Giáo án hoàn chỉnh Ngữ văn 11 trọn bộ. Được chia làm bốn cột, có chia thời gian hợp lí theo từng hoạt động, các cột được chia theo các hoạt động của học sinh và giáo viên. Phân bố theo khung phân phối chương trình. Tích hợp kĩ năng của học sinh, tích hợp liên môn...
Trang 1Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
( Trích Thượng kinh kí sự )
Lê Hữu Trác
Ngày soạn:
Tên bài dạy:
I Mục tiêu : Giúp Hs
- Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và nhân cách thanh cao của tác giả qua ngòi bút
kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh
- Hiểu được thế nào là thể loại kí sự
- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác
II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng
III Chuẩn bị:
Sách giáo khoa, giáo án, ảnh tác giả, bảng phụ
Sách giáo khoa, bài soạn, phiếu học tập
IV Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới :
- Hãy cho biết vài nét
về tác giả Lê Hữu
-Giáo viên giới thiệu
sơ lược nội dung đoạn
- Dựa vào sách giáokhoa trình bày vài nét
về tác giả
- Thượng kinh kí sự
( Kí sự đế kinh đô) làtập kí sự bằng chữHán, hoàn thành năm1783
- ghi lại cảm nhận củamình bằng mắt thấy tai nghe
- Hs lắng nghe
I) Tiểu dẫn 1) Tác giả
- Lê Hữu Trác (1724- 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, quê ở làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủThượng Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc Hưng Yên)
- Gia đình có truyền thống học hành, thi cử, đỗ đạt làm quan
- Là một danh y giỏi, soạn sách, mở trường, truyền
bá y học
- Sự nghiệp sáng tác của ông được tập hợp trong bộ
Hải Thượng y tông tâm lĩnh gồm 66 quyển, biên soạn
khoảng 40 năm, là tác phẩm y học xuất sắc nhất thời trung đại VN
3) Đoạn trích vào phủ chúa Trịnh : Nói về việc Lê
Hữu Trác lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa đểbắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán
II) Đọc – hiểu văn bản.
Trang 2đoạn tiêu biểu.
- Những chi tiết nào
những chi tiết về cung
cách sinh hoạt trong
phủ chúa?
- Cảnh sinh hoạt trong
phủ chúa được miêu
phải quỳ lạy bốn lạy
- Thái độ của tác giả
trước cuộc sống nơi
phủ chúa? Căn cứ vào
đâu em xác định được
điều đó? Lí giải
- Hs đọc văn bản
- Hs tìm các đọan trích trong văn bản và trả lời
- Hs có thể trả lời theo
sơ đồ tóm tắt về quang cảnh từ ngoài vào trong theo chân tác giả
- Quang cảnh đẹp, lộng lẫy đẹp nhất nước
- Hs lắng nghe
- Hs tìm các đọan trích trong văn bản và trả lời
-Thể hiện sự quyền uy
và sang trọng vớicung kính lễ độ:
Thánh thượng, đôngcung thế tử
- phê phán, châmbiếm
- Làm một bài thơ tảhết cái sang trọngvương giả trong phủđối lập với cuộc sống
1 Quang cảnh và cung cách sinh họat nơi phủ chúa:
- Khuôn viên: có điếm “Hậu mã quân túc trực” để
chúa sai phái đi truyền lệnh
- Bên trong là các nhà “Đại Đường”, Quyển bồng”,
“Gác tía” cao rộng, kiệu son, võng điều, đồ nghitrượng được sơn son thếp vàng
- Đến nội cung thế tử: tối om, phải qua năm sáu lầntrướng gấm, trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm,
màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh, hương
hoa ngào ngạt -> phản ánh cuộc sống hưởng thụ, xa
hoa đến cực điểm, đồng thời cũng hết sức bệnh họan,ngột ngạt, thiếu sinh khí nơi phủ chúa
Thâm nghiêm, nguy nga, tráng lệ, giàu sang tộtbậc, không đâu sánh bằng
b) Cung cách sinh họat:
- Ăn bằng mâm vàng, chén bạc, đồ ăn tòan củangon vật lạ
- Kẻ hầu người hạ tấp nập, sẵn sàng phục dịch:
“người giữ cửa mắc cửi”, bảy tám thày thuốc túctrực hầu bệnh thế tử,
- Lời lẽ nhắc đến chúa đều phải hết sức cung kính,
lễ độ; tác giả không được gặp chúa mà chỉ nhận lệnhqua quan Chánh đường
- Việc khám bệnh cho thế tử phải tuân thủ nhữngphép tắc quy định: trước và sau khi khám bệnh phảilạy bốn lạy, phải đứng hầu ở xa, muốn xem thân hìnhthế tử phải đứng hầu và xin phép, xem bệnh xongphải làm tờ khải
lễ nghi, khuôn phép, chúa có quyền uy tột đỉnh
2 Cách nhìn, thái độ của Lê Hữu Trác trước cuộc sống nơi phủ chúa:
- Không đồng tình với cuộc sống xa hoa nơi phủchúa, dửng dưng trước những quyến rũ của vật chất.Hơn thế, là xem thường và phê phán, được bộc lộ quanhững nhận xét kín đáo của tác giả
- Mạnh dạn chỉ ra nguyên nhân căn bệnh của thế tử: thiếu vận động, ăn quá no, mặc quá ấm, thiếu ánh
Trang 3Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
- Hãy cho biết vài nét
về giá trị nội dung và
nghệ thuật của đoạn
trích?
bên ngoài
- Ăn quá no, nặc quá
ấm, dẫn đến suynhược, tạng phủ yếu
đi, nếu dùng thuốccông phạt thì cànglàm hao mòn nguyênkhí
- Là một thầy thuốc
có lượng tâm và tráchnhiệm
-Hs phân tích nhữngchi tiết trong đoạntrích cho là “đắt” , cótác dụng làm nổi bậtgíá trị hiện thực củatác phẩm
- Hs dựa vào phầnghi nhớ và trả lời
sáng và thiếu sự hít thở khí trời
- Mâu thuẫn giằng co giữa trách nhiệm người thầythuốc và “vòng danh lợi”, nhưng cuối cùng phẩmchất, lương tâm của người thầy thuốc đã thắng
Tác giả là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâurộng, dày dạn kinh nghiệm và là một thầy thuốc cólương tâm và đức độ, khinh thường danh lợi quyềnquý, yêu thích tự do, nếp sống thanh đạm
3) Nghệ thuật: Bút pháp kí sự đặc sắc:
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực
- Tả cảnh sing động, kể diễn biến sự việc khéo léo
- Lôi cuốn sự chú ý của người đọc bằng những chitiết nhỏ tạo nên cái thần của cảnh và việc
III) Tổng kết
Ghi nhớ sgk
V Củng cố – Dặn dò:5’
1 Củng cố :
Câu 1: Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả như thế nào? Cung cách sinh hoạt ra sao?Những quan sát,
ghi nhận này nói lên cách nhìn, thái độ của Lê Hữu Trác đối với cuộc sống nơi phủ chúa như thế nào?
Câu 2: Cách chuẩn đoán và chũa bệnh củaLê Hữu Trác cùng những diễn biến tâm tư của ông khi kê đơn
cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này?
2.Dặn dò: Học bài, soạn bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
* Rút kinh nghiệm
………
………
………
ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Ngày soạn:
Tên bài dạy:
Trang 4triển ngôn ngữ của xã hội.
II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng
III Chuẩn bị:
Sách giáo khoa, giáo án
Sách giáo khoa, bài soạn
IV Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới :
+1 câu tiếng Anh:
- Tại sao câu hỏi Tv
các em trả lời được?
còn câu tiếng Anh thì
lại không trả lời được?
- Gv gọi Hs cho 1 vài
ví dụ minh họa cho
lời nói cá nhân?
- Cái riêng trong lời
nói của mỗi người
- Hs trả lời : “Hôm nay là thứ …”
- Hs không trả lời được
- Vì các em nghe được, hiểu được
- Vì không hiểu được
- Hs lắng nghe
- HS dựa vào SGK trảlời
- Hs trình bày
- Hs cho 1 vài ví dụminh họa
- Là việc vận dụngngôn ngữ chung đểtạo ra lời nói đáp ứngnhu cầu giao tiếp
I) Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
- Ngôn ngữ là tài sản chung của dân tộc, được cộng đồng xã hội sử dụng thống nhất để giao tiếp (người Việt ngôn ngữ chung là tiếng Việt)
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện qua các yếu tố:
+ Các âm và các thanh
+ Các tiếng ( âm tiết ) tạo bởi các âm và thanh
+ Các từ có nghĩa Ví dụ: Cây, xe, nhà ,đi, nhưng,
sẽ, à, vì, nên…
+ Các ngữ cố định(thành ngữ, quán ngữ) Ví dụ: Thuận vợ thuận chồng, ếch ngồi đáy giếng…
+ Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng còn được biểu hiện qua quy tắc cấu tạo các kiểu câu và phương thức chuyển nghĩa của từ
II) Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân
- Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào
đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân
- Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ
ở những phương diện sau:
+ Giọng nói cá nhân: trong, the thé trầm + Vốn từ ngữ cá nhân
Trang 5Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
của lời nói cá nhân là
ở đối tượng nào?
điển và hiện đại
- Giáo viên khái quát
lại nội dung bài qua
nào? có hiệu quả như
thế nào cho hai câu
- Hs lắng nghe
- Đọc phần Ghi nhớ
- Hs đọc bài tập vàthực hành bài tập
- Hs lắng nghe, nhậnxét, bổ sung
- Hs đọc bài tập vàthực hành bài tập
- Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn ( ta gọi chung là phong cách)
*Ghi nhớ: Sách giáo khoa
Luyện tập Bài tập 1:
Thôi ( nghĩa chung) →chấm dứt, kết thúc một
hoạt động nào đó ở đây Nguyễn Khuyến dùng từ thôi
(thứ hai ) trong bài thơ với nghĩa chấm dứt, kết thúc
cuộc đời, cuộc sống đó là sự sáng tạo nghĩa mới cho
từ thôi, thuộc về lời nói của cá nhân Nguyễn Khuyến.
Bài tập 2
Hai câu thơ của Hồ Xuân Hương được sắp xếp
đối lập: xiên ngang-đâm toạc; mặt đất-chân mây; rêu
từng đám-đá mấy hòn, kết hợp với hình thức đảo ngữ
để làm nổi bật tâm trạng phẫn uất của thiên nhiên màcũng là sự phẫn uất của tâm trạng
Các động từ mạnh:xiên, đâm kết hợp với các
bổ ngữ ngang, toạc thể hiện sự bướng bỉnh, ngang
ngạnh của thi sĩ Chính cách sử dụng lối đối lập, lốiđảo ngữ, cách dùng các từ ngữ tạo hình ấy đã tạo nên
ấn tượng mạnh mẽ, làm nên cá tính sáng tạo của HồXuân Hương
Bài tập 3 Hs về nhà làm
III) Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Trang 6Quan hệ giữa ngôn
ngữ chung và lời nói
cá nhân
-Yêu cầu HS đọc đoạn
mở đầu trong sgk và
phân tích mối quan hệ
hai chiều giữa ngôn
ngữ chung và lời nói
cá nhân
- Lấy ví dụ và phân
tích, giải thích cho HS
nắm rõ mối quan giữa
ngôn ngữ chung và lời
- Hs phân tích
- Hs lắng nghe
- Hs ghi phần Ghi nhớsgk
- Hs tiến hành thảo luận nhóm
- Hs lên bảng trình bày ( có thể dán bảng phụ)
- Hs khác nhận xét, bổsung
Giữa ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội vàlời nói của cá nhân có mối quan hệ hai chiều:
- Ngôn ngữ chung của xã hội là cơ sở để sảnsinh và lĩnh hội lời nói cá nhân
- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thựchoá những yếu tố chung, những quy tắc và phươngthức chung của ngôn ngữ Hơn nữa cá nhân có thểsáng tạo, góp phần làm biến đổi và phát triển ngônngữ chung
Luyện tập
Bài 1:
Từ nách:
- Nghĩa gốc : từ nách chỉ vị trí trên cơ thể.
- Trong câu thơ của NDu: nách chỉ góc tường vị trí
giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc
Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
Bài 2:
- Trong câu thơ của HXH: xuân vừa chỉ mùa xuân,
vừa chỉ sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ
- Trong câu thơ của NDu, xuân trong “bầu xuân” chỉ
chất men say nồng của rượu ngon, đồng thời cũng có nghĩa bong chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm thắm thiết của bạn bè
- Trong câu thơ của HCM, xuân thứ nhất có nghĩa gốc
chỉ mùa đầu tiên trong năm, từ xuân thứ hai chuyển nghĩa chỉ sức sống mới, tươi đẹp
Bài 4: a) Mọn mằn b) giỏi giắn c) nội soi
Trang 7Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
V Củng cố – Dặn dò:5’
1 Củng cố :
Câu 1: Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội? Tính chung trong ngôn
ngữ cộng đồng còn được biểu hiện qua những quy tắc, phương thức nào?
Câu 2: Em hiểu thế nào là lời nói cá nhân? Cái riêng trong lời nói của mỗi người được biểu lộ ở những
phương diện nào?
2.Dặn dò: Học bài, làm bài tập, soạn bài Tự tình (II)
Tên bài dạy:
- Nhận thức đúng đắn về thơ Hồ Xuân Hương , thấy được cái hay, cái đẹp trong thơ của bà
II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng
III Chuẩn bị:
Sách giáo khoa, giáo án, ảnh tác giả
Sách giáo khoa,bài soạn
IV Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
Câu 1: Cảnh trong phủ chúa được miêu tả như thế nào? Cung cách sinh hoạt ra sao?Những quan sát, ghi
nhận này nói lên cách nhìn, thái độ của Lê Hữu Trác đối với cuộc sống nơi phủ chúa như thế nào?
Câu 2: Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ của tác giả thể hiện qua đoạn trích vào phủ chúa Trịnh?
3 Giảng bài mới :
8’ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung về tác giả, tác
phẩm.
- Dựa vào phần tiểu
dẫn hãy trình bày vài
chưa rõ năm sinh, năm mất, quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- HXH là nhà thơ viết
về phụ nữ, nói lêntiếng nói thương cảmđối với người phụ nữ,khẳng định đề cao vẻ
I) Tìm hiểu chung 1) Tác giả
- Hồ Xuân Hương : chưa rõ năm sinh, năm mất, quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- Bà đi nhiều nơi và thân thiết với nhiều danh sĩ
- Cuộc đời, tình duyên của Hồ Xuân Hương nhiều
éo le, ngang trái
- Sáng tác của HXH gồm cả chữ Nôm(trên 40 bài)
và chữ Hán.Tập “Lưu hương kí” : gồm 24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm Được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”
- HXH là nhà thơ viết về phụ nữ, nói lên tiếng nói
Trang 8Không gian và thời
gian trong hai câu thơ
đầu có ý nghĩa như
của Hồ Xuân Hương?
- Để quên đi nỗi buồn,
nữ thi sĩ đã mượn đến
điều gì?
- Hai câu 3 và 4 biểu
hiện tâm sự gì của Hồ
- Thất ngôn bát cúĐường luật
- Đề, thực, luận, kết
-Hs đọc bài thơ
- Đêm khuya vắnglặng: cảnh cô đơn,tâm trạng lẻ loi, trơtrọi, buồn tủi
- nghệ thuật lấy động
tả tĩnh, nghệ thuật đốilập, nghệ thuật đảongữ
- Phân tích các nghệ thuật nêu trên
- mạnh mẽ đầy bảnlĩnh - Hs trình bàycác biện pháp nghệthuật
- Sự phản kháng, táo bạo
thương cảm đối với người phụ nữ, khẳng định đề cao
- Nhịp thơ 1/3/3 : nhấn mạnh vào sự bẽ bàng củaduyên phận
- Nghệ thuật đảo ngữ: từ “trơ” đặt ở đầu câu và sựkết hợp từ: cái + hồng nhan: vẻ đẹp, giá trị của ngườiphụ nữ bị rẻ rung, gợi lên sự xót xa chua chát nhưngđầy bản lĩnh và cũng là sự thách thức của HXH
2) Hai câu thực
- “ say lại tỉnh”: vòng luẩn quẩn không lối thoát,mượn rượu vơi sầu, nhưng càng say càng tỉnh, càngcảm nhận nỗi đau thân phận
- Tìm đến trăng để làm bạn, nhưng trăng đến tàn vẫnkhuyết-> sự đồng nhất giữa trăng và người, nỗi sầunhư thấm vào cảnh vật, ngậm ngùi cho thân phận éole: tuổi xuân qua mau mà tình duyên không trọn vẹn
3) Hai câu luận
- Nghệ thuật đảo ngữ và đối lập giữa 2 câu :Cảnh thiên nhiên mạnh mẽ dữ dội, quyết liệt đượccảm nhận qua tâm trạng như cũng mang nỗi niềmphẫn uất của con người
- Các động từ mạnh: xiên, đâm kết hợp với các bổngữ: ngang, toạc độc đáo thể hiện sự bướng bĩnh,ngang ngạnh, sự phẫn uất đến phản kháng của thiênnhiên cũng như con người
Trang 9Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
tiến ở câu thơ cuối?
-> Hai câu cuối diễn
- Hs dựa vào phần ghinhớ sgk trả lời
-> Cảnh sinh động và căng đầy sự sống- một sức sốngmãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thương
4) Hai câu kết
- Ngán: chán ngán, ngán ngẩm nỗi đời éo le, bạc bẽo
- Xuân: mùa xuân và tuổi thanh xuân
- lại : lặp lại theo nhịp tuần hoàn -> Sự trở lại của
mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân -> mùa xuân của đất trời thì theo vòng tuần hoàn sẽquay trở lại, còn tuổi thanh xuân của con người thì cứqua đi mà không bao giờ trở lại
- Nghệ thuật tăng tiến Mảnh tình – san sẻ - tí – con
con -> nhấn mạnh vào sự nhỏ bé, làm cho nghịch
cảnh càng éo le, càng xót xa , tội nghiệp Tình cảm
bé mọn tầm thường đến không thể phân chia đượcnữa
III) Tổng kết
Ghi nhớ Sgk
V Củng cố – Dặn dò:4’
1 Củng cố : Em hãy nêu cấu tạo của thơ Nôm Đường luật Đọc lại bài thơ Tự tình (Bài II) của Hồ Xuân
Hương và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ?
2.Dặn dò: Học bài, soạn bài “Câu cá mùa thu”
VI Rút kinh nghiệm – Bổ sung
Bài thơ quá dài nhưng phân phối chương trình chưa hợp lý, nên tăng thêm một tiết cho phù hợp.Giáo viêntruyền đạt chưa hết ý,Hs chưa nắm được nội dung sâu xa của bài
Ngày soạn:
Tên bài dạy:
I Mục tiêu : Giúp Hs
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước , tâm trạng thời thế
- Thấy được tái năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần,
sử dụng từ ngữ
- Nhận thức đúng đắn về giá trị thơ Nguyễn Khuyến
II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng
III Chuẩn bị:
Trang 10Sách giáo khoa, bài soạn.
IV Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:5’
Đọc lại bài thơ Tự tình (Bài II) của Hồ Xuân Hương và phân tích của bài thơ?
3 Giảng bài mới :
- Dựa vào tiểu dẫn
trong sách giáo khoa
hãy cho biết vài nét
chính về tác giả?
- Gv diễn giảng thêm
về cuộc đời tác giả
Nguyễn Khuyến
- Hãy cho biết vài nét
về tác phẩm của
Nguyễn Khuyến?
- Hãy cho biết vị trí và
đề tài của bài thơ Câu
cá mùa thu?
-Giáo viên giải thích
thêm về đề tài mùa
- cho Hs thảo luận qua
một số câu hỏi sau:
mùa thu? Hãy cho biết
- Dựa vào Tiểu dẫn trả
lời những ý cơ bản vềtác giả
- Các HS khác theodõi SGK, gạch chânnhững ý cơ bản
Sau khi Nguyễn Khuyến cáo quan về ởẩn
- Đọc văn bản theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Cảnh thu được đónnhận từ cao xa tớigần rồi từ gần đếncao xa
- Màu sắc; đường nét, chuyển động; hòa sắc
I )Tìm hiểu chung 1) Tác giả
- Nguyễn Khuyến (1835-1909) hiệu là Quế Sơn
- Quê quán: xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
- Do đỗ đầu cả ba kì thi nên Nguyễn Khuyến được gọi là Tam nguyên Yên Đổ
- Là người có tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân
- Ông được mệnh danh là nhà thơ của quê hương làngcảnh Việt Nam
- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, có khoảng 800 bài gồm thơ, văn, câu đối
- Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương, gia đình, đất nước, bè bạn ,châm biếm, đả kích thựcdân xâm lược, tầng lớp thống trị
- Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là ở mảng thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng
2) Tác phẩm
“Câu cá mùa thu” nằm trong chùm 3 bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến (Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm)
II) Đọc-hiểu văn bản 1) Cảnh thu
- Điểm nhìn : Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần: từ chiếc thuyền câu nhìn ra mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, với thuyền câu
- Từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnhsắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động
- Cảnh trong Thu điếu là “ điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam”
- Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật :
+ Màu sắc: nước trong veo, song biếc, trời xanh ngắt
Trang 11Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
5’
đó là cảnh thu ở miền
quê nào?
+ Em có nhận xét gì
về không gian trong
Câu cá mùa thu qua
- Trong bài “thu điếu”
thể hiện nỗi buồn
NK vì sao? Nhân
cách?
- Gv giảng thêm :
điểm giống và khác
nhau giữa Thu vịnh và
Thu ẩm, Thu điếu
- Vì ông mang bi kịch của người trí thức nhohọc:không mang tài năng của mình ra giúpcho dân cho nước, vì làm quan lúc này chỉ
là tay sai Thanh cao
- Hs dựa vào phần ghinhớ sgk trả lời
+ Đường nét, chuyển động: song “hơi gợn tí”, lá vàng “khẽ đưa vèo”, tầng mây lơ lửng”
+ Hòa sắc: ở các điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre,xanh trời, xanh bèo),ở màu vàng
của chiếc lá thu rơi, màu trắng của “ chòm mây lơ
lửng”.
+ Tạo hình : ao thu nhỏ, chiếc thuyền câu bé tẻo teo, dáng người cũng như thu lại
- Cảnh trong Câu cá mùa thu là cảnh đẹp nhưng tĩnh
lặng và đượm buồn Không gian tĩnh, vắng người, vắng tiếng “ Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”, các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ Tiếng cá đớp mồi càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật
→Với ngôn ngữ giản dị, trong sáng, diễn đạt được những biểu hiện tinh tế của sự vật kết hợp với cách gieo vần độc đáo (eo), bài thơ đã thể hiện một trong những đặc sắc của nghệ thuật phương đông: Lấy độngnói tĩnh
b) Tình thu
- Nói đến câu cá nhưng thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng
- Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn của nhà thơ
- > Qua đó thể hiện một tấm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc
II) Tổng kết
Ghi nhớ Sgk
V Củng cố – Dặn dò:5’
1 Củng cố :
Câu 1:Đọc thuộc bài thơ
Câu 2: Em hãy nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh, từ ngữ của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Câu cá mùa thu? 2.Dặn dò: Học bài, soạn bài Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
* Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 12Tiết (PPCT): 9 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý
BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Ngày soạn:
Tên bài dạy:
I Mục tiêu : Giúp Hs
- Giúp HS hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống
- Giúp HS nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài
II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng
III Chuẩn bị:
SGK, SGV 11, giáo án NV 11, tài liệu tham khảo, thiết kế bài học
Sách giáo khoa, bài soạn
IV Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới :
đề bài trong sách giáo
khoa và trả lới câu hỏi
- Hướng dẫn hs ôn lại
bố cục của bài văn
- Đọc đề bài và trả lờicâu hỏi
- Hs tiến hành trao đổithảo luận nhóm làm 3 câu hỏi trong sgk
- Hs cử đại diện lêntrình bày
- Hs khác nhận xét, bổsung
- Hs ghi nhận
- Hs dựa vào sgk và trả lời
- Hs tái hiện kiến
I) Phân tích đề
- Về kiểu đề + Đề 1 thuộc dạng đề có định hướng cụ thể, nêu
rõ các yêu cầu về nội dung và giới hạn dẫn chứng + Đề 2 và 3 dạng đề mở : đòi hỏi người viết phải
tự xác định hướng triển khai, tự giải mã giá trị nội dung và hình thức của bài thơ
* Chỉ yêu cầu bàn về tâm sự HXH trong bài thơ
Tự tình (II)- một khía cạnh nội dung của bài thơ
* Hoặc chỉ xác định đối tượng nghị luận- bài thơ “Câu cá mùa thu”
- Về xác định các yêu của đề như vấn đề cần nghị luận, các luận điểm, yêu cầu về phương pháp : giới hạn dẫn chứng, các thao tác nghị luận
II) Lập dàn ý
Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự logic Lập dàn ý giúp người viết không bỏ sót những ý quan trọng, lược bỏ những ý không cần thiết
1) Xác lập luận điểm
Đề 1.
- Phân tích đề: Đây là dạng đề định hướng rõ các
nội dung nghị luận
- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang
Trang 13Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
- Hs tìm những luận cứ
-> Mỗi ý lớn thường
được cụ thể hóa bằngcác ý nhỏ hơn, là lý lẽhoặc dẫn chứng,người ta gọi đó là luậncứ
- Hs trình bày
- Xác lập luận điểm, luận cứ,…
- Hs lắng nghe
- Hs đọc phần ghi nhớtrong sgk
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiếtthực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI
Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh
Yêu cầu về tư liệu: dùng dẫn chứng trong thực tế xã hội là chủ yếu
+ Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ
+Yêu cầu về tư liệu: Dẫn chứng thơ HXH
- Lập dàn ý
2) Xác lập luận cứ
Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm
3) Sắp xếp luận điểm, luận cứ.
a Mở bài: Giới thiệu và định hướng triển khai vấnđề
b Thân bài: Sắp xếp các luận điểm, luận cứ trong luận điểm theo một trật tự lô gíc
c Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình bày hoặc nêu những nhận định, bình luận, nhằm khơi gợi suy nghĩ cho người đọc
Yêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa hoa
Trang 14- Gv gợi ý để Hs phân
tích đề, lập dàn ý
- Hs đọc yêu cầu vànội dung bài tập 1
- Hs làm bài tập theohướng dẫn, gợi ý củaGv
nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúaTrịnh, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như
dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê - Trịnhthế kỉ XVIII
Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ
Yêu cầu về tư liệu: dùng dẫn chứng trong đoạn trích
b.Lập dàn ý.
Dựa vào kết quả phân tích đề để lập dàn ý
- Mở bài: Giới thiệu về Lê Hữu Trác và vị trí đọan
+ Sự đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạntrích
- Kết bài: Tóm lược những nội dung đã trình bày
V Củng cố – Dặn dò:3’
1 Củng cố : Lập dàn ý cho đề bài sau: Nỗi niềm tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài bánh trôi nước
2.Dặn dò: Làm bài tập, học bài, soạn bài Thao tác lập luận phân tích.
* Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tên bài dạy:
I Mục tiêu : Giúp Hs
- Hiểu được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
- Thấy được tầm quan trọng của thao tác lập luận phân tích
II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng
III Chuẩn bị:
Sách giáo khoa, giáo án
Sách giáo khoa, bài soạn
IV Tiến trình giảng dạy:
Trang 15Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:4’ - Phân tích đề là gì? Nêu cách lập dàn ý bài văn nghị luận?
3 Giảng bài mới :
kiến đánh giá của tác
giả đối với nhân vật
tượng phân tích trong
các bài văn nghị luận?
- Bản chất “bẩn thỉu
và bần tiện” của SởKhanh
- Phân tích ở khíacạnh:
+ Giả làm nhà nhohiệp khách
- Phân tích cụ thể baogiờ cũng gắn liền tổnghợp và khái quát
- Đọc các đoạn văntrong sách giáo khoa
I) Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
1) Phân tích ngữ liệu
- Luận điểm được thể hiện trong đoạn văn: SởKhanh bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bạitrong xã hội Truyện Kiều
- Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm:
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính.+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻlàm nghề đồi bại, thường xuyên lừa bịp, tráo trở
- Sau khi phân tích các chi tiết bộ mặt lừa bịp,tráo trở của Sở Khanh, người lập luận đã tổng hợp vàkhái quát bản chất của hắn “mức cao nhất của tìnhhình đồi bại trong xã hội này”
+ lập luận phân tích: Là chia nhỏ đối tượng
thành các yếu tố, bộ phận để xem xét rồi khái quátphát hiện bản chất của đối tượng
+ Yêu cầu của lập luận phân tích: Phân tích cụ
thể bao giờ cũng gắn liền tổng hợp và khái quát
Khi phân tích bao giờ cũng kết hợp giữa nộidung và hình thức
=> Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố
để xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức vàmối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài chúng
2 Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Mục đích của phân tích: làm rõ đặc điểm về nộidung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bêntrong, bên ngoài của đối tượng ( sự vật, hiện tượng )
- Yêu cầu: Phân tích nên gắn với tổng hợp đểkhái quát lại luận điểm đã nêu
Trang 16phân tích và tổng hợp
của các đoan văn đó
-Ngoài cách phân chia
đối tượng rồi tổng hợp
- Hs đọc bài tập vàthực hiện theo yêucầu
một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồngtiền chi phối…( nguyên nhân)
-Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả:Những tác hại cụ thể của đồng tiền”
Đoạn 2:
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả:
Bùng nổ dân số (nguyên nhân) - Ảnh hưởng đềnchất lượng cuộc sống của con người (kết quả)
-Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: “Cácảnh hưởng tiêu cực của việc bùng nổ dân số”
* Ghi nhớ: Sgk III) Luyện tập Bài tập 1
- Đoạn a: Quan hệ nội bộ của đối tượng: diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thúy Kiều: đau xót, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc
- Đoạn b: Quan hệ giữa đối tượng này với các đối
tượng khác có liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị
V Củng cố – Dặn dò:4’
1 Củng cố :
Lập luận phân tích là gì? Mục đích, yêu cầu của lập luận phân tích?
2.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị soạn bài “Thương vợ” tiết sau ta học.
* Rút kinh nghiệm
………
………
……….Tiết (PPCT): 11-12 THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương
Ngày soạn:
Tên bài dạy:
I Mục tiêu : Giúp Hs
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con
- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ
- Hiểu được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào
- Thấy được sự sáng tạo trong cách dúng từ, tình cảm mà nhà thơ dành cho vợ
II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng
III Chuẩn bị:
Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ, ảnh tác giả
Sách giáo khoa, bài soạn, phiếu học tập
IV Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:5’
Trang 17Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
Câu 1:Đọc thuộc bài thơ “Thu điếu”?
Câu 2: Em hãy nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh, từ ngữ của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Câu cá mùa
thu?
3 Giảng bài mới :
cho “con cò” trong
câu ca dao gợi lên
điều gì? Gọi Hs đọc
câu ca dao
-“Khi quãng vắng”,
“buổi đò đông”: việc
mưu sinh của bà Tú
-Từ “với” trong câu
thơ có ý nghĩa ra sao?
Cách đếm năm con,
- Hs đọc tiểu dẫn
- Hs trả lời
- Sáng tác của Tú Xương gồm hai mảng:
Trào phúng và trữ tình
- Hs đọc văn bản
- công việc của bà Tú:
buôn bán quanh năm,
ở mom sông đ
- Vất vả, gian truân
- “ Con cò lặn lội bờsong, Gánh gạo nuôichồng tiếng khóc nỉnon”
+ Thân cò: vừa gợi
sự lam lũ, vất vả,+Quãng vắng: lúcsớm tinh mơ, lúc đêmhôm khuya khoắt,không gian vắng lặng,heo hút, mênh mông,rợn ngợp
- Đảm đang, tháo vát
- Đối lập
- HS lắng nghe và ghi
I) Tìm hiểu chung 1) Tác giả
Trần Tế Xương (1870-1907) thường gọi là Tú Xương.Quê quán: Vị Xuyên, Mĩ Lộc, Nam Định
a)Nỗi vất vả, gian tuân của bà Tú:
- Câu thơ mở đầu: giới thiệu công việc của bàTú: buôn bán, thời gian: quanh năm, không gian:mom sông (mô đđất nhô ra ở bờ sông ) -> nguy hiểm Cả thời gian và không gian như làm tăng thêm nỗilam lũ, vất vả của bà Tú : vất vả, tần tảo, tất bậtngược xuôi lo việc mưu sinh
- Cách nói đảo ngữ, thay con cò trong ca dao bằng thân cò nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà
Tú, số phận hẩm hiu, bất trắc đến tội nghiệp ->gợi nỗiđau thân phận
- “Khi quãng vắng”, “buổi đò đông” cả khônggian và thời gian heo hút, rợn ngợp chứa đầy những
lo âu, hiểm nguy phải mưu sinh giữa chốn chợ đờiphức tạp
+ Đảo ngữ, phép đối: Làm nổi bật nỗi vất vả,cực nhọc, gian truân của bà Tú, tạo nhịp điệu cho câuthơ
b)Đức tính cao đẹp của bà Tú:
- Là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng
con: “Nuôi đủ năm con với một chồng” Cách diễnđạt : 5 con = 1 chồng -> cụ thể hóa gánh nặng trên đôivai bà Tú
Trang 18qua hai câu luận?
-Qua việc nhà thơ kể,
“một duyên hai nơ”
thể hiện sự tự trào của
tác giả ra sao? Nỗi
niềm của ông Tú qua
lời lẽ ấy?
- Hai câu thơ cuối là
tiếng chửa của ai, chửi
Trả lời:
HS lắng nghe và tựghi nhận sau phầnchốt bảng của gv
HS làm việc cánhân trình bày trướclớp Các học sinh cònlại theo dõi, nhận xét
Trả lời:
+ Duyên, nợ: khôngóan thán.Vì dù nợ hayduyên thì cũng đã là
“hận” Vậy lo chochồng con là tráchnhiệm, bổn phận
tự trách mình chửimình tức không phải
là một người hờ hững,không có ý thức tráchnhiệm
HS tự ghi nhận kiếnthức
+ Thành ngữ “Năm nắng mười mưa” nghệ thuật tăng cấp : vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng con
2) Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ:
- Yêu tương, quý trọng, tri ân vợ
- Con người có nhân cách qua lời tự trách : + Không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm
Tú Xương tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu Sự “hờ hững” của ông đối với vợ con cũng
là biểu hiện của “thói đời” bạc bẽo-> tự rủa mát, tự lên án
- Ông tự nhận lỗi về mình, cảm thương xót xa cho
sự vất vả của vợ -> nhân cách đẹp
- Lời chửi trong hai câu kết là lời Tú Xương tự rủamát mình nhưng lại mang ý nghĩa xã hội sâu sắc – nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú phải khổ
Trang 19Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
- Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ
- Cảnh thi cử và tâm trạng của nhà thơ TTX trong bài Vịnh khoa thi hương?
2.Dặn dò: Học bài, sưu tầm một số bài thơ của các tác giả hiện đại viết về vợ
Xem 2 bài đọc thêm tiết sau thầy hướng dẫn
- Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm thanh
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng
1 Kiến thức
- Sự xáo trộn của trường thi; quang cảnh trường thi nhếch nhác, nhốn nháo ô hợp và thái dộ của nhà thơ
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh âm thanh tạo sắc thaí trào lộng
2 Kĩ năng
Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
III Hướng dẩn đọc thêm 18’
Câu 1: Hai câu thơ đầu cho thấy kỳ thi có gì khác thường? (Chý ý phân tích từ lẫn)
Hướng dẩn trả lời
- Thời gian: 3 năm mở một khoa
- Từ ngữ “lẫn”: lẫn lộn
Kỳ thi có những dấu hiệu khác thường Kỳ thi lẫn lộn, không trang nghiêm
Câu 2: Anh chị có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử và quan trường? Từ hai câu 3- 4, em có cảm nhận nhưthế nào về cảnh thi cử lúc bấy gi?
Hướng dẩn trả lời
- Hình ảnh sĩ tử: “lôi thôi” Mất đi vẻ trang nghiêm
- Hình ảnh quan trường: “ậm oẹ” Nhốn nháo
Cảnh thi cử không còn sự trang nghiêm
Câu 3: Phân tích hình ảnh quan sứ, bà đầm và sức mạnh châm biếm, đả kích của biện pháp nghệ thuậtđối ở hai câu 5 và 6
Trang 20- Quan sứ: “lọng cắm rợp trời”
- Bà đầm: “váy lê quét đất”
Bằng hình ảnh tác giả tác giả đả kích, phê phán sâu sắc khoa thi lúc bấy giờ
Câu 4: Phân tích tâm trạng thái độ của tác giả trước cảnh tượng của trường thi Lời nhắn gọi của túXương ở hai câu thơ cuối có ý nghĩa tư tưởng gì?
- Cảm nhận đượctiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ
- Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thuỷ chung của tình bạn gắn bó tha thiết
- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thể thơ song thất lục bát
2 Kĩ năng
Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
III Phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Thiết kế bài soạn
- Tài liệu tham khảo
IV Phương pháp dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương và cảm nhận của em về hình ảnh bà tú trong bài thơ
Bai thơ được sang tác khihay tin bạn mất
I Tiểu dẩn
1 Dương Khuê
- (1838- 1902), làng Vân Đình, tổngPhương Đình, Hà Đông (Ưng Hoà, HàTây)
- Đỗ tiến sĩ 1868, làm tổng đốc NamĐịnh, Ninh Bình
- Bạn thân Nguyễn Khuyến
Trang 21Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
Tt2 Hai câu thơ đầu, tác
giả gọi Dương Khuê
Tt4 Hai câu thơ trên thể
hiện tình bạn giữa tác giả
và Dương Khuê như thế
nào?
Tt5 Những kỉ niệm nào
được Nguyễn Khuyến
hồi tưởng lại? Bằng cách
nào tác giả kể lại những
kỉ niệm đó?
Tt6 Qua những kỉ niệm,
em cảm nhận tình ban
giữa đôi bạn ?
Tt7 Cái tin bạn mất đối
với Nguyễn Khuyến thật
Văn bản chia thành 3 đoạn
- Đoạn 1(2 câu dầu) Tâm trạng
NK khi hay tin DK mất
- Đoạn 2 (3- 22) Những kỉ niệm
- Đoạn 3(còn lại) Nỗi niềm xót
xa trước sự ra đi của DK
Xưng hô: Bác Dương Thểhiện sự trân trọng dành cho bạn
Cách nói giảm “thôi đã thôirồi” Tâm trạng dồn nén,không muốn tin đó là sự thật
Tình bạn chân thành thắmthiết
Nghệ thuật liệt kê
- Lúc còn trẻ
- Thi đỗ cùng một khoa, cùng ralàm quan
- Cùng uống rưọu, bàn soạn câuvăn
- Kỉ niệm khi về già
…
Hiệp vần “ôi”
Tình bạn chân thành, thắmthiết, dạt dào cảm xúc
Từ ngữ “vội về ngay, mãi lêntiên”
Các câu thơ thể hiện sự trốngvắng
Rượu ngon không có bạnhiền
Không mua không phải khôngtiền không mua
Thảo luận nhóm 3 phút, đại
- Từ láy: man mác, ngậm ngùi Giọngthơ trầm lắng
Nỗi niềm thảng thốt khi hay tin bạnmất
2 Từ câu 3- 22
- Điệp từ + cũng có lúc + có khi
Tình bạn chân thành, thắm thiếtluôn gắn bó có nhau
- Liệt kê “các kỉ niệm” Tình bạn trànđầy kỉ niệm
Tình bạn chân thành thắm thiết luôngắn bó
3 Đoạn từ câu 23- hết
- Từ ngữ “chợt, bổng” Tâm trạngsửng sốt đến hụt hẫng khi hay tin bạnmất
- Cách nói tránh “vội về ngay, mãi lêntiên” Dồn nén cảm xũc không muốntin đó là sự thật
- Điệp từ “không ” + từ nghi vấn-Diễn tả sự trống vắng khi hay tin bạnmất
Tấm lòng thương xót bạn đến thốngthiết
III Tổng kết
Bài thơ thể hiện tình bạn chân thànhmẩu mực, cao quý đáng trân trọng
Trang 22- Cảm nhận về tình bạn trong bài thơ
- Để thể hiện tình bạn tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
5 Dặn dò1’
- Học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị: Bài viết số 1
* Rút kinh nghiệm
………
………
……….Tuần 3
Tiết 14,15 BÀI VIẾT SỐ 1
Ngày soạn: : Ngày dạy:
I Mức độ cần đạt
Học sinh biết vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học về văn nghị luận, viết được bài nghị luận xã hội
có nọi dung sát thực tế đời sống và học tập của học sinh phổ thông
II Phương tiện dạy học
- Học sinh: bút giấy…
- Giáo viên: đề bài kiểm tra
III Phương pháp dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thực hành tại lớp
IV Các bước lên lớp
1 Kiểm tra sĩ số
2 Đề:
Câu 1 (4,0đ): Viết một bài văn ngắn bàn về: Cuộc sống rất cần sự tha thứ
Câu 2 (6,0đ): Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương.
3 Ma trận :
Biết Thông hiểu Phân tích Vận dụng Tổng cộng
Trang 23Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
Mở rộng vấn đềRút ra bài học
- Thuộc thơ, bố cục rõ
Phân tích, chứng minh quacác luận điểm
- Xem lại bài viết
- Đọc và soạn bài “Bài ca ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ
Câu hỏi:
+ Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Công Trứ?
+ Hoàn cảnh sáng tác và bố cục của bài thơ?
+ Cảm hứng chủ đạo của bài thơ thể hiện ở từ nào?
+ Trong thời gian NCT làm quan, ông đã thể hiện thái độ ngất ngưởng như thế nào?
+ Khi về hưu thái độ ngất ngưởng của nhà thơ như thế nào so với lúc ông làm quan tại triều?+ Câu thơ cuối cùng của bài thơ, nhà thơ khẳng định những gì?
Tên bài dạy:
I Mục tiêu : Giúp Hs
- Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi
đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực
- Hiểu đúng nghĩa của khái niệm “ngất ngưởng” để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiệnđại
- Hiểu được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỉ XIX
- Nhận thức đúng đắn về Nguyễn Công Trứ và thơ của ông
II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng
Trang 24Sách giáo khoa, giáo án, ảnh tác giả, bảng phụ.
Sách giáo khoa, bài soạn, phiếu học tập
IV Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới :
- GV yêu cầu hs dựa
vào phần tiểu dẫn Hãy
cho biết vài nét về tác
giả Nguyễn Công Trứ
- Hs trả lời:
- Hs lắng nghe
- Một hs đọc tácphẩm, các em còn lạitheo dõi bài
Trả lời:
+ Thể lọai:hát nói
+ Bố cục: bài thơ có
5 khổ, mỗi khổ thểhiện một nét trongphong các sống củatác giả
- Trạng thái của một
đồ vật có chiều caotrong tư thế ngảnghiêng, không vữngchắc, lúc lắc, chôngchênh, gây khó chịucho mọi người
- Quê: Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Xuất thân: trong một gia đình nho nghèo, có điềukiện tham gia hát ca trù
- Con đường làm quan: đầy thăng trầm, thăng,giáng thất thường
- Là người có tài kinh bang tế thế, giàu nhiệt huyếttrên nhiều lĩnh vực : văn hóa, xã hội, kinh tế, quân sự
+ Đọan 3: còn lại : khẳng định phong cách sống của bản thân
II- Đọc – hiểu văn bản:
1)Giải thích từ “ngất ngưởng”:
- Ngất ngưởng (theo nghĩa từ điển): chỉ sự vật ở thế
vị trí cao, không vững chắc, dễ nghiêng, đổ, tư thếngười say ngồi không vững, đi lảo đảo, muốn ngã
- “Ngất ngưởng” trong bài thơ: lối sống, phongcách sống khác người, khác thường,, đầy cá tính, bảnlĩnh, vượt ra ngoài khuôn phép (không theo lễ, danh
giáo)
2)Tìm hiểu a) Ngất ngưởng khi làm quan:
- Câu 1 : toàn văn chữ Hán (đặc điểm của lời catrú hát nói – diễn đạt 1 ý quan trọng) : Mọi việc trongtrời đất này đều là phận sự của ta→ tự tin, ý thức về
Trang 25Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
-Vì sao tác giả lại
bước vào chốn quan
trường trong khi bản
nói cho thấy sự khác
người khác đời của
để thấy được thái độ
của tác giả đối với lối
-Là người có tài năng
- Vì ông thích sốngcuộc sống tự do,phóng khoáng
- “Ngất ngưởng”: sựngạo nghễ vì biếtmình vượt cao hơnthiên hạ về tài năng,nhân cách
- Hs trả lời:
HS tự ghi nhận kiếnthức sau phần chốt ýcủa gv
đã làm được nhiềuviệc có ích cho dân
+ “Ngất ngưởng” làlối sống sống ngangtàng, phá vỡ nhữngkhuôn phép “khắc kỉ,phục lễ” của Nho gia,sống theo sở thíchriêng
- Không quan tâm đến
dư luận
- HS tự ghi nhận kiếnthức sau phần chốt ýcủa giáo viên
vai trò, trách nhiệm và tài năng của bản thân
- Tài năng: tài thao lược
- Ông coi việc nhập thế làm quan “vào lồng” nhưmột trói buộc, giam hãm -> mâu thuẫn giữa lí tưởng
và thực tế cuộc sống, thời đại mà ông đang sống
- Nhưng ông vẫn ra làm quan vì đó là cơ hội, làphương tiện để ông thể hiện tài năng, hoài bão củamình
- Điệp từ “khi”, “có khi” : kể sơ lược, liệt kê tất cảcác sự việc lớn nhỏ, các chức phận ông đã trải qua.-> Ông có tài năng thực sự và tận tâm với sự nghiệp,lập nhiều công trạng
- Ngẫm lại cả cuộc đời làm quan, ông tự tổng kết 1cách tự hào “Gồm ngưởng” -> NCT như tự táchmình ra khỏi bản thân để đánh giá thẳng thắn
b) Ngất ngưởng khi về hưu:
- Sự kiện quan trọng của ông là về hưu-> có điềukiện thực hiện lối sống “ngất ngưởng” của mình
- “Đạc … ngưởng”: cuộc sống của một hưu quan
đã làm cho mọi người kinh ngạc: cưỡi bò cái vàngdạo chơi khắp kinh đô, lại đeo nhạc ngựa… để bòthêm sang trọng , để bò cũng được “ngất ngưởng”cùng ông
+ “Kìa…bi”: gợi sự trẻ trung, ông tự ngạc nhiên về
sự thay đổi của mình, vốn là tay kiếm cung, con nhà
võ, nghiêm khắc, bạo liệt mà nay lại trở thành ông già
- Tuổi già cần tận hưởng thú vui thiên nhiên, phơiphới như đi trong gió xuân, đắm mình trong tiếngđàn, câu hát -> một nghệ sĩ, một tài tử say mê nghệthuật ca trù, một con người đến già vẫn muốn sống trẻtrung, vui tươi, thoải mái
- Không Phật, không Tiên, không vướng tục nhưngvẫn rất người, rất trần thế nhưng lại thanh cao, taonhã không thế tục, trụy lạc
c) Tự khẳng định, đánh giá về bản thân của tác giả:
-NCT là người có tài song điều đáng tự hào là ông
Trang 26- Hãy khái quát lại vài
nét về giá trị nội dung
và nghệ thuật của bài
thơ?
- Khi làm quan trongtriều, ông cũng khôngchấp nhận sự khomlưng, uốn gối hay thóiquỵ luỵ thường thấy “trong triều ai…nhưông”
- Hs dựa vào phần ghinhớ sgk và trả lời
làm quan không vì danh lợi mà là để giúp vua, giúpdân Dù ngất ngưởng đến đâu, ông vẫn tự hào trướcsau vẫn giữ trọn lòng trung
- Câu thơ cuối bài khẳng định thêm sự tự tin vàobản thân, bản lĩnh và phẩm cách hơn người, cá tínhđộc đáo của ông
Tên bài dạy:
- Qua bài học hiểu được nỗi long của Cao Bá Quát và hành động khởi nghĩa của ông về sau vào năm 1854
II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng
III Chuẩn bị:
Sách giáo khoa, giáo án, ảnh tác giả, bảng phụ
Sách giáo khoa, bài soạn, phiếu học tập
IV Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp :1’
2 Kiểm tra bài cũ:4’
- Đọc thuộc lòng bài Bài ca ngất ngưởng?
- Hãy giải thích vì sao Nguyễ Công Trứ biết rằng việc làm quan là gò bó, mất tự do ( vào lồng) nhưng vẫn
ra làm quan.?
3 Giảng bài mới :
15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung
I) Tìm hiểu chung 1) Tác giả
- Cao Bá Quát ( 1809- 1855) tự Chu Thần, hiệu
Trang 27Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
60’
- Yêu cầu học sinh
đọc phần Tiểu dẫn
- Dựa vào tiểu dẫn
trong sách giáo khoa
hãy cho biết vài nét về
- Gv diễn giảng thêm
về thời đại Cao Bá
biểu tượng ấy?
- Trên bãi cát ấy là
hình ảnh như thế nào?
- Tâm tạng của lữ
khách khi đi trên bãi
cát là gì? hãy cho biết
tầm tư tưởng của Cao
Bá Quát thể hiện qua
tâm trạng đó?
- Danh lợi là gì? Hãy
cho biết thái độ của
CBQ đối với danh
- Hs đọc phần Tiểu dẫn
- dài, nối tiếp nhaunhư vô tận
-Biểu tượng cho đường đời con đườnghành đạo của kẻ sĩ dài
vô tận, xa xôi mờ mịt
- Hình ảnh một con người-nhà thơ cô độc nhỏ bé giữa mênh mông rộng dài và mờ mịt của cát
Bước chân củangười đi trên bãi cáttrầy trật, khó khăn “đi
…một bước”., mê mải
“mặt trời… được”,vất vả và đau khổ
“nước …rơi”
- Sự chán ghét conđường mưu cầu danh
Cúc Đường, Mẫn Hiên
- Quê: Phú Thị, Gia Lâm, Bắc Ninh
- Là nhà thơ có tài năng , bản lĩnh, được ngườiđương thời tôn là Thánh Quát
- Là nhà thơ có tài năng và bản lĩnh, ông hi sinhtrong cuộc kháng chiến chống nhà Nguyễn
- Thơ ông bộc lộ sự phê phán chế độ phong kiếnnhà Nguyễn, chứa đựng nội dung khai sáng có tínhchất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hộiViệt Nam lúc bấy giờ
2) Tác phẩm
a Hoàn cảnh sáng tác
Trong những chuyến đi thi Hội, nhà thơ đi quanhiều tỉnh miền Trung như Quảng Bình, Quảng Trịđầy cát trắng và đã sáng tác bài thơ này
b Thể loại Hành là một thể thơ cổ, có tính chất tự do, phóng
khoáng, không bị gò bó về số câu, độ dài của câu,niêm luật, bằng trắc, vần điệu
II) Đọc-hiểu văn bản 1) Hình ảnhbãi cát và người đi trên bãi cát
- Hình ảnh“Bãi cát”: dài và rộng mênh mông, dường như bất tận, nóng bỏng, trắng xóa, nhức mắt dưới ánh mặt trời.-> hình ảnh thiên nhiên đẹp nhưng
dữ dội, khắc nghiệt của miền Trung nước ta
-> tượng trưng cho môi trường xã hội, con đường công danh đầy chông gai, gian khổ, nhọc nhằn
- Hình ảnh người đi trên bãi cát:
+ bước chân trầy trật, khó khăn “đi …một bước” + Không gian: đường xa, xung quanh lại bị vây bởi núi, song, biển
+ Thời gian:mặt trời đã lặn mà vẫn tất tả đi -> Ý nghĩa biểu trưng: Con đường danh lợi đầy chônggai, nhọc nhằn nhưng con người vẫn phải dấn thân đểmưu cầu danh lợi
2) Tâm trạng của lữ khách khi đi trên bãi cát“
- Không học… khôn vơi”: Nỗi chán nản của tác giả
vì tự mình phải hành hạ thân xác của mình theo đuổi công danh
-“ Xưa nay…tỉnh bao người”: sự cám dỗ của cái bả công danh đối với người đời, mọi người phải tất tả ngược xuôi, nhọc nhằn đổ xô vào
- Danh lợi cũng là một thứ rượu ngon dễ làm say người Câu hỏi tu từ như trách móc, giận dữ, như lay
Trang 28thuẫn gì trong suy
nghĩ của người đi
đường?
-Phân tích ý nghĩa của
nhịp điệu bài thơ đối
với việc diễn tả cảm
xúc và suy tư của
nhân vật trữ tình
- Gv định hướng cho
học sinh: Không nên
theo đuổi công danh
sự nghiệp một cách
mù quáng
Hoạt động 3: Hướng
dẫn học sinh tổng kết
Hãy khái quát lại vài
nét về giá trị nội dung,
nghệ thuật của bài
thơ?
lợi
- Phê phán họcthuật, khoa cử vàchính sự thời Nguyễn
- Nhận thức rõ tínhchất vô nghĩa của lốihọc khoa cử, conđường danh lợi theolối cũ, sự trì trệ của
xã hội
- Khao khát đổi mới
- Đi nhưng lại không xác định được phươnghướng
- Câu dài ngắn khácnhau->thể hiện sựphóng túng, tự do
- Hs dựa vào phần ghinhớ sgk và trả lời
tĩnh người khác cũng như chính mình
=> Cần phải thoát ra khỏi cơn say danh lợi vô nghĩa Ông nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa
cử, của con đường công danh theo lối cũ
- Câu cảm thán“ Bãi cát dài…ơi!” và các câu hỏi tu từ: người đi trên cát bỗng nhiên dừng lại băn khoăn, day dứt, bế tắc , chưa tìm thấy lối thoát trên đường đời Nỗi niềm bi phẫn cực độ “ anh đứng làm chi trên bãi cát?”
- “Khúc đường cùng”: nỗi tuyệt vọng trùm lên cả bãi cát dài, cả người đi, đứng lại nhìn quanh mà bất lực và nuối tiếc, hỏi trời cao, hỏi chính lòng mình-> khối mâu thuẫn lớn đang đè nặng trong tâm trí nhà thơ
3) Nhịp điệu bài thơ
- Được tạo nên chủ yếu nhờ sự thay đổi độ dài của các câu thơ cũng như sự khác nhau trong cách ngắt nhịp của mỗi câu, đem lại khả năng diễn đạt phong phú
- Có từng cặp đối xứng với số lượng chữ không đều nhau: 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ
- Cách ngắt nhịp 2/3, 3/5, 4/3
=> Nhịp điệu diễn đạt sự gập gềnh, trắc trở của nhữngbước đi trên bãi cát dài, tượng trưng cho con đường công danh chán ghét
III) Tổng kết
Ghi nhớ Sgk
V Củng cố – Dặn dò:5’
1 Củng cố :
Câu 1: Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các yếu tố tả thực hình ảnh người đi trên bãi cát?
Câu 2: Tâm tạng của lữ khách khi đi trên bãi cát là gì?hãy cho biết tầm tư tưởng của Cao Bá Quát thể hiện
Tên bài dạy:
Trang 29Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
I Mục tiêu : Giúp Hs
- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
- Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận
- Thấy được tầm quan trọng không thể thiếu của thao tác lập luận phân tích
II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng
III Chuẩn bị:
Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ
Sách giáo khoa, bài soạn, phiếu học tập
IV Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:5’
Câu 1: Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các yếu tố tả thực hình ảnh người đi trên bãi cát?
Câu 2: Tâm tạng của lữ khách khi đi trên bãi cát là gì?hãy cho biết tầm tư tưởng của Cao Bá Quát thể hiện
qua tâm trạng đó?
3 Giảng bài mới :
- Hs lắng nghe
- Hs cử đại diện lênbảng trình bày
- Hs khác nhận xét, bổsung
- Hs ghi nhận
- Hs tiến hành làm bàitập theo nhóm
- Hs lắng nghe
Bài tập 1.
a.Những biểu hiện và thái độ của tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti: Tự ti là tụ đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin Tự tin hoàn toàn khác với khiêm tốn
- Những biểu hiện của thía độ tự ti:
+ Không dám tin tưởng vào năng lực, sở trường,
sự hiểu biết…, của mình + Nhút nhát, tránh những chỗ đông người + Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm
vụ được giao…
Tác hại của thái độ tự ti:
b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ
- Khái niệm: Tự phụ là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự cao, tự đại đến mức coi thường người khác
Tự phụ khác với tự hào
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ:
- Luôn đề cao quá mức bản thân
- Luôn tự cho mình là đúngKhi làm được một việc gì đó lớn lao thì thậm chí còn
tỏ ra coi thường người khác…
c.Xác định thái độ hợp lí: Cần phải biết đánh giá
đúng bản thân để phát huy hết những điểm mạnh cũng như có thể khắc phục hết những diểm yếu
Bài tập 2.
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc qua các từ: lôi thôi, ậm ẹo
- Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp nhằm nhấn mạnh vào dáng điệu và cử chỉ của sĩ tử và quan trường
- Sự đối lập giữa sĩ tử và quan trường
- Nêu cảm nghĩ chung về cảnh thi cử ngày xưa
Trang 30- Hs ghi nhận.
Với các ý dự định triển khai như trên có thể chọn viết đoạn văn lập luận theo kiểu phân tích: Tổng – phân - hợp
- Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích
- Triển khai phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, phép đối lập, đảo ngữ,…
Nêu cảm nghĩ về cách thi cử dưới thời phongkiến
(Hương Sơn phong cảnh ca)
Chu Mạnh Trinh
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Tâm trạng của Nguyễn Đình Chiểu trước thực trạng đất nước bị ngoại xâm, dân chúng lầm than
- Cảm nhận vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn và tâm hồn, nhân cách cao đẹp của Chu Mạnh Trinh
II Phương tiện dạy học:
Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.
Sách giáo khoa, bài soạn, phiếu học tập
III Tiến trình dạy học:
Trang 31Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
Trình bày lẽ thương của nhân vật Ông Quán, cơ sở của lẽ ghét thương trong đoạn trích
3 Vào bài mới:
Những bài đọc thêm trong chương trình sẽ giúp các em mở rộng kiến thức văn học trước đó Tình cảmNguyễn Đình Chiểu dành cho nhân dân còn thể hiện rõ qua bài thơ Chạy giặc hay thể loại hát nói được tìm hiểusâu hơn qua tác phẩm đặc sắc của Chu Mạnh Trinh – Bài ca phong cảnh Hương Sơn
Cho hs đọc diễn cảm bài
thơ thể hiện tâm trạng tác
Giảng : liên hệ cuộc đời
tác giả: nhiều lần chạy
giặc, chứng kiến thời thế
- Hs khác nhận xét và bổsung (nếu có)
- Nỗi đau mất nước:
+ Hai câu thực: cảnh tan tác, hoảng loạntrong chiến tranh
+ Hai câu luận: những đia danh cụ thể Bến
- Đó cũng là lời trách cứ, mỉa mai
- Đồng thời là lời kêu gọi, thức tỉnh nhân dân
II BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN :
1 Câu 1:
Bầu trời cảnh bụt: vẻ đẹp thần tiên củaHương Sơn, gợi cảm hứng cho thi nhân → cảnhmang sắc thái tâm linh, thiêng liêng như cõi phật:
“Vẳng nghe…giấc mộng”
2 Câu 2:
Cảnh mang màu sắc phật giáo:
- Chuông chùa vang vọng vừa gần vừa xa,vừa thực lại vừa hư
Trang 32Cần phải đọc kĩ đề, gạch chân các từ quan trọng, sau đĩ lập dàn ý rồi mới viết thành bài viết hồn chỉnh.
2.Dặn dị: Học bài, soạn bài “ Trả bài viết số 1”.
Tên bài dạy:
I.Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh:
+ Viết được bài nghị luận văn học và nghị xã hội vừa thể hiện hiểu biết vềàtác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bước đầu có tính sáng tạo
+ Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân
II.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, tích hợp, gợi mở.
III.Chuẩn bị của Thầy và trò:
1.Giáo viên: Soạn giáo án
2.Học sinh: Xem lại bài làm của mình
IV.Tiến trình thực hiện:
1.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ: khơng
3.Dạy bài mới: (41’)
Trang 33Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
10’ Hoạt động 1:
Xác định yêu cầu
-GV ghi lại đề bài
lên bảng, hướng
dẫn HS xác định
các yêu cầu của
đề
- GV gợi ý cho HS
thảo luận nên xây
dựng một dàn bài
như thế nào cho hợp
lí
-GV ghi lại đề bài
lên bảng, hướng
dẫn HS xác định
các yêu cầu của
đề
Thể loại: nghị luận xã hội
- Yêu cầu về nội dung+ Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội về tư tưởngđạo đức Kết cấu làm bài chặt chẽ, diễn đạt lưu lốt, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
1 Mở bài:
- Giới thiệu dẫn dắt vào vấn đề
- Nêu trọng tâm vấn đề cần thảo luận
- Tha thứ giúp ta sống tốt hơn, chan hịa với mọi người
b Phân tích chứng minh:
- Là người ai cũng mắckhuyết điểm, lỗi lầm, điều quan trọng là nhận ra lỗi lầm và sửa đổi Muốn vậy con người cần sự tha thứ, bao dung cho nhau, tha thứ
là giúp cho người phạm lỗi sửa sai, vươn lên trong cuộcsống (d/c)
- Người cĩ lịng bao dung, tha thứ sẽ tạp mối quan hệ tốt đẹp bền lâu
Biết tha thứ sẽ giúp cho tâmhồn con người luơn thanh thản bình yên, cao đẹp (d/c)
I.Xác định yêu cầu bài làm
1 Tìm hiểu đề:
-Thể loại: nghị luận xã hội
- Yêu cầu về nội dung+ Biết cách làm bài văn nghị luận xãhội về tư tưởng đạo đức Kết cấu làm bài chặt chẽ, diễn đạt lưu lốt, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Yêu cầu dẫn chứng: từ thực tế cuộcsống hoặc trong văn học( tấm gươngchủ tịch HCM.)
- Yêu cầu thao tác nghị luận: Sử dụngthao tác lập luận phân tích, giải thích,chứng minh, bình luận
2.Dàn ý
2.1 Mở bài:
- Giới thiệu dẫn dắt vào vấn đề
- Nêu trọng tâm vấn đề cần thảo luận
- Chuyển ý
2.2 Thân bài:
a Giải thích
- Sự tha thứ là việc ta mở rộng tâm hồn mình, bỏ qua lỗi lầm cho người khác
- Tha thứ giúp ta sống tốt hơn, chan hịa với mọi người
b Phân tích chứng minh:
- Là người ai cũng mắc khuyết điểm, lỗi lầm, điều quan trọng là nhận ra lỗi lầm và sửa đổi Muốn vậy con người cần sự tha thứ, bao dung cho nhau, tha thứ là giúp cho người phạm lỗi sửa sai, vươn lên trong cuộc sống (d/c)
- Người cĩ lịng bao dung, tha thứ sẽ tạp mối quan hệ tốt đẹp bền lâu Biết tha thứ sẽ giúp cho tâm hồn con người luơn thanh thản bình yên, cao đẹp (d/c)
c Bàn luận:
- Tha thứ khơng cĩ nghĩa là bỏ
Trang 34- GV gợi ý cho HS
thảo luận nên xây
dựng một dàn bài
như thế nào cho hợp
lí
-GV ghi lại đề bài
lên bảng, hướng
dẫn HS xác định
các yêu cầu của
đề
- GV gợi ý cho HS
thảo luận nên xây
dựng một dàn bài
như thế nào cho hợp
lí
- Tha thứ khơng cĩ nghĩa là bỏ qua lỗi lầm của người khác một cách đơn giản, mà cần cĩ sự phân tích, chỉ bảo, động viên (d/c)
d Đánh giá:
- Khẳng định ý nghĩa vai trị quan trọng của sự thathứ trong cuộc sống
- Tha thứ là nét đẹp phẩm chất cần cĩ của mỗi người
- Sống phải biết cảmthơng, chia sẽ, bao dung,…
- Chân dung bà Tú hiện lên trong bài thơ: là một người
vợ tần tảo, đảm đang và những đức tính cao đẹp của người phụ nữ: giàu đức hy sinh, giàu tình yêu thương,
…
- Lịng yêu thương vợ của
Tú Xương thể hiện qua sự đồng cảm với vợ và lời tự trách mình
- Cmả xúc chân thành củanhà thơ về người vợ củamình; lời thơ giản dị mà sâusắc, kết hợp giữa giọng điệutrữ tình và trào phúng; sửdụng chất liệu dân giantrong lời thơ…
cách đơn giản, mà cần cĩ sự phân tích, chỉ bảo, động viên (d/c)
d Đánh giá:
- Khẳng định ý nghĩa vai trị quan trọng của sự tha thứ trong cuộc sống
- Tha thứ là nét đẹp phẩm chất cần cĩ của mỗi người
- Sống phải biết cảm thơng,chia sẽ, bao dung,…
2.3 Kết bài:
- Đánh giá chung
- Rút ra bài học – liên hệ bảnthân
3.Nội dung cần nghị luận
- Nêu được vấn đề cần nghị luận
- Chân dung bà Tú hiện lên trong bài thơ: là một người vợ tần tảo, đảm đang và những đức tính cao đẹp của người phụ nữ: giàu đức hy sinh, giàu tình yêu thương,…
- Lịng yêu thương vợ của Tú Xương thể hiện qua sự đồng cảm với vợ và lời tự trách mình
- Cmả xúc chân thành của nhà thơ
về người vợ của mình; lời thơ giản
dị mà sâu sắc, kết hợp giữa giọngđiệu trữ tình và trào phúng; sử dụngchất liệu dân gian trong lời thơ…
Thang điểm:
- Điểm 9-10:Bài viết đáp ứng tất cả các
yêu cầu trên, chỉ mắc một số lỗi rất nhỏ
về diễn đạt
- Điểm 7-8: Bài viết đáp ứng được 2/3
các yêu cầu trên, chỉ mắc một số lỗikhơng đáng kể về chính tả, diễn đạt
- Điểm 5-6: Bài viết đáp ứng được 1/2
yêu cầu trên, cịn mắc nhiều lỗi chính
tả và diễn đạt
- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội
dung yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi chính
tả và diễn đạt
- Điểm 1-2: Bài viết quá sơ sài, mắc
quá nhiều lỗi
Trang 35Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
-GV đưa ra nhận xét
từ kết quả bài
làm của HS
Hoạt động 3:
Chữa lỗi
- GV đưa ra những lỗi
sai trên bài làm
của HS, gọi các em
sửa
Hoạt động 4:
Đọc bài viết tốt
- GV lựa chọn đọc
bài tốt Sau đó đưa
ra lời nhận xét
Hoạt động 5:
Trả bài và lưu điểm
- Gv trả bài viết cho hs và
ghi điểm vào sổ
Học sinh lắng nghe
Học sinh cả lớp lắng nghe
Học nghiêm túc nhận bài
- Điểm 0: Hồn tồn lạc đề.
II Nhận xét chung
- Phần liên hệ bản than cịn yếu
III Chữa lỗi cụ thể
1.Lỗi dùng từ, ngữ
2.Lỗi đặt câu, viết đoạn 3.Lỗi trình bày: kiến thức,cảm xúc, sắp xếp bốcục
IV.Đọc bài tốt
- Một số đoạn viết tốt.
- Một bài tốt
V.Trả bài, tổng kết
4.Củng cố (2’)
- Sai sót cần khắc phục
- Phương hướng cần phát huy, rèn luyện
5.Dặn do :ø(1’)
- Về nhà xem lại bài và soạn bài Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc
* Rút kinh nghiệm
Trang 36Tên bài dạy:
- Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sựkết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn này
- Bước đầu hiểu những nét cơ bản về thể văn tế
- Có thái độ cảm thông với Nguyễn Đình Chiểu và thương cho những người chiến sĩ đã hi sinh
II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng
III Chuẩn bị:
Sách giáo khoa, giáo án, ảnh tác giả, bảng phụ
Sách gíao khoa, bài soạn, phiếu học tập
IV Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới :
câu hỏi sau:
- Cuộc đời Nguy ễn
-Là một con ngườigiàu niềm tin và nghịlực, vượt qua số phận
để giúp ích cho đời
- HS lắng nghe
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
I) Cuộc đời
- (1822 – 1888), tự là Mạnh Trạch, hiệu là TrọngPhủ, Hối Trai, sinh tại quê mẹ - tỉnh Gia Định
- Xuất thân: trong một gia đình nhà nho, cha làNguyễn Đình Huy, làm thư lại trong dinh Tổng trấn
Lê Văn Duyệt
- 1843 đỗ tú tài tại trường thi Gia Định
- 1846 ra Huế học, chuẩn bị thi tiếp
- 1849, sắp thi thì được tin mẹ mất, bỏ thi về quêchịu tang mẹ Trên đường trở về, ông khóc nhiều và
bị đau mắt nặng rồi bị mù
- Ông về Gia Định mở trường dạy học và bốc thuốcchữa bệnh cho dân
- 1859, Pháp đánh Gia Định, NĐC cùng các lãnh tụnghĩa quân bàn mưu đánh giặc
Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng vềnhân cách: yêu nước thương dân, bất khuất trước kẻthù, có ý chí và nghị lực sống phi thường
Trang 37Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
- Nhân nghĩa theo
theo Nho gia là gì?
- Nhân nghĩa trong
thơ văn của cụ Đồ
-Nội dung yêu nước
trong thơ văn Đồ
Chiểu được biểu hiện
qua những nội dung
- HS chia nhóm thảoluận, cử đại diện trìnhbày trước lớp, cácnhóm còn lại lắngnghe, ghi nhận ý kiếncủa nhóm bạn, nhậnxét, bổ sung
- LVT, Dương Từ-HàMậu
-Ngợi ca những ngườitrí thức bất hợp tácvới kẻ thù
- Kiên trì thái độ bất
khuất trước kẻ thù
-chạy giặc, VTNSCG
- Văn chương trữ tình-đạo đức
- Đậm sắc thái NamBộ
- Theo yêu cầu củatuần phủ Gia Định,sau trận công đồnquân Pháp ở CầnGiuộc
- Văn tế
- Được viết theo thểphú Đường luật
II Sự nghiệp thơ văn:
2) Nội dung thơ văn:
a Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa:
- Quan niệm Nho gia: đây là đạo của người quân
tử, làm tròn nghĩa vụ, phận sự của mình theo khuônkhổ Nho gia là nhân nghĩa
- Lí tưởng nhân nghĩa của cụ Đồ Chiểu xuất phát từNho học nhưng lại đậm tính nhân dân và truyền thốngdân tộc:
+ Nhân: tình thương yêu con người, sẵn sàng cưumang nhau trong hoạn nạn, khó khăn
+ Nghĩa: đặc biệt được đề cao, đó là tinh thầnnghĩa hiệp sẵn sàng cứu khốn phò nguy, lối sống nhânhậu thủy chung, quan hệ tốt đẹp giữa người vớingười
b Lòng yêu nước thương dân:
- Ghi lại nỗi đau thương của đất nước trong cảnhnước mất nhà tan
- Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bánnước cầu vinh
- Ca ngợi những sĩ phu yêu nước, biểu dươngnhững nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì tổ quốc
Khích lệ lòng yêu nước và ý chí cứu nước của nhândân ta
3) Nghệ thuật thơ văn:
- Văn chương trữ tình -đạo đức Bút pháp trữ tìnhxuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành
- Đậm sắc thái Nam Bộ: tính cách con người Nam
Bộ, lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên vềkể
B- PHÂN II: TÁC PHẨM.
1) Hoàn cảnh sáng tác :
Đêm 16/12/1861, nghĩa quân tập kích đồn quânpháp ở Cần Giuộc, khoảng 20 người đã anh dũng hisinh Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định, NguyễnĐình Chiểu đã viết bài văn tế này để tế vong hồnnhững người nghĩa sĩ đó
2) Thể loại: Văn tế.
- Là loại văn gắn với phong tục tang lễ nhằm bày
tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất
- Được viết theo thể phú Đường luật
Trang 38- Bối cảnh được khái
quát qua câu đầu của
bài văn tế là gì?
- Trong khung cảnh
thời đại đó, người
nông dân đã xác định
được điều gì? Cái chết
của họ có ý nghĩa như
như thế nào khi thực
dân Pháp sang xâm
- Đối lập về hình thức
và nội dung
- Phát hoạ lại khungcảnh bão táp của thờiđại
- con đường đánh Tây
là hoàn toàn đúng
- Hs trả lời
-Lai lịch và hoàn cảnhsinh sống: là nông dânhiền lành, quanh năm
lo làm ăn vất vả trênđồng ruộng của mình
- Hs trả lời
- Họ chỉ quen việcruộng đồng chứ khôngquen việc binh đao
- HS lắng nghe
- Hs trả lời
- ý thức, tự nguyệnđứng lên đánh giặccứu nước, sẵn sàng hisinh vì nghĩa lớn
3)Bố cục:
+ Lung khởi (câu 1,2): khái quát bối cảnh của thờiđại, khẳng định ý nghĩa cái chết của người nông dân –nghĩa sĩ
+ Thích thực (câu 3 – 15): tái hiện lại hình ảnhngười đã khuất từ lúc là một nông dân đến khi trởthành nghĩa sĩ
+ Ai vãn (câu 6 đến câu 28): niềm thương tiếc,cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghĩasĩ
+ Kết: ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ
II- Đọc – hiểu văn bản 1.Lung khởi:
-Mở đầu “Hỡi ôi!”:Tiếng than lay động lòng người
- Ngệ thuật đối: Súng giặc đất rền >< Lòng dân
trời tỏ -> Phác hoạ lại một thời đại đau thương nhưng
anh hùng Thực dân Pháp hung bạo với vũ khí tối tân,
ta chống giặc chỉ có tấm lòng chiến đấu vì chính nghĩa
- Nghệ thuật so sánh, đối lập: “mười…ruộng”/
“một…Tây”, “danh…phao”/”vang như mõ”: ý thức
rõ con đường đánh Tây là hoàn toàn đúng, vì nhân nghĩa, là hành động cao cả đáng biểu dương
=> Ca ngợi tấm gương hi sinh tự nguyện của những nghĩa binh có tấm lòng yêu nước sâu sắc.Cái chết vì nghĩa lớn của họ là bất tử
2) Thích thực:
a Cuộc đời
+ “Cui cút làm ăn”: gợi tả hình ảnh bé nhỏ, đơn côi; làm ăn một cách âm thầm, lặng lẽ tội nghiệp quanh năm vất vả mà vẫn cứ đói rách
- Thủ pháp đối lập : họ chỉ biết: ruộng trâu, làng bộ,
cày cấy, cuốc, bừa,…>< không hề biết: cung ngựa, trường nhung, tập khiêng, tập súng, tập mác, tập cờ
->nổi bật vẻ đẹp tinh thần
=> Cuộc đời của nghĩa sĩ là những người nông dânnghèo khổ, lam lũ, chất phác gắn bó với làng quêthanh bình, chưa hề biết đến chiến trận binh đao
b Khi thực dân pháp xâm lược, họ trở thành
những người nghĩa sĩ anh dũng đánh Tây
- Bước chuyển biến khi quân giặc xâm lược bờ cõicủa cha ông, ban đầu họ sợ sệt, lo lắng, căng thẳng vàcảm thấy thất vọng khi nhận ra triều đình vô trách
nhiệm bỏ rơi dân lành trước họa xâm lăng “ tiếng
phong hạc…mưa”.
- Căm thù giặc sâu sắc -> kiểu căm thù mang tâm lí
Trang 39Giáo án Ngữ văn 11 – Ban cơ bản
quá trình chuyển hoá
của người nông dân?
- GV nhận xét, giảng,
chốt ý
-Người nông dân
nghĩa sĩ đã đi vào trận
chiến với những trang
ra đi của những người
nông dân - nghĩa sĩ,
phần ai vãn còn cho
thấy thái độ của tác
giả và nhân dân nam
Bộ đối với họ ra sao?
- Niềm cãm phục, tự
hào, ngợi ca và tôn
vinh nói trên được bộc
lộ như thế nào trong
kinh hoàng: đốt, đâm
chém, đạp, lướt
-đốt nhà dạy đạo,chém rớt đầu quan hai
- Bút pháp miêu tảchân thực, sinh động
- Ngôn ngữ bình dị,gần gũi với cuộc sống
- Bày tỏ niềm thươngtiếc vô hạn trước nỗiđau quá lớn
- Ca ngợi tấm lòngthiên dân (vì dân) củangười nghĩa sĩ
- tiếng khóc bi trángnhưng không bi lụy,
nông dân“ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ” → cách so sánh độc đáo,“muốn tới ăn gan, muốn ra cắn
cổ”: 3 động từ mạnh + 1 danh từ -> căm thù đến tột
đỉnh, muốn hành động một cách dứt khoát
- Nhận thức, ý thức về vai trò trách nhiệm của mình
đối với sự nghiệp cứu nước“ Một mối xa thư… đâu
dung lũ treo dê bán chó”
- Hành động tự nguyện “Nào đợi…bộ hổ”: sẵn sàng
đứng lên chiến đấu vượt qua mọi khó khăn gian khổ
Sự chuyển hoá phi thường: từ người nông dân hiềnlành chất phác, trở thành người có ý thức trách nhiệm,
tự nguyện đứng lên đánh giặc cứu nước, sẵn sàng hisinh vì nghĩa lớn
c Hình ảnh người nông dân - nghĩa sĩ trong
mã tà…” -> họ giản dị mà hùng tráng, vĩ đại, hiênngang, bất khuất
Việc sử dụng các động từ mạnh, ngắt nhịp, câu ngắngọn, giọng điệu khẩn trương, sôi động…, tác giả đã dựng lên bức tranh công đồn chân thực hào hùng, sinh động, làm sống dậy khí thế xông trận như vũ bão, một khí thế hiếm thấy trong lịch sử văn học và lịch sử dân tộc
- Nỗi căm hờn đã gây nên nghịch cảnh éo le ( câu
21 ), hoà chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào, trước tình cảnh đau thưong của đất nước, của dân tộc ( câu 27)
- Nỗi đau sâu nặng không chỉ ở trong lòng ngưòi
mà còn bao trùm khắp cỏ cây, sông núi: sông Cần Giuộc, chợ Trường Bình,… tất cả đều nhuốm màu
Trang 40- Hs suy nghĩ trả lời.
- đó là tiếng khóc
có tầm sử thi
- Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết
mà còn hướng về cuộcsống đau thương, khổ nhục của cả dân tộc trước sự xâm lược của
TD Pháp
HS đọc ghi nhớ trongsgk
tang tóc, bi thương
- Cảm phục và tự hào đối với những người dân thường đã dám đứng lên bảo vệ từng “tấc đất ngọn rau”, “bát cơm manh áo” của mình chống lại kẻ thù hung hãn
( câu 19,20)
- Ca ngơi người nghĩa sĩ đã dùng cái chết để làmrạng ngời một chân lí cao đẹp của thời đại: “Chết vinh còn hơn sống nhục”,
- Biểu dương của người nông dân – nghĩa sĩ, đờiđời được nhân dân ngưỡng mộ, tổ quốc ghi công( câu 26, 28)
- Khẳng định ý nghĩa bất tử của cái chết vì nước,
vì dân mà muôn đời con cháu tôn thờ
- Tác giả thay mặt nhân dân tháp nén hương tưởngnhớ ngưới đã khuất
Câu 1: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào?
Câu 2: Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu?
2.Dặn dò: Học bài, sưu tầm các tài liệu có liên quan đến Nguyễn Đình Chiểu và truyện Lục Vân Tiên.
Chuẩn bị tiết sau trả bài viết số 1, viết bài viết số 2
* Rút kinh nghiệm
………
………
………