
cho bản thân, gia đình và xã hội Bản thân người lao động nào cũng muốn có được một
công việc ổn định, lâu dài để có thể nuôi sống bản thân và gia đình, có thể yên tâm làm
việc hơn Do đó, tạo việc làm ổn định là một biện pháp kích thích tinh thần cho người
lao động
b Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, kiến thức cho người lao động:
Bước vào kỷ nguyên mới, với những tiến bộ khoa học – công nghệ và nền kinh tế
- xã hội ngày càng phát triển Người lao động cần phải học tập, nâng cao trình độ để có
thể đảm nhận những công việc phức tạp và quan trọng Mặt khác, được học tập, nâng
cao sự hiểu biết, nâng cao kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ của mình là một trong
Trang 21Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 21 MHHV: CA120486
những nhu cầu tinh thần cơ bản của con người Xã hội càng phát triển, nhu cầu học tập
của con người càng cao Vì vậy, tổ chức cần phải tạo mọi điều kiện, phải đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao kỹ năng, kiến thức cho người lao động
c Mối quan hệ trong tập thể:
Quan hệ trong lao động bao gồm những mối quan hệ giữa lãnh đạo với người lao
động, giữa những người lao động với nhau,… tạo ra một bầu không khí làm việc trong tổ
chức Đây thực chất là thái độ của những người lao động đối với nhau, đối với lãnh đạo,
người quản lý và đối với công việc, nghề nghiệp của mình Thái độ này sẽ bộc lộ trong
quá trình làm việc, đến hoạt động của người lao động trong tổ chức
Nếu bầu không khí tập thể lành mạnh, tốt đẹp thì thái độ, tinh thần của người lao
động thoái mái, tích cực, sẽ tạo nên sự ấm cúng, thân thiện trong tổ chức Họ sẽ yêu mến
tập thể của mình hơn, sẽ gắn bó với tổ chức hơn và khi tinh thần thoải mái người lao
động sẽ làm việc hiệu quả hơn, sẽ hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau Ngược lại, một bầu
không khí căng thẳng, thiếu sự hòa đồng sẽ tác động rất tiêu cực đến hành vi và quá trình
làm việc của người lao động
d Các phong trào thi đua, đoàn thể:
Thi đua trong lao động sẽ tạo ra sự cạnh tranh trong tổ chức vì người lao động sẽ
so sánh năng lực, khả năng với nhau, sẽ kích thích người lao động ganh đua và kích
thích trí lực của họ Từ đó, người lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng
lực cho bản thân Ngoài ra, các phong trào thi đua giúp cho người lao động có thể học
hỏi kiến thức, kinh nghiệm từ người khác, tạo ra sự gần gũi và hiểu nhau hơn
Tổ chức các phong trào thi đua sâu rộng, đúng đắn và hợp lý trong tổ chức có ý
nghĩa rất lớn trong viêc thỏa mãn các nhu cầu tinh thần của người lao động (nhu cầu học
hỏi, nhu cầu giao tiếp,…)
Bên cạnh đó, tổ chức nên có các biện pháp khác để tạo động lực cho lao động của
mình như: tổ chức các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao; tạo môi trường làm việc
