1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý an toàn lao động trong công ty ô tô toyota việt nam

151 165 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 5,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 1.2 Phân loại các mối nguy hiểm đặc thù trong ngành sản xuất ô tô Bảng 1.3 Bảng đánh giá tính nghiêm trọng của tai nạn Bảng 1.4 Bảng đánh giá tần suất và thời gian tiếp xúc với tai

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Nguyễn Hoàng Linh

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG

TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

Mục lục

Trang phụ bìa 1

Lời cam đoan 6

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt 7

Danh mục các bảng 8

Danh mục các hình vẽ, đồ thị 11

MỞ ĐẦU 14

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ AN TOÀN VÀ QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG 16

1.1 Các khái niệm chung về an toàn lao động 16

1.1.1 An toàn lao động 16

1.1.2 Kỹ thuật an toàn 16

1.2 Vai trò và ý nghĩa của quản lý an toàn lao động với các chức năng khác 16

1.2.1 Vai trò của quản lý an toàn lao động 16

1.2.2 Ý nghĩa của quản lý an toàn lao động 17

1.2.2.1 Ý nghĩa chính trị 17

1.2.2.2 Ý nghĩa xã hội 17

1.2.2.3 Ý nghĩa kinh tế .17

1.3 Nội dung hướng dẫn hệ thống quản lý an toàn lao động .17

1.3.1 Chính sách an toàn lao động 17

1.3.1.1 Chính sách của Nhà nước 17

1.3.1.2 Chính sách an toàn lao động của doanh nghiệp 18

1.3.2 Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm về an toàn lao động 18

1.3.2.1 Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp 18

1.3.2.2 Bộ phận Bảo hộ lao động .19

1.3.3 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện an toàn lao động 21

1.3.4 Kiểm tra và đánh giá .22

1.3.5 Hành động cải thiện 22

1.4 Hệ thống định nghĩa và tiêu chuẩn của tập đoàn Toyota về an toàn lao động 23

1.4.1 Các nhóm yếu tố nguy hiểm đặc thù trong ngành sản xuất ô tô 23

1.4.1.1 Phân loại mối nguy hiểm 24

1.4.1.2 Phương pháp xác định các yếu tố nguy hiểm 25

1.4.1.3 Phương pháp đánh giá mối nguy hiểm 26

1.4.2 Tai nạn lao động và phân loại tai nạn lao động 31

Trang 4

1.4.2.1 Tai nạn lao động 31

1.4.2.2 Phân loại tai nạn lao động 31

1.4.3 Phân loại hoạt động an toàn 32

1.4.4 Nhóm hoạt động an toàn liên quan đến con người 33

1.4.4.1 Các hoạt động nhằm nâng cao kiến thức về an toàn 33

1.4.4.2 Các hoạt động nhằm nâng cao ý thức về an toàn 35

1.4.4.3 Các hoạt động nhằm nâng cao khả năng phán đoán mối nguy hiểm 39

1.4.5 Nhóm hoạt động an toàn liên quan đến môi trường làm việc 43

1.4.5.1 Hoạt động quản lý mối nguy hiểm STOP 6 cấp độ A 43

1.4.5.2 Hoạt động quản lý cháy nổ 45

1.4.6 Nhóm hoạt động an toàn liên quan đến máy móc 47

1.4.6.1 Hoạt động duy trì các chức năng an toàn của máy móc 47

1.4.6.2 Hoạt động đảm bảo thiết kế ra các máy móc an toàn 48

1.4.7 Hoạt động ”Yokoten” rút kinh nghiệm từ các tai nạn sảy ra trong tập đoàn 48

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động an toàn 50

1.6 Tóm tắt chương 1 52

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TMV 54

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Ô tô Toyota Việt nam 54

2.1.1 Lịch sử hình thành công ty 54

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 55

2.1.3 Sản phẩm của doanh nghiệp 55

2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong các năm gần đây 56

2.1.5 Cơ cấu tổ chức 57

2.1.6 Hình thức tổ chức sản xuất 58

2.1.7 Cơ cấu lao động của công ty 60

2.2 Tình hình quản lý an toàn lao động của công ty 61

2.2.1 Tình hình tai nạn sảy ra trong công ty trong các năm gần đây 61

2.2.2 Tổ chức bộ máy an toàn lao động của công ty 64

2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức của ủy ban an toàn của công ty 64

2.2.2.2 Sơ đồ tổ chức an toàn bộ phận 65

2.2.3 Các hoạt động an toàn đang thực hiện và kết quả đạt được trong thời gian gần đây của công ty TMV 66

2.2.3.1 Hoạt động đào tạo kiến thức an toàn 66

2.2.3.2 Hoạt động nâng cao ý thức về an toàn 70

2.2.3.3 Hoạt động huấn luyện KY 75

Trang 5

2.2.3.4 Hoạt động đề xuất Hiyari hatto 79

2.2.3.5 Hoạt động quản lý mối nguy hiểm STOP 6 cấp độ A tại nơi làm việc 84

2.2.3.6 Hoạt động phòng chống cháy nổ 90

2.2.3.7 Nhóm hoạt động liên quan đến máy móc thiết bị 93

2.2.3.8 Hoạt động rút kinh nghiệm từ các tai nạn trong tập đoàn(Yokoten) 99

2.2 Tóm tắt chương 2 103

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TMV 104

3.1 Một số định hướng chiến lược cho hoạt động an toàn lao động của công ty 104

3.2 Nhóm giải pháp cho hoạt động phát triển con nguời 105

3.2.1 Giải pháp cho hoạt động đào tạo kiến thức an toàn 105

3.2.1.1 Căn cứ hình thành giải pháp 105

3.2.1.2 Mục tiêu của giải pháp 105

3.2.1.3 Nội dung giải pháp .105

3.2.1.4 Chi phí đầu tư cho giải pháp 107

3.2.1.5 Người chịu trách nhiệm thực hiện giải pháp 108

3.2.1.6 Thời gian cần thiết thực hiện giải pháp 108

3.2.1.7 Kết quả thực hiện dự kiến 108

3.2.2 Giải pháp cho hoạt động ngày an toàn 109

3.2.2.1 Căn cứ hình thành giải pháp 109

3.2.2.2 Mục tiêu của giải pháp 109

3.2.2.3 Nội dung giải pháp .109

3.2.2.4 Chi phí đầu tư cho giải pháp 111

3.2.2.5 Người chịu trách nhiệm thực hiện giải pháp 111

3.2.2.6 Thời gian cần thiết thực hiện giải pháp 111

3.2.2.7 Kết quả thực hiện dự kiến 112

3.2.3 Giải pháp cho hoạt động huấn luyện KY 112

3.2.3.1 Căn cứ hình thành giải pháp 112

3.2.3.2 Mục tiêu của giải pháp 112

3.2.3.3 Nội dung giải pháp 112

3.2.3.4 Người chịu trách nhiệm thực hiện giải pháp 115

3.2.3.5 Thời gian cần thiết thực hiện giải pháp 116

3.2.3.6 Kết quả thực hiện dự kiến 116

3.2.4 Giải pháp cho hoạt động đề xuất Hiyari hatto 117

3.2.4.1 Căn cứ hình thành giải pháp 117

3.2.4.2 Mục tiêu của giải pháp 117

Trang 6

3.2.4.3 Nội dung giải pháp 117

3.2.4.4 Chi phí đầu tư cho giải pháp 122

3.2.4.5 Người chịu trách nhiệm thực hiện giải pháp 122

3.2.4.6 Thời gian cần thiết thực hiện giải pháp 122

3.2.4.7 Kết quả thực hiện dự kiến 122

3.2 Giải pháp cho hoạt động phòng chống cháy nổ 122

3.2.1 Căn cứ hình thành giải pháp 123

3.2.2 Mục tiêu của giải pháp 123

3.2.3 Nội dung giải pháp .123

3.2.4 Chi phí đầu tư cho giải pháp 128

3.3.5 Người chịu trách nhiệm thực hiện giải pháp 128

3.3.6 Thời gian cần thiết thực hiện giải pháp 129

3.3.7 Kết quả thực hiện 129

3.3 Tóm tắt chương 3 131

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

PHỤ LỤC

Trang 7

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Lời cam đoan

Kính gửi: Khoa Kinh tế và quản lý Viện đào tạo sau đại học

Họ và tên học viên: Nguyễn Hoàng Linh SHHV: CB091032

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Lớp :QTKD-TT1

Tôi xin cam đoan: Tuyệt đối chấp hành đúng nội quy về bảo vệ luận văn Tôi xin đảm bảo và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những gì mà tôi làm trong luận văn tốt nghiệp của mình

