1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015

59 478 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 443,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, các công ty lớn trên thế giới luôn xem nhân lực là một tài sản quý báo, một sản phẩm giá trị nhất của công ty. Mặc dù chúng ta không phủ nhận vai trò quan trọng của các lĩnh vực khác như quản trị tài chính, sản xuất, marketing, hành chính … Nhưng rõ ràng quản trị nguồn nhân lực vẫn đóng vai trò quan trọng nhất trong mọi tổ chức vì con người luôn luôn là yếu tố hàng đầu. Chính cung cách quản trị nguồn nhân lực đã tạo ra bộ mặt văn hóa của tổ chức, tạo bầu không khí sinh hoạt và làm việc, đóng góp quyết định cho sự thành đạt của doanh nghiệp. Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam là doanh nghiệp nhà nước, có chức năng quản lý, khai thác Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và 6 cảng hàng không khác ở phía Nam, với số lượng hơn 4500 lao động hoạt động trên nhiều lĩnh vực từ quản lý nhà nước đến kinh doanh các dịch vụ hàng không. Quản lý nguồn nhân lực luôn là vấn đề mà nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm. Thực tế trong những năm gần đây, công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vẫn còn nhiều bất cập so với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường. Do đó, đã xảy ra tình trạng một số lao động rời bỏ doanh nghiệp gây ra những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của doanh nghiệp . Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập tại trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, và với nhiệt tình mong muốn đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, các công ty lớn trên thế giới luôn xem nhân lực là một tài sản quý báo, một sản phẩm giá trị nhất của công ty Mặc dù chúng ta không phủ nhận vai trò quan trọng của các lĩnh vực khác như quản trị tài chính, sản xuất, marketing, hành chính … Nhưng rõ ràng quản trị nguồn nhân lực vẫn đóng vai trò quan trọng nhất trong mọi tổ chức vì con người luôn luôn là yếu tố hàng đầu Chính cung cách quản trị nguồn nhân lực đã tạo ra bộ mặt văn hóa của tổ chức, tạo bầu không khí sinh hoạt và làm việc, đóng góp quyết định cho sự thành đạt của doanh nghiệp

Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam là doanh nghiệp nhà nước, có chức năng quản lý, khai thác Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và 6 cảng hàng không khác ở phía Nam, với số lượng hơn 4500 lao động hoạt động trên nhiều lĩnh vực từ quản lý nhà nước đến kinh doanh các dịch vụ hàng không Quản lý nguồn nhân lực luôn là vấn đề mà nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm Thực tế trong những năm gần đây, công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vẫn còn nhiều bất cập so với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường Do đó, đã xảy ra tình trạng một số lao động rời bỏ doanh nghiệp gây ra những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của doanh nghiệp

Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập tại trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, và với nhiệt tình mong muốn đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình

Trang 2

2 Mục tiêu luận văn

Các mục tiêu chính của đề tài:

a Phân tích tổng quan lý thuyết quản trị nguồn nhân lực Thông qua đó rút ra được cơ sở lý luận và mô hình quản trị nguồn nhân lực phù hợp tại Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam

b Phân tích và đánh giá tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Tổng công

ty Cảng hàng không Miền Nam

c Đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu được xác định là lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực tại Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam, đề tài tập trung nghiên cứu về các hoạt động, chức năng của quản trị nguồn nhân lực Tuy Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam có chức năng quản lý khai thác 8 cảng hàng không ở phía Nam, nhưng về doanh thu thì sân bay Tân Sơn Nhất chiếm hơn 95% và chiếm hơn 90% về lực lượng lao động Do đó, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực tại cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, trong đó bao gồm tất cả các đối tượng là cán bộ công nhân viên chức làm việc tại cảng hàng không Tân Sơn Nhất

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực hiện có Tiến hành thu thập có hệ thống các số liệu trong phạm vi đề tài nghiên cứu từ các phòng ban chức năng của Tổng công ty cảng hàng không Miền Nam

Tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên đối với các chính sách nhân sự của tổng công ty Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá mức độ hài lòng của từng nhóm lao động đối với chính sách nhân sự của doanh nghiệp, qua đó đề xuất một số giải pháp để cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty đến năm 2015

Trang 3

Bố cục luận văn

Luận văn được chia làm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực

Chương này sẽ giới thiệu về vai trò, nhiệm vụ và chức năng của quản trị nguồn nhân lực Đây là cơ sở lý luận định hướng quản trị nguồn nhân lực tại Tổng công ty cảng hàng không Miền Nam

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam

Để hiểu rõ về Tổng công ty cảng hàng không Miền Nam, trước tiên đề tài sẽ giới thiệu chung về doanh nghiệp bao gồm lịch sử hình thành, nội dung hoạt động và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp Sau đó, các nhân tố trong và ngoài doanh nghiệp tác động đến công tác quản trị nguồn nhân lực sẽ được phân tích nhằm thấy rõ sự tác động và mối tương quan của chúng đối với công tác quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Các điểm mạnh và điểm yếu của công tác quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp sẽ được đánh giá chi tiết để từ đó có những hướng đi nhằm phát huy điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu kém trình bày trong chương 3

Chương 3: Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015

Sau khi nghiên cứu tổng quan quản trị nguồn nhân lực ở chương 1 và thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng công ty cảng hàng không Miền Nam ở chương 2 Trên cơ sở so sánh và đánh giá, đề tài xin đưa ra một vài giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng công

ty cảng hàng không Miền Nam

Trang 4

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực và mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

1.1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của một tổ chức, một doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở các cá nhân với các vai trò, vị trí được phân công khác nhau, nhưng do yêu cầu hoạt động của tổ chức, của doanh nghiệp, đã được liên kết lại với nhau để phấn đấu cho một mục tiêu nhất định, nhằm đạt những thành quả do tổ chức, doanh nghiệp đó đề ra Nguồn nhân lực khác với nguồn lực khác của doanh nghiệp (tài chính, vốn, tài nguyên, thiết bị v.v…)