tốt; thuyên chuyển, đề bạt, thăng chức; xây dựng văn hóa tổ chức lành mạnh;…
1.4 Các chỉ tiêu đo lường công tác tạo động lực cho người lao động.
1.4.1 Sự hài lòng (thỏa mãn) của người lao động:
- Smith, Kendall và Hulin (1969) cho rằng sự thỏa mãn của người lao động
được đo lường bằng chỉ số JDI (Job Descriptive Index) thể hiện qua 5 yếu tố tác động
Trang 22sau đây: Thỏa mãn với công việc bản thân đảm nhiệm; Thỏa mãn với tiền lương, thỏa
mãn với thăng tiến và cơ hội thăng tiến, thỏa mãn với sự giám sát và thỏa mãn với
đồng nghiệp
- Weiss (1976): định nghĩa thỏa mãn của người lao động được thể hiện qua 2
nhóm nhân tố thỏa mãn đo lường: nhóm nhân tố thuộc bản chất bên trong; nhóm nhân
tố thuộc về tác động bên ngoài
- Edwin Locke (1976) cho rằng thỏa mãn của người lao động được phản ánh
qua giá trị công việc của thang đo nhân tố: tính chất công việc; Tiền lương và phúc
lợi; Thăng tiến; Công nhận hiệu quả công việc; Điều kiện làm việc; Đồng nghiệp;
giám sát và công đoàn
Như vậy có rất nhiều quan điểm khác nhau về sự thỏa mãn của người lao động,
nói một cách tổng thể sự thỏa mãn của người lao động nói một cách tổng thể cho biết
“trạng thái hài lòng hay bất mãn của người lao động về công việc thông qua các tiêu
chí đánh giá khác nhau”
1.4.2 Sự trung thành (tỉ lệ thôi việc):
Trung thành có thể là một yếu tố thành phần của cam kết tổ chức, cũng có thể
là một khái niệm độc lập Allen &Mayer (1990) chú trọng ba trạng thái tâm lý của
nhân viên khi gắn kết với tổ chức Nhân viên có thể trung thành với tổ chức xuất phát
từ tình cảm thật sự của họ: họ sẽ ở lại với tổ chức dù có nơi khác trả lương cao hơn,
điều kiện làm việc tốt hơn: họ có thể trung thành với tổ chức chỉ vì họ không có cơ
hội kiếm được công việc tốt hơn và họ có thể trung thành với tổ chức vì những chuẩn
mực đạo đức mà họ theo đuổi Cook & Wall (1980) quan tâm đến các khía cạnh hành
vi của nhân viên Theo Mowday, Steers và Poter (1979), trung thành là “ý định hoặc
mong muốn duy trì là thành viên của tổ chức” Định nghĩa nổi tiếng của Mowday về
lòng trung thành tương tự như khái niệm “Duy trì” trong các nghiên cứu ở phạm vi
quốc gia trong nhiều năm liền của viện Aon Consulting: nhân viên có ý định ở lại lâu
dài cùng tổ chức/doanh nghiệp: sẽ ở lại tổ chức/doanh nghiệp mặc dù có n ơi khác có
lời đề nghị lương bổng tương đối hấp dẫn hơn (Stum 1999, 2001) Để đánh giá sự
trung thành của người lao động thông qua tỷ lệ thôi việc của người lao động trong
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Tỷ lệ thôi việc, đơn giản thì được hiểu là tốc độ thay đổi nhân viên của đơn vị
Trang 23Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 23 MHHV: CA120486
hay công ty Tốc độ này được đo hàng tháng, hàng năm và trong một thời kỳ nhất định
Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc của doanh nghiệp thấp hoặc thậm chí bằng 0 không nói
lên được rằng doanh nghiệp đang hoạt động tốt Tuy nhiên ở góc độ dài hạn thể hiện
được sự trung thành của người lao động, tuy nhiên với một doanh nghiệp đang hoạt động
chưa phản ánh được điều đó có tốt cho doanh nghiệp không? Hay thể hiện một sức ỳ
trong công việc
Tỷ lệ nghỉ việc < 4%: thì có thể sẽ kìm hãm sự vận động nội bộ, làm nhân viên
thất vọng (có thể sẽ dẫn đến nghỉ việc sau này) và hạn chế sự phát triển tài năng của cá
nhân Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đánh mất rất nhiều lợi ích mà đội ngũ nhân viên
mới có thể mang lại cho tổ chức (ý tưởng mới, kỹ năng mới, trí tuệ cạnh tranh) Lực
lượng thuê mới cũng có thể được coi là chất xúc tác cạnh tranh vì nhân viên hiện tại sẽ
cảm thấy bi đe dọa khi phải cạnh tranh với tài năng mới
- Phải chăng tỷ lệ 4% – 10% là tỷ lệ chấp nhận đƣợc và doanh nghiệp nên duy
trì
Nếu tỷ lệ nghỉ việc >10% có thực sự tốt cho doanh nghiệp không thì câu trả lời là
chưa chắc vì khi đó thể hiện một phần lòng trung thành của người lao động đối với
doanh nghiệp bị ảnh hưởng
( Nguồn: Kết luận của Dr John Sullivan được dịch bởi Ms Phạm Thị Quyên –
Blognhansu.net)
1.4.3 Năng suất lao động:
Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưng bởi
quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sản xuất ra
nó Năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh
tranh, đặc biệt, năng suất lao động lại phản ánh yếu tố chất lượng người lao động - yếu tố
cốt lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triển của khoa học công
nghệ và nền kinh tế tri thức hiện nay
Năng suất lao động được tính theo công thức sau:
Formatted: Justified
Trang 24Năng suất lao động = Giá trị gia tăng(Số sản phẩm) / Số lượng lao động
Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao động
cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng (hay lượng
giá trị) được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng thời gian lao động hao
phí để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất
thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức, một đơn vị sản xuất, hay của một
phương thức sản xuất Năng suất lao động được quyết định bởi nhiều nhân tố, như trình
độ thành thạo của người lao động, trình độ phát triển khoa học và áp dụng công nghệ, sự
kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy mô và tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất,
các điều kiện tự nhiên
1.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá về mặt tài chính:
- Chi phí dành cho công tác tạo động lực cho người lao động: Đó là các khoản
chi mà doanh nghiệp phải chi ra (bằng tiền) để góp phần tạo động lực cho người lao
động khuyến khích người lao động cống hiến cho công ty Các khoản chi dành cho
công tác tạo động lực cho người bao gồm: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi
và dịch vụ khác mà người lao động được hưởng từ doanh nghiệp
- Doanh thu được hiểu là toàn bộ các khoản từ hoạt động công tác tạo động lực
cho người lao động Về nguyên tắc Lợi nhuận,
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: chỉ tiêu này cho biết khả năng
sinh lợi nhuận của tài sản trong một thời kỳ nào đó, chỉ tiêu này cũng cho biết một
trăm đồng tài sản trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và chỉ tiêu này càng cao
càng tốt
ROA Lợi nhuần thuần (sau thuế) =
* 100%
Tổng tài sản bình quân trong kỳ
- Chi tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) chỉ tiêu này cho biết
khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu trong một thời kỳ nào đó, chỉ tieu này cũng cho
biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và chỉ
tiêu này càng cao càng tốt đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp
ROE Lợi nhuận thuần (sau thuế) =
* 100%
Tổng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) chỉ tiêu này cho biết khả
Trang 25Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 25 MHHV: CA120486
năng thu được lợi nhuận trên doanh thhu hay một trăm đồng doanh thu có bao n hiêu
đồng lợi nhuận trong một thời kỳ nào đó và chỉ tiêu này càng cao càng tốt
ROS Lợi nhuận thuần (sau thuế) =
* 100%
Doanh thu thuần trong kỳ
- Tỉ suất hiệu suất chi phí là phản ánh trong một trăm đồng chi phí tạo động
lực cho người lao động doanh nghiệp bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận và chỉ
tiêu này càng cao thì hiệu quả của quá trình chi cho công tác tạo động lực càng cao.)
Tuy nhiên để phản ánh chính xác được ý nghĩa của chỉ tiêu này cần phải tách rời
được lợi nhuận thu được từ hoạt động do tăng động lực của người lao động và không
sử dụng các biện pháp tăng động lực cho người lao động
Tỷ suất hiệu
Lợi nhuận thuần (sau thuế)
* 100%
Chi phí tạo động lực cho người lao động
1.5 Kinh nghiệm về hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao
động
1.5.1 Sự cần thiết phải thực hiện tốt hoàn thiện công tác tạo động lực làm
việc cho người lao động:
Trước hết, con người ai cũng có nhu cầu, từ các nhu cầu vất chất hằng ngày đến
các nhu cầu tinh thần và họ lao động, làm việc để thỏa mãn những nhu cầu đó Khi các
nhu cầu được thỏa mãn một cách tương đối, mà cụ thể chính là lợi ích họ nhận được, đó
là tất cả các giá trị vật chất và tinh thần mà người lao động nhận được từ tổ chức (tiền
lương, tiền thưởng, các phúc lợi và dịch vụ, điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi,
việc làm ổn định cho người lao động, ) có thể thỏa mãn những nhu cầu của con người
Lợi ích mà người lao động nhận được tương xứng với những gì họ làm, họ cống hiến
cho tổ chức thì mới tạo ra động lực lao động mạnh mẽ đối với người lao động Lúc đó,
mới kích thích người lao động say mê, tích cực với công việc, mới chủ động nắm bắt
công việc, tạo ra sự thích thú, sáng tạo và đem lại hiệu quả làm việc tốt với chất lượng và
năng suất cao Giáo sư Kopelman, trường quản trị kinh doanh New York đã đề xuất mô
hình 3D (three dimensions) trong quản lý
Trang 26Bất kỳ một tổ chức nào, người lao động luôn là một nguồn lực vô cùng quan
trọng, là nguồn lực của mọi nguồn lực Trong xu thế hội nhập với khu vực và thế giới
hiện nay, vai trò của nguồn nhân lực lại quan trọng hơn bao giờ hết, nó quyết định đến
sự thành bại, đến sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức Vốn và công nghệ có thể huy
động và thực hiện được Nhưng để xây dựng một đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhiệt
tình, tận tâm, hết mình vì tổ chức lại là một vấn đề không đơn giản Tổ chức nói chung
và các nhà quản lý trực tiếp nói riêng luôn có các biện pháp để xây dựng một đội ngũ
nhân sự như mong muốn và tạo động lực cho người lao động là một biện pháp hiệu quả
Công tác tạo động lực cho người lao động vì thế mà rất cần thiết đối với mọi tổ chức
Quan trọng hơn nữa khi tổ chức kích thích người lao động làm việc tích cực, hăng say và
sáng tạo trong công việc Tổ chức sẽ khai thác, sử dụng có hiệu quả nhất và phát huy
mọi tiềm năng của nguồn nhân lực của mình, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi
phí,…
Mặt khác, tạo động lực chính là tạo sự gắn bó, củng cố lòng trung thành và thu
hút người lao động có trình độ và tay nghề giỏi cho tổ chức của mình Càng có nhiều
người lao động năng động, sáng tạo và chuyên nghiệp bao nhiêu thì công ty càng vững
mạnh và phát triển bấy nhiêu
Vì thế, tạo động lực cho người lao động là một hoạt động vô cùng quan trọng của
mọi tổ chức Các tổ chức cần phải có những biện pháp, hành động để thực hiện tốt công
tác này Có như vậy mới kích thích được người lao động của mình nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả công việc, làm cho họ phát huy hết tiềm năng, kỹ năng của mình
Trang 27Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 27 MHHV: CA120486
1.5.2 Một số kinh nghiệm về công tác tạo động lực cho người lao động:
Chương trình cân bằng cuộc sống và công việc: Ở tập đoàn Hewlett-Packark (HP)
cac nhà quản lý đã cho phép nhân viên tự sắp xếp thời giờ làm việc của mình Với kế
hoạch thời gian làm việc được đề xuất tự nguyện, các nhân viên đã có được những
khoảng thời gian hợp lý cho công việc và an tâm tận hưởng ngày nghỉ với người thân
Với chương trình trên đã làm cho mức chi phí cho lao động tăng ca giảm 36%, nhân viên
sẵn lòng ở lại với công việc, cho nên những chi phí tuyển dụng và đào tạo đều giảm
mạnh
Minh bạch con đường thăng tiến cho mọi người: Nhân viên nào cũng ước
muốn có những bước tiến trong sự nghiệp, vì vậy nhà quản lý nên thiết lập hướng thăng
tiến rõ ràng cho tất cả nhân viên, nhờ đó không những khích lệ được nhân viên phấn đấu
trong công việc, phát huy mọi khả năng của mình để khẳng định mình, đồng thời còn
giảm thiểu chi phí cho việc tuyển dụng nhân viên mới Biện pháp trên đã được áp dụng
ở tập đoàn Ernes&Young và đã tiết kiệm hơn 40 triệu USD trong nhiều năm nhờ vào
việc giảm thiểu số vòng quay thay đổi nhân lực, còn ngân hàng First Tennessee đã tăng
lợi nhuận lên thêm 106 triệu USD ( tương đương 50%) chỉ trong vòng hai năm
Kinh nghiệm của công ty Deloitte & Touche:
Trước thực trạng rất nhiều nhân viên nữ tốt nghiệp các trường đại học danh tiếng,
có năng lực đã nghỉ việc sau khi sinh đứa con thứ hai mặc dù công ty Deloitte đã đưa ra
rất nhiều lợi ích khác nhau như trợ cấp sinh đẻ, nuôi con và giảm giờ làm việc,… song
tất cả vẫn chưa đủ để giữ chân nhân viên Một chương trình giữ chân nhân viên đã được
công ty Deloitte tiến hành đó là cho phép nhân viên nghỉ việc trong vòng năm năm
nhưng vẫn thường xuyên được đào tạo để duy trì kỹ năng công việc và cuối cùng đón
nhận họ quay trở lại làm việc Chính điều này đã làm cho nhân viên trung thành hơn với
công ty Kết quả mà Deloitte thu được từ khi bắt đầu triển khai chương trình này đó là tỷ
lệ nhân viên xin thôi việc giảm hẳn Năm năm trước, số lượng các nhân viên nữ có con
nhỏ xin thôi việc sau một thời gian gắn bó với công ty cao hơn nhiều so với các nhân
viên nam Giờ đây, sự khác biệt này không còn nữa
Kinh nghiệm của Tập đoàn First Horizon
Tập đoàn First Horizon luôn nỗ lực tìm kiếm nhiều cách thức khác nhau để nhằm
tăng lợi ích cho các nhân viên trong công ty Một trong những cách thức đã mang lại
Trang 28hiệu quả cao đó là chương trình làm việc bán thời gian Prime Time được thực hiện với
sự giám sát chặt chẽ của các nhà quản trị cấp cao và có đến 90% nhân viên của hãng có
thể tham gia chương trình này Với chương trình này, người lao động có thể làm việc
bốn ngày trong tuần, mỗi ngày làm việc bảy tiếng và có thể làm việc tại nhà khi cần thiết
nhưng vẫn được giữ nguyên các khoản trợ cấp hưu trí, bảo hiểm, y tế, thậm chí còn được
hưởng chế độ nghỉ phép trong năm như những nhân viên bình thường khác Ngoài ra,
công ty còn đưa ra các chính sách trợ giúp việc nhận nuôi con, và điều này đã khiến cho
nhân viên cảm thấy hạnh phúc khi làm việc ở đây ngay cả khi học không có kế hoạch
này
Tóm tắt chương 1
Tạo động lực làm việc có ý nghĩa rất lớn đối với tổ chức nói chung và người lao
động nói riêng Có động lực làm việc giúp người lao động làm việc hăng say, nhiệt tình,
có nhiều ý kiến sáng tạo trong công việc, vì thế hiệu quả làm việc sẽ cao hơn, năng suất
lao động sẽ tăng Còn đối với tổ chức, tạo động lực làm việc cho người lao động có tác
dụng làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn, giữ gìn và thu hút nhân tài,
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và mở rộng thị trường Tạo động lực
làm việc cho người lao động sẽ làm cho các hoạt động khác của doanh nghiệp trở nên
thuận lợi, giúp nhà lãnh đạo quản lý tốt hơn, tiết kiệm các chi phí, tránh lãng phí trong
doanh nghiệp
Có nhiều phương pháp với những lý thuyết khác nhau được các nhà nghiên cứu
đưa ra để nói về tạo động lực làm việc Để phục vụ cho phân tích nghiên cứu thực trạng
công tác tạo động lực cũng như đề xuất các giải pháp công tác cải thiện động lực làm
việc tại Công ty Cổ phần TASCO, luận văn này đã nghiên cứu một số học thuyết tạo
động lực bao gồm: Thuyết nhu cầu của Abarham Maslow; Thuyết X,Y của McGregor;
Thuyết Z củaWilliam Ouchi; Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adam Trên cơ sở
nghiên cứu lý luận của các học thuyết này, luận văn nghiên cứu một số yếu tố tác động
đến động lực làm việc và một số giải pháp tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần
TASCO
Trang 29Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 29 MHHV: CA120486
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO 2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần TASCO
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
2.1.1.1 Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần TASCO
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0600264117 (Số cũ: 0103021321) do
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 26/12/2007, thay đổi
lần 7 ngày 17/5/2012)
- Vốn điều lệ: 349.976.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 349.976.000.000 đồng
- Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà M5, Số 91 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà nội
- Số điện thoại: 04 3773 8558 Số fax: 04 3773 8559
- Mã cổ phiếu: HUT
2.1.1.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Tasco tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước được thành
lập từ năm 1971 với tên gọi là Đội cầu Nam Hà và hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hạ
tầng giao thông Cùng với sự thay đổi về địa giới hành chính cũng như quá trình đổi mới
về quản lý các doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ, Công ty có các tên gọi sau:
Năm 1976 Công ty Cầu Hà Nam Ninh trên cơ sở sáp nhập với Xí nghiệp xây
dựng Cầu đường Ninh Bình
Trang 30Tháng 4/1992 là Công ty Công trình Giao thông Nam Hà
Tháng 1/1997 là Công ty Công trình Giao thông Nam Định
Tháng 11/2000 Công ty tiến hành cổ phần hoá, từ doanh nghiệp Nhà nước
chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo Quyết định số
2616/2000/QĐ-UB ngày 20/11/2000 của UBND tỉnh Nam Định và mang tên Công ty cổ
phần giao thông cơ sở hạ tầng Nam Định
Ngày 01/01/2002 Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Thành
Công
Ngày 11/11/2003, Công ty sáp nhập và trở thành Công ty liên kết của Tập đoàn
Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (HUD)
Ngày 15/12/2003 Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Thành Công
Ngày 26/12/2007 Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Tasco, được Phòng
đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh tại địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3 toà nhà B15 khu đô thị mới Đại
Kim, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
Ngày 26/1/2010, Công ty chuyển tới văn phòng trụ sở chính mới tại Tầng 33,
Tòa nhà M5, Số 91 Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP Hà
Nội (Thông báo chuyển đổi trụ sở chính và thay đổi Giấy phép Đăng ký kinh doanh
số 15/TB-TASCO ngày 26/1/2010)
Ngày 17/5/2012, Công ty chuyển tới văn phòng trụ sở chính mới tại Tầng 4,
Tòa nhà M5, Số 91 Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP Hà
Nội (Thông báo chuyển đổi trụ sở chính và thay đổi Giấy phép Đăng ký kinh doanh
số 95/TB-TASCO ngày 17/5/2012)
Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp:
Tháng 11/2000, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong tiến trình phát triển của
Công ty Công ty đã tiến hành cổ phần hóa, từ Doanh Nghiệp Nhà Nước chuyển sang
hoạt động theo mô hình Công ty Cổ Phần (Quyết định số 2616/2000/QĐ-UB ngày
20/11/2000 của UBND tỉnh Nam Định)
Quá trình niêm yết và tăng vốn điều lệ của Doanh Nghiệp:
Tháng 4/2008, 5,5 triệu cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên
Trung Tâm GDCK Hà Nội HASTC với mã cổ phiếu HUT, khẳng định vị thế của
Trang 31Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 31 MHHV: CA120486
TASCO trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới
Kể từ khi chuyển đổi sở hữu từ Doanh Nghiệp Nhà Nước sang Công ty Cổ Phần
đến nay, Công ty đã thực hiện 05 đợt tăng vốn điều lệ nhằm mục đích mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh và đầu tư vào các dự án như sau:
- Khi cổ phần hoá vốn điều lệ của Công ty là 7 tỷ đồng
- Năm 2003: huy động tăng vốn điều lệ 2 lần từ 7 tỷ đồng lên 16 tỷ đồng
- Năm 2007: huy động tăng vốn điều lệ thêm 39 tỷ đồng lên 55 tỷ đồng
- Năm 2009:huy động tăng vốn điều lệ từ 55 tỷ đồng lên 135 tỷ đồng
- Năm 2010: huy động tăng vốn điều lệ từ 135 tỷ đồng lên 350 tỷ đồng và phát
hành 200 tỷ đồng Trái phiếu chuyển đổi
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1 Chức năng:
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, san lấp
mặt bằng
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Tư vấn giám sát công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Dịch vụ thử nghiệm vật liệu xây dựng, thử nghiệm kiểm tra chất lượng các loại
- Dịch vụ thu gom và xử lý rác thải, sản xuất các chế phẩm sau rác
- Mua bán, ươm trồng cây xanh đô thị
- Xây dựng các công trình điện (nhiệt điện, thuỷ điện); sản xuất điện; đại lý bán
điện
- Tu bổ, tôn tạo, phục hồi, phục dựng di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng
cảnh
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty:
- Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên
Trang 32- Xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm
- Thực hiện nghiêm túc pháp Luật của Nhà nước, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi
trường và giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm
Mô hình quản trị bao gồm: Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban
Kiểm soát, Văn phòng Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị
bổ nhiệm
Hội đồng quản trị gồm 7 thành viên: 1 chủ tịch HĐQT, 1 phó chủ tịch
HĐQT và 5 thành viên
Ban kiểm soát gồm 3 thành viên: 1 trưởng ban kiểm soát và 2 thành viên
Ban Giám đốc gồm 5 thành viên: 1 Tổng giám đốc và 4 phó Tổng giám
đốc
Văn phòng HĐQT gồm 5 thành viên
Các phòng ban bao gồm: Phòng nhân sự, phòng Tài chính - kế toán, phòng
phát triển thị trường, phòng quản lý chất lượng, phòng quản lý xây dựng, phòng kinh
doanh, ban quản lý dự án
Các công ty thành viên:
+ Công ty Cổ phần Xây dựng TASCO
+ Công ty Cổ phần TASCO Thành Nam
+ Công ty Cổ phần TASCO Nam Thái
+ Công ty TNHH MTV TASCO6
Các Công ty liên kết:
+ Công ty Cổ phần BĐS Thái An
+ Công ty Cổ phần TASCO Thăng Long
+ Công ty Cổ phần TASCO Trường Phát
+ CTCP Đầu tư đô thị và XD Trường Giang
+ CTCP Đầu tư và XD Tiến Phát
Trang 33Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 33 MHHV: CA120486
+ CTCP D – tech
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần TASCO
Trang 35Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 35 MHHV: CA120486 40…
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Hội đồng quản trị: HĐQT có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát Ban Giám đốc, Bộ máy giúp việc của Công ty trong hoạt động điều hành, hoạt động tài chính HĐQT giám sát chặt chẽ các giao dịch của cổ đông lớn và đặc biệt là các thành viên trong ban lãnh đạo công ty
Ban kiểm soát: thường xuyên giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, giám sát HĐQT và Tổng giám đốc trong việc điều hành và quản lý công
ty Định kỳ kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động tài chính của Công ty, kịp thời có kiến nghị và tham mưư cho HĐQT để các bộ phận liên quan củng cố và khắc phục sai sót trong công tác tài chính
Văn phòng HĐQT bao gồm các thành viên HĐQT chuyên trách và một số thành viên khác, thực hiện chế độ họp định kỳ hàng tuần để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch HĐQT và các nhiệm vụ do HĐQT giao, đồng thời chủ động sát cánh cùng ban điều hành trong việc giải quyết các công việc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tổng Giám đốc do HĐQT lựa chọn và bổ nhiệm trong số thành viên HĐQT hoặc người khác Tổng giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động của công ty theo pháp luật, điều lệ công ty, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của HĐQT Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT và đại hội đồng cổ đông, trước pháp luật về giao dịch, quan hệ trong điều hành hoạt động của Công ty
Văn phòng Công ty giúp việc cho Giám đốc trong công tác điều hành doanh nghiệp, trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện công tác: chủ trì xây dựng, triển khai và theo dõi tình hình triển khai Kế hoạch sản xuất kinh doanh, tư vấn pháp lý và quản trị nguồn thông tin cho toàn Công ty Tổ chức và kiểm soát hoạt động Hành chính – CNTT đảm bảo môi trường làm việc sẵn sàng, tiện nghi, an ninh cho nhân viên và tài sản của Công ty
Các phó Giám đốc do Giám đốc điều hành lựa chọn và được HĐQT bổ nhiệm là người giúp việc cho Giám đốc theo từng mảng công việc được phân công Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, HĐQT, trớc pháp luật về công việc được Giám đốc giao
Trang 36Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 36 MHHV: CA120486
Phòng tài chính kế toán: có chức năng quản lý, khai thác và phát triển nguồn lực tài chính đảm bảo phục vụ các mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty,
tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của Công ty và Nhà nước Phải đảm bảo kiểm soát chi phí vốn có hiệu quả, kiểm soát thiệt hại phát sinh từ các nghiệp vụ kế toán, kiểm soát hiệu quả định mức chi phí hoạt động phòng tài chính
Phòng phát triển thị trường: có nhiệm vụ tìm kiếm và thu thập thông tin
về các dự án sản phẩm thầu xây lắp, các nguồn vốn đầu tư và bán sản phẩm thầu xây dựng Lập hồ sơ dự thầu, xây dựng phương án dự thầu, tổ chức tham dự thầu Duy trì
và phát triển mối quan hệ với khách hàng, đối tác chiến lược trong lĩnh vực thầu xây lắp
Phòng nhân sự: Tổ chức quản lý và phát triển nguồn nhân lực cho toàn Công ty đảm bảo tính phù hợp theo định hướng sản xuất kinh doanh và tuân thủ các quy định của Pháp luật Duy trì và phát triển Văn hoá doanh nghiệp
Phòng Quản lý chất lượng: quản lý và kiểm soát hệ thống quản lý chất lượng của Công ty đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực và giảm thiểu rủi ro
Phòng Quản lý xây dựng: quản lý thực hiện các hợp đồng xây dưng Đảm bảo hiệu quả lựa chọn nhà cung ứng, đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng các công trình thầu xây dưng
Phòng kinh doanh: xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai maketing, bán hàng
Ban quản lý dự án: tổ chức điều phối quá trình sản xuất các dự án đầu tư.Đảm bảo hiệu quả lựa chọn các nhà cung ứng, đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng các Dự án đầu tư Đảm bảo việc tuân thủ các quy định của Công ty và Pháp luật
về Đầu tư dự án
Các Công ty thành viên:
+ Công ty Cổ phần Xây dựng TASCO đặt tại 20 đường Điện Biên – TP Nam Định Ngành nghề kinh doanh chính đầu tư và xây dựng các công trình dân dụng, các công trình đường sắt và đường bộ, kinh doanh bất động sản
+ Công ty Cổ phần TASCO Thành Nam đặt tại phòng 601 tầng 6 nhà C2A, toà nhà Thanh Hà - phường Đại Kim – TP Hà Nội Ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh và khai thác vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, xây
Trang 37Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 37 MHHV: CA120486 40…
dựng dân dụng, thuỷ lợi công, xây lắp điện, thi công nền móng công trình, cho thuê máy móc thiết bị phục vụ cho xây dựng
+ Công ty Cổ phần TASCO Nam Thái đặt tại Xã Tân Lập - huyện Vũ Thư - Tỉnh Thái Bình Ngành nghề kinh doanh chính xây dựng các công trình dân dụng, thuỷ lợi, giao thông, kinh doanh vật tư, máy móc, vật liệu xây dựng, khảo sát thiết kế, giám sát các công trình…
+ Công ty TNHH MTV TASCO6 đặt tại 20 đường Điện Biên – TP Nam Định, nghành nghề kinh doanh chính đó là dịch vụ thu cước phí và quản lý các Trạm thu phí đường bộ, kinh doanh và khai thác công trình kết cấu hạ tầng đường bộ
2.1.4 Cơ cấu lao động của Công ty:
Số lượng lao động tại Công ty Cổ phần TASCO từ năm 2011 đến 2013 không
có biến động nhiều qua 3 năm cụ thể: năm 2011 là 886 lao động, năm 2012 là 904 lao động, đến năm 2013 giảm chút xíu còn là 904 899 lao động
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của chia theo giới tính
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty)
Hình 2 2 : Thống kê lao động theo giới tính qua các năm
Trang 38Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 38 MHHV: CA120486
Xét theo giới tính: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty chuyên về
lĩnh vực xây dựng, do đó cần phải có lực lượng lao động có sức khoẻ tốt, có khả năng chống chịu tốt nên nó phù hợp với nam giới hơn là nữ giới Còn số lao động nữ chiếm
tỷ lệ ít hơn và phần đa số lao động nữ giới này hoạt động ở lĩnh vực văn phòng, văn thư….Do đó trong 3 năm (2011 – 2013) lực lượng lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với lao động nữ trong Công ty ( khoảng 80%) Theo đặc điểm chung của ngành xây dựng thì cơ cấu này là hoàn toàn hợp lý với đặc thù kinh doanh của Công ty
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động chia theo độ tuổi (tuổi đời)
Tuổi đời
người lao động
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty)
Hình 2 3 : Thống kê lao động theo độ tuổi
Trang 39Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 39 MHHV: CA120486 40…
Xét theo độ tuổi: Độ tuổi trung bình của lực lượng lao động trong Công ty năm
2011 là 39,12 tuổi, năm 2012 là 39,24 tuổi, năm 201 là 39,09 Như vậy trong 3 năm qua độ tuổi trung bình của người lao động là 39 tuổi, điều này thể hiện độ tuổi lao động của doanh nghiệp đang trong giai đoạn cống hiến hết sức cho công ty, trong đó nhóm tuổi từ 31 đến 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao trên 68% trong giai đoạn này, đây chính
là nhóm tuổi có nhiều kinh nghiệm trong công việc, là lực lượng nòng cốt của Công ty góp phần không nhỏ vào kết quả kinh doanh của Công ty
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động chia theo trình độ chuyên môn
Trình độ đào tạo
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Công nhân kỹ thuật 380 42,89 398 44,03 401 44,61 Cao đẳng và trung
Trang 40Học viên: Đỗ Thị Hồng Thu 40 MHHV: CA120486
Hình 2 4 : Thống kê lao động theo trình độ chuyên môn
Xét theo trình độ chuyên môn: Qua bảng 2.43 cho ta thấy, qua 3 năm lực lượng lao động tại Công ty Cổ phần TASCO có trình độ tương đối cao, có xu hướng tăng lên ở trình độ Đại học, trên Đại học, cao đẳng trung cấp, tuy nhiên tốc độ tăng tương đối chậm Trong khi đó tỷ trọng của công nhân chưa qua đào tạo có xu hướng giảm xuống từ 5,53% (năm 2011) xuống còn 4,12% (năm 2013) Lực lượng công nhân kỹ thuật cũng tăng, năm 2011 là 380 người chiếm 42,89% thì đến năm 2013 tăng 401 người, tương ứng tăng 21 người hay 5,5% so với năm 2011 Lực lượng lao động có trình độ ngày càng cao thì khả năng nắm và làm chủ công việc càng tốt từ đó nâng cao hiệu quả thực hiện công việc, đạt nhiều thành tích Chính những thành tích, kết quả công việc tốt sẽ là động lực thúc đẩy người lao động phấn đấu hơn nữa trong công việc
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động chia theo chức danh công việc
Trình độ đào tạo
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Chuyên viên làm 125 14,11 128 14,16 130 14,46