Hà Nội ngày 20-9-2012

Học viên

Nguyễn Hoàng Linh

Trang 8

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

BLĐTBXH Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội

BYT Bộ Y Tế

TLĐLĐVN Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam

LPG Liquefied Petroleum Gas

LNG Liquefied Natural Gas

Trang 9

Danh mục các bảng

Bảng 1.1 Các mối nguy hểm chính trong ngành sản xuất ô tô

Bảng 1.2 Phân loại các mối nguy hiểm đặc thù trong ngành sản xuất ô tô

Bảng 1.3 Bảng đánh giá tính nghiêm trọng của tai nạn

Bảng 1.4 Bảng đánh giá tần suất và thời gian tiếp xúc với tai nạn

Bảng 1.5 Bảng đánh giá khả năng phòng tránh khi sảy ra biến cố nguy hiểm

Bảng 1.6 Bảng đánh giá khả năng sảy ra của tai nạn

Bảng 1.7 Bảng đánh mức độ nghiêm trọng của tai nạn

Bảng 1.8 Bảng phân loại tai nạn

Bảng 1.9 Bảng phân loại tai nạn gây thiệt hại về vật chất

Bảng 1.10 Bảng các đặc tính và hành vi của con người

Bảng 2.1 Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

Bảng 2.2 Bảng tổng số lao động của nhà máy qua các năm gần đây

Bảng 2.3 Bảng phân loại cơ cấu lao động theo trình độ học vấn

Bảng 2.4 Bảng phân loại cơ cấu lao động theo độ tuổi

Bảng 2.5 Bảng thống kê tai nạn sảy ra trong công ty TMV trong 3 năm gần đây Bảng 2.6 Bảng so sánh các yêu cầu đối với hoạt động đào tạo kiến thức an toàn Bảng 2.7 Danh sách giảng viên an toàn của công ty TMV

Bảng 2.8 Bảng so sánh hệ số KPI đánh giá hoạt động đào tạo kiến thức an toàn của tập đoàn và hiện trạng áp dụng tại công ty TMV

Bảng 2.9 Bảng so sánh các yêu cầu đối với hoạt động Dừng – Chỉ tay và hô xác nhân của tập đoàn và hiện trạng thực hiện tại công ty TMV

Bảng 2.10 Bảng so sánh hệ số KPI đánh giá hoạt động Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận của tập đoàn và hiện trạng áp dụng tại công ty TMV

Bảng 2.11 Bảng so sánh các yêu cầu đối với hoạt động huấn luyện KY của tập đoàn

và hiện trạng thực hiện tại công ty TMV

Bảng 2.12 Bảng so sánh hệ số KPI đánh giá hoạt động huấn luyện KY của tập đoàn

và hiện trạng áp dụng tại công ty TMV

Bảng 2.13 Bảng so sánh các yêu cầu đối với hoạt động đề xuất hiyari hatto của tập đoàn và hiện trạng thực hiện tại công ty TMV

Bảng 2.14 Bảng so sánh hệ số KPI đánh giá hoạt động đề xuất hiyari hatto của tập đoàn và hiện trạng áp dụng tại công ty TMV

Bảng 2.15 Bảng số liệu về số lượng mối nguy hiểm cấp độ A đã được phát hiện và

xử lý tại công ty TMV

Trang 10

Bảng 2.16 Bảng so sánh các yêu cầu đối với hoạt động quản lý hiển thị mối nguy hiểm STOP 6 cấp độ A của tập đoàn và hiện trạng thực hiện tại công ty TMV

Bảng 2.17 Ký hiệu miêu tả mối nguy hiểm STOP 6 cấp độ A trên bảng quản lý Bảng 2.18 Bảng so sánh hệ số KPI đánh giá hoạt động quản lý mối nguy hiểm STOP 6 cấp độ A của tập đoàn và hiện trạng áp dụng tại công ty TMV

Bảng 2.19 Bảng thống kê số loại vật liệu cháy nổ và số vị trí sử dụng thường xuyên trong công ty TMV

Bảng 2.20 Bảng thống kê số vấn đề liên quan đến việc sử dụng vật liệu cháy nổ không an toàn tại công ty TMV

Bảng 2.21 Bảng so sánh các yêu cầu đối với hoạt động đề duy trì chức năng an toàn của máy của tập đoàn và hiện trạng thực hiện tại công ty TMV

Bảng 2.22 Bảng so sánh hệ số KPI đánh giá hoạt động duy trì chức năng an toàn của máy của tập đoàn và hiện trạng áp dụng tại công ty TMV

Bảng 2.23 Bảng so sánh các yêu cầu đối với hoạt động yokoten của tập đoàn và hiện trạng thực hiện tại công ty TMV

Bảng 2.24 Bảng so sánh hệ số KPI đánh giá hoạt động Yokoten của tập đoàn và hiện trạng áp dụng tại công ty TMV

Bảng 3.1 Bảng ước tính chi phí cho giải pháp của hoạt động đào tạo an toàn

Bảng 3.2 Bảng ước tính chi phí cho giải pháp của hoạt động ngày an toàn

Bảng 3.3 Bảng miêu tả tiêu chuẩn phân loại cấp độ KY đề xuất

Bảng 3.4 Bảng đề xuất phân loại cấp độ KY qua điểm kiểm tra KY

Bảng 3.5 Bảng đề xuất yêu cầu cấp độ KY theo chức danh

Bảng 3.6 Bảng kết quả thực hiện hoạt động KY dự kiến tại phân xưởng mẫu

Bảng 3.7 Bảng kết quả thực hiện hoạt động KY dự kiến trên toàn công ty TMV Bảng 3.8 Bảng đánh giá điểm đề xuất hiyari hatto theo tiêu chí mức độ nguy hiểm của tai nạn

Bảng 3.9 Bảng đánh giá điểm đề xuất theo tiêu chí độ khó

Bảng 3.10 Bảng đánh giá điểm đề xuất hiyari hatto theo tiêu chí khả năng phân tích vấn đề

Bảng 3.11 Bảng đánh giá điểm đề xuất hiyari hatto theo tiêu chí nỗ lực đưa ra biện pháp khắc phục

Bảng 3.12 Bảng đánh giá điểm đề xuất hiyari hatto theo tiêu chí hiệu quả biện pháp khắc phục

Bảng 3.13 Bảng đánh giá điểm đề xuất hiyari hatto theo tiêu chí khả năng tiêu chuẩn hóa và nhân rộng

Bảng 3.14 Bảng đề xuất giải thưởng cho đề xuất hiyari hatto

Trang 11

Bảng 3.15 Bảng chi phí đầu tư cho giải pháp của hoạt động đề xuất hiyari hatto Bảng 3.16 Bảng tiêu chuẩn đánh giá mối nguy hiểm của vật liệu cháy nổ

Bảng 3.17 Bảng chi phí đầu tư cho giải pháp quản lý vật liệu cháy nổ

Bảng 3.18 Bảng kết quả thực hiện giải pháp quản lý vật liệu cháy nổ dạng lỏng Bảng 3.19 Bảng tóm tắt nội dung của chương 3

Trang 12

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Hình 1.1 Tổng quát diễn biến của tai nạn

Hình 1.2 Khái niệm về rủi ro

Hình 1.3 Sơ đồ liên hệ các hoạt động an toàn chính trong tập đoàn Toyota

Hình 1.4 Hình ảnh khu mô phỏng tai nạn Safety dojo tại công ty Toyota Thái Lan Hình 1.5 Trình tự thực hiện Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận

Hình 1.6 Áp phích hoạt động Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận

Hình 1.7 Hình minh họa huấn luyện KY

Hình 1.8 Nguyên lý hình thành sự cháy

Hình 1.9 Lưu đồ hoạt động quản lý vật liệu cháy nổ

Hình 1.10 Lưu đồ hoạt động quản lý duy trì chức năng an toàn của máy

Hình 1.11 Lưu đồ hoạt động yokoten tai nạn

Hình 1.12 Sơ đồ cây KPI quản lý hoạt động an toàn

Hình 1.13 Minh họa mô hình vận hành theo PDCA và tiêu chuẩn hóa

Hình 2.1 Nhà máy Ô tô Toyota Việt nam

Hình 2.2 Các sản phẩm của công ty TMV

Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TMV

Hình 2.4 Sơ đồ mặt bằng sản xuất của công ty TMV

Hình 2.5 Biểu đồ thống kê, phân loại tai nạn theo phân xưởng của công ty TMV Hình 2.6 Biểu đồ phân loại tai nạn theo STOP 6 và Cháy nổ TMV

Hình 2.7 Biểu đồ phân loại tai nạn nguyên nhân tai nạn tại công ty TMV

Hình 2.8 Sơ đồ tổ chức ủy ban an toàn của công ty TMV

Hình 2.9 Sơ đồ bộ máy tổ chức an toàn của bộ phận

Hình 2.10 Sơ đồ xương cá về mối liên hệ giữa các hoạt động an toàn của công ty TMV

Hình 2.11 Biểu đồ đào tạo kiến thức an trong 3 năm gần đây tại TMV

Hình 2.12 Sơ đồ hoạt động đào tạo kiến thức an toàn

Hình 2.13 Sơ đồ hoạt động Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận

Hình 2.14 Dấu hiệu yêu cầu và biển chỉ dẫn thực hiện Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận tại công ty TMV

Hình 2.15 Hình ảnh hoạt động Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận tại vị trí qua đường Hình 2.16 Biểu đồ kết quả hoạt động hoạt động Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận tại của công ty trong 3 tháng gần đây

Hình 2.17 Sơ đồ hoạt động huấn luyện KY

Hình 2.18 Hình ảnh một buổi huấn luyện một buổi huấn luyện KY tại xưởng dập

Trang 13

Hình 2.19 Biểu đồ thống kê kết quả hoạt động huấn luyện KY của công ty trong tháng 7 năm 2012

Hình 2.20 Biểu đồ thống kê số lượng đề xuất Hiyari hatto trong 3 năm gần đây tại công ty TMV