Quản trị là cả một quá trình tác động, quản lý những hoạt động của con người và thông qua con người để làm sao có thể hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức một cách có hiệu quả

Quản trị nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức để xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng, quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức, giúp cho tổ chức tồn tại, phát triển trong cạnh tranh

Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập tổ chức và giúp cho tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức nên quản trị nguồn nhân lực chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người

Trang 5

Có nhiều trường phái với nhiều quan điểm khác nhau về quản trị nguồn nhân lực Triết lý quản trị nguồn nhân lực của trường phái hiện đại: Trường phái này bao gồm Drucker, Chandler, Lewrence, Lorscho, Simon, Bennis, Beckhanrd… Một số nguyên tắc quản lý con người của trường phái này là:

- Cách tiếp cận hệ thống: coi doanh nghiệp, bao gồm nhiều người là một hệ thống mở, cần luôn thích ứng với môi trường (thị trường, công nghệ mới, luật pháp, thị trường vốn …)

- Các bộ phận bên trong của tổ chức (những con người) phải được vận hành một cách thống nhất, gắn kết như một

- Quản lý cần mềm dẻo, uyển chuyển để thích ứng với môi trường xung quanh luôn phát triển, biến đổi và có lúc không ổn định

- Tìm cách cải thiện các điều kiện lao động và chất lượng cuộc sống của người lao động

- Phát triển các hình thức mới về tổ chức lao động, làm phong phú các chức năng, các tổ, đội tự quản, các câu lạc bộ chất lượng cao…

- Bàn bạc, thuyết phục, thương lượng với con người để đạt được sự đổi mới, đặc biệt chú ý đến bộ phận tích cực

- Nhà quản lý phải có đầu óc chiến lược, biết tổ chức, giỏi làm việc với con người, động viên, phát huy được khả năng con người

1.1.2 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là nghiên cứu các vấn đề về quản lý con người trong các tổ chức, doanh nghiệp với hai mục tiêu chủ yếu gồm:

a Sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ sao cho có hiệu quả, không ngừng nâng

cao năng suất lao động với mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả chung của tổ chức, của doanh nghiệp

Trang 6

b Tạo điều kiện cả về vật chất và tinh thần để phát huy tối đa năng lực của

mỗi cá nhân trong bộ máy nhân sự của tổ chức, của doanh nghiệp, áp dụng các giải pháp có tính đòn bẩy và các chính sách phù hợp để kích thích lòng nhiệt tình, sự hăng hái của cán bộ, nhân viên đối với công việc chung của doanh nghiệp; khai thác tốt được ý chí, tinh thần sáng tạo của tập thể người lao động để cho họ thấy được triển vọng khi gắn bó với tổ chức, với doanh nghiệp để họ thể hiện sự tận tâm trong công việc được giao và có tấm lòng trung thành với tổ chức, với doanh nghiệp

Để cĩ thể đạt được hai mục tiêu trên, Doanh nghiệp cần tập trung vào 5 vấn đề lớn sau:

- Tuyển nhân viên (người lao động) phù hợp cho yêu cầu công việc của tổ chức, của doanh nghiệp

- Biết nơi tìm ứng viên theo yêu cầu của doanh nghiệp

- Biết cách thiết lập một kế hoạch thù lao hữu hiệu, có tác động tích cực đối với đội ngũ nhân sự nhằm hoàn thành những nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức, của doanh nghiệp

- Nắm vững những nguyên tắc quản lý nhân sự hữu hiệu để thực hiện một cách bài bản khoa học, đảm bảo thu hút trí tuệ chung, đoàn kết nội bộ, thống nhất ý chí trong việc tuân thủ kỷ luật, kỷ cương của tổ chức, của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đánh giá đúng mức và thực hiện đúng việc huấn luyện, đào tạo đồng bộ đội ngũ nhân sự cho yêu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức, của doanh nghiệp

Trang 7

1.1.3 Lợi ích của quản trị nguồn nhân lực

a) Lợi ích của việc lập kế hoạch và tuyển dụng

- Đảm bảo đưa ra được những quyết định đúng khi lập được kế hoạch nguồn nhân lực có hiệu quả

- Chủ động phát hiện, lựa chọn tốt các cán bộ, nhân viên hội đủ điều kiện về trình độ chuyên môn, phẩm chất để giao nhiệm vụ mới hoặc đề bạt các nhiệm vụ quan trọng hơn nhờ vào khâu lưu trữ thông tin tổng hợp về kỹ năng của lực lượng lao động

- Giúp xác định rõ số lượng lao động cần thiết, những kỹ năng chuyên môn cần cho yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp và xác nhận thời điểm cần tuyển dụng thêm (Doanh nghiệp sẽ chủ động về thời gian để tìm kiếm, phỏng vấn, tiến hành kiểm tra và tham khảo đầy đủ thông tin về người xin được tuyển dụng vào doanh nghiệp)

- Giúp tuyển dụng đúng người theo yêu cầu của doanh nghiệp, hạn chế đến mức thấp nhất việc tuyển dụng người không thích hợp dẫn đến trì trệ cho hoạt động doanh nghiệp

b) Lợi ích của đào tạo và phát triển

- Cập nhật được trình độ, kiến thức chuyên môn cho yêu cầu hoạt động và phát triển của doanh nghiệp ở từng giai đoạn cụ thể trong quá trình sản xuất kinh doanh (vì nếu không được thực hiện vào một thời điểm thích hợp, thì công tác đào tạo sẽ trở nên rất tốn kém và ít hiệu quả)

- Tạo điều kiện tiếp cận thực tiễn hàng ngày, người lao động được đào tạo sẽ có điều kiện thực tế để thực hành vào ngay công việc của mình một khi kế hoạch đào tạo được gắn liền với kế hoạch phát triển nguồn nhân lực (người lao động sẽ

có khả năng vận dụng triệt để những kỹ năng đã học được)

Trang 8

- Việc lập kế hoạch đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho mỗi cá nhân người lao

động có thể giúp họ chuẩn bị cho các công việc trong tương lai ở doanh nghiệp

- Các kế hoạch đào tạo, phát triển có tác dụng tích cực thúc đẩy sự tiến bộ của

người lao động theo hướng phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp

- Phát triển và đào tạo cũng có thể được sử dụng để khuyến khích người lao động

đóng góp các ý tưởng mới và sáng tạo cho doanh nghiệp

c) Lợi ích của việc duy trì và quản lý trong quản trị nguồn nhân lực

- Việc duy trì và quản lý tốt đội ngũ người lao động để đảm bảo cho họ gắn bó, trung thành và nhiệt tình với doanh nghiệp, đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích vì không phải thay thế nhân viên nhiều lần gây tổn thất cho doanh nghiệp; hạn chế bớt việc tuyển dụng và đào tạo mới đòi hỏi tốn kém cả chi phí và thời gian; tạo điều kiện cho người lao động tại doanh nghiệp nâng cao tay nghề chuyên môn, nâng cao năng suất có lợi cho doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có chế độ đãi ngộ thoả đáng thì càng dễ thu hút người lao động (khi họ tin tưởng vào sự công bằng trong doanh nghiệp về các khâu lựa chọn đề bạt, lương thưởng, phúc lợi, được doanh nghiệp tôn trọng đánh giá đúng mức năng lực của họ), tạo điều kiện để người lao động phát huy năng lực, cho họ thấy được sự ổn định cuộc sống trong hiện tại và triển vọng trong tương lai

d) Lợi ích của hệ thống thông tin và dịch vụ về nhân lực

- Việc nghiên cứu kỹ lưỡng các tiêu chuẩn công việc và tiền lương thường bảo đảm cho doanh nghiệp có mức lương thỏa đáng và có tính cạnh tranh

- Việc chú trọng đến các thông tin về khâu an toàn lao động thường có tác dụng nâng cao ý thức và giảm tai nạn lao động

- Các thông tin về chương trình hưu trí, chăm sóc sức khoẻ và phân chia lợi nhuận hợp lý vừa mang lại những lợi ích tốt cho người lao động vừa làm giảm chí phí và tăng hiệu quả cho doanh nghiệp

Tóm lại, có thể tổng hợp những lợi ích lớn của quản trị nguồn nhân lực đối

Trang 9

với tổ chức, doanh nghiệp như sau:

- Tuyển dụng, đào tạo và sắp xếp người lao động có kỹ năng thích hợp vào

vị trí phù hợp sẽ phát huy hiệu quả, đảm bảo cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu do mình đề ra

- Doanh nghiệp giảm bớt chi phí về tuyển dụng, đào tạo khi tạo được khả năng thu hút và duy trì, giữ được các cán bộ, nhân viên vừa có năng lực vừa có phẩm chất trong công việc

- Nâng cao được tinh thần trách nhiệm trong công tác của tập thể người lao động, tiết kiệm đáng kể các chi phí, thời gian khi doanh nghiệp quản lý nhất quán và công bằng đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên

1.2 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

1.2.1 Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực

Bao gồm các hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân viên về số lượng cũng như chất lượng Muốn vậy tổ chức phải tiến hành: kế hoạch hóa nhân lực; phân tích, thiết kế công việc; biên chế nhân lực; tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí nhân lực

- Kế hoạch hóa nhân lực: là quá trình đánh giá nhu cầu của tổ chức về nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu chiến lược, các kế hoạch của tổ chức và xây dựng các giải pháp nhằm đáp ứng yêu cầu đó

Kế hoạch hóa nguồn nhân lực có liên quan chặt chẽ với kế hoạch sản xuất kinh doanh của tổ chức Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động của tổ chức phải được xác định dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của chính tổ chức đó: những loại lao động nào cần thiết để đạt được mục tiêu của tổ chức? Số lượng lao động để hoàn thành mỗi loại công việc, mỗi nghề là bao nhiêu? Do đó, kế hoạch sản xuất kinh doanh được xây dựng ở ba mức: dài hạn, trung

Trang 10

hạn, ngắn hạn và tương ứng với nó cũng cần phải có kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về nguồn nhân lực Kế hoạch hóa nguồn nhân lực phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh, gắn với kế hoạch sản xuất kinh doanh và phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh của tổ chức

- Thiết kế và phân tích công việc: là quá trình xác định, xem xét, khảo sát những nhiệm vụ và những hành vi liên quan đến một công việc cụ thể Thiết kế và phân tích công việc thường được sử dụng để xây dựng chức năng nhiệm vụ và yêu cầu về trình độ kỹ thuật của công việc làm cơ sở cho công tác tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo, thù lao v.v…

- Tuyển mộ nhân lực: là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức Mọi tổ chức phải có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng lao động để nhằm đạt được các mục tiêu của mình Quá trình tuyển mộ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình tuyển chọn Trong thực tế sẽ có người lao động có trình độ cao nhưng họ không được tuyển chọn vì họ không được biết các thông tin tuyển mộ hoặc họ không có cơ hội nộp đơn xin việc Chất lượng của quá trình lựa chọn sẽ không đạt được các yêu cầu mong muốn hay hiệu quả thấp nếu như số lượng người nộp đơn xin việc bằng hoặc ít hơn số nhu cầu cần tuyển chọn Công tác tuyển mộ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức Tuyển mộ không chỉ ảnh hưởng đến việc tuyển chọn, mà còn ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản trị nguồn nhân lực như: đánh giá tình hình thực hiện công việc, thù lao lao động; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; các mối quan hệ lao động v.v…

Trang 11

- Tuyển chọn nhân lực: là quá trình đánh giá các ứng viên theo các khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theo bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc Quá trình tuyển chọn phải đáp ứng được các yêu cầu sau: tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nguồn nhân lực; tuyển chọn được những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho công việc để đạt tới năng suất lao động cao, hiệu quả công tác tốt; tuyển được những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với công việc với tổ chức

Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trị nhân lực đưa ra được các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất Quyết định tuyển chọn có ý nghĩa rất quan trọng đối với chiến lược kinh doanh và đối với tổ chức bởi vì quá trình tuyển chọn tốt sẽ giúp cho các tổ chức có được những con người có ky( năng phù hợp với sự phát triển của tổ chức trong tương lai Tuyển chọn tốt cũng sẽ giúp cho tổ chức giảm được các chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các thiệt hại rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc Để tuyển chọn đạt được kết quả cao thì cần phải có các bước tuyển chọn phù hợp, các phương pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá các thông tin một cách khoa học

- Biên chế nhân lực: là quá trình thu hút người có trình độ vào tổ chức, lựa chọn người có khả năng đáp ứng công việc trong những ứng viên xin việc rồi sắp xếp hợp lý nhân viên vào các vị trí khác nhau trong tổ chức

Trang 12

1.2.2 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Nhằm bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn của cán bộ, nhân viên để đảm bảo cho tập thể người lao động trong doanh nghiệp có được kỹ năng, trình độ lành nghề, cần thiết cho yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ được phân công,

tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân

Các chương trình hướng nghiệp và đào tạo nhân viên của doanh nghiệp giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp xác định cụ thể được năng lực thực tế của cán bộ, nhân viên và tạo điều kiện giúp nhân viên mới làm quen với công việc, còn nhân viên cũ thì được chuyên môn hoá, nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức chiều sâu đối với công việc của mình

- Đào tạo: được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vứng hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả hơn

- Phát triển: là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên

cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức

Đào tạo và phát triển là điều kiện quyết định để một tổ chức có thể tồn tại và đi lên trong cạnh tranh Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp:

- Nâng cao chất lượng lao động, hiệu quả thực hiện công việc

- Nâng cao chất lượng thực hiện công việc

- Giảm bớt sự giám sát

- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức

Trang 13

- Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực

- Tạo điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp

- Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp

- Tạo ra tính chuyên chuyên nghiệp của người lao động

- Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương lai

- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động

- Tạo cho người lao động có cánh nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc

Nhìn chung, nhóm chức năng này chú trọng các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong tổ chức có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển được tối đa các năng lực cá nhân Bên cạnh việc đào tạo mới còn có các hoạt động đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hay quy trình kỹ thuật, công nghệ đổi mới

Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc tương lai

Trang 14

1.2.3 Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực

Nhằm duy trì và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp; kích thích hoặc động viên, phát triển các mối quan hệ lao động

gắn bó, đoàn kết tốt trong mỗi doanh nghiệp

Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức Nhóm chức năng này bao gồm các hoạt động: đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động cho nhân viên, duy trì và phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp

 Đánh giá thành tích công tác

Việc đánh giá tốt thành tích nhân viên sẽ có ảnh hưởng tích cực đến tổ chức lẫn cá nhân Đối với những nhân viên luôn hoàn thành tốt công việc của mình, có tinh thần cầu tiến thì họ xem việc đánh giá là cơ hội để khẳng định

vị trí của mình và có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp Đối với doanh nghiệp, việc đánh giá thành tích công tác giúp cho doanh nghiệp kiểm tra chất lượng lao động của mình và hỗ trợ doanh nghiệp trong vấn đề đào tạo, đề bạt cũng như vấn đề trả công lao động …

 Thù lao lao động: có ảnh hưởng rất lớn đến sự thực hiện công việc của

người lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động của tổ chức Chính sách thù lao của tổ chức tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nguồn lực tài chính của doanh nghiệp đồng thời phải đáp ứng được các mục tiêu: hợp pháp, kích thích, thoả đáng, công bằng nhằm thu hút và gìn giữ những người lao động giỏi, nâng cao sự hài lòng của người lao động khi thực hiện công việc Thông qua hệ thống thù lao lao động và phúc lợi, một mặt thúc đẩy nhân viên làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm Mặt khác, đây là những giải pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì đội ngũ lao động lành nghề cho doanh nghiệp

Trang 15

Những công việc chủ yếu của hoạt động này là:

o Đánh giá sự thực hiện công việc của nhân viên

o Xây dựng và quản lý hệ thống thù lao lao động

o Thiết lập và áp dụng các chính sách phúc lợi, phụ cấp, bảo hiểm xã hội v.v…

 Duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp: vừa tạo ra bầu không

khí tâm lý xã hội tập thể lành mạnh vừa giúp cho nhân viên thỏa mãn với công việc của mình

Hoạt động này bao gồm các công việc:

- Ký kết hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể

- Giải quyết các tranh chấp, bất bình trong lao động, giải quyết kỷ luật lao động

- Cải thiện điều kiện làm việc

- Chăm sóc y tế, bảo hiểm và an toàn lao động

1.3 Nhiệm vụ và nguyên tắc cơ bản của quản trị nguồn nhân lực

1.3.1 Các nhiệm vụ chính của công tác quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực có nhiệm vụ trong tất cả giai đoạn từ lúc các nhân viên mới được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp; quá trình làm việc, học hỏi và tiến bộ của họ trong doanh nghiệp; những đóng góp của họ đối với sự phát triển, thành công của doanh nghiệp đến cả giai đoạn cuối cùng là người lao động chuẩn bị rời khỏi doanh nghiệp Các nhiệm vụ và hoạt động chính của quản trị nguồn nhân lực tập trung ở 4 lĩnh vực quan trọng như:

- Lập kế hoạch và tuyển dụng

- Đào tạo và phát triển

- Duy trì và quản lý

- Hệ thống thông tin và dịch vụ về nhân sự

Trang 16

a) Lập kế hoạch và tuyển dụng:

 Lập kế hoạch nguồn nhân lực: Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng, chủ yếu của công việc quản trị nguồn nhân lực, đảm bảo phân tích thường xuyên nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp Qua đó, xác định các vấn đề cụ thể như: doanh nghiệp cần có những con người lao động như thế nào? Thời điểm nào cần họ? Những kỹ năng nghề nghiệp đòi hỏi ở người lao động ra sao? Doanh nghiệp đã có sẵn những người lao động thích hợp chưa? Những lao động hiện có của doanh nghiệp đã hội đủ các yêu cầu về kiến thức, thái độ và kỹ năng chuyên môn chưa? Nên chọn lựa giữa tuyển dụng mới người lao động từ bên ngoài hay lựa chọn từ cán bộ, nhân viên đã có sẵn tại doanh nghiệp

 Tuyển dụng: Bao gồm việc mô tả yêu cầu về công việc, tổ chức quảng cáo, tiến hành các hoạt động phỏng vấn, đưa ra và áp dụng các tiêu chuẩn tuyển dụng nhất quán

Tuyển dụng cũng bao gồm các nội dung trao đổi, thương lượng về mức lương, phúc lợi thích hợp có thể làm thỏa mãn cả người lao động dự tuyển và doanh nghiệp

b) Đào tạo và phát triển:

 Đánh giá tổng hợp thực trạng nhân sự của doanh nghiệp để có hướng đào

tạo:

- Đánh giá một cách nhất quán các kỹ năng và kiến thức của nhân viên nhằm đáp ứng được các nhu cầu hiện tại và tương lai của doanh nghiệp

- Xác định những kỹ năng và kiến thức mà doanh nghiệp cần

- Những kỹ năng nghề nghiệp hiện có của từng cán bộ, nhân viên

- Các nhu cầu về kỹ năng trong tương lai

- Thực trạng thiếu hụt của những kỹ năng hiện có của doanh nghiệp với nhu cầu phát triển tương lai của doanh nghiệp

Trang 17

 Đánh giá nhu cầu đào tạo và tiến hành đào tạo:

- Cần xem xét đánh giá sát thực tiễn để xác định nhu cầu đào tạo

- Kế hoạch phát triển bao gồm cả yêu cầu đào tạo và bồi dưỡng, tăng cường kinh nghiệm thực tiễn trong công việc nhằm đạt được các mục tiêu nghề nghiệp đề ra

- Các kế hoạch phát triển dài hạn phải khuyến khích cán bộ, nhân viên gắn bó với doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có thể có các chương trình đặc biệt về phát triển kỹ năng quản lý và lãnh đạo (như tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm) đào tạo nội bộ hoặc tài trợ cho cán bộ, nhân viên tham gia các lớp học ngắn ngày về nghiệp vụ, hoặc theo học ở các trường đại học, cao đẳng

c) Duy trì và quản lý: Tập trung vào các công việc cụ thể như:

- Bố trí, định hướng, thuyên chuyển và đề bạt

- Đánh giá và quản lý kết quả thực hiện công việc

- Hướng dẫn, tư vấn

- Khen thưởng, kỷ luật nhân viên

- Quản lý quá trình thôi việc, bao gồm thôi việc tự nguyện, thôi việc có nguyên nhân hay do cắt giảm biên chế theo kế hoạch của DN, hoặc nghỉ hưu

- Xây dựng tinh thần, truyền thống làm việc tốt

- Thực tiễn cho thấy người lao động ở lại làm việc cho doanh nghiệp không chỉ vì tiền lương; chính chất lượng công việc, bầu không khí làm việc,

cơ hội thăng tiến và yếu tố tinh thần đóng vai trò rất quan trọng trong quyết định ở lại của họ Khi doanh nghiệp được nhìn nhận như là một nơi làm việc tốt, phát huy được năng lực từng cá nhân và có triển vọng phát triển đối với người lao động thì doanh nghiệp sẽ thu hút, duy trì được nhiều cán bộ, nhân viên giỏi

Trang 18

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, nếu lãnh đạo doanh nghiệp có tư tưởng “tạm bợ” ngắn hạn và có tính thực dụng cao trong quản lý nhân sự, thì sẽ dẫn đến hậu quả có nhiều lao động bỏ việc nhất là ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ Cho nên các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ cần phải quan tâm thực hiện các giải pháp quản trị nguồn nhân lực dài hạn hơn để đảm bảo có được những cán bộ, nhân viên tích cực và tận tụy, trung thành với doanh nghiệp

d) Hệ thống thông tin và dịch vụ về nhân lực: Quản trị nguồn nhân lực bao gồm cả

một quá trình thu thập, tổng hợp có hệ thống các thông tin và dịch vụ về nguồn

nhân lực :

 Thông tin về cán bộ, nhân viên:

- Thông tin về tiền lương, tiền công

- Thông tin về tuyển dụng, đào tạo, đề bạt

- Thông tin về đánh giá kết quả công việc của người lao động suốt quá trình làm việc tại doanh nghiệp

- Các ghi chép thống kê về kỹ năng của đội ngũ lao động phục vụ cho quá trình lập kế hoạch nguồn nhân lực

- Các hướng dẫn về chính sách, thủ tục của doanh nghiệp; phúc lợi cho người lao động v.v…

 Các công việc cụ thể trong hệ thống thông tin nguồn nhân lực:

- Quan hệ lao động

- Quản lý tiền lương, tiền công

- Giải quyết tranh chấp lao động

- Các quan hệ lao động giữa nhân viên và nhà quản lý

 Tiêu chuẩn công việc: Vấn đề tối cần thiết là lập các tiêu chuẩn công

việc; nội dung hoạt động cụ thể gồm:

- Phân tích công việc, mô tả công việc và đánh giá giá trị công việc

- Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc và xếp loại

- Phân tích tiền lương

- Khảo sát thị trường lao động

Trang 19

 Vấn đề an toàn và sức khoẻ cho người lao động: những thông tin liên quan đến bảo vệ người lao động Công việc quản trị nhân sự phải chịu trách nhiệm chính về những việc như: đưa ra các tiêu chuẩn về an toàn, bảo vệ và xây dựng hệ thống an toàn; xư( lý và lập hồ sơ về các tai nạn; duy trì thực hiện các qui tắc an toàn; duy trì các ghi chép về an toàn lao động

 Các dịch vụ cho người lao động:

- Công tác quản trị nguồn nhân lực còn bao gồm cả việc quản lý các dịch vụ và phúc lợi mà doanh nghiệp cần phải thực hiện cho người lao động; đây là các giải pháp khuyến khích tạo động lực để người lao động gia nhập, gắn bó với doanh nghiệp

- Các dịch vụ phục vụ cho người lao động thường tập trung vào các nội dung như:

+ Các chương trình hưu trí

+ Các kế hoạch chăm sóc sức khoẻ và bảo hiểm

+ Các kế hoạch chia lợi nhuận, khen thưởng

+ Các kế hoạch khuyến khích tạo động lực bổ sung khác (kế hoạch tham quan, du lịch, giải trí v.v…)

1.3.2 Những nguyên tắc cơ bản trong việc quản trị nguồn nhân lực

Các nước công nghiệp phát triển, đặc biệt tại các nước tư bản hiện đại, thường áp dụng 6 nguyên tắc cơ bản cho yêu cầu quản trị nhân sự sau:

- Khẳng định một quan điểm rõ ràng và xuyên suốt về hoạt động của tổ chức, của doanh nghiệp (tức là một thứ triết lý về quản trị, ý đồ của doanh nghiệp, phương hướng, chủ trương, chiến lược xuyên suốt mọi hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp)

- Luôn thể hiện sự công bằng trong hành xử đối với cán bộ, nhân viên, người lao động và tôn trọng sự công bằng này

- Cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan cho người lao động

Trang 20

- Làm cho người lao động cảm thấy xứng đáng và có vai trò trong tổ chức, trong doanh nghiệp

- Để cho người lao động thấy được, hiểu được rằng quyền lợi mà họ hưởng là kết quả tất nhiên của sự phấn đấu lao động khó nhọc của họ, chứ hoàn toàn không phải được biếu tặng Đó là kết quả của một quá trình lao động nghiêm túc và có hiệu quả

- Luôn quan tâm, chú ý đến thái độ phản ứng của người lao động

1.3.3 Những người chịu trách nhiệm quản trị nguồn nhân lực

Chịu trách nhiệm cho việc quản trị nguồn nhân lực bao gồm những người có quyền ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và đánh giá kết quả nguồn nhân lực của đơn vị

Chịu trách nhiệm chính là ban lãnh đạo doanh nghiệp, những cấp trên trực tiếp và gián tiếp cũng hỗ trợ cho chính sách nhân sự của doanh nghiệp Những quyết định nhân sự luôn là kết quả của quá trình tác động hỗ tương giữa những người chịu trách nhiệm chính và những người chịu trách nhiệm khác nhau Ngoài

ra, còn có khuôn khổ, những qui định cá nhân và tập thể liên quan đến luật lao động Nếu như ban lãnh đạo doanh nghiệp chịu trách nhiệm về đường lối chính sách nhân sự cũng như sự phát triển, áp dụng và đánh giá thành công của mô hình quản trị nhân sự thì quản trị viên trực tiếp và gián tiếp phải cộng tác với người phụ trách có trách nhiệm về vấn đề nhân sự như tuyển dụng, sa thải, đánh giá, khen thưởng, đào tạo và phát triển nhân viên của mình

1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực

Có nhiều nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực Về cơ bản có thể phân làm 2 nhóm nhân tố sau:

- Nhóm yếu tố thuộc môi trường bên ngoài như kinh tế, dân số, pháp luật, văn hóa, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật …

- Nhóm yếu tố thuộc môi trường bên trong như mục tiêu, chiến lược công ty, văn hóa công ty, phong cách lãnh đạo …

Trang 21

TÓM TẮT CHƯƠNG I

Ngày nay, trong xu thế thị trường cạnh tranh quyết liệt, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến chất lượng phục vụ và sự thành công của doanh nghiệp, do đó quản trị nguồn nhân lực sẽ gặp nhiều thách thức và đòi hỏi phải rất linh hoạt, nhạy bén Chính vì vậy, việc phân tích và vận dụng đúng các cơ sở lý thuyết của quản trị nguồn nhân lực vào công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam sẽ có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả như mong đợi Quản trị nguồn nhân lực là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp Bởi vì, nó tác động đến những con người cụ thể với hoàn cảnh, nguyện vọng, sở thích, cảm xúc khác nhau Quản trị nguồn nhân lực là một trong những chức năng

cơ bản của quá trình quản trị doanh nghiệp, việc lựa chọn, sắp xếp những người có năng lực, phẩm chất phù hợp vào các vị trí trong bộ máy tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản trị

Quản trị nguồn nhân lực phải được xem xét trên quan điểm hệ thống Việc xác định nguồn nhân lực, tuyển chọn, đào tạo, đánh giá, đề bạt, trả công, kỷ luật v.v có mối quan hệ tương hỗ và chúng cần phải được đặt trên cơ sở khoa học trong mối tương quan với các vấn đề khác của quản trị Chúng phải được xuất phát từ chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 22

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG MIỀN NAM

2.1 Giới thiệu tổng quát về Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam

2.1.1 Quá trình hình thành

Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam (tên giao dịch quốc tế là Southern Airports Corporation – Viết tắc là SAC) được thành lập theo quyết định số 168/QĐ-BGTVT ngày 16/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Tổng Công ty thành lập trực thuộc Bộ giao thông vận tải trên cơ sở tổ chức lại Cụm cảng hàng không Miền Nam, có trụ sở chính đặt tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Vốn điều lệ: 4.109.045 triệu đồng

Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam có các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu sau:

 Đầu tư, quản lý, khai thác, kinh doanh các cảng hàng không, sân bay bao gồm:

- Khu bay: đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đậu tàu bay;

- Khu ga hành khách, ga hàng hóa;

- Nhà sản xuất suất ăn hàng không;

- Nhà sửa chữa, bảo trì kỹ thuật tàu bay;

- Cung cấp xăng dầu hàng không;

- Kinh doanh các dịch vụ hàng không và phi hàng không;

- Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất kinh doanh:

Trang 23

- Khai thác kết cấu hạ tầng, trang thiết bị của Cảng hàng không;

- Cung cấp dịch vụ đảm bảo an ninh hàng không, an toàn hàng không;

- Cung cấp các dịch vụ tàu bay gồm: bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và các phụ tùng thay thế;

- Cung ứng các dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa; dịch vụ thương nghiệp, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không; các dịch vụ sân đỗ tại các cảng hàng không và các dịch vụ hàng không, phi hàng không, các dịch vụ công cộng khác tại cảng hàng không

- Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa; kho hàng hóa, giao nhận hàng hóa; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ; dịch vụ văn hóa, dịch vụ giải trí

- Dịch vụ đại lý cho hãng hàng không, các nhà sản xuất phụ tùng, thiết bị, hàng hóa, các công ty vận tải, du lịch trong nước và ngoài nước

- Cung ứng xăng dầu, mỡ hàng không (bao gồm: nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn, chất lỏng chuyên dùng) và xăng dầu khác tại các cảng hàng không, sân bay và các địa điểm khác

- Hoạt động tài chính, cho thuê tài chính, ngân hàng

- Kinh doanh địa ốc, văn phòng cho thuê, siêu thị, sân golf

 Phạm vi kinh doanh: trong nước và ngoài nước

Trang 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của tổng công ty

a) Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Tổng công ty cảng hàng không Miền Nam

Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam gồm có 3 công ty thành viên hạch toán độc lập (gồm: Công ty dịch vụ hàng không Tân Sơn Nhất (SASCO), Công ty Phục vụ mặt đất Sài Gòn (SAGS), và Công ty Cảng hàng không Phú Quốc; 1 Công ty cổ phần là Công ty cổ phần vận tải hàng không Miền Nam; 10 đơn vị hạch toán phụ thuộc (gồm: Công ty Khai thác ga Tân Sơn Nhất, Công ty khai thác khu bay Tân Sơn Nhất, Công ty Dịch vụ an ninh Tân Sơn Nhất, Công ty Dịch vụ kỹ thuật hàng không Miền Nam, Cảng hàng không Liên Khương, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột, Cảng hàng không Rạch Giá, Cảng hàng không Cà Mau, Cảng hàng không Côn Sơn, Cảng hàng không Cần Thơ; 1 trung tâm và 6 phòng ban chức năng (gồm: Trung tâm Điều hành sân bay Tân Sơn Nhất, Văn

Trang 25

phòng Tổng Công ty, Văn phòng Đảng – Đoàn, Ban Tổ chức cán bộ – lao động, Ban Tài chính, Ban Kế hoạch, Ban Kỹ thuật công nghệ)

b) Nhiệm vụ của Ban tổ chức cán bộ- lao động

- Xây dựng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án tổ chức bộ máy quản lý như: thành lập, giải thể, tách nhập các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty và các đơn vị liên doanh theo qui định của Bộ giao thông vận tải và pháp luật

- Tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với đội ngũ cán bộ, lao động theo phân cấp quản lý

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công nhân viên, lao động thuộc Tổng công ty, hướng dẫn các đơn vị thành viên xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo phân cấp của Bộ giao thông vận tải và tổng công ty

- Tham gia xây dựng chức danh, tiêu chuẩn viên chức, chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật Tổ chức việc nâng ngạch, bậc thợ, thi và gia hạn chứng chỉ nghiệp vụ theo quy định

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai công tác nâng lương, chuyển ngạch, nâng ngạch và tổng hợp báo cáo Tổng giám đốc

- Xây dựng biên chế, định mức lao động, đơn giá tiền lương của Tổng công

ty và hướng dẫn các đơn vị thành viên triển khai thực hiện các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành

- Chủ trì xây dựng và hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định về trả lương, thưởng, chế độ, chính sách và các nội dung liên quan đến nâng

Trang 26

ngạch, nâng lương, chuyển xếp lương cho cán bộ, công nhân viên theo chế độ, chính sách quy định

- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ hàng năm và từng thời kỳ của Tổng công ty Tổ chức hướng dẫn và triển khai các nội dung liên quan đến thi nâng ngạch, bậc thợ theo quy định của pháp luật và đơn vị

- Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chính trị nội bộ, thẩm tra xác minh hồ sơ, những tài liệu có liên quan đến công tác tổ chức cán bộ, hồ sơ tuyển dụng Quản lý, lưu giữ hồ sơ cán bộ công nhân viên

c) Cơ cấu nhân sự của Tổng công ty

Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên, đây là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Tổng công ty, có chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ Giao thông vận tải về sự phát triển của Tổng công ty theo các nhiệm vụ nhà nước giao

Ban kiểm soát của Tổng công ty gồm 03 thành viên, có nhiệm vụ giúp Hội đồng quản trị kiểm soát hoạt động quản trị và điều hành Tổng công ty Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành trực tiếp các hoạt động của Tổng công ty, có chức năng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Nhà nước và Hội đồng quản trị giao Ban Tổng Giám đốc bao gồm tổng giám đốc và 04 phó tổng giám đốc

Số lượng lao động của Tổng công ty tính đến ngày 30/6/2009 là 4.645 người Trong đó nam : 3239 (chiếm tỷ lệ 69,73%), nữ : 1046 (chiếm tỷ lệ 30,27%) Lao động không xác định thời hạn : 1.834, hợp đồng có thời hạn :

2.694, chưa ký hợp đồng lao động: 117 (nguồn: Ban Tổ chức cán bộ – Tổng công ty )

Trang 27

 Độ tuổi lao động

- Dưới 25: 947

- Từ 25 đến 40 tuổi: 2.532

- Trên 40 tuổi: 1166

Biểu đồ 2.1: Độ tuổi lao động

Lực lượng lao động trong tổng công ty có độ tuổi trung bình thấp (dưới

40 tuổi chiếm 75%) Lực lượng lao động trẻ phần lớn nằm ở các công ty cung cấp dịch vụ hàng không như công ty dịch vụ hàng không Tân Sơn Nhất (SASCO), công ty dịch vụ phục vụ mặt đất Sài Gòn (SAGS).v.v… và chưa giữ được các vị trí quan trọng trong tổng công ty (phần lớn các vị trí trưởng phó các phòng ban chức năng; giám đốc, phó giám đốc các công ty trực thuộc đều

ở độ tuổi trên 40)

 Trình độ lao động

- Trình độ thạc sỹ: 36

- Đại học: 1068

- Cao đẳng, trung cấp: 775

- Sơ cấp, phổ thông: 2766

Trang 28

Biểu đồ 2.2: Trình độ lao động

Lao động có trình độ sơ cấp, phổ thông chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu nhân sự của tổng công ty hiện nay (59%), lao động này phần lớn được bố trí ở công ty dịch vụ an ninh Tân Sơn Nhất, công ty khai thác khu bay v.v…, hiện nay tổng công ty đang có chính sách giảm lực lượng lao động này bằng cách thuê khoán các công ty bảo vệ, công ty vệ sinh, công ty chăm sóc cây cảnh… Lao động có trình độ đại học và trên đại học phần lớn nằm ở các ban chức năng, công ty dịch vụ kỹ thuật hàng không và phòng hành chính của các công ty thành viên, đây là lực lượng lao động có ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của tổng công ty Vì vậy, chính sách nhân sự của công ty nên chú ý vào nhóm lao động này nhằm tránh những thay đổi nhân sự làm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty

Trang 29

2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

a) Sản lượng hành khách, hàng hóa, hành lý

Bảng 2.1: Sản lượng hành khách, hàng hóa của tổng công ty từ năm

hàng hóa,

hành lý (tấn)

290.363 319.305 356.293 410.891 444.490

Nguồn: Bộ phận thống kê số liệu – Trung tâm Điều hành sân bay

Số lần tàu bay hạ cất cánh tại các cảng hàng không trực thuộc tổng công ty tăng qua các năm, đặc biệt tăng mạnh ở năm 2007 (18,36%) và năm

2008 (13,9%) Điều này thể hiện ở việc năm 2004 chỉ có 26 hãng hàng không

đi, đến các cảng hàng không do tổng công ty cảng hàng không Miền Nam quản lý, đến năm 2008 con số này tăng lên 42 hãng hàng không quốc tế và 3 hãng hàng không nội địa Đi kèm với việc tăng lêm về số lượng các hãng hàng không khai thác, sản lượng hành khách, hàng hóa, hành lý thông qua các cảng hàng không cũng tăng lên tương ứng, tăng mạnh nhất là năm 2007 (sản lượng hành khách tăng 21,9% và sản lượng hàng hóa, hành lý tăng 15,32%)

Ngày đăng: 08/07/2014, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Tổng công ty cảng hàng không Miền Nam - Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Tổng công ty cảng hàng không Miền Nam (Trang 24)
Bảng 2.1:  Sản  lượng  hành  khách, hàng  hóa  của  tổng  công  ty  từ  năm - Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015
Bảng 2.1 Sản lượng hành khách, hàng hóa của tổng công ty từ năm (Trang 29)
Bảng 2.2: Doanh thu, lợi nhuận của tổng công ty từ năm 2004 đến 2008 - Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015
Bảng 2.2 Doanh thu, lợi nhuận của tổng công ty từ năm 2004 đến 2008 (Trang 30)
Bảng 2.3: Phân tích nguồn tuyển dụng - Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015
Bảng 2.3 Phân tích nguồn tuyển dụng (Trang 36)
Bảng 2.4: Phân tích mức độ hài lòng của cán bộ, nhân viên đối với - Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015
Bảng 2.4 Phân tích mức độ hài lòng của cán bộ, nhân viên đối với (Trang 37)
Bảng 2.5:  Nhận xét về công tác đánh giá và chính sách phân phối quỹ lương - Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015
Bảng 2.5 Nhận xét về công tác đánh giá và chính sách phân phối quỹ lương (Trang 38)
Bảng 2.6: Nhận xét, đánh giá về thông tin, giao tiếp trong doanh nghiệp - Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015
Bảng 2.6 Nhận xét, đánh giá về thông tin, giao tiếp trong doanh nghiệp (Trang 39)
Bảng 2.7: Nhận xét, đánh giá về điều kiện làm việc - Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam đến năm 2015
Bảng 2.7 Nhận xét, đánh giá về điều kiện làm việc (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w