1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của công ty tnhh mtv công nghệ tin học viễn sơn

129 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các đối thủ khác nhưng trong những năm qua công ty đã không ngừng vươn lên, khẳng định vị trí của mình, tạo được chỗ đứ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

- -

PH ẠM QUỐC TRỰC

L ỚP 11DTM1 – KHÓA 11 MSSV: 1112050124 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NH ẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU

MÁY VI TÍNH VÀ PH Ụ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA

CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGH Ệ TIN HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

- -

PH ẠM QUỐC TRỰC

L ỚP 11DTM1 – KHÓA 11 MSSV: 1112050124 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NH ẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU

MÁY VI TÍNH VÀ PH Ụ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA

CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGH Ệ TIN HỌC

Trang 3

NH ẬN XÉT

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP HỒ CHÍ MINH, Ngày … Tháng … Năm 2015

Giảng viên hướng dẫn:

Trang 4

NH ẬN XÉT

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP HỒ CHÍ MINH, Ngày … Tháng … Năm 2015

Trang 5

L ỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 K ết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 4

1.1 Khái quát chung v ề hoạt động nhập khẩu 4

1.1.1 Khái ni ệm hoạt động nhập khẩu 4

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 5

1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu 5

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân 6

1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp 6

1.2 Các hình th ức kinh doanh nhập khẩu chủ yếu 7

1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp 7

1.2.2 Nh ập khẩu ủy thác 7

1.2.3 Nh ập khẩu dưới hình thức liên doanh liên kết 8

1.2.4 Tạm nhập tái xuất 8

1.2.5 Nhập khẩu theo hình thức hàng đổi hàng 8

1.2.6 Nhập khẩu đấu thầu 8

1.3 Cơ sở pháp lý của hoạt động nhập khẩu 8

1.4 N ội dung của hoạt động nhập khẩu 15

1.4.1 Nghiên c ứu thị trường 15

1.4.2 L ựa chọn đối tác và lập phương án kinh doanh 17

1.4.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng 18

Trang 6

1.4.5 Thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) 22

1.4.6 Đánh giá kết quả thực hiện 22

1.5 Các nhân t ố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu 24

1.5.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 24

1.5.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật 24

1.5.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội: 25

1.5.1.3 Môi trường kinh tế 26

1.5.1.4 Môi trường khoa học – kỹ thuật và công nghệ 27

1.5.1.5 Nhà cung ứng 27

1.5.1.6 Đối thủ cạnh tranh 28

1.5.1.7 Khách hàng 28

1.5.1.8 S ản phẩm thay thế 29

1.5.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 29

1.5.2.1 Nhân t ố con người 29

1.5.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý 29

1.5.2.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh 29

1.5.2.4 Tình hình tài chính 29

1.5.2.5 Cơ sở vật chất và kỹ thuật 30

1.5.2.6 Uy tín của doanh nghiệp 30

1.5.2.7 H ệ thống Marketing 30

1.5.2.8 Nghiên c ứu và phát triển 31

1.6 Tình hình chung v ề thị trường máy vi tính và phụ kiện máy vi tính 31

TÓM T ẮT CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG HÀNG MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KI ỆN MÁY VI TÍNH Ở ĐÀI LOAN 38

Trang 7

Về hệ thống pháp luật – chính trị: 38

Về kinh tế: 39

Về văn hóa: 46

2.2 Đặc điểm thị trường hàng máy vi tính và phụ kiện máy vi tính ở Đài Loan 47 2.2.1 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của thị trường Đài Loan 47

2.2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Đài Loan 49

TÓM T ẮT CHƯƠNG 2 53

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY VI TÍNH VÀ PH Ụ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ TIN HỌC VIỄN SƠN 55

3.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 55

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 55

3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 55

3.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 56

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 57

3.1.3 Nguồn vốn của Công ty 59

3.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực 70

3.1.5 Các lĩnh vực hoạt động và mặt hàng kinh doanh của Công ty 73

3.2 Thực trạng kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Công ty TNHH MTV Công ngh ệ Tin học Viễn Sơn 75

3.2.1 Th ực trạng về khai thác nguồn hàng nhập khẩu của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 75

3.2.1.3 T ổng quan về các nhà cung cấp 75

3.2.1.4 Đánh giá về hoạt động khai thác nguồn hàng của công ty trong thời gian qua 79

Trang 8

3.2.2 Thực trạng về hoạt động nghiên cứu thị trường khách hàng của Công ty

TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 81

3.2.3 Th ực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 83

3.2.4 Đánh giá về hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty 89

a Thu ận lợi 90

b Khó khăn 92

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 94

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NH ẬP KHẨU MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGH Ệ TIN HỌC VIỄN SƠN 95

4.1 Định hướng kinh doanh của công ty trong giai đoạn (2015 – 2017) 95

4.1.1 D ự báo về cơ hội cho mặt hàng máy vi tính và phụ kiện máy vi tính 95

4.1.2 M ục tiêu, định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 96

4.2 M ột số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và ph ụ kiện máy vi tính của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 98 4.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ với nhiều nhà cung cấp tiềm năng 98

4.2.2 Xây dựng và duy trì sự uy tín đối với khách hàng, đồng thời nghiên cứu mở rộng những thị trường khách hàng mới 99

4.2.3 Tuyển chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ 101

4.2.4 Tăng cường hoạt động Marketing cho bán hàng nhập khẩu trong nước 103 4.2.5 Đa dạng hóa các hình thức nhập khẩu 105

Trang 9

4.3 M ột số kiến nghị 106

4.3.1 Đối với Nhà nước 106

4.3.2 Đối với Tổng cục Hải quan 107

TÓM T ẮT CHƯƠNG 4 109

K ẾT LUẬN 110 TÀI LI ỆU THAM KHẢO

PH Ụ LỤC

Trang 10

Bảng 1 Kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước giai đoạn 2010 – 2014 35

Bảng 2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc gia (GNI) của Đài Loan (2010 – 2014) 40

Bảng 3 Tỷ lệ lạm phát và tổng thu nhập bình quân đầu người của Đài Loan (2010 – 2014) 42

Bảng 4 Kim ngạch mậu dịch Đài Loan - Việt Nam (2010 - 2014) 45

Bảng 5 Kim ngạch 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Đài Loan (2010 – 2014) 48

Bảng 6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Đài Loan giai đoạn (2010 – 2014) 50

Bảng 7 Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Công nghệ tin học Viễn Sơn (2010 – 2014) 60

Bảng 8 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu sản phẩm (2010 – 2014) 63

Bảng 9 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu thị trường nhập khẩu (2010 – 2014) 67

Bảng 10 Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV Công nghệ tin học Viễn Sơn (2010 – 2014) 72

Bảng 11 Thị phần của các hãng máy tính tại thị trường Mỹ năm 2013 79

Bảng 12 Kết quả kinh doanh theo mặt hàng của Công ty TNHH MTV Công

nghệ Tin học Viễn Sơn (2010 – 2014) 85

Bảng 13 Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng nhập khẩu của Công

ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn (2010 – 2014) 88

Trang 11

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Công nghệ tin học Viễn Sơn 58

Biểu đồ 1 Kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của doanh nghi ệp FDI và doanh nghiệp trong nước giai đoạn 2010 – 2014) 35

Biểu đồ 2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và Tổng thu nhập quốc gia (GNI) của Đài Loan (2010 - 2014) 41

Biểu đồ 3 Tỷ lệ lạm phát của Đài Loan (2010 – 2014) 42

Biểu đồ 4 Kim ngạch 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Đài Loan (2010 – 2015) 49

Biểu đồ 5 Kim ngạch 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Đài Loan (2010 – 2015) 51

Biểu đồ 6 Tổng nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Công nghệ tin học Viễn Sơn (2010 – 2014) 61

Biểu đồ 7 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu sản phẩm năm 2010 64

Biểu đồ 8 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu sản phẩm năm 2011 64

Biểu đồ 9 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu sản phẩm năm 2012 65

Biểu đồ 10 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu sản phẩm năm

Trang 12

Biểu đồ 14 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2012 69

Biểu đồ 15 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2013 69

Biểu đồ 16 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu thị trường nhập

kh ẩu năm 2014 70

Biểu đồ 17 Thị phần của các hãng máy tính tại thị trường Mỹ năm 2013 79

Trang 13

L ỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường là một bước ngoặc lớn có tính chất cơ bản để nền kinh tế nước ta có thể đứng vững và phát triển kịp với nền kinh tế thế giới và khu vực Sự chuyển đổi này đã kéo theo sự chuyển hướng trong việc lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Có chế mới này đã mở ra một thời kỳ mới đầy cơ hội phát triển cũng như nhiều thách thức lớn đối với các thành phần kinh tế cũng như các doanh nghiệp ở Việt Nam

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ hiện đại, hội nhập quốc tế là chính sách ưu tiên hàng đầu của hầu hết các nước trên thế giới Các nước có xu hướng xích lại gần nhau hơn, tham gia hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng hơn, mà trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế Phát triển kinh tế trở thanh vấn đề có ý nghĩa quyết định hàng đầu trong chiến lược thực lực của mỗi quốc gia Trong bối cảnh đó, thương mại quốc tế là một hoạt động đóng vai trò mũi nhọn trong việc thúc đẩy kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát huy hết những lợi thế của quốc gia, tận dụng tiềm năng về vốn, công nghệ, khoa học kỹ thuật cũng như kỹ năng quản lý từ bên ngoài nhằm duy trì và phát triển văn hóa dân tộc đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại Song song với xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu đã và đang giúp cho người tiêu dùng trong nước có điều kiện được tiếp cận với các chủng loại sản phẩm đa dạng, hiện đại, chất lượng tốt với giá

cả hợp lý

Trong bối cảnh thế giới khoa học công nghệ phát triển như vũ bão thì Việt Nam không thể nằm ngoại lệ, muốn đạt được mục tiêu phải có trình độ công nghệ nhất định và liên tục được nâng cao Năng lực nội sinh hiện tại của Việt Nam còn thấp, không thể chỉ tự phát huy nội lực mà cần phải học hỏi bạn bè các nước Có nhiều cách học hỏi nhưng lựa chọn cách thích hợp và có hiệu quả thì mới đem lại thành công Đối với Việt Nam hiện nay, những mặt hàng chứa đựng hàm lượng khoa học công nghệ cao như máy vi tính và phụ kiện máy vi tính có tính năng tiện dụng cao

Trang 14

nhưng trong nước chưa đủ khả năng sản xuất mặc dù nhu cầu trên thị trường Việt Nam là rất lớn thì nhập khẩu là việc tất yếu và cần thiết

Công ty TNHH MTV Công Nghệ Tin Học Viễn Sơn là một công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu máy vi tính và các linh kiện máy vi tính phục vụ cho nhu cầu trong nước Mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các đối thủ khác nhưng trong những năm qua công ty đã không ngừng vươn lên, khẳng định vị trí của mình, tạo được chỗ đứng tại thị trường trong nước và là đối tác đáng tin cậy của các bạn hàng nước ngoài như Đài Loan, Malaysia…

Công ty TNHH MTV Công Nghệ Tin Học Viễn Sơn cũng như những doanh nghiệp nhập khẩu khác, rất quan tâm đến việc thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu Trong thời gian thực tập tại Công ty, nhận thấy Công ty còn tồn tại một số bất cập trong công tác quản lý, tổ chức hoạt động nhập khẩu dẫn đến hoạt động nhập khẩu của công ty tuy đạt hiệu quả nhưng chưa thực sự cao Vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty cùng với sự hỗ trợ tận tình của các anh chị trong phòng Xuất nhập khẩu và Thầy Ngô Quốc Quân em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu về thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty trong thời gian qua để thực hiện

chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích thực trạng và một số giải pháp nhằm

thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Công ty TNHH MTV Công Ngh ệ Tin Học Viễn Sơn”

2 M ục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện với mục đích là tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty nhằm đưa ra một số giải pháp và kiến nghị với cơ quan Nhà nước để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Công ty TNHH MTV Công Nghệ Tin Học Viễn Sơn

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Công ty Viễn Sơn giai đoạn 2010 – 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Trong quá trình thực hiện chuyên đề này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, đánh giá trực quan và một số phương pháp khác… Cụ thể:

Chương 1 có sử dụng các phương pháp như: khái quát hóa, hệ thống hóa, phân tích, tư duy logic để đưa ra một số khái niệm về nhập khẩu cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương 2 có sử dụng các phương pháp như: khái quát hóa, phân tích, tổng hợp, đánh giá để khái quát về thị trường mục tiêu, từ đó nhận định được những cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp

Chương 3 có sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, đối chứng

và phân tích dự báo nhằm làm rõ thực trạng hoạt động của doanh nghiệp từ đó thấy được những khó khăn và thuận lợi của doanh nghiệp

Chương 4 có sử dụng các phương pháp: tư duy hệ thống, suy luận, đánh giá và

dự báo khoa học nhằm đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp

5 K ết cấu đề tài

Ngoài Lời mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của chuyên đề gồm 4 chương:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU

Chương 2: KHÁI QUÁT V Ề THỊ TRƯỜNG HÀNG MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ

KI ỆN MÁY VI TÍNH ĐÀI LOAN

Chương 3: TH ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY

VI TÍNH VÀ PH Ụ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ TIN HỌC VIỄN SƠN

Chương 4: M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NH ẬP KHẨU MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGH Ệ TIN HỌC VIỄN SƠN

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 1.1 Khái quát chung v ề hoạt động nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm hoạt động nhập khẩu

Theo Luật Thương mại: “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào

lãnh th ổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực Hải quan riêng theo quy định của Pháp luật”

Ngoài ra, còn có rất nhiều các khái niệm khác về nhập khẩu:

“Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ

là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan

hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài”

“Nhập khẩu là những giao dịch hàng hóa, dịch vụ (mua bán, đối ứng, tặng – cho)

từ cư dân, công ty, chính phủ ở nước ngoài đến cư dân của một nước khác và hàng hóa hay dịch vụ đó phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia”

“Nhập khẩu là việc mua bán trao đổi hàng hóa dịch vụ của nước này với nước khác, trong giao dịch dùng ngoại tệ của một nước hay một ngoại tệ mạnh trên thế giới”

Kinh doanh nhập khẩu là trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các nước trên thế giới thông qua hành vi mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức có mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các quốc gia trên thế giới

Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của Thương mai quốc tế Nhập khẩu tác động một các trực tiếp và quyết định đến sản xuất – đời sống trong nước Nhập khẩu

để bổ sung những hàng hóa mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứng nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu về những hàng hóa

mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu Hai mặt nhập khẩu bổ sung

và phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân, trong đó, cân đối trực tiếp hai yếu tố: công

cụ lao động và đối tượng lao động

Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ

để nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trình tái sản xuất

Trang 17

mở rộng, nâng cao năng suất lao động, tăng giá trị ngày công, và giải quyết sự khan hiếm hàng hoá, vật tư trên thị trường nội địa

Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh tế, các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu

Nội dung của hoạt động kinh doanh nhập khẩu là thực hiện nhập khẩu hàng hóa

từ nước ngoài để tiêu thụ tại thị trường trong nước

Chủ thế tham gia kinh doanh nhập khẩu hàng hóa: Theo nghị định số 57 của Chính phủ năm 1998, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tham gia hoạt động nhập khẩu

Chủng loại hàng hóa trong kinh doanh nhập khẩu chịu sự tác động của các chính sách Nhà nước đối với nhập khẩu: Luật Thương mại, Thuế xuất nhập khẩu… Trong

đó, có một số loại hàng hóa được khuyến khích nhập khẩu, ngược lại một số loại hàng hóa khác lại bị cấm nhập khẩu hoặc bị quản lý bằng chính sách thuế, hạng ngạch,

giấy phép, chính sách quản lý tỷ giá… và danh mục hàng hóa này thay đổi theo từng thời kì phát triển, tùy thuộc và phương hướng cũng như mục tiêu phát triển của thời

kỳ đó

Thị trường của hoạt động kinh doanh nhập khẩu bao gồm thị trường trong nước

và thị trường quốc tế Thị trường quốc tế đóng vai trò thị trường đầu vào của doanh nghiệp là đầu mối cung cấp hàng hóa cho toàn bộ hoạt động kinh doanh nhập khẩu, còn thị trường trong nước với vai trò là thị trường đầu ra là nơi tiêu thị sản phẩm nhập khẩu Sản phẩm nhập khẩu phải đảm bảo yêu cầu của cả hai khu vực thị trường trên

về mặt giá cả, chất lượng, mẫu mã sản phẩm

Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu được vận động theo phương thức T – H – T’, trong đó, vốn T ban đầu vận động dưới hình thức đồng ngoại tệ hoặc đồng bản tệ (chủ yếu là đồng ngoại tệ), còn doanh thu thu được T’ hình thành dưới hình thức đồng bản tệ Kết quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu được xác định thông qua tỷ giá hối đoái hiện hành để so sánh T và T’

Mục đích của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là lợi nhuận đạt được cao nhất với chi phí thấp nhất

1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu

Trang 18

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân

Một điều khẳng định rằng, trên thế giới nơi nào có hoạt động thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế phát triển thì nơi đó có nền kinh tế phát triển Nhận thức được vấn đề này, các quốc gia đã tích cực tham gia vào các tổ chức thương mại quốc

tế nơi thúc đẩy sự buôn bán giữa các nước diễn ra một cách mạnh mẽ và có hiệu quả hơn Và thành phần không thể thiếu đó là nhập khẩu Nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia cũng như sự phát triển của thương mại quốc tế Nhập khẩu cùng với xuất khẩu góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Nhờ hoạt động này mà một quốc gia có thể tiêu dùng vượt khả năng sản xuất của mình Cũng nhờ có hoạt động nhập khẩu mà cơ cấu hàng hóa lưu thông trên thị trường trở nên phong phú cả về quy cách, chủng loại, chất lượng, mẫu mã thỏa mãn được nhu cầu trong nước ở mức độ cao đặc biệt đối với hàng hóa trong nước chưa sản xuất được

Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, chuyển dịch cơ cầu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Không phải tất cả các quốc gia đều có thể tự sản xuất để rồi tự trang bị cho mình, đặc biệt là các nước đang phát triển, nhu cầu về cải thiện cơ sở hạ tầng rất lớn và việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại tất yếu phải thông qua con đường nhập khẩu

Nhập khẩu bổ sung những mặt hàng còn thiếu hụt của nền kinh tế nội địa, giải quyết tình trạng không cân bằng giữa cung và cầu hàng hóa Mục tiêu hiệu quả kinh

tế làm cho các quốc gia tham gia vào phân công lao động quốc tế, tập trung phát triển mặt hàng lợi thế Tham gia hoạt động nhập khẩu, sự mất cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cung và cầu được khắc phục nghĩa là góp phần làm cho quá trình sản xuất

và tiêu dùng diễn ra thường xuyên và ổn định

Nhập khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh vì nó cung cấp nguyên phụ liệu để sản xuất hàng hóa trong nước

1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp

Nhập khẩu làm đa dạng về mặt hàng, mẫu mã cho phép doanh nghiệp có thể đáp cao hơn nhu cầu tiêu dùng trong nước, phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Nhập khẩu tạo sự cạnh tranh hàng hóa nội địa và hàng ngoại, tức tạo động lực cho các doanh nghiệp trong nước không ngừng vươn lên để tồn tại, giúp các doanh

Trang 19

nghiệp phát huy hết thực lực của mình trong sản xuất kinh doanh và thanh lọc các đơn vị sản xuất yếu kém

Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ, do dó tạo sự phát triển vượt bậc trong sản xuất hàng hóa, tiết kiệm chi phí và thời gian

Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ chế độ tự cung tự cấp của nền kinh tế đống, tạo điều kiện để các doanh nghiệp giao lưu buôn bán với các doanh nghiệp khác trên thế giới

Mặt khác, hoạt động nhập khẩu còn góp phần cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động thông qua việc nhập khẩu các phương tiện, công cụ lao động mới, tiên tiến và an toàn hơn

1.2 Các hình th ức kinh doanh nhập khẩu chủ yếu

1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp

Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, trong đó, doanh nghiệp phải trực tiếp làm mọi khâu của quá trình kinh doanh nhập khẩu như tiềm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng… và phải bỏ vốn để kinh doanh nhập khẩu

Khi sử dụng hình thức này, các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của mình Độ rủi ro của hình thức nhập khẩu trực tiếp cao hơn song lại đem lại lợi nhuận cao hơn so với các hình thức khác

do giảm được các chi phí trung gian, chủ động được nguồn hàng và bạn hàng trong kinh doanh

1.2.2 Nhập khẩu ủy thác

Nhập khẩu ủy thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước

có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hóa nhưng lại không

có quyền tham gia hoặc không có khả năng tham gia hoặc tham gia không đạt hiệu quả, khi đó sẽ ủy nhiệm cho các doanh nghiệp khác làm nhiệm vụ giao dịch trực tiếp

và tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Thương nhân nhận ủy thác không được sử dụng hạn ngạch hoặc giấy phép do Bộ Công thương cấp cho mình để nhận

ủy thác nhập khẩu

Mặc dù lợi nhuận thu được từ hình thức kinh doanh nhập khẩu này không cao nhưng lại đảm bảo tránh rủi ro, mạo hiểm và đạt được mức độ an toàn, chắc chắn trong kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

1.2.3 Nhập khẩu dưới hình thức liên doanh liên kết

Đây là hoạt động nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên kết một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp cùng nhau để tiến hành giao dịch và đưa ra các biện pháp liên quan đến nhập khẩu để hai bên đều thu được lợi ích

Hoạt động này chịu ít rủi ro hơn vì vốn, trách nhiệm, quyền hạn đều được phân

bổ cho các bên

1.2.4 Tạm nhập tái xuất

Tạm nhập tái xuất là hình thức doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhưng không phải để tiêu thụ tại thị trường trong nước mà để xuất khẩu sang một nước khác nhằm thu lợi nhuận Những mặt hàng này không được gia công hay chế biến tại nơi tái xuất Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt, hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu

1.2.5 Nhập khẩu theo hình thức hàng đổi hàng

Nhập khẩu theo hình thức này kết hợp hai nghiệp vụ trong buôn bán đối lưu, đó

là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Phương tiện thanh toán trong hoạt động này không dùng tiền mà chính là hàng hóa Mục đích từ “hàng đổi hàng” là vừa thu lãi từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu vừa xuất khẩu được hàng hóa ra thị trường nước ngoài Người nhập khẩu đồng thời cũng là người xuất khẩu

Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu phải có giá trị tương đương nhau, đảm bảo cân bằng về mặt giá cả, điều kiện giao hàng và tổng giá trị hàng hóa trao đổi

1.2.6 Nhập khẩu đấu thầu

Là hình thức giao dịch đặc biệt trong đó người mua công bố trước các điều kiện giao hàng để người bán báo giá cả và các điều kiện khác Sau đó người mua sẽ tiến hành lựa chọn để mua hàng của những người bán có báo giá và các điều kiện phù hợp nhất với những yêu cầu của người mua đặt ra Đây là phương pháp được các nhà nhập khẩu sử dụng phổ biến Ưu điểm của nó là chỉ có một người mua nhưng lại có rất nhiều người bán Do vậy thông qua đấu thầu sẽ phát huy được tính cạnh tranh giữa các nhà cung cấp, nhờ đó người mua sẽ có lợi hơn và thỏa mãn được nhu cầu của mình dễ dàng hơn

1.3 Cơ sở pháp lý của hoạt động nhập khẩu

Trang 21

Từ năm 1986 đến nay, Đảng và Nhà nước coi thương mại quốc tế là công cụ quan trọng trong quá trình thúc đẩy Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước, nhiều chính sách, biện pháp quản lý đã và đang hoàn thiện dần hệ thống quản lý và kinh doanh xuất nhập khẩu

Nhu cầu cho Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải có máy móc thiết bị hiện đại, các phụ gia, những sản phẩm trong nước chưa sản xuất được, chính

vì vậy vai trò nhập khẩu khá quan trọng Cùng với định hướng về phát triển kinh tế, quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với việc phát huy đúng vị trí của hoạt động nhập khẩu cũng chỉ ra:

- Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế và hoạt động dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước

- Coi trọng hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động nhập khẩu Tức là không chỉ chạy theo mục đích vì lợi nhuận mà bỏ qua lợi ích về xã hội, nên kết hợp giữa hai loại lợi ích như vừa thu được lợi nhuận vừa tại công ăn việc làm…

- Đảng đảm bảo nguyên tắc ngoại thương và quan hệ kinh tế quốc tế Trong hoạt động phải chú ý tới tạo uy tín không chỉ với bạn hàng cũ mà với cả bạn hàng mới trên thế giới trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng cùng có lợi

- Nhập khẩu có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy xuất khẩu

Theo Thông tư 38/2015/TT-BTC được ban hành ngày 25 tháng 03 năm 2015 về

Quy định về thủ tục Hải quan; Kiểm tra, giám sát Hải quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu:

Phần II: Thủ tục Hải quan; Kiểm tra, giám sát Hải quan; Quản lý thuế đối với

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

Chương I: Hướng dẫn chung về thủ tục Hải quan, quản lý thuế

Điều 6 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại:

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại bao gồm:

1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa;

2 Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất;

3 Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu;

Trang 22

4 Hàng hóa kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;

5 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài;

6 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư;

7 Hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới;

8 Hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức, cá nhân không phải thương nhân;

9 Hàng hoa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;

10 Hàng hóa đưa vào đưa ra kho bảo thuế;

11 Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập dự hội chợ, triển lãm;

12 Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm, nghiên cứu

Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin đã tác động rất lớn đến mọi hoạt động của con người Xu hướng tự động hóa trong sản xuất, công tác quản lý cần được vi tính hóa, nâng cao trình độ sử dụng máy móc hiện đại và quan trọng nhất thời kì hiện nay là tiếp nhận thông tin để xử lý kịp thời và chính xác nhất Tuy nhiên, không phải nước nào cũng có được nền công nghệ phát triển với những sản phẩm tinh vi, hiện đại, điều này còn thể hiện rõ nét nhất ở các nước đang phát triển, do vậy việc nhập khẩu các thiết bị công nghệ tin học để đáp ứng cho nhu cầu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước là nhu cầu tất yếu

Đối với Việt Nam, các loại mặt hàng này còn khá mới mẻ, đến đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, mặt hàng máy vi tính mới thực sự xuất hiện tại Việt Nam Bắt kịp với

sự phát triển của thế giới, Việt Nam đã dần dần tìm hiểu, khai thác các tính năng tiện ích của máy vi tính phục vụ cho mục tiêu công việc Việc nhập khẩu máy vi tính và linh kiện máy vi tính nhằm mục đích kinh tế cũng như xu hướng phát triển công nghệ thông tin của thế giới ở nước ta cũng tuân theo những quy định, chính sách của Đảng

và Nhà nước:

Trang 23

Theo Thông tư Số 18/2014/TT-BTTTT được ban hành ngày 26 tháng 11 năm

2014 về Quy định chi tiết hiện hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng

11 năm 2013 của Chính phủ đối với việc cấp Giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính

ph ủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương Mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc

t ế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 03 năm 2005 của Chính

ph ủ về Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa;

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền Thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết

thi hành Ngh ị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ đới với việc cấp Giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyền điện:

Căn cứ vào Điều 1, Chương I tại Thông tư này:

1 Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy phép nhập khẩu, các trường hợp được miễn giấy phép nhập khẩu, danh mục mặt hàng cụ thể theo mã

số HS đối với thiết bị viba; thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện có băng tần số nằm trong khoảng từ 9 KHz đến 400 GHz và công suất từ 60 mW trở lên (sau đây gọi chung là thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện) thuộc diện quản

lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền Thông

2 Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu (sau đây gọi là người nhập khẩu) thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện được quy định tại Điều 2

của Thông tư này

3 Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện là tài sản di chuyển, hàng hóa phục

vụ nhu cầu cá nhân có thân phận ngoại giao và hành lý cá nhân theo quy định của pháp luật, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

4 Việc tạm nhập, tái xuất thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 và hướng dẫn của Bộ Công Thương

Trang 24

Căn cứ vào Điều 6, Chương II tại Thông tư này: Các điều kiện phát, thu – phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu cần đáp ứng các điểu kiện sau:

1 Phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc công bố bắt buộc áp dụng; phù hợp với vị trí lắp đặt thiết bị và các quy định về quản lý viễn thông

2 Phù hợp với các Quy hoạch tần số vô tuyến điện, các quy định về sử dụng tần

số vô tuyến điện và mục đích nhập khẩu

Những thiết bị không đáp ứng các điều kiện trên hoặc nhập khẩu phục vụ cho các mục đích đặc biệt thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với từng trường hợp cụ thể

Căn cứ vào Chương II, Điều 7 tại Thông tư này thì Cục Viễn thông thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện

Căn cứ vào Nghị định của Chính phủ Số 71/2007//NĐ-CP ngày 03 tháng 05 năm

2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:

Căn cứ vào Điều 6, Chương I tại Nghị định này thì “Nhà nước có chính sách và

biện pháp đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin với các nước, các tổ chức quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi, phụ hợp với Pháp luật Việt Nam, Pháp luật và thông lệ quốc tế nhằm phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác h ữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế”

Căn cứ vào Điều 8, Chương II về Hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin

5 Thông tin – viễn thông, thiết bị đa phương tiện;

6 Phụ tùng, linh kiện điện tử;

Trang 25

7 Các sản phẩm phần cứng khác

Bên cạnh những sản phẩm công nghệ thông tin được Nhà nước cho phép cũng như khuyến khích nhập khẩu thì cũng có những sản phẩm bị cấm nhập khẩu, đặc biệt

là những sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng:

Căn cứ vào Thông tư Số 11/2012/TT-BTTTT ban hành ngày 17 tháng 07 năm

2012 về Quy định danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập

khẩu

Căn cứ vào Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006;

Căn cứ vào Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 05 năm 2007 của

Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công

ngh ệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;

Bộ trường Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định Danh

mục sản phẩm Công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu:

Căn cứ vào Điều 3, Chương II về Quy định áp dụng danh mục cấm nhập khẩu:

1 Danh mục được lập dựa trên cơ sở Danh mục hàng hóa và Mã số H.S trong Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Danh mục chỉ cấm nhập khẩu những hàng hóa có mã số H.S 8 số Những mã H.S

4 số và 6 số trong Danh mục cấm nhập khẩu chỉ có tác dụng làm rõ nội dung thông tin về chủng loại hàng hóa được quy định cấm bởi mã HS 8 số

2 Linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ tùng đã qua sử dụng của các loại sản phẩm thuộc Danh mục cấm nhập khẩu cũng bị cấm nhập khẩu

3 Danh mục này được xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình phát triển của công nghệ thông tin và các quy định khác của pháp luật

4 4 Sản phẩm được tân trang, làm mới phải có dấu hiệu, nhãn hiệu bằng tiếng Việt (tân trang, tái sản xuất, làm mới, tái sử dụng) hoặc bằng tiếng Anh (refurbished, remanufactured, renew, recycled, reused) trên bao bì

5 Trường hợp nhập khẩu theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này, phải tuân thủ các quy định sau:

Trang 26

a) Toàn bộ sản phẩm sau quá trình sửa chữa, làm mới hoặc sản xuất làm mới phải tái xuất Phế liệu, phế thải phát sinh trong quá trình sản xuất phải được xử lý theo quy định của pháp luật về môi trường hoặc tái xuất cùng sản phẩm;

b) Định kỳ hàng năm, tổ chức, cá nhân báo cáo số lượng hàng nhập khẩu, tái xuất, tồn kho (theo mẫu tại Phụ lục số 02 của Thông tư này) và bản sao Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu về Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong quá trình thực hiện

6 Trường hợp nhập khẩu theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này phải tuân thủ các quy định sau:

a) Định kỳ hàng năm, tổ chức, cá nhân báo cáo số lượng hàng nhập khẩu, xuất khẩu, phân phối trong nước, tồn kho (theo mẫu tại Phụ lục số 03 của Thông tư này) và bản sao Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu về Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong quá trình thực hiện

Căn cứ vào Điều 4, Chương II tại Thông tư này quy định về Các trường hợp

không áp d ụng Danh mục cấm nhập khẩu:

1 Nhập khẩu để làm dịch vụ sửa chữa, làm mới hoặc sản xuất làm mới và tái xuất khẩu sản phẩm sau quá trình sản xuất

2 Nhập khẩu để làm phương tiện sản xuất trực tiếp hoặc làm mẫu phục vụ hoạt động thiết kế, nghiên cứu - phát triển (R&D)

3 Tái nhập khẩu sau khi đưa ra nước ngoài để bảo hành, bảo trì hoặc sửa chữa, làm mới

4 Nhập khẩu theo hình thức di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một cơ quan, tổ chức

5 Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dụng, với tính năng đặc biệt phục vụ cho các chuyên ngành cụ thể như đo lường, tự động hóa, trang thiết bị y

tế, sinh học và các ngành khác, có thời hạn kể từ ngày sản xuất đến ngày mở Tờ khai Hải quan không quá 03 năm

6 Nhập khẩu để làm phương tiện sản xuất, điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất

Trang 27

7 Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã được tân trang, làm mới, sản xuất làm mới để phục vụ sản xuất thuộc dự án cụ thể, khi thực hiện dự án mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội hoặc phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng

8 Nhập khẩu hộp mực đã in qua sử dụng, sau khi sửa chữa, làm mới hoặc sản xuất làm mới để cung cấp, phân phối tại thị trường trong nước hoặc tái xuất

9 Nhập khẩu phục vụ cho các mục đích đặc biệt khác thì thực hiện theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể của Bộ Thông tin và Truyền thông

1.4 Nội dung của hoạt động nhập khẩu

Hoạt động nhập khẩu được tổ chức và thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu

từ nghiên cứu thị trường, lựa chọn hàng hóa nhập khẩu và đối tác, tiến hành đàm phán giao dịch và ký hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi hàng hóa được chuyển đến cảng và chuyển quyền sở hữu từ bên bán sang bên mua, hoàn thành các

thủ tục thanh toán Các nghiệp vụ đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ lưỡng, đầy đủ và nhanh chóng nắm bắt những lợi thế đảm bảo hiệu quả cao

1.4.1 Nghiên cứu thị trường

Đây là nghiệp vụ đầu tiên đặt ra cho bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào nhằm giúp họ nắm vững các yếu tố thị trường, hiểu biết các quy luật vận động của thị trường để từ đó có thể đưa ra các xử lý kịp thời và phù hợp Nghiên cứu thị trường là

cả một quá trình tiềm kiếm khách quan và có hệ thống cùng với việc phân tích tổng hợp các thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề Quá trình này đòi hỏi rất công phu

và tỉ mỉ bởi vì giá trị lớn, kinh doanh ngoại thương gặp nhiều rủi ro hơn trong kinh doanh nội địa

- Qua nghiên cứu thị trường chúng ta phải trả lời được các câu hỏi sau:

- Kinh doanh nhập khẩu hàng hóa gì?

- Kinh doanh với ai?

- Kinh doanh ở đâu, vào thời điểm nào?

- Kinh doanh với số lượng bao nhiêu?

- Giá cả và lợi nhuận như thế nào?

Khi tiến hành nghiên cứu thị trường trong nhập khẩu, doanh nghiệp phải tiến hàng nghiên cứu cả ngoài nước và trong nước, gồm những nội dung chủ yếu sau:

Trang 28

a Nghiên cứu nhu cầu thị trường trong nước:

Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu quan tâm tới một số vấn đề như khả năng sản xuất và tiêu dùng trong nước thể hiện ở số lượng, chất lượng hàng sản xuất và tiêu thụ, thị hiếu, tập quán tiêu dùng cùng khả năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp các mặt hàng đó ra thị trường trong nước; chu ký sống của sản phẩm trải qua các giai đoạn: giới thiệu, phát triển, bão hòa và suy thoái Khi doanh nghiệp tiến hàng nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu họ cần phải xác định mặt hàng đang ở giai đoạn nào trên cả thị trường đầu ra và đầu vào bởi vì thực tế mỗi khi thay đổi thị trường của một mặt hàng nào đó, nó sẽ tác động tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Chính sách của Nhà nước đối với mặt hàng: xem xét sản phẩm mà doanh nghiệp định nhập khẩu cung ứng cho nhu cầu của nội địa có nằm trong danh mục hàng cấm nhập khẩu, biểu thuế nhập khẩu… được quy định cho từng mặt hàng; nghiên cứu giá cả trong nước và đối thủ cạnh tranh trong nước: giúp cho doanh nghiệp xác định lượng tiền

mà khách hàng trong nước chấp nhận trả cho một đơn vị sản phẩm nhập khẩu

Nghiên cứu cả về mặt định tính và định lượng Về định tính, cần nghiên cứu nhu

cầu của thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm,… để rút ra kết luận là có nên nhập khẩu sản phẩm đó hay không? Về định lượng, cần xem xét trong hàng hóa đó nếu nhập khẩu có đạt hiệu quả không thông qua việc xác định các chỉ tiêu như tỷ giá ngoại

tệ xuất khẩu, tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, chi phí…

b Nghiên cứu thị trường ngoài nước

Công việc này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải biết có bao nhiêu nhà cung cấp sản phẩm mà mình dự định nhập khẩu, khả năng cung ứng, phương thức giao dịch và thanh toán ra sao… các nhân tố này ảnh hưởng đến tính ổn định và lâu dài trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu Do đó doanh nghiệp cần phải nghiên cứu nghiêm túc, nhanh chóng để nắm bắt cơ hội

Nghiên cứu giá cả hàng hóa nhập khẩu: các yếu tố cấu thành giá cả của hàng hóa bao gồm giá vốn, giá bao bì, chi phí vận chuyển, phí bảo hiểm và các chi phí khác tùy theo các bước thực hiện và sự thỏa thuận của các bên tham gia Trong thực tế, giá

cả của mỗi hàng hóa chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như: giá trị quốc tế, nhân

tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn, nhân tố cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thời vụ… do vậy doanh nghiệp cần khảo sát và xác định mức độ tác động của tất các nhân tố tới

Trang 29

giá cả hàng nhập khẩu để từ đó xác định mức giá hợp lý mà người tiêu dùng trong nước chấp nhận và bản thân doanh nghiệp đạt được mục tiêu Thông thường trong vấn đề chọn giá hàng nhập khẩu, các doanh nghiệp thường căn cứ vào: giá ở trung tâm giao dịch truyền thống, ở những nước sản xuất chủ yếu hay những hàng sản xuất tập trung; tỷ suất ngoại tệ đối với hàng hóa nhập khẩu (VND/USD), nếu tỷ suất này lớn hơn tỷ giá hối đoái trên thương trường thì doanh nghiệp nên nhập mặt hàng đó và ngược lại; nghiên cứu môi trường chính trị, luật pháp, tập quán buôn bán và hệ thống tài chính tiền tệ của quốc gia có thị trường hàng hóa mà doanh nghiệp định tiến hành nhập khẩu Kết hợp với quá trình trên, lựa chọn đối tác giao dịch trong công đoạn nghiên cứu nguồn cung cấp hàng hóa là một thành công quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2 Lựa chọn đối tác và lập phương án kinh doanh

Căn cứ vào kết quả của hoạt động nghiên cứu thị trường, công ty tiến hành lập phương án kinh doanh hàng nhập khẩu một cách chi tiết về:

Kế hoạch kinh doanh mặt hàng: trong bước này, công ty đã xác định được mặt

hàng kinh doanh, quy cách phẩm chất của hàng hóa, khối lượng hàng sẽ dự định kinh doanh Khối lượng hàng kinh doanh này công ty cần phải xác định dựa vào nhu cầu

có khả năng thanh toán của thị trường chứ không phải nhu cầu của thị trường

K ế hoạch nhập khẩu hàng hóa: trên cơ sở đã xác định được loại hàng hóa kinh

doanh, chất lượng và khối lượng hàng hóa kinh doanh, công ty sẽ lựa chọn nguồn cung ứng hàng hóa sao cho có thể đạt được nhiều lợi nhuận nhất, với chi phí thấp nhất mà vẫn đáp ứng được những yêu cầu đặt ra cho hàng hóa Công ty lập kế hoạch

cụ thể về hình thức nhập khẩu, phương thức chuyên chở, phương thức thanh toán, thời gian ký kết hợp đồng, các điều kiện giao nhận đảm bảo nguồn hàng được ổn định

Kế hoạch bán hàng: công ty cần phải tính toán thật kỹ về chi phí kinh doanh bỏ

ra cho từng mặt hàng, lợi nhuận dự kiến trên từng đơn vị hàng hóa từ đó sẽ đưa ra mức giá bán dự kiến cho từng loại hàng, sau đó tính tổng doanh thu và lợi nhuận có thể đạt được với từng mức giá và mức lợi nhuận dự kiến cho mỗi đơn vị hàng hóa Tuy nhiên việc tính toán chi phí kinh doanh và lợi nhuận dự kiến và giá bán sản phẩm

Trang 30

phải dựa vào giá bán hiện tại của hàng hóa trên thị trường để đảm bảo sao cho khi hàng hóa bán ra thị trường có mức cạnh tranh nhất, hợp lý nhất

Có ba hình thức đàm phán được sử dụng:

Đàm phán qua thư tín: có độ chính xác cao, mọi thứ đều được trình bày rõ ràng

đồng thời tiết kiệm được chi phí Tuy nhiên mất thời gian, có thể bị thất lạc làm mất

cơ hội kinh doanh,

Đàm phán sử dụng phương tiện truyền thông: Fax, Telex, E-mail… được sử dụng

khá phổ biến hiện nay vì tính năng nhanh, đảm bảo nội dung cần đàm phán Tuy nhiên, chi phí không phải là nhỏ và có thể gây rủi ro, do đó chỉ được thực hiện khi các bên đã quen biết nhau, tin tưởng nhau

Đàm phán trực tiếp: Độ an toàn khá cao vì các bên gặp gỡ nhau trực tiếp, trao

đổi, trình bày những yêu cầu cũng như thắc mắc để giải quyết ngay Tuy nhiên, phí cho hoạt động này khá cao đặc biệt là những nước có khoảng cách địa lý cách xa nhau Vì vậy, nó thường được sử dụng trong những trường hợp khá phức tạp với số lượng lớn

Mỗi hình thức đều có những ưu, nhược điểm riêng, tùy từng trường hợp giao dịch và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức đàm phán cho phù hợp nhất

Quá trình đàm phán thường gồm các bước sau:

1 Hỏi giá: bên mua đề nghị bên bán cho biết thông tin về hàng hóa mình cần bao

gồm: Tên hàng, chủng loại, phẩm chất, giá thành… Hỏi giá không ràng buộc

người mua phải trở thành người mua hàng

Trang 31

2 Báo giá: người bán sẽ thông báo giá cả theo chủng loại hàng mà người mua yêu cầu Báo giá được cam kết của người bán về mức giá đó mà người mua không

có quyền từ chối

3 Chào hàng: là đề nghị của người bán cho người mua về một số hàng hóa muốn bán kèm theo những điều khoản nhất định cần thiết Chào hàng cũng không ràng buộc mua hàng

4 Đặt hàng: là lời đề nghị của người mua cho người bán dưới hình thức đơn đặt

hàng Nếu đã có báo giá của người bán thì việc người mua đặt hàng đánh dấu việc hợp đồng chính thức hình thành

5 Hoàn giá: khi nhận được đơn đặt hàng hoặc đặt hàng, nếu không chấp nhận hoàn toàn nội dung trong đó thì một trong hai bên sẽ đưa ra đề nghị mới gọi là

hoàn giá và chào hàng cũ coi như bị hủy bỏ

6 Chấp nhận: là việc đồng ý hoàn toàn với chào hàng hoặc báo giá đó Việc chấp

nhận này phải được người chấp nhận ký và ghi rõ sự chấp nhận hoàn toàn vô

điều kiện của mình và gửi cho người chào hàng thì mới có giá trị pháp lý

7 Xác nhận: là sự khẳng định lại thỏa thuận giữa bên bán và bên mua Việc đàm

phán và ký kết hợp đồng có thể đầy đủ các bước như trên hoặc bỏ qua một số

bước tùy thuộc vào mối quan hệ

Mục đích của bất kỳ cuộc đàm phán đều là ký kết được hợp đồng Thông thường nội dung của hợp đồng nhập khẩu bao gồm:

- Số hiệu hợp đồng;

- Ngày, địa điểm ký kết và thời gian hiệu lực của hợp đồng;

- Địa chỉ các bên tham gia, quốc tịch, số điện thoại, số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản;

- Các điều khoản của hợp đồng:

 Tên hàng, quy cách, số lượng, chất lượng, bao bì, ký mã hiệu;

 Thời hạn, địa điểm, phương thức giao hàng;

 Thủ tục thanh toán, phương thức, đồng tiền thanh toán;

 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại (nếu có) và luật áp dụng;

 Các điều khoản khác

1.4.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Trang 32

Sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu hàng hóa các doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện hợp đồng theo trình tự thể hiện qua sơ đồ sau:

a Đăng ký mã số hàng nhập khẩu

Nghị định NĐ 57-CP ra ngày 31/07/1998, các doanh nghiệp được phép nhập khẩu hàng hóa theo ngành nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sau khi đã đăng ký mã số tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố sẽ không phải xin Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tại Bộ Thương mại như trước kia nữa Như vậy, để được nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệp chỉ cần đăng ký mã số tại Tổng cục Hải quan trong giới hạn hạn ngạch được cấp

b Mở L/C khi bên bán yêu cầu

Khi bên bán yêu cầu mở L/C thì mới giao hàng, thì người nhập khẩu sẽ ủy quyền cho Ngân hàng của mình mở L/C thanh toán cho phía nước ngoài

c Thuê tàu vận chuyển

Nếu nhập khẩu theo điều kiện FOB thì người bán sẽ phải cước phí thuê tàu, dỡ hàng Nhưng tại Việt Nam thường nhập khẩu theo giá CIF

d Mua b ảo hiểm hàng hóa

Để đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong trường hợp nhập khẩu theo điều kiện FOB, người nhập khẩu phải mua bảo hiểm cho hàng hóa

e Thanh toán

Có nhiều hình thức thanh toán quốc tế nhưng phổ biến nhất là phương pháp thanh toán bằng tín dụng chứng từ Theo phương thức này, người nhập khẩu sẽ tiến hành thanh toán tiền cho ngân hàng khi nhận được bộ chứng từ hợp lệ về hàng nhập khẩu

Đăng ký mã

số hàng nhập

khẩu

Mở L/C khi bên bán yêu cầu

Thuê tàu (nếu mua với giá FOB)

Nhận kiểm tra hàng

Làm thủ tục Hải quan Thanh toán

Mua bảo hiểm cho hàng hóa

Trang 33

Nếu có vấn đề vướng mắc thì người nhập khẩu trả lại bộ chứng từ và dừng việc thanh toán tiền hàng

Đối với phương thức thanh toán bằng thư tín dụng hiện nay, sau khi thực hiện các thủ tục đã mở L/C, bên nhập khẩu sẽ ký hậu vào vận đơn khi ngân hàng có giấy báo gửi đến về việc nhận bộ chứng từ Sau khi tài khoản tại ngân hàng đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu để tiến hành kiểm tra chứng từ có hợp lệ hay không, nếu phù hợp thì ký hối phiếu thanh toán cho ngân hàng Ngân hàng nhận được tờ hối phiếu lập tức tiến hành ký hậu vận đơn và giao cho người nhập khẩu làm thủ tục Hải quan

f Làm thủ tục Hải quan

Khi buôn bán vượt khỏi biên giới quốc gia, hàng hóa phải được làm thủ tục Hải quan:

- Khai H ải quan: chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hóa trên Tờ khai Hải quan

để cơ quan Hải quan kiểm tra thủ tục giấy tờ

- Xu ất trình hàng hóa: Hải quan đối chiếu hàng hóa được khai và thực tế để quyết

định cho phép nhập hay không Do đó, chủ hàng nên xếp hàng theo trật tự để dễ kiểm tra

- Th ực hiện các quy định của Hải quan: sau khi kiểm tra, đối chiếu, Hải quan sẽ

đưa ra quyết định, quyết định này có tính cưỡng chế Nếu chủ hàng vi phạm thì

- Nhận hàng tại kho nếu là hàng lẻ

- Nhận hàng tại bãi nếu là hàng đóng trong các container

Sau khi nhận đủ hàng, người nhập khẩu sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa về quy cách, phẩm chất và tình hình thực tại của hàng hóa Thông thường hai bên thỏa thuận

Trang 34

trước về cơ quan giám định hàng nhập khẩu Nhân viên giám định mở kẹp chì hàng hóa trước sự chứng kiến của các bên để kiểm tra hàng hóa và ghi lại vào những văn bản giám định và nó có vai trò quan trọng khi có tranh chấp về chất lượng hay thiếu hụt hàng hóa

1.4.5 Thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có)

Khi xảy ra vi phạm về các điều khoản gây thiệt hại cho một trong hai bên thì bên còn lại có quyền khởi kiện Căn cứ để đơn vị nhập khẩu bảo vệ lợi ích của mình gồm:

- Nội dung hợp đồng

- Kết quả thực hiện hợp đồng

Lúc đầu thông qua biện pháp tự hòa giải Nếu không được thì sẽ đệ đơn lên Trọng tài quốc tế hoặc Tòa án quốc tế Tại đây sẽ sử dụng luật hoặc tập quán quốc tế để giải quyết nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên bị thiệt hại

1.4.6 Đánh giá kết quả thực hiện

Đánh giá kết quả kinh doanh là một hoạt động mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện Đây là một hoạt động nhằm xem xét kết quả hoạt động kinh doanh

của công ty trong một thời gian nhất định là quý, sáu tháng hoặc năm Từ những đánh giá về các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu… công ty sẽ rút ra được những điểm mạnh của mình đồng thời cũng thấy được mặt yếu

và từ đó cần phải có những biện pháp giải quyết nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả hơn Khi đánh giá kết quả kinh doanh nhập khẩu, doanh nghiệp thường

sử dụng các tiêu chí sau:

a Ch ỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận

Doanh thu và lợi nhuận là thước đo phản ánh hiệu quả kinh doanh phổ biến nhất Doanh thu bán hàng có thể được tính một cách đơn giản bằng công thức:

TR = P x Q Trong đó:

TR: Tổng doanh thu bán hàng P: Giá bán mỗi đơn vị hàng hóa

Trang 35

Q: Số lượng hàng hóa bán ra trong kỳ Tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu

TP = TR – TC Trong đó:

TP: Tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu TR: Tổng doanh thu bán hàng

TC: Tổng chi phí kinh doanh hàng nhập khẩu bao gồm giá gốc hàng bán

b Ch ỉ tiêu mức doanh lợi trên doanh số bán

P’ = 𝑃𝑃𝐷𝐷𝐷𝐷 x 100 Trong đó:

P’: Mức doanh lợi của doanh nghiệp trong kỳ (%) P: Lợi nhuận của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ DS: Doanh số bán thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ

 Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh số bán thực hiện mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ Do đó nó có ý nghĩa quan

trọng trong việc chỉ ra cho doanh nghiệp thấy kinh doanh những mặt hàng nào, thị trường nào sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp

c Chỉ tiêu mức doanh lợi trên vốn kinh doanh

P’’= 𝑃𝑃𝑁𝑁𝑁𝑁 x 100 Trong đó:

P’’: Mức doanh lợi của vốn kinh doanh trong kỳ (%) NV: Tổng vốn kinh doanh trong kỳ

 Chỉ tiêu này cho thấy kết quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 36

d Mức doanh lợi trên chi phí kinh doanh

P’’’ = 𝑃𝑃

𝑇𝑇𝑇𝑇 x 100 Trong đó:

P’’’: Mức doanh lợi của chi phí kinh doanh trong kỳ (%) TC: Tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

 Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp trong

kỳ Một đồng chi phí kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp

e T ỷ suất ngoại tệ nhập khẩu

Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu = Tổng giá thành nhập khẩu (ngoại tệ)

Tổng thu nhập nhập khẩu (nội tệ)

 Chỉ tiêu này cho biết công ty bỏ ra bao nhiêu đồng ngoại tệ để thu được một đồng nội tệ Người ta thường lấy chỉ tiêu này so sánh với tỷ giá trao đổi ngoại tệ tại thời điểm thực hiện hợp đồng để biết rằng nếu so với việc đổi tiền trong nước thì việc kinh doanh của công ty sẽ lợi hơn hay lỗ hơn bao nhiêu Từ đó công ty đưa ra quyết định liệu có tiến hành việc kinh doanh nhập khẩu hay không

Nguồn: Giáo trình Kinh tế Thương mại – 2012

1.5 Các nhân t ố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu

1.5.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.5.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật

Cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu, các doanh nghiệp nhập khẩu cũng chịu

sự tác động to lớn của môi trường chính trị, pháp luật tại Việt Nam cũng như pháp luật của môi trường kinh doanh của nước xuất khẩu và quốc tế

Đối với hoạt động nhập khẩu, Nhà nước đã đề ra nhiều chính sách, biện pháp để điều hành nhập khẩu sử dụng công cụ quản lý thuế quan và phi thuế quan nhằm hạn chế lượng ngoại tệ trong nước chảy sang nước ngoài đồng thời bảo hộ chính đáng cho sản xuất nội địa

Trang 37

Mọi chính sách, quy định pháp luật của Nhà nước về nhập khẩu đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu Do đó, các doanh nghiệp nhập khẩu cần phải am hiểu các chính sách và pháp luật của Nhà nước nhằm hạn chế rủi ro về chính trị, pháp luật gây ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nhập khẩu cũng phải chú trọng đến luật pháp của nước xuất khẩu, tập quán kinh doanh quốc tế và công ước, hiệp ước quốc tế mà nước

ta có tham gia Luật pháp và các chính sách của nước xuất khẩu có tác động to lớn đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp, làm cho quá trình nhập khẩu

có thể đơn giản hoặc phức tạp hơn, điều này có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh nhập khẩu

Vì vậy, trước khi tiến hành nhập khẩu, các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu kỹ lưỡng về chính sách, luật pháp trong nước cũng như quốc tế nhằm hạn chế những rủi

ro có thể xảy ra

1.5.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội:

Các nhân tố văn hóa – xã hội có tác động khá lớn đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp bởi vì những nhân tố này góp phần hình thành nên đặc điểm tiêu dùng của người dân Các nhân tố của môi trường văn hóa – xã hội có thể kể đến như: nhân tố về ngôn ngữ, thói quen tiêu dùng, các giá trị truyền thống, tôn giáo… Đối với ngoại thương nói chúng và nhập khẩu nói riêng, thì bất đồng ngôn ngữ

là rào cản rất lớn, có thể gây hiểu làm giữa các bên tham gia hoạt động ngoại thương Một mặt, buộc nhà kinh doanh phải tốn thêm chi phí cho phiên dịch, một mặt đòi hỏi phải có sự thay đổi về mặt ngôn ngữ trên các tài liệu hướng dẫn sử dụng Điều này

có thể ảnh hưởng chi phí cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Những giá trị văn hóa là nền tảng của sự tồn tại và phát triển của xã hội Do vậy, khi nghiên cứu về thị trường các doanh nghiệp nhập khẩu cần phải tìm hiểu kỹ lưỡng

về những yếu tố văn hóa – xã hội, điều này giúp doanh nghiệp chia thị trường thành từng nhóm khách hàng cũng như nhà cung cấp có những đặc điểm tâm lý, thu nhập, tôn giáo, tín ngưỡng… khác nhau, từ đó đề ra kế hoạch bán hàng cũng như hoạt động nhập khẩu cụ thể, phù hợp với từng phân khúc thị trường nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa

Trang 38

1.5.1.3 Môi trường kinh tế

a Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ và đồng Việt Nam cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu khi tỷ giá giữa đồng ngoại tệ mạnh cao hơn đồng nội tệ sẽ tạo thuận lợi cho nhà xuất khẩu những cũng đồng thời gây khó khăn cho nhà nhập khẩu

c Yếu tố khác

Các quan hệ kinh tế: cùng với sự phát triển của toàn cầu hóa, các mối quan hệ kinh tế quốc tế đang ngày càng gia tăng cả về số lượng và chất lượng Sự ra đời và phát triển lớn mạnh của các tổ chức kinh tế quốc tế như: WTO, ASEAN, EU, APEC… cùng với các chính sách đặc biệt về thuế quan, thị trường đã tại cho các quốc gia thành viên có nhiều cơ hội phát triển với các lợi ích thiết thực Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thu hút được đầu tư nước ngoài, đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu, tạo cơ hội tìm kiếm thêm bạn hàng, đa dạng hóa sản phẩm… góp

phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp

Sự phát triển của nền sản xuất trong nước cũng như quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động nhập khẩu hàng hóa Điều này thể hiện rõ ở chỗ, khi nền sản xuất nội địa phát triển, sản xuất ra những sản phẩm mà trước đây vẫn nhập khẩu thì việc nhập khẩu hàng hóa sẽ tại ra cạnh tranh gay gắt trên thị trường giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa nội địa, chính áp lực cạnh tranh này có thể sẽ làm giảm nhu cầu nhập khẩu Mặt khác, nếu nền sản xuất trong nước kém phát triển, khó có thể sản xuất

Trang 39

ra những sản phẩm tốt với công nghệ tiên tiến thì sẽ góp phần gia tăng nhập khẩu Bên cạnh đó, trình độ sản xuất của nước ngoài phát triển, họ có khả năng tại những sản phẩm hấp dẫn khách hàng hơn cũng tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu

Hệ thống giao thông vận tải: sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải cho phép các nhà nhập khẩu lựa chọn các phương án vận chuyển hàng hóa sao cho vừa đảm bảo thời gian, vừa tiết kiệm chi phí

Hệ thống ngân hàng: hỗ trợ đắt lực cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động ngoại thương trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế; cung cấp vốn, đảm bảo việc thanh toán một cách thuận tiện và nhanh chóng cho các doanh nghiệp Ngoài ra, hệ thống ngân hàng còn giúp cho doanh nghiệp có được khoản tiền để trợ giúp về vốn cho nhà nhập khẩu Hệ thống thông tin do ngân hàng cung cấp cho khách hàng là rất quan

trọng, nó bao gồm kinh nghiệm tài chính, sự biến động thị trường thế giới, do đó ngân hàng phải đủ mạnh mới có đủ uy tín bảo lãnh trước đối tác nước ngoài, là nhà cố vấn quan trọng trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của các doanh nghiệp

1.5.1.4 Môi trường khoa học – kỹ thuật và công nghệ

Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học – kỹ thuật và công nghệ đã tác động rất lớn đến sự thay đổi của nền kinh tế thế giới Thực tế đã chứng minh, để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về cung - cầu thị trường hàng hóa, người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng phát triển kinh doanh ngắn hạn cũng như dài hạn

1.5.1.5 Nhà cung ứng

Các doanh nghiệp nhập khẩu cần phải tìm cách đảm bảo được các nguồn cung ứng đều đặn với giá thành hợp lý Bởi các nguồn nhập khẩu có thể chứa đựng những mầm mống bất trắc như: không giao hàng đúng thời hạn, chất lượng hàng hóa kém,… gây ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp

Trang 40

Những nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe dọa khi họ có khả năng tăng giá đầu vào hoặc giảm giá chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp Qua đó, làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

1.5.1.6 Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là điều tất yếu Không một người làm kinh tế nào có thể coi thường đối thủ cạnh tranh, bởi khi đó,

họ sẽ phải trả một cái giá rất đắt

Cạnh tranh được xem xét theo hai góc độ: cạnh tranh nội bộ ngành sản xuất trong nước và cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài Trong một thời kỳ, nếu có nhiều doanh nghiệp cùng nhập khẩu một loại mặt hàng và tiêu thụ ở thị trường nội địa hay nhập khẩu để sản xuất cùng một loại mặt hàng thì việc cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến giá cả, doanh số bán hàng, ảnh hưởng tới mức tiêu thụ và do đó ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Khi có nhiều nhà nhập khẩu cùng quan tâm đến một loại hàng hóa, giá nhập khẩu cũng tăng lên làm tăng các khoản phí, giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cùng một lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Các nhà sản xuất nước ngoài khi thâm nhập thị trường nội địa cũng trở thành một đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước Họ cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng, mẫu mã, uy tín… khi thu hút được khách hàng về phía mình, các sản phẩm của nước ngoài làm giảm thị phần của sản phẩm được sản xuất trong nước từ nguyên liệu nhập khẩu, từ đó làm giảm doanh số bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu

Do đó, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu nói riêng cần phải có sự tìm hiểu, phân loại đối với các đối thủ cạnh tranh, vạch ra các đối sách phù hợp để cạnh tranh một cách lành mạnh

1.5.1.7 Khách hàng

Là những người tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp Khách hàng là yếu tố quyết định đến đầu ra của sản phẩm Vì vậy, tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiệu của khách hàng là điều kiện sống còn cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Ngày đăng: 27/02/2016, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Công nghệ tin học Viễn Sơn - phân tích thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của công ty tnhh mtv công nghệ tin học viễn sơn
1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Công nghệ tin học Viễn Sơn (Trang 69)
Bảng 7. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Công nghệ tin - phân tích thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của công ty tnhh mtv công nghệ tin học viễn sơn
Bảng 7. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Công nghệ tin (Trang 71)
Bảng 8.  Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu sản phẩm (2010 – 2014) - phân tích thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của công ty tnhh mtv công nghệ tin học viễn sơn
Bảng 8. Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu sản phẩm (2010 – 2014) (Trang 74)
Bảng 13. Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng nhập khẩu của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn - phân tích thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của công ty tnhh mtv công nghệ tin học viễn sơn
Bảng 13. Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng nhập khẩu của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn (Trang 99)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w