Hình 2.21 Sơ đồ hoạt động đề xuất hiyari hatto

Hình 2.22 Khay đựng đề xuất hiyari hatto của phân xưởng dập

Hình 2.23 Biểu đồ phân loại tỉ lệ mối nguy hiểm cấp độ A tại TMV theo STOP 6 Hình 2.24 Sơ đồ hoạt động quản lý mối nguy hiểm STOP 6 cấp độ A tại nơi làm việc

Hình 2.25 Bảng hoạt động an toàn của xưởng dập

Hình 2.26 Biểu đồ tỉ lệ mối nguy hiểm STOP 6 cấp độ A tại đã thực hiện hiển thị và duy trì tại từng phân xưởng trong tháng 7 tại công ty TMV

Hình 2.27 Biểu đồ thống kế số lượng các vụ tai nạn cháy nổ sảy ra tại công ty TMV trong thời gian gần đây

Hình 2.28 Hình ảnh 1 trong 2 vụ tai nạn cháy nổ sảy ra tại công ty TMV trong thời gian gần đây

Hình 2.29 Hình ảnh sử dụng vật liệu cháy nổ không an toàn trong công ty TMV Hình 2.30 Sơ đồ hoạt động duy trì chức năng an toàn của máy

Hình 2.31 Biểu đồ phân bố máy móc và thiết bị an toàn của máy tại các phân xưởng của công ty TMV

Hình 2.32 Hình ảnh nhãn miêu tả vùng tác động bảo vệ của chốt an toàn của máy dập trong phân xưởng dập của công ty TMV

Hình 2.33 Biểu đồ tỉ lệ hiển thị trạng thái thiết bị an toàn và tỉ lệ máy có thiết bị an toàn hoạt động tốt trong các phân xưởng của công ty TMV

Hình 2.34 Biểu đồ tỉ lệ thiết bị an toàn có nhãn hiển thị vùng bảo vệ của máy ở các phân xưởng trong công ty TMV

Hình 2.35 Biểu đồ thống kê số lượng báo cáo tai nạn đã nhận được từ tập đoàn trong các năm gần đây(số liệu tính đến tháng 8 năm 2012)

Hình 2.36 Sơ đồ hoạt động yokoten

Hình 2.37 Biểu đồ kết quả thực hiện hoạt động yokoten của công ty TMV

Hình 2.38 Sơ đồ các hoạt động an toàn của công ty TMV đã và chưa đáp ứng được các yêu cầu từ phía tập đoàn

Hình 3.1 Lưu đồ đào tạo kiến thức an toàn cho nhân vhiện tại và lưu đồ đề xuất Hình 3.2 Lưu đồ đào tạo kiến thức an toàn cho quản lý, giám sát mới bổ nhiệm đề xuất

Hình 3.3 Biểu đồ kết quả đào tạo quản lý giám sát dự kến

Trang 14

Hình 3.4 Lưu đồ thực hiện ngày an toàn đề xuất

Hình 3.5 Biểu đồ kết quả thực hiện ngày an toàn dự kiến

Hình 3.6 Lưu đồ thực hiện hoạt động KY hiện tại và lưu đồ đề xuất

Hình 3.7 Lưu đồ thực hiện hoạt động ”đề xuất hiyari hatto” KY hiện tại và lưu đồ

đề xuất

Hình 3.8 Lưu đồ chấm ”đề xuất Hiyari hatto”đề xuất

Hình 3.9 Các bước thực hiện quản lý vật liệu cháy nổ đề xuất

Hình 3.10 Biểu đồ thị số lượng loại vật liệu cháy nổ dạng lỏng đang sử dụng tại TMV

Hình 3.11 Biểu đồ thống kê số vị trí sử dụng vật liệu cháy nổ dạng lỏng tại TMV Hình 3.12 Quy trình kiểm tra, quản lý sử dụng vật liệu cháy nổ

Hình 3.13 Hình can đựng vật liệu và nhiệt kế theo dõi nhiệt độ sử dụng tại các vị trí

sử dụng vật liệu cháy nổ dạng lỏng trong công ty TMV

Hình 3.14 Hình ảnh bảng quản lý mối nguy hiểm cháy nổ tại xưởng sơn

Hình 3.15 Hình ảnh một vài vị trí sử dụng vật liệu cháy nổ dạng lởng của xưởng sơn

Trang 15

MỞ ĐẦU

là trụ cột ”đầu tiên” và ”không thể tách rời” ”Đầu tiên” vì nó liên quan trực tiếp tới sinh mạng, sức khỏe của người lao động ”Không thể tách rời” vì nó gián tiếp ảnh hưởng tới năng suất lao động và chất lượng sản phẩm do người lao động làm ra Do vậy, nghiên cứu về vấn đề quản lý an toàn lao động tại tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực sản xuất cần phải được đặt lên hàng đầu Ý thức được điều này, công ty Ô

tô Toyota Việt nam (TMV), một doanh nghiệp lớn, liên doanh giữa Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam(VEAM) với tập đoàn Toyota của Nhật bản đã không ngừng tìm tòi, cải tiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý an toàn lao động tại công ty Trong suốt thời gian hoạt động hơn 15 năm qua tại Việt nam, công ty đã đạt được một số thành tích đáng khích lệ trong công tác đảm bảo an toàn lao động so với các doanh nghiệp khác có cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nơi công ty đặt trụ sở Tuy nhiên khi so sánh với các đơn vị khác trong cùng tập đoàn Toyota, vấn đề về an toàn lao động của công ty vẫn còn nhiều điểm cần cải tiến, khắc phục thể hiện qua các thống kê, so sánh và đánh giá từ phía tập đoàn

Do đó, đề tài ” Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý an toàn lao động trong Công ty Ô tô Toyota Việt Nam” được chủ

động lựa chọn nhằm phân tích và giải quyết các vấn đề mà công ty TMV đang gặp phải trong quá trình hoạt động

Nội dung cơ bản của luận văn bao gồm:

Chương 1 – Lý thuyết chung về an toàn và quản lý lao động Phần này tác giả hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý an toàn lao động theo các quy định của luật pháp Việt Nam Cùng với đó là phần giới thiệu về hệ thống quản lý, các định nghĩa, tiêu chuẩn cũng như các hoạt động an toàn cơ bản áp dụng trong nội bộ tập đoàn Toyota Nhật Bản

Chương 2 – Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của công ty Ô tô Toyota Việt nam Phần này tác giả giới thiệu tổng quan về công ty Ô tô Toyota Việt nam, các kết quả đã đạt được của hoạt động quản lý an toàn tại đây Bên cạnh đó là các đánh giá phân tích về hiện trạng thực hiện các hoạt động an toàn riêng dựa theo các yêu cầu từ phía tập đoàn, các điểm mạnh điểm yếu để đưa ra biện pháp khắc phục

Chương 3 – Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoạt động quản lý an toàn lao động của công ty TMV Dựa trên kết quả phân tích điểm mạnh điểm yếu của

Trang 16

từng hoạt động an toàn ở chương 2 tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động an toàn riêng cũng như hệ thống quản lý an toàn trong công ty TMV

Phương pháp nghiên cứu: Dùng phương pháp nghiên cứu đánh giá dựa trên

các tiêu chí đưa ra từ tập đoàn Toyota để xác định các điểm yếu, điểm mạnh của từng hoạt động an toàn riêng đang thực hiện tại công ty TMV từ đó đề xuất các giải pháp

Tiêu chí và hệ thống đánh giá: Tiêu chí đánh giá là bộ tiêu chí đánh giá từng

hoạt động an toàn do tập đoàn Toyota đưa ra Đối tượng được đánh giá là các quy trình, các hướng dẫn thực hiện các hoạt động an toàn của công ty TMV và kết quả thực hiện hoạt động trong thực tế

Hạn chế của đề tài: Đề tài chỉ thực hiện phân tích đánh giá hệ thống quy trình

thực hiện hoạt động và kết quả thực hiện hoạt động trong thực tế của công ty TMV dựa trên các tiêu chí riêng của tập đoàn Toyota Do đó kết quả và các giải pháp của

đề tài chỉ có thể áp dụng với những hoạt động an toàn của các công ty TMV hoặc các công ty con khác trong tập đoàn Toyota

Bằng kiến thức đã được học, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Bình Giang cùng với sự hợp tác của các phòng ban trong công ty Ô tô Toyota Việt nam đã giúp

em hoàn thành nghiên cứu của mình Em xin chân thành cảm TS Nguyễn Bình Giang đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp

Trang 17

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ AN TOÀN VÀ

QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1.1 Các khái niệm chung về an toàn lao động

1.1.1 An toàn lao động

An toàn lao động là “Tình trạng nơi làm việc đảm bảo cho con người lao

động được làm việc trong điều kiện lao động an toàn, không gây nguy hiểm đến tính mạng, không bị tác động đến sức khỏe”.[2]

1.1.2 Kỹ thuật an toàn

Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ

thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với

tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc

an toàn, là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng

suất lao động Do vậy việc quản lý an toàn lao động có vai trò:

- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để sảy ra tai nạn trong lao động

- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động

- Giúp tổ chức, doanh nghiệp nâng cao được uy tín, hình ảnh của mình với các đối tác và người tiêu dùng, đảm bảo lòng tin của người lao động, giúp họ yên tâm làm việc, cống hiến cho doanh nghiệp

Trang 18

1.2.2 Ý nghĩa của quản lý an toàn lao động

1.2.2.1 Ý nghĩa chính trị

Đảm bảo an toàn lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Một xã hội có tỷ lệ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp thấp, người lao động khỏe mạnh là một xã hội luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển Công tác bảo đảm an toàn lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng

Trên thực tế thì quyền được đảm bảo về an toàn lao động trong quá trình làm việc được thừa nhận và trở thành một trong những mục tiêu đấu tranh của người lao động

Ngược lại, nếu công tác đảm bảo về an toàn lao động không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để sảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

1.2.2.2 Ý nghĩa xã hội

Đảm bảo an toàn lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và hình ảnh của mỗi quốc gia, góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển

1.2.2.3 Ý nghĩa kinh tế

Thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt Trong lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, giảm chi phí khắc phục các vụ tai nạn lao động sau khi sảy ra cho cả Nhà nước và Doanh nghiệp

1.3 Nội dung hướng dẫn hệ thống quản lý an toàn lao động

1.3.1 Chính sách an toàn lao động

1.3.1.1 Chính sách của Nhà nước

An toàn lao động là một chính sách kinh tế-xã hội luôn được Đảng và Nhà nước ta giành sự ưu tiên quan tâm trong chiến lược bảo vệ và phát triển nguồn nhân lực, phát triển bền vữ kinh tế-xã hội của đất nước Điều đó có ý nghĩa đặc biệt và hơn bao giờ hết trước những thách thức khi Việt Nam đang phấn đấu trở thành một

nước công nghiệp vào năm 2020 và khi đã gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế

Trang 19

Các quan điểm về đảm bảo an toàn lao động đã được Đảng và Nhà nước thể

hiện trong Hiến pháp năm 1992, Bộ luật Lao động ban hành năm 1994, gần đây nhất là trong Bộ luật Lao động đã sửa đổi bổ sung năm 2012, và coi đây là một

chương trình mục tiêu Quốc gia

1.3.1.2 Chính sách an toàn lao động của doanh nghiệp

trình về an toàn lao động tại doanh nghiệp

Việc tuân thủ các qui định của pháp luật về an toàn lao động là trách nhiệm

và nghĩa vụ của người sử dụng lao động Người sử dụng lao động cần chỉ đạo và đứng ra cam kết các hoạt động an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện để xây dựng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở

Khi xây dựng các chính sách về an toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp cần:

+ Phải tham khảo ý kiến của người lao động và đại diện người lao động

+ Đảm bảo an toàn và sức khỏe đối với mọi thành viên của doanh nghiệp thông

qua các biện pháp phòng chống tai nạn/cảnh báo tai nạn, ốm đau, bệnh tật và sự cố

có liên quan đến công việc;

+ Tuân thủ các quy định của pháp luật nhà nước về an toàn vệ sinh lao động và các thỏa ước cam kết, tập thể có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động;

+ Đảm bảo có sự tư vấn (nhà chuyên môn, tổ chức Công đoàn )

+ Không ngừng cải tiến, hoàn thiện việc thực hiện hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động

1.3.2 Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm về an toàn lao động

Đây là yếu tố thứ 2 trong hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động Luật pháp của Việt Nam đã quy định trong TTLT số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Ngày 31-10-1998: ”Các Doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác

tổ chức bộ máy và phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của người lao động, người sử dụng lao động, cán bộ làm công tác an toàn vệ sinh lao động, cán bộ Công đoàn, Hội đồng bảo hộ lao động, Bộ phận Y tế và trách nhiệm của mạng lưới an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở ” cụ thể như sau:

1.3.2.1 Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp

Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và tư vấn về các

hoạt động BHLĐ ở doanh nghiệp và để đảm bảo quyền được tham gia và kiểm tra, giám sát về BHLĐ của tổ chức Công đoàn Hội đồng bảo hộ lao động do người sử dụng lao động thành lập

Trang 20

Số lượng thành viên HĐBHLĐ tùy thuộc vào số lượng lao động và quy mô doanh nghiệp, nhưng ít nhất cũng phải có các thành viên có thẩm quyền đại diện cho người sử dụng lao động và tổ chức công đoàn cơ sở, cán bộ làm công tác BHLĐ, cán bộ y tế, ở các doanh nghiệp lớn cần có các thành viên là cán bộ kỹ thuật Đại điện người lao động làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện của ban chấp hành Công đoàn làm Phó chủ tịch Hội đồng, trưởng bộ phận hoặc cán bộ theo dõi công tác BHLĐ của doanh nghiệp làm ủy viên thường trực kiêm Thư ký Hội đồng

● Nhiệm vụ và quyền hạn:

+ Tham gia và tư vấn với người sử dụng lao động đồng thời phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch BHLĐ và các biện pháp an toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

+ Định kỳ 6 tháng và hàng năm HĐBHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác BHLĐ ở các phân xưởng sản xuất để có cơ sở tham gia vào kế hoạch và đánh giá tình hình BHLĐ của doanh nghiệp Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện các nguy cơ mất an toàn, thì có quyền yêu cầu người quản lý thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó

1.3.2.2 Bộ phận Bảo hộ lao động

Tuỳ theo đặc điểm sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh, mức độ nguy hiểm của nghành nghề, số lượng lao động, địa bàn phân tán hoặc tập trung của từng doanh nghiệp, người sử dụng lao động tổ chức phòng, ban hoặc cử cán bộ làm công tác BHLĐ nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu sau:

+ Các doanh nghiệp có dưới 300 lao động phải bố trí ít nhất 01 cán bộ bán chuyên

trách

+ Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1000 lao động thì phải bố trí ít nhất 01

cán bộ chuyên trách

+ Các doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên thì phải bố trí ít nhất 02 cán bộ

chuyên trách hoặc tổ chức phòng hoặc ban BHLD riêng để việc chỉ đạo của người

sử dụng lao động được nhanh chóng, hiệu quả

+ Các Tổng công ty Nhà nước quản lý nhiều doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại nguy hiểm phải tổ chức phòng hoặc ban BHLĐ

+ Cán bộ làm công tác BHLĐ cần được chọn từ những cán bộ có hiểu biết về kỹ thuật và thực tiễn sản xuất và phải được đào tạo chuyên môn và bố trí ổn định để đi sâu vào nghiệp vụ công tác BHLĐ

Trang 21

+ Ở các doanh nghiệp không thành lập phòng hoặc ban BHLĐ thì cán bộ làm công tác BHLĐ có thể sinh hoạt ở phòng kỹ thuật hoặc phòng tổ chức lao động nhưng phải được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của người sử dụng lao động

+ Dự thảo kế hoạch BHLĐ hàng năm, phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc các Phân xưởng, các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong

kế hoạch BHLĐ

+ Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng xây dựng quy trình, biện pháp an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, quản lý theo dõi việc kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động

+ Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho người lao động

+ Phối hợp với bộ phận Y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, tai nạn lao độn, đề xuất với người sử dụng lao động các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ lao động

+ Kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ BHLĐ, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động trong phạm vi doanh nghiệp và đề xuất biện pháp khắc phục

+ Điều tra và thống kê các vụ tai nạn lao động sảy ra trong doanh nghiệp

+ Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra

+ Dự thảo trình lãnh đạo doanh nghiệp ký các báo cáo về BHLĐ theo quy định hiện hành

+ Cán bộ BHLĐ phải thường xuyên đi giám sát các bộ phận sản xuất, nhất là những nơi làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm dễ sảy ra tai nạn lao động để kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trang 22

1.3.3 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện an toàn lao động

Tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động trong Hệ thống quản lý an toàn

vệ sinh lao động là nhằm hỗ trợ:

+ Tuân thủ và thực hiện tốt hơn các quy định của luật pháp quốc gia

+ Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở

+ Trợ giúp doanh nghiệp không ngừng cải thiện điều kiện lao động, giảm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Muốn tổ chức và thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở được tốt cần phải có kế hoạch an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở Kế hoạch ở doanh nghiệp/cơ sở cần phải đầy đủ, phù hợp với doanh nghiệp/cơ sở và phải xây dựng trên cơ sở đánh giá các yếu tố rủi ro (thông qua các bảng kiểm định về an toàn vệ sinh lao động)

Để lập được kế hoạch an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp/cơ cở, trước hết cần phải tìm (xác định) các yếu tố rủi ro, nguy hiểm trong sản xuất Từ các yếu tố rủi ro đó sẽ đưa ra kế hoạch để cải thiện điều kiện làm việc, giảm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời phải dựa vào:

+ Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch

+ Những thiếu sót tồn tại trong công tác bảo hộ lao động được rút ra từ các vụ tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, từ các báo cáo kiểm điểm việc thực hiện công tác bảo hộ lao động năm trước

+ Các kiến nghị phản ánh của người lao động, ý kiến của tổ chức công đoàn và kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra

Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đưa ra phải thực sự góp phần đảm bảo an toàn, sức khỏe, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

Nội dung kế hoạch về an toàn vệ sinh lao động bao gồm:

+ Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ;

+ Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc;

+ Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm các công việc nguy hiểm, có hại

+ Chăm sóc sức khoẻ người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp;

+ Tuyên truyền giáo dục huấn luyện về bảo hộ lao động

Sau khi kế hoạch bảo hộ lao động được người sử dụng lao động hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện

Trang 23

1.3.4 Kiểm tra và Đánh giá

Công tác kiểm tra và tự kiểm tra về an toàn vệ sinh lao động nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót về an toàn vệ sinh lao động để có biện pháp khắc phục Tự kiểm tra còn có tác dụng giáo dục, nhắc nhở người sử dụng lao động và người lao động nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành quy trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh, nâng cao khả năng phát hiện các nguy cơ gây tai nạn lao động, ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và phát huy tinh thần sáng tạo, tự lực trong việc tổ chức khắc phục các thiếu sót tồn tại Vì vậy, tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức tự kiểm tra về bảo hộ lao động

1.3.5 Hành động cải thiện

Để xây dựng được một hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động trong một

cơ sở thì tất cả các yếu tố trên hệ thống quản lý phải liên tục được thực hiện Nghĩa

là để các yếu tố trên sẽ góp phần cải thiện điều kiện lao động, nhằm giảm Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp thì cơ sở phải không ngừng được hoàn thiện, hoàn thiện từng nội dung và thực hiện cả hệ thống Khi cải thiện cần chú ý tới các mục tiêu, các kết quả kiểm tra, các đánh giá rủi ro, các kiến nghị, đề xuất cải thiện của

cơ sở, của người sử dụng lao động, người lao động và cả thông tin khác nhằm tăng cường bảo vệ sức khỏe cho người lao động

đánh giá và kết luận về những kết quả đã đạt được để tiếp tục xây dựng chương trình cải thiện cho các lần sau Mục tiêu của yếu tố này là:

+ Tổ chức các hoạt động phòng ngừa, khắc phục các tồn tại dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá từ yếu tố 4 cụ thể

+ Phân tích các nguyên nhân không phù hợp với những qui định về an toàn vệ sinh lao động

+ Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, khắc phục và hoàn thiện hệ thống quản lý

an toàn vệ sinh lao động

+ Đưa ra các giải pháp thích hợp, lựa chọn, xếp đặt thứ tự ưu tiên để cải thiện, đánh giá hệ thống quản lý để tiếp tục hoàn thiện

Trang 24

1.4 Hệ thống định nghĩa và tiêu chuẩn của tập đoàn Toyota về an toàn lao động

1.4.1 Các nhóm yếu tố nguy hiểm đặc thù trong ngành sản xuất ô tô

Với đặc thù là một ngành công nghiệp nặng, khi xem xét về khía cạnh an toàn lao động thì ngành sản xuất ô tô luôn tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm tiềm tàng khác nhau, có thể tạo ra các nguy cơ tại nạn lao động nguy hiểm đến tính mạng của người lao động cũng như gây thiệt hại về tài sản, vật chất cho doanh nghiệp

Về cơ bản một nhà máy sản xuất ô tô sẽ bao gồm các công đoạn chính có tương ứng các mối nguy hiểm tiềm tàng như sau:

Bảng 1.1 Các mối nguy hểm chính trong ngành sản xuất ô tô

Nguồn: Common hazard in vehicle industry – Toyota fundamental safety training

handbook

Cơ học Điện Nhiệt Cháy nổ Hóa chất

1 Dập Máy dập, Máy cắt phôi, Máy cẩu Cao Trung

bình

Trung bình Thấp Thấp

2 Hàn Máy hàn, Máy cẩu, hệ thống giá kẹp, cánh tay máy Cao Cao Trung

bình

Trung bình Thấp

3 Tạo khung gầm Máy hàn, hệ thống gá kẹp, cánh tay máy, Hệ thống sơn tĩnh điện, lò sấy Cao Trung

bình Cao

Trung bình Cao

4 Chế tạo động cơ Lò đúc, Máy ép, máy gia công, Cánh tay

Trung bình Cao

Trung bình Thấp

5 Sơn Hệ thống sơn tĩnh điện, Hệ thống lò sấy,

Hệ thống băng tải

Trung bình

Trung

6 Lắp ráp Hệ thống băng tải, các dụng cụ tháo lắp,

Thiết bị nâng hạ, xe thành phẩm Cao

Trung

7 Kiểm tra Hệ thống máy kiểm tra tốc độ-phanh, Xe

ô tô thành phẩm, Đường thử Cao

Trung

8 Bãi xe Xe thành phẩm, Xe tải vận chuyển Cao Thấp Thấp Thấp Thấp

9 Các kho chứa Giá xếp hàng, Xe nâng, Máy cẩu, Nguyên

Trang 25

1.4.1.1 Phân loại mối nguy hiểm

Từ đặc thù về công nghệ sản xuất ô tô cũng như thống kê về tai nạn sảy ra trong nội bộ tập đoàn Tập đoàn Toyota đưa ra định nghĩa và phân chia các mối nguy nghiểm trong sản xuất ô tô ra làm 7 loại Cách phân loại này được viết tắt là cách phân loại theo STOP 6+α(Safe TOYOTA O(Zero) Accident Project 6 (6 types

of accidents)) (Xem thêm Bảng phân loại các mối nguy hiểm STOP 6 và cách phòng ngừa ở phần phụ lục).Theo cách phân loại 7 loại mối nguy hiểm đặc thù và phổ biến trong ngành sản xuất ô tô là:

Bảng 1.2 Phân loại các mối nguy hiểm đặc thù trong ngành sản xuất ô tô

Nguồn: Common hazard in vehicle industry – Toyota fundamental safety training

handbook

Ngoài ra, riêng đối với mối nguy hiểm về cháy nổ, do thiệt hại về vật

chất(và có thể là con người) của mối nguy hiểm này rất lớn nên nó được coi là một loại tai nạn đặc biệt được thống kê, phân loại riêng bên ngoài định nghĩa về STOP 6

Tên loại nguy hiểm theo phân loại STOP

6 + α

2 Nguy hiểm do va chạm với vật nặng B

3 Nguy hiểm do va chạm với xe cộ C

4 Nguy hiểm rơi, ngã từ trên cao D

6 Nguy hiểm bỏng vì tiếp xúc với vật nóng F

7 Nguy hiểm do thiếu dưỡng khí

8 Nguy hiểm nhiễm độc gây ra bởi hóa chất

α

Trang 26

1.4.1.2 Phương pháp xác định các yếu tố nguy hiểm

TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM VÀ BIẾN CỐ NGUY HIỂM mối quan hệ giữa các thành phần này được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 1.1 Tổng quát diễn biến của tai nạn Nguồn: Machine Risk Assessment Procedure TMR QSS0300n – Toyota

Manufacturing Standard

a Nguồn gây ra nguy hiểm

6 như: Các thiết bị chuyển động cơ khí, các vật nặng, xe cộ di chuyển, các khu vực làm việc trên cao, điện, vật nóng, hóa chất và các khu vực làm việc có không gian hạn chế, thiếu dưỡng khí

các thiết bị liên quan đến điện như động cơ, tủ điện các thiết bị sinh nhiệt như nồi hơi

b Tình huống nguy hiểm

trạng thái nguy hiểm khi tiếp xúc với các nguồn gây ra nguy hiểm Tình huống nguy hiểm có thể được phân loại ra thành hai mô hình cơ bản:

+ Con người xâm nhập vào phạm vi nguy hiểm của nguồn gây ra nguy hiểm(nhân viên vận hành đi vào vùng chuyển động của băng chuyền, đường thử xe )

nguy hiểm

Tình huống nguy hiểm

Biến cố nguy hiểm

Sự thiệt hại (Tổn thương)

Trang 27

+ Nguồn gây ra nguy hiểm phát tán(vượt qua) vùng giới hạn để xâm nhập vào khu vực làm việc của con người(xe ô tô mất phanh lao qua rào chắn đi vào khu vực dành cho người đi bộ, cánh tay máy vượt qua vùng giới hạn đi vào khu vực thao tác bằng tay )

con người phải thực hiện các thao tác trong vùng nguy hiểm và có thể gây ra chấn thương

Ví dụ về công việc trong tình huống nguy hiểm có thể kể ra như: Đặt, gá các

bộ phận của sản phẩm trong khu vực có cánh tay máy hoạt động Xử lý sự cố bất thường gần khu vực chất hàng

c Biến cố nguy hiểm

Biến cố nguy hiểm là sự việc sảy ra có thể gây tổn thương cho con người Biến cố nguy hiểm cần phải được xác định, nhận dạng bằng cách xem xét trong các tình huống, trường hợp bình thường, bất thường của máy móc hoặc công viêc

Ví dụ về biến cố nguy hiểm trong thực tế như: Bất ngờ tiếp xúc với cánh tay máy, vô tình tiếp xúc với thiết bị mang điện, đẩy một vật gì đó quá mạnh

d Sự cố gắng ”tránh” nhưng không thành công và bị tổn thương(sự thiệt hại)

tránh để không bị tổn thương, nếu sự ”cố gắng” này không thành công thì hậu quả

sẽ là sự thiệt hại(tổn thương) đến thân thể cũng như vật chất còn gọi là tai nạn Phần định nghĩa về tai nạn này sẽ được trình bày kỹ hơn trong mục ”Tai nạn và phân loại tai nạn”

1.4.1.3 Phương pháp đánh giá mối nguy hiểm

Việc đánh giá các mối nguy hiểm là cần thiết vì kết quả đánh giá sẽ phản ánh mức độ nghiêm trọng hay thiệt hại ước tính mà mối nguy hiểm đó gây ra Từ đó xem xét phân loại mức độ ưu tiên tiến hành các biện pháp khắc phục đối với các mối nguy hiểm đó

Mỗi mối nguy hiểm hay mối rủi ro có thể được thể hiện bằng hai thành phần chính là: ”Tính nghiêm trọng”(hậu quả) khi sảy ra tai nạn và ”khả năng sảy ra” của tai nạn đó Ta có thể hình dung sự liên hệ giữa hai thành phần này qua sơ đồ sau:

Trang 28

Hình 1.2 Khái niệm về rủi ro Nguồn: Risk Assessment Procedure TMR QSS0300n – Toyota Manufacturing

Standard

a (I) Tính nghiêm trọng của tai nạn

Tính nghiêm trọng hay hậu quả của tai nạn có thể được ước lượng thông qua các tổn thương vật lý hay các vấn đề liên quan đến sức khỏe của con người gây ra bởi sự tiếp xúc với mối nguy hiểm đó Cấp độ nguy hiểm tổn thương phụ thuộc vào phần cơ thể tiếp xúc với mối nguy hiểm, độ lớn nguồn năng lượng của mối nguy hiểm và cách mà nó tác động đến con người

Bảng 1.3 Bảng đánh giá tính nghiêm trọng của tai nạn

Tính nghiêm trọng Tiêu chuẩn

Cao (A) Có thế gây tử vong hoặc nguy hiểm đến tính mạng

Trung bình (B)

Tổn thương không thể phục hồi hoặc có thể phục hồi nhưng không dễ dàng(Giống như các tai nạn dẫn đến phải nghỉ việc)

Thấp (C) Tổn thương có thể dễ dàng phục hồi(Giống như các tai nạn gây tổn thương không phải nghỉ việc)

Nguồn: Risk Assessment Procedure TMR QSS0300n – Toyota Manufacturing

Standard

Bảng 1.3 định nghĩa tính nghiêm trọng của tai nạn với 3 mức độ là: Nghiêm

trọng Cao tương ứng với các trường hợp hậu quả của tai nạn gây ra tử vong hoặc nguy hiểm đến tính mạng của nạn nhân, Trung bình tương ứng với các trường hợp

hậu quả của tai nạn gây ra tổn thương không(hoặc khó) phục hồi cho nạn nhân và

Thấp tương ứng với các trường hợp mà tổn thương của nạn nhân có thể phục hồi

hoàn toàn sau tai nạn

I Tính nghiêm trọng của tai nạn

IV Khả năng sảy ra của tai nạn III Khả năng phòng tránh

Trang 29

b (II) Tần suất và thời gian tiếp xúc

Tần suất và thời gian tiếp xúc của con người với nguồn gây ra nguy hiểm có thể được ước tính bằng tần suất sảy ra tình huống nguy hiểm Nói cách khác đó là tần suất con người vào khu vực nguy hiểm và tần suất nguy hiểm sảy ra

Bảng 1.4 Bảng đánh giá tần suất và thời gian tiếp xúc với tai nạn

Tần suất sảy ra của nguy hiểm Tần suất và thời gian tiếp xúc với

mối nguy hiểm

Thường xuyên Không thường xuyên**

* Tần suất tiếp xúc nhiều hơn một lần trong một giờ

** Không tính đến các rủi ro gây ra bởi thiên tai, các sự cố của máy

c (III) Khả năng phòng tránh và hạn chế

Khả năng phòng tránh và hạn chế được xác định dựa trên khả năng(phản xạ) tránh bị tổn thương của nạn nhân khi biến cố nguy hiểm sảy ra Khả năng phòng tránh là sự kết hợp của việc nhận ra mối nguy hiểm và việc có thể tránh khỏi bị tổn thương từ mối nguy hiểm đó

Bảng 1.5 Bảng đánh giá khả năng phòng tránh khi sảy ra biến cố nguy hiểm

Khả năng tránh biến cố nguy hiểm Khả năng tránh bị tổn thương

Dễ dàng** Khó khăn

Dễ dàng* Có thể(P) Không thể(I)

Khả năng nhận

ra/nhìn thấy mối

nguy hiểm Khó khăn Không thể(I) Không thể(I)

Nguồn: Risk Assessment Procedure TMR QSS0300n – Toyota Manufacturing

Standard

* Mối nguy hiểm dễ dàng được phát hiện ra khi nó có thể được nhìn thấy Thông thường các mối nguy hiểm liên quan đến các thao tác hoặc công việc đều có thể được nhận ra

** Khả năng tránh biến cố nguy hiểm xem xét đến ”tốc độ của mối nguy hiểm” nhỏ hơn 250mm/s và không gian xung quanh có đủ để hành động né tránh thực hiện được

Trang 30

d (IV) Khả năng sảy ra tai nạn

Khả năng sảy ra của tai nạn được xem xét bằng khả năng chuyển biến từ tình huống nguy hiểm sang biến cố nguy hiểm Khả năng chuyển biến này sẽ phụ thuộc vào mức độ tin cậy của các biện pháp phòng ngừa, bảo vệ được thiết lập cũng như bản thân con người(nạn nhân)

Bảng 1.6 Bảng đánh giá khả năng sảy ra của tai nạn

Khả năng sảy ra

tai nạn Tiêu chuẩn Chú ý

Cao (H)

- Không có biện pháp bảo vệ nào được thực hiện

- Biện pháp bảo vệ có tác động nhưng có sự phục thuộc cao vào con người(không tự động hoàn toàn)

- Bao gồm cả các các biện pháp bảo

vệ có sử dụng các thiết bị bảo hộ, các nhãn cảnh báo hay bất kỳ hình thức chỉ sử dụng thông tin khác

Trung bình (M)

- Biện pháp bảo vệ có tác động nhưng vẫn cần phụ thuộc vào con người

- Bao gồm cả hệ thống khóa an toàn chống khởi động nhầm, chuyển mạch kích hoạt chế độ dạy rô bốt… Nhưng người sử dụng các biện pháp bảo vệ trên cần được đào tạo hay cấp chứng chỉ

Thấp (L)

- Biện pháp bảo vệ tác động gần như không phụ thuộc vào con người

- Biện pháp bảo vệ không phụ thuộc vào sự chủ quan của con người như hàng rào an toàn, khóa cửa an toàn liên động, thanh cảm biến an toàn quang học v.v và không cần phải cân nhắc sử dụng thêm bất kỳ công

cụ khác để quản lý sự tuân thủ của con người

Nguồn: Risk Assessment Procedure TMR QSS0300n – Toyota Manufacturing

Standard

Trang 31

Sau khi đã hoàn thành việc ước tính các thành phần đặc trưng của mối nguy hiểm như đã trình bày ở trên, bước tiếp theo sẽ tiến hành hành đánh giá mức độ nguy hiểm

Bảng 1.7 Bảng đánh mức độ nghiêm trọng của tai nạn

IV Khả năng sảy ra của tai nạn

III Khả năng phòng tránh Cao(H) bình(M) Trung Thấp(L)

Thông qua bảng công cụ đánh giá mối nguy hiểm ở trên, mỗi mối nguy hiểm

sẽ được phân loại thông qua số điểm đánh giá mức độ nguy hiểm của nó Theo sự phân loại đó, các mối nguy hiểm thuộc nhóm có cấp độ cao nhất(điểm cao nhất) cần phải được ưu tiên thực hiện các biện pháp khắc phục để giảm cấp độ nguy hiểm xuống cấp thấp hơn(nhỏ hơn 3 điểm)

Với những mối nguy hiểm có cấp độ 4 hoặc 5 cần phải thực hiện các biện pháp khắc phục cứng(lắp thêm thiết bị bảo vệ, thay đổi thiết kế…) và có thể phải đưa ra các quy định, thủ tục để quản lý sau khi đã thực hiện các biện pháp khắc phục cứng

Trang 32

1.4.2 Tai nạn lao động và phân loại tai nạn lao động

1.4.2.1 Tai nạn lao động

Tập đoàn Toyota định nghĩa: ”Tai nạn lao động được định nghĩa là tất cả các

sự kiện không mong muốn gây thiệt hại về người hoặc tài sản sảy ra đối với bất kỳ nhân viên của công ty, nhà cung cấp, nhà thầu, hoặc cá nhân khác làm việc trong công ty cũng như trong quá trình thực hiện công việc nhiệm vụ lao động liên quan.”

1.4.2.2 Phân loại tai nạn lao động

Tập đoàn Toyota phân chia tai nạn lao động thành 5 cấp độ như sau:

Bảng 1.8 Bảng phân loại tai nạn

Tai nạn Định nghĩa

1) Tử vong - Tai nạn gây ra tổn thương dẫn tới việc người lao động bị tử vong, kể cả trường hơp tử vong đó không sảy ra ngay lập tức(nạn nhân tử vong

ít ngàysau khi sảy ra tai nạn) 2) Gây nguy

- Kể cả trường hợp người lao động đó không thể thực hiện đầy đủ một nhiệm vụ mới được giao hoặc không thể hoàn thành khối lượng công việc bình thường trong một ca làm việc vì lý do chấn thương

- Các trường hợp liên quan đến mất ý thức, trấn thương, ốm hay cần phải điều trị bởi bác sỹ tại phòng y tế cơ quan

- Những trường hợp sau đây cũng được định nghĩa là không phải nghỉ việc

1 Xin nghỉ/vắng mặt ngay sau khi sảy ra tai nạn và có mặt tai nơi làm việc vào ngày hôm sau

2 Đến làm việc vì còn khả năng làm việc nhưng chỉ làm được các công việc hạn chế

5) Thiệt hại về

vật chất Tai nạn không có thương vong về người nhưng có thiệt hại về tài sản/dừng dây chuyền

Nguồn: Toyota Accident Notification Procedure

Trang 33

Tai nạn chỉ có thiệt hại về tài sản vật chất, dừng dây chuyền được phân loại như sau:

Bảng 1.9 Bảng phân loại tai nạn gây thiệt hại về vật chất

5.1) Không đáng kể Nhỏ hơn 5 phút Nhỏ hơn 300 usd Nhỏ hơn 1 giờ 5.2) Đáng kể Từ 5 - 10 phút Từ 300 - 3000 usd Từ 1 - 4 giờ 5.3) Thiệt hại lớn Trên 10 phút Trên 3000 usd Trên 4 giờ

Nguồn: Toyota Accident Notification Procedure

Việc phân loại tai nạn tạo điều kiện cho việc thống kê, phân tích nguyên nhân của tại nạn cũng như việc chia sẻ thông tin rút kinh nghiệm trong nội bộ tập đoàn tiến hành dễ dàng hơn

1.4.3 Phân loại hoạt động an toàn

Một cách tổng quát, trong bất kỳ khu xưởng làm việc nào của Toyota cũng

đều chứa đựng ba thành phần chính là Con người làm việc, Máy móc thiết bị, và Không gian của xưởng Một khu xưởng làm việc được coi là an toàn(không có tai

nạn) khi con người trong đó làm việc an toàn, máy móc thiết bị hoạt động an toàn,

và không gian, môi trường làm việc trong xưởng là an toàn

Xuất phát từ từ mối liên hệ giữa các thành phần cấu thành của xưởng làm việc kể trên, tập đoàn Toyota phân chia các hoạt động an toàn ra làm 4 nhóm hoạt động và được coi là các trụ cột chính để đảm bảo mục tiêu: ”KHÔNG CÓ TAI NẠN” tại nơi làm việc Các nhóm hoạt động an toàn đó là: Nhóm hoạt động an toàn liên quan đến CON NGƯỜI, nhóm hoạt động an toàn liên quan đến MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC, nhóm hoạt động an toàn liên quan đến MÁY MÓC THIẾT

BỊ và các nhóm hoạt động an toàn khác không thuộc ba nhóm đã kể trên

khả năng của con người về khía cạnh an toàn cũng như giảm thiểu các mối rủi ro có trong môi trường làm việc và máy móc nhằm tiến tới mục tiêu KHÔNG CÓ TAI NẠN tại nơi làm việc Hình dưới đây miêu tả sự liên kết các hoạt động an toàn với

mục tiêu ”không có tai nạn” hay ”An toàn tại nơi làm việc”

Trang 34

Hình 1.3 Sơ đồ liên hệ các hoạt động an toàn chính trong tập đoàn Toyota

Nguồn: Toyota fundamental safety training handbook

Phần sau đây sẽ giới thiệu về mục đích và cách thức tiến hành các hoạt động

an toàn của Toyota

1.4.4 Nhóm hoạt động an toàn liên quan đến con người

nhóm hoạt động an toàn liên quan đến con người được thực hiện nhằm mục đích nâng cao nhận thức, kiến thức, cũng như kỹ năng của con người đối với vấn đề an toàn Nhóm hoạt động an toàn này chia ra làm 3 nhánh hoạt động chính là: Các hoạt động nâng cao kiến thức an toàn, các hoạt động nâng cao ý thức an toàn và các hoạt động nâng cao khả năng phán đoán(lường trước) các mối nguy hiểm

1.4.4.1 Các hoạt động nhằm nâng cao kiến thức về an toàn

Để phổ biến và nâng cao kiến thức về an toàn của nhân viên, tập đoàn Toyota đưa ra các chương trình/ khóa đào tạo về kiến thức an toàn Tất cả nhân viên của công ty được yêu cầu tham dự các khóa đào tạo đó khi mới gia nhập công ty hoặc sau khi được bổ nhiệm lên vị trí cao hơn trong công ty Các chương trình đào tạo chung nhất có thể kể ra là:

+ Đào tạo kiến thức an toàn cơ bản: Chương trình này sẽ giới thiệu cho nhân

viên các kiến thức nền tảng về an toàn lao động, kiến thức về hành vi của con người, ”khuynh hướng kênh đơn lập”, kiểm tra khả năng phán đoán lường trước mối nguy hiểm, quy tắc DỪNG-GỌI ĐỢI, quy định bảo hộ lao động, quy định

+ Hoạt động hiển thị, quản lý mối nguy hiểm STOP 6 + Hoạt động phòng chống cháy nổ

+ Hoạt động nâng cao khả năng phán đoán mối nguy hiểm(KYT) + Hoạt động đề xuất mối nguy hiểm cần khắc phục(Hiyari hatto)

An toàn tại nơi làm việc

+ Ngày an toàn

+ Hoạt động tích hợp tính năng an toàn vào máy + Hoạt động duy trì các chức năng an toàn của máy

An toàn - Máy móc

+ Hoạt động Yokoten tai nạn

Trang 35

phòng chống cháy nổ cũng như giới thiệu về các hoạt động an toàn đặc thù của Toyota

+ Đào tạo kiến thức an toàn STOP 6: Chương trình đào tạo này sẽ cung cấp cho

học viên cách quan sát nhận dạng mối nguy hiểm thông qua việc giới thiệu về 70 nguyên nhân chính dẫn tới tai nạn phân loại theo 7 loại tai nạn STOP 6 + α thường gặp trong ngành sản xuất ô tô Đồng thời cung cấp cho học viên các công cụ để đánh giá và thiết kế ngăn chặn 7 loại tai nạn kể trên(Xem thêm Bảng phân loại các mối nguy hiểm STOP 6 và cách phòng ngừa ở phần phụ lục)

+ Hoạt động trải nghiệm mối nguy hiểm(Dojo): Đây là chương trình đào tạo đặc

biệt được thiết kế bởi Toyota nhằm tạo điều kiện cho học viên có cơ hội tự mình cảm nhận các mối nguy hiểm STOP 6 Thông qua các cảm nhận về tai nạn này học viên sẽ dễ dàng hình dung, liên tưởng với các tình huống tai nạn, nguy hiểm trong thực tế từ đó ”cảnh giác” và phòng tránh Các trải nghiệm về mối nguy hiểm mà học viên sẽ được cảm nhận là:

● Cảm nhận bị đau do bị kẹp kẹt bởi máy móc mô phỏng bởi mô hình kẹp kẹt ● Cảm nhận về tốc độ chuyển động của máy móc so sánh với tốc độ chuyển động của con người

● Cảm nhận về sức mạnh của máy so sánh với sức mạnh của con người

● Cảm nhận về nguy hiểm khi bị vật nặng rơi vào bàn chân mô phỏng trong trường hợp có đi giầy bảo hộ và trường hợp đi giầy thường

● Cảm nhận về nguy hiểm rơi ngã ở độ cao trên 2 m

● Cảm nhận về nguy hiểm điện giật ở các mức điện áp khác nhau

● Quan sát hiện tượng tĩnh điện và các tai nạn cháy nổ do tia lửa điện

Để tạo ra và giúp cho học viên có cơ hội trải nghiệm những mối nguy hiểm ở

trên, một khu vực có tên gọi ”Safety dojo” được xây dựng với các mô hình tai nạn

được bố trí sẵn trong đó Một khu Safety dojo tiêu chuẩn sẽ bố trí 6 loại mô hình

mô phỏng 6 loại tai nạn: Kẹp kẹt, va chạm với vật nặng, va chạm với xe cộ, rơi ngã, điện giật, bỏng và cháy nổ do tia lửa điện Ngoài ra tại mỗi nhà máy khác nhau của tập đoàn sẽ có thêm các mô hình mô phỏng khác phù hợp với thực tế môi trường làm việc tại nhà máy đó

Trang 36

Hình 1.4 Hình ảnh khu mô phỏng tai nạn Safety dojo tại công ty Toyota Thái Lan

Nguồn: Phòng an toàn công ty TMV

Thước đo để đánh giá hoạt động đào tạo kiến thức an toàn chính là số lượng nhân viên vượt qua bài kiểm tra sau mỗi chương trình đào tạo

1.4.4.2 Các hoạt động nhằm nâng cao ý thức về an toàn

về an toàn vào thực tế, làm việc một cách cẩn thận, chắc chắn từ đó giảm thiểu các nguy cơ gây nguy hiểm cho chính bản thân mình hoặc cho người khác

Để nâng cao ý thức về an toàn, tập đoàn Toyota đưa ra rất nhiều hoạt động

hỗ trợ như hoạt động đọc tuyên thệ an toàn trước khi báo cáo, hoạt động sáng tác mẫu biểu trưng, khẩu hiệu an toàn, hoạt động ”thể hiện an toàn khắp mọi nơi” Trong số đó có 2 hoạt động nổi bật là yêu cầu bắt buộc và là thước đo về ý thức an toàn của các nhân viên trong tập đoàn là: Hoạt động ngày an toàn và hoạt động Dừng - Chỉ tay và hô xác nhận

+ Hoạt động ngày an toàn: Đây là hoạt động nhằm đề cao và thể hiện sự quan

tâm đến vấn đề an toàn lao động của các công ty trong tập đoàn Hoạt động này cần

có sự tham gia của tất cả nhân viên trong công ty kể cả ban giám đốc Cách thức thực hiện hoạt động ngày an toàn như sau:

Mỗi công ty chọn ra một ngày cố định hàng tháng(thường là ngày làm việc đầu tiên trong tháng) để thực hiện nhiều nhất có thể các hoạt động liên quan đến an toàn như: Lãnh đạo công ty phát biểu về an toàn, họp tổng kết an toàn tháng, ban giám đốc đi thanh tra về an toàn trong nhà máy, nhân viên đi nhận dạng mối nguy

Trang 37

hiểm tại nơi làm việc, tiến hành hoạt động đào tạo nâng cao khả năng phán đoán mối nguy hiểm, trao các giải thưởng an toàn tháng, công bố chủ đề an toàn sẽ thực hiện trong tháng

Thước đo để đánh giá hoạt động chính là số lượng nhân viên tham gia ngày

an toàn

+ Hoạt động Dừng - Chỉ tay và hô xác nhận: Đây là một trong những hoạt động

trọng tâm và quan trọng nhất của tập đoàn Toyota nhằm nâng cao ý thức về an toàn của nhân viên Hoạt động này được triển khai ở tất cả các công ty con của tập đoàn trên phạm vi toàn cầu Phần dưới đây sẽ giới thiệu và mô tả cụ thể về mục đích, cũng như cách thức thực hiện hoạt động này

● Hoạt động Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận bắt nguồn từ các đặc tính và hành vi của con người(Xem bảng 1.8)

● Trong các công việc hàng ngày, con người thường có khuynh hướng lơ đễnh, quên hoặc đánh giá chủ quan các sự việc và hiện tượng dẫn tới các nguy cơ tai nạn tiềm tàng có thể sảy ra

● Thực hiện Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận tại vị trí, nơi có mối nguy hiểm tiềm tàng chính là việc tự nhắc nhở bản thân về mối nguy hiểm đó, do vậy tránh được các chấn thương và tai nạn do mối nguy hiểm gây ra đối với bản thân Ngoài ra việc thực hiện Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận còn giúp con người thể hiện cho cộng đồng hành động coi trọng an toàn của bản thân mình

● Trình tự thực hiện hoạt động Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận

Hình 1.5 Trình tự thực hiện Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận

Nguồn: Toyota fundamental safety training handbook

Quan sát mối rủi ro

Chỉ tay vào nguồn

“OK”

Cảnh báo

Xác nhận đã an toàn

Lắng nghe và xác nhận

Trang 39

Như vậy việc kiểm tra, xác nhận các mối nguy hiểm tiềm tàng được thực hiện bằng tối đa các giác quan và hành động của con người: Quan sát(sử dụng mắt), động tác(sử dụng tay), phát biểu xác nhận(sử dụng miệng), lắng nghe xác nhận(sử dụng tai) Các hành động trên sẽ tác động tối đa vào não bộ của con người, giúp não

bộ có nhiều nhất các thông tin cần thiết để xử lý và đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân

① Ngay cả khi chúng ta vội vàng, chúng ta vẫn cần một chút thời gian để thực hiện một hành động theo thói quen(Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận) sẽ ngăn ngừa các thiếu sót như thiếu quan sát, quên, thiếu suy xét…

② Có ý thức về an toàn một cách tự nhiên, tạo ra thói quen đặt an toàn lên hàng đầu khi thực hiện bất kỳ công việc nào

Các lợi ích đem lại như trên dần dần rèn luyện thói quen và xây dựng ý thức

an toàn cho mỗi con người

có xe cộ qua lại:

+ Dừng lại trước khi bước xuống lòng đường

+ Chỉ tay về bên trái hô ”OK” nếu không có xe đi từ hướng trái

+ Chỉ tay về hướng phải hô ”OK” nếu không có xe đi từ hướng phải

+ Chỉ tay về hướng trước mặt hô ”OK” nếu không có chướng ngại vật

+ Vượt qua đường

Hình 1.6 Áp phích hoạt động Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận

Nguồn: Phòng an toàn công ty TMV

Trang 40

Thước đo để đánh giá hoạt động Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận chính là số lượng nhân viên thực hiện hoạt động này tại các vị trí qua đường dành cho người đi

bộ có quy định Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận

1.4.4.3 Các hoạt động nhằm nâng cao khả năng phán đoán mối nguy hiểm

Người có khả năng phán đoán mối nguy hiểm là người có thể nhìn nhận ra các mối nguy hiểm tiềm ẩn ở xung quanh, trong các công việc và hình dung ra diễn tiến của tai nạn gây ra bởi mối nguy hiểm đó khi gặp các điều kiện chín muồi Như vậy, nếu con nguời khả năng phán đoán càng cao thì anh ta sẽ phát hiện ra càng nhiều các mối nguy hiểm tiềm ẩn Từ đó thực hiện các biện pháp khắc phục để loại

bỏ mối nguy hiểm, làm cho môi trường làm việc an toàn hơn Tập đoàn Toyota đưa

ra 2 hoạt động chính để rèn luyện, nâng cao khả năng phán đoán mối nguy hiểm là: Hoạt động huấn luyện KY và hoạt động đề xuất hiyari hatto

+ Hoạt động huấn luyện KY

Hoạt động huấn luyện KY được thực hiện đầu tiên ở nhà máy Motomachi của tập đoàn Toyota tại Nhật bản KY là viết tắt của hai từ KIKEN - nguy hiểm và YOCHI - phán đoán(dự đoán) trong tiếng Nhật Huấn luyện KY là hoạt động huấn luyện khả năng nhận biết mối nguy hiểm tiềm ẩn tại nơi làm việc thông qua các ví

dụ tình huống cụ thể được chuẩn bị sẵn và bằng việc phán đoán diễn tiến sảy ra của các mối nguy hiểm

mối nguy hiểm tiềm ẩn tại nơi làm việc, hoạt động huấn luyện KY còn tạo ra một không khí làm việc sôi nổi, nơi tất cả mọi người đều tự tin để suy nghĩ, quyết định

và thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn tại nơi làm việc

● Cách thức thực hiện hoạt động huấn luyện KY

Một buổi huấn luyện KY thường diễn ra trong khoảng thời gian từ 30 – 60 phút, các nhân viên tham gia huấn luyện KY được chia ra làm các nhóm nhỏ có từ 5 – 7 thành viên Mỗi nhóm sẽ cử ra một chủ tọa và một thư ký của nhóm(trong một buổi huấn luyện KY chủ tọa có thể đồng thời là thư ký) Để một buổi huấn luyện

KY thành công, đòi hỏi cần có sự tham gia thảo luận của tất cả các thành viên trong nhóm

Trước mỗi buổi huấn luyện KY, ngoài bàn, ghế ngồi thì các dụng cụ, tài liệu cần thiết sau đây cần phải được chuẩn cần phải được chuẩn bị: bút đánh dấu, bút ghi chép, biểu mẫu để ghi liệt kê các tình huống mất an toàn(Xem phụ lục biểu mẫu huấn luyện KY) và hình minh họa về tình huống làm việc mất an toàn Hình minh

Ngày đăng: 20/01/2021, 13:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về an toàn lao động và vệ sinh lao động (2012). Bộ LĐTB&XH. NXB LLĐXH, tr 15, 21, 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về an toàn lao động và vệ sinh lao động
Tác giả: Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về an toàn lao động và vệ sinh lao động
Nhà XB: NXB LLĐXH
Năm: 2012
2. GVC. Đinh Đắc Hiến, GS.TS Trần Văn Địch (2005). Kỹ thuật an toàn và môi trường. NXB Khoa học và Kỹ thuật, tr. 9, 10, 12, 13, 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật an toàn và môi trường
Tác giả: GVC. Đinh Đắc Hiến, GS.TS Trần Văn Địch
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
3. Thùy Linh - Việt Trinh (2012) Hướng dẫn nghiệp vụ an toàn vệ sinh sức khỏe lao động và phòng chống cháy nổ 2012. NXB lao động, tr 25-27, 34, 35, 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nghiệp vụ an toàn vệ sinh sức khỏe lao động và phòng chống cháy nổ 2012
Nhà XB: NXB lao động
6. Machine Risk Assessment Procedure TMR QSS0300n. Toyota Manufacturing Standard – Toyota Motor Corporation, pp. 5, 6, 13 – 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Machine Risk Assessment Procedure TMR QSS0300n
7. Toyota Accident Notification Procedure. TMAP-EM Co. Ltd – Toyota Motor Corporation, pp. 1, 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toyota Accident Notification Procedure
8. PMR-s safety requirement workbook. Toyota Motor Corporation, pp. 3, 7, 8 – 10, 11, 15 – 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PMR-s safety requirement workbook
9. TOYOTA OSHMS Operation Manual. Toyota Motor Corporation, pp. 17 – 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TOYOTA OSHMS Operation Manual
10. Introduction TMV Production System Video. TMV Production Training Center Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction TMV Production System Video
11. Website: http://www.molisa.gov.vn/ Link
13. Website: http://www.toyotavn.com.vn 14. Website: www.tailieu.vn Link
1. Bảng phân loại STOP 6 và cách phòng ngừa Khác
3. Biểu mẫu đề xuất hiyari hatto Khác
4. Nội quy Dừng – Chỉ tay và hô xác nhận Khác
5. Bảng tiêu chuẩn đánh giá mối nguy hiểm STOP 6 Khác
6. Mẫu sơ đồ thiết bị an toàn của máy dập Khác
7. Bảng chương trình đào tạo đề xuất Khác
8. Bảng danh sách vật liệu cháy nổ dạng lỏng đang sử dụng tại TMV Khác
9. Biểu mẫu kiểm tra sử dụng vật liệu cháy nổ dạng lỏng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN