1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 4 cột ngữ văn 10

187 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao án Ngữ Văn khối 11 được chia làm 4 cột. Tích hợp phương pháp rèn luyện kĩ năng cho học sinh. Thực hiện đúng phân phối chương trình. Có tích hợp liên môn. Các cột theo hoạt động của giáo viên và học sinh. Có phân bố thời gian hợp lí.

Trang 1

Tiết (PPCT): 1,2,3

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

Ngày soạn:

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

Thấy được một cách đại cương hai bộ phận lớn của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết Hiểu được một cách khái quát quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

II Phương pháp:GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu

hỏi

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp 1’

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới :

Nam từ xưa tới nay về

cơ bản được viết bằng

Là sáng tác của tríthức được ghi lại bằngchữ viết, là sáng tạocủa cá nhân, văn họcviết mang dấu ấn củatác giả

Viết bằng chữHán, chữ Nôm và chữquốc ngữ

Có 3 nhóm: Văn xuôi,thơ, văn biền ngẫu

Loại hình tự sự, trữtình, kịch

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn:

1.Văn học dân gian

- Khái niệm văn học dân gian: Là những sáng tác

tập thể của nhân dân lao động được truyền miệng từ đờinày sang đời khác Những trí thức có thể tham gia sángtác Song những sáng tác đó phải tuân thủ đặc trưng củavăn học dân gian và trở thành tiếng nói, tình cảm chung củanhân dân

- Thể loại: có 12 thể loại

- Đặc trưng : tính truyền miệng, tính tập thể và

sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau của đời sốngcộng đồng

2 Văn học viết

- Khái niệm về văn học viết: Là sáng tác của trí

thức được ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cánhân, văn học viết mang dấu ấn của tác giả

a Chữ viết của văn học Việt Nam

Nền văn học Việt Nam từ xưa tới nay về cơ bảnđược viết bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ

b Hệ thống thể loại của văn học viết

- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX : có 3

nhóm thể loại chủ yếu:

+ Văn xuôi: truyện, kí, tiểu thuyết chương hồi,… + Thơ: thơ cổ phong, thơ Đường luật, từ khúc,…

Trang 2

Văn học chịu ảnhhưởng của nền vănhọc trung đại TrungQuốc.

Vì các triều đại phongkiến phương Bắc lầnlượt sang xâm lượcnước ta Đây cũng là

lí do để quyết địnhvăn học viết bằng chữHán

- Hs phát biểu

- Nguyễn Trãi,Nguyễn Bỉnh Khiêm,HXH, Bà HuyệnThanh Quan, NDu(Tr Kiều)…

-Văn học từ đầu thế kỉ

XX đến nay được gọi

là nền văn học hiệnđại

- Văn học thời kì nàyđược chia làm 4 giaiđoạn

+ Văn biền ngẫu

-Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay

+ Loại hình tự sự: tiểu thuyết, truyện ngắn, kí,… + Loại hình trữ tình: thơ trữ tình, trường ca,… + Kịch: kịch nói, kịch thơ,…

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

1 Văn học trung đại ( văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

- Đây là nền văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- Văn học chịu ảnh hưởng của nền văn học trungđại Trung Quốc

-VH chữ Hán tồn tại từ TK X-cuối TK XIX đầu

TK XX,là phương tiện để tiếp nhận những học thuyếtlớn phương đông

- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp VH cổ –trung đại Trung Quốc

- Các thể loại VH chữ Hán: Văn xuôi (truyền kì, kí

sự, tiểu thuyết chương hồi), thơ Đường luật

- VH chữ Nôm phát triển mạnh từ TK XV Thànhtựu chủ yếu là thơ (thơ Nôm Đường luật, các thể thơ

dt như: lục bát, song thất LB, hát nói) +Thể hiện ý chí xây dựng nền văn hiến độc lậpdân tộc,thể thơ dân tộc được sáng tác và sử dụng +Phản ánh hiện thực đời sống,tâm hồn người VN  Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởngthành và những nét truyền thống của văn học trungđại Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiệnthực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc đã pháttriển cao

2.Văn học hiện đại (văn học từ đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX)

- Văn học thời kì này được chia làm 4 giai đoạn+ Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930

+ Từ 1930 đến 1945+ Từ 1945 đến 1975+ Từ 1975 đến nay

- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá

-Về tác giả: Đã xuất hiện nhà văn nhà thơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ là nghề nghiệp

- Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí, kĩ thuật in

Trang 3

25’

Hoạt động 3: Tìm

hiểu Con người Việt

Nam qua văn học

- Mối quan hệ giữa

con người với thế giới

tự nhiên được thể hiện

như thế nào?

- Mối quan hệ giữa

con người với quốc

gia dân tộc được thể

hiện như thế nào? Cho

ví dụ?

- Văn học Việt Nam

đã phản ánh mối quan

hệ xã hội như thế nào?

- Tình yêu thiên nhiên

là một trong nhữngnội dung quan trọngcủa VHVN…

+ Trong văn học dângian: yêu làng xóm ,căm ghét xâm lược ; + Trong văn họctrung đại: Ý thức quốcgia dân tộc, truyềnthống văn hiến lâuđời

+ Trong văn họccách mạng: đấu tranhgiai cấp và lý tưởngchủ nghĩa xã hội

- Xây dựng xã hội tốtđẹp

+ Ước mơ xã hộicông bằng

+ Ước mơ nhân dânsống hạnh phúc

+ Lý tưởng xã hộichủ nghĩa

ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn

- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế hệ thống thể loại cũ

- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, củaVHTD không còn thích hợp và lối viết hiện thực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định

III Con người Việt Nam qua văn học

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới

tự nhiên

Văn học dân gian đã kể lại quá trình nhận thức,cải tạo, chinh phục của ông cha ta với thế giới tựnhiên hoang dã, xây dựng cuộc sống, tích luỹ hiểubiết phong phú về thiên nhiên

Hình ảnh cây tùng, cúc, trúc, mai tượng trưngcho nhân cách cao thượng của nhà Nho Các đề tàingư, tiều, canh, mục thể hiện lí tưởng thanh tao củanhững con người mai danh ẩn tích, lánh đục tìmtrong, không màng danh lợi

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc

Yêu nước là nội dung chủ yếu có giá trị nhân vănsâu sắc xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam như:

“Nam quốc sơn hà” “Hịch tướng sĩ”, “Bình Ngô đạicáo”, “Tuyên ngôn độc lập”; “nhiều tác gia yêu nướclớn như: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Phan BộiChâu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu đã xây dựng nên một hệthống tư tưởng yêu nước hoàn chỉnh

Đặc biệt, nền văn học Việt Nam ở thế kỉ XX lànền văn học tiên phong chống đế quốc Chủ nghĩayêu nước là nội dung tiêu biểu giá trị quan trọng củaVăn học Việt Nam

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội

Trong xã hội có giai cấp đối kháng, văn học ViệtNam đã lên tiếng tố cáo các thế lực chuyên quyền bạongược và thể hiện sự cảm thông chia sẻ với người bị

áp bức đau khổ, quan tâm tới đời sống nhân dân, đòiquyền sống cho con người như: Ngô Tất Tố; NamCao; Vũ Trọng Phụng Từ mối quan hệ xã hội, vănhọc đã hình thành chủ nghĩa hiện thực nhất là từ 1930trở lại đây

Ngày nay chủ nghĩa yêu nước, nhân đạo đangxây dựng được những mẫu người lí tưởng Con ngườibiết phát huy vẻ đẹp truyền thống vừa biết làm giàu

Trang 4

thân như thế nào?

- Giáo viên chốt lại

bài thông qua phần

ghi nhớ

- Đó là quyền sống của cá nhân con người, quyền được hưởng hạnh phúc và tình yêu Những tác phẩm thơ Hồ Xuân Hương, ““Truyện Kiều” của Nguyễn Du…

cho quê hương đất nước, cho mình

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân

Văn học Việt Nam đã ghi lại quá trình đấu tranh,lựa chọn để khẳng định một đạo lí làm người, đề cao

ý thức cộng đồng, ý thức cá nhân Nhân vật trọng tâmcủa các thời kì này nổi bật với ý thức trách nhiệm xãhội, tinh thần hi sinh đến mức khắc kỉ

Ghi nhớ Sgk

V Củng cố – Dặn dò:5’

1 Củng cố :

- Các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam

- Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam

- Một số nội dung chủ yếu của văn học Việt Nam

2.Dặn dò: Học bài, soạn bài “Hoạt đông giao tiếp bằng ngôn ngữ”.

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 5

NGỮ

Ngày soạn:

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

Hiểu được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Nâng cao kĩ năng phân tich, lĩnh hội, tạo lập văn bản trong giao tiếp

II Phương pháp:Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu

hỏi

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp 1’

2 Kiểm tra bài cũ:4’

3 Giảng bài mới :

huống ngữ liệu cho Hs

tiếp cận với hoạt động

giao tiếp hoặc dựa vào

SGK

- Gọi Hs đọc văn bản

trích trong SGK

- Gv lần lượt nêu câu

hỏi và yêu cầu Hs trả

lời

-Trong hoạt động giao

tiếp này có các nhân

vật giao tiếp nào? Hai

- Hs đọc văn bản Hội nghị Diên Hồng

- Hs trả lời

- Vua nhà Trần và các

vị bô lão Cương vị khác nhau:Vua: Cai quản đất nước, Các vị

bô lão: những người từng giữ trọng trách, đại diện cho nhân dân

- Người viết ở lứa tuổi

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

1 Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

a Vua và các bô lão trong hội nghị là nhân vậttham gia giao tiếp Mỗi bên có cương vị khác nhau Vuacai quản đất nước, chăn dắt trăm họ Các bô lão lànhững người có tuổi đã từng giữ những trọng trách nay

về nghỉ, hoặc được vua mời đến tham dự hội nghị

b Người tham gia giao tiếp ở đây phải đọc hoặcnghe xem người nói, nói những gì để lĩnh hội nộidung mà người nói phát ra Các bô lão nghe vua NhânTông hỏi, nội dung hỏi: Liệu tính như thế nào khiquân Mông Cổ tràn đến Hai bên lần lượt đổi vai giaotiếp Các bô lão xôn xao tranh nhau nói Lúc ấy vualại là người nghe

c Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện DiênHồng Lúc này quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân

ồ ạt sang xâm lược nước ta

d Hoạt động giao tiếp đó hướng vào nội dung:Hoà hay đánh, nó đề cập tới vấn đề hệ trọng còn haymất của quốc gia dân tộc, mạng sống con người

e Mục đích của giao tiếp: Lấy ý kiến của mọingười, thăm dò lòng dân để hạ đạt mệnh lệnh quyếttâm giữ gìn đất nước trong hoàn cảnh lâm nguy Cuộcgiao tiếp đó đã đạt được mục đích

2 T ìm hiểu bài “Tổng quan về văn học Việt Nam”

a Người viết SGK và giáo viên, học sinh toànquốc đều tham gia giao tiếp Họ có độ tuổi từ 65 trởxuống đến 15 tuổi Từ Giáo sư, Tiến sĩ đến học sinh lớp

10 THPT

b Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chương trình quy

Trang 6

- Hoạt động giao tiếp

ấy diễn ra trong hoàn

-Qua việc tìm hiểu các

văn bản trên, em hiểu

- Nhân vật giao tiếp ở

đây là người như thế

-Hoàn cảnh có tổ chứcgiáo dục, chương trìnhcủa nhà trường

- Hs trả lời theo nội dung bài học

- Hs trả lời

- Dùng thuật ngữ vănhọc, với văn phongkhoa học có bố cục rõ,chặt chẽ có đề mục,

có hệ thống luận điểmluận cứ…

- Lần lượt trả lời theokiến thức ở phần ghinhớ

- Chàng trai, cô gái

- Đêm trăng sáng, họ

dễ thổ lộ tâm tư

- Nói về "Tre non đủ lá" tính chuyện "đan sàng"  chàng trai tỏ

tình

-Phù hợp với thời gian

(đêm trăng), mục đích (muốn kết duyên với người mình yêu)

- Hs suy nghĩ trả lời

- Thực hiện bằng ngônngữ thường ngày,bằng hành động chàohỏi

định chung hệ thống trường phổ thông

c Các bộ phận cấu thành của văn học Việt Nam.Đồng thời phác hoạ tiến trình phát triển của lịch sửvăn học, thành tựu của nó Văn bản giao tiếp cònnhận ra những nét lớn về nội dung và nghệ thuật củavăn học Việt Nam

d Người soạn sách muốn cung cấp tri thức cầnthiết cho người học Người học nhờ văn bản giao tiếp

đó hiểu được kiến thức cơ bản của nền văn học VN

e Sử dụng ngôn ngữ của văn bản khoa học Đó

là khoa học giáo khoa Văn bản có bố cục rõ ràng.Những đề mục có hệ thống Lí lẽ và dẫn chứng tiêubiểu

b Hoàn cảnh giao tiếp: Đêm trăng sáng và thanh

vắng Hoàn cảnh ấy mới phù hợp với câu chuyện tình của những đối lứa yêu nhau

c Nội dung giao tiếp: Nhân vật anh nói về “Tre

non đủ lá” để tính đến chuyện “đan sàng” đâu phải chuyện tre non đan sàng mà có ngụ ý: Họ đã đến tuổi trưởng thành nên tính chuyện kết duyên Chàng trai tỏtình với cô gái.Cách nói của nhân vật anh rất phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp Đêm sáng trăng lại thanh vắng, đang ở lứa tuổi trưởng thành, họ bàn chuyện kết duyên với nhau là phù hợp

2 Bài tập 2:

a Trong cuộc giao tiếp giữa A cổ và ông, các nhân vật giao tiếp đã thực hiện hành động giao tiếp cụthể là: - Chào (Cháu chào ông ạ!)

- Chào đáp lại (A Cổ hả?)

- Khen (lớn tướng rồi nhỉ)

- Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?):

Trang 7

-Gọi học sinh đọc bài

thơ "Bánh trôi nước".

-Từ xưng hô (ông,cháu), từ tình thái(thưa, ạ lời A Cổ - hả,nhỉ, lời ông cụ)  kính mến, thươngyêu

- Mô tả, giới thiệu bánh trôi nước Qua

đó, nói lên thân phận người phụ nữ

- Thông qua phươngtiện ngôn ngữ:Gợi

hình: trắng, tròn.

Thành ngữ: Bảy nổi

ba chìm, tấm lòng son.

- Hs làm việc cá nhân,

tự viết đoạn theo yêu cầu

- Hs lên bảng trình bày

- Hs khác nhận xét

- Hs đọc văn bản và trả lời, phân tích các nhân tố giao tiếp đượcthể hiện trong thư Bác

Hồ gửi học sinh cả nước nhân ngày khai trường tháng 9-1945

- Trả lời (thưa ông, có ạ!)

b Cả ba câu của ông già chỉ có 1 câu hỏi “Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?” Các câu còn lại

b.Các phương tiện ngôn ngữ như các từ: trắng, tròn (vẻ đẹp) thành ngữ: bảy nổi ba chìm (sự lận đận), tấm lòng son (phẩm chất) Vào cuộc đời tác giả: tài

hoa nhưng lận đận về tình duyên

4 Bài tập 4 : Viết một đoạn thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trường biết về hoạt động làm sạch môi trường nhân ngày môi trường thế giới

- Đối tượng giao tiếp là HS toàn trường

- Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trường

- Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trường và ngày môi trường thế giới

- Mục đích giao tiếp: kêu gọi, nâng cao ý thức bảo

vệ môi trường

5 Bài tập 5 : Trích bức thư của Bác Hồ gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên tháng 9/1945 của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

a Bác Hồ với tư cách là chủ tịch nước viết thư gửi học sinh toàn quốc Người nhận là học sinh thế hệchủ nhân tương lai của nước VN dân chủ cộng hoà

b Đất nước mới giành được độc lập Hs lần đầu tiên đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn VN Vì vậyngười viết giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi cho học sinh

c Nội dung giao tiếp:

- Bộc lộ niềm vui sướng vì Hs thế hệ tương lai được hưởng cuộc sống độc lập

- Nhiệm vụ và trách nhiệm của Hs đối với đất nước

- Sau cùng là lời chúc của Bác đối với Hs

d Đây là mục đích của giao tiếp: Chúc mừng học sinh nhân ngày tựu trường đầu tiên của nước ViệtNam dân chủ cộng hoà Từ đó xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của học sinh

e Ngắn gọn: Lời lẽ chân tình ấm áp, thể hiện sự gần gũi chăm lo, song lời lẽ trong bức thư cũng rất nghiêm túc khi xác định trách nhiệm cho học sinh

Trang 8

V Củng cố – Dặn dò:5’

1 Củng cố :

- Hoạt động giao tiếp phải có nhân vật giao tiếp hoàn cảnh giao tiếp và phương tiện giao tiếp

- Giao tiếp phải thực hiện mục đích nhất định

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình Một là tạo lập văn bản, hai là thực hiện lĩnh hội văn bản

- Qua 5 bài tập chúng ta rút ra được những gì khi thực hiện giao tiếp?

2.Dặn dò: Học bài, soạn “Khái quát văn học dân gian Việt Nam”.

* Rút kinh nghiệm

………

………

………Giáo án Ngữ Văn khối 10

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN

- Thấy được vai trò của văn học dân gian với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc

II Phương pháp: tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu

hỏi

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp 1’

2 Kiểm tra bài cũ:4’

- Hãy cho biết các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam?

- Vẽ sơ đồ tiến trình lịch sử văn học Việt Nam?

- Nêu một số nội dung chủ yếu của văn học Việt Nam?

3 Giảng bài mới :

15’

Hoạt động 1: Tìm

hiểu Đặc trưng cơ

bản của văn học dân

- nhờ truyền miệng

I Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ: vì

+ Ngôn từ là chất liệu để sáng tác + Ngôn từ được chọn lọc, giàu hình ảnh và gợi cảm

- Văn học dân gian tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng

Trang 9

truyền lại cho đến

ngày nay nhờ điều gì?

miệng được thực hiện

chủ yếu thông qua

được thể hiện trong

các sinh hoạt của cộng

đồng

Hoạt động 2: Tìm

hiểu Hệ thống thể

loại của văn học dân

gian Việt Nam

- Văn học dân gian

hiểu Những giá trị cơ

bản của văn học dân

gian Việt Nam

- Tại sao văn học dân

gian là kho tri thức?

văn học dân gian được

thể hiện như thế nào?

những tác phẩm

- Từ miền Bắc, Trung,truyền từ đời bà-> mẹ-> Chúng ta…

- nói, kể, hát, diễn

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

- Vd : bài ca dao: hòchèo thuyền, hò giãgạo, hò kéo lưới……

- Văn học dân gianViệt Nam có tất cả 12thể loại (sgk)

-Giáo dục tinh thầnnhân đạo, tôn vinhnhững giá trị conngười, yêu thương

+ Truyền miệng: là ghi nhớ nhập tâm và phổ biến

lại bằng lời hoặc trình diễn lại cho người khác xem, nghe

+ Phương thức truyền miệng : theo không gian: di chuyển tác phẩm từ nơi này sang nơi khác, theo thời gian: bảo lưu tác phẩm từ đời này sang đời khác

+ Hình thức truyền miệng: diễn xướng dân gian

(nói, kể, hát, diễn tác phẩm văn học dân gian)

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)

- Tập thể: là tất cả mọi người, ai cũng có thể tham gia sáng tác, nhưng không cùng một lúc Mỗi cá nhântham gia ở những thời điểm khác nhau, ai cũng có thểtùy ý bổ sung, sửa chữa để tác phẩm hay hơn, đầy đủ

III Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống của dân tộc

- Tri thức thuộc đủ mọi lĩnh vực: Tự nhiên, xã hội, con người

- Là những kinh nghiệm lâu đời được đúc kết lại băngngôn ngữ nghệ thuật

- Thể hiện trình độ và nhận thức của nhân dân vì vậy khác nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời ( vấn

- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp: yêu nước, chống ngoại xâm, vị tha, cần kiệm.óc thực tiễn…

Trang 10

Truyện cổ tích: cáchxây dựng cốt truyện.

 văn học dân gianđược đánh giá cao

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

- Văn học dân gian được chắt lọc, mài giũa qua

không gian, thời gian, là “viên ngọc sáng” Nhiều tác

1 Củng cố :- Trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?Văn học dân gian Việt

Nam có những thể loại nào? Hãy định nghĩa ngắn gọn và nêu ví dụ về từng thể loại? Tóm tắt nộidung các giá trị của văn học dân gian?

2.Dặn dò: Học bài và chuẩn bị trước bài “Văn bản” tiết sau ta học.

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

- Thấyđược khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

- Biết viết được văn bản

II Phương pháp: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu

hỏi

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Tập thể là gì? thế nào là sáng tác tập thể? Cho ví dụ minh họa?

- Tại sao văn học dân gian là kho tri thức?

3 Giảng bài mới :

-Mỗi văn bản được

người nói tạo ra trong

I Khái niệm, đặc điểm

1 Khái niệm

.- Văn bản (1) tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung

Đó là mối quan hệ giữa con người với con người, gầnngười tốt thì ảnh hưởng cái tốt và ngược lại quan hệ với người xấu sẽ ảnh hưởng cái xấu.Sử dụng một câu.-Văn bản (2) tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người Nó là lời than thân của cô gái, gồm

4 câu

Trang 11

20

Để đáp ứng nhu cầu gì

-Mỗi văn bản được

người nói tạo ra trong

hoạt động nào? Để

đáp ứng nhu cầu gì?

Số câu (dung lượng) ở

mỗi văn bản như thế

phân tích trên, hãy

nêu đặc điểm của văn

- Hs trả lời theo ghi

nhớ

-(1) Là quan hệ giữa

người với người(2) Lời than thân của cô gái (3) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

=>Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn

2 Đặc điểm của văn bản:

-Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất quán trong từng văn bản

+ VB(1) Là quan hệ giữa người với người

+ VB(2) Lời than thân của cô gái

+ VB(3) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Các câu trong văn bản (2) và (3):

+ Có quan hệ về ý nghĩa + Được liên kết chặt chẽ về ý nghĩa hoặc bằng từ ngữ

- Kết cấu của văn bản (3): Bố cục rõ ràng:

+ Phần mở đầu: “ Hỡi đồng bào toàn quốc” + Thân bài:“ Chúng ta muốn hoà bình … nhất định

- Mục đích của mỗi văn bản:

+ VB(1): Truyền đạt kinh nghiệm sống.

+ VB (2): Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ + VB(3): Kêu gọi, khích lệ thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống Pháp

 mỗi văn bản có một mục đích nhất định

=> Đặc điểm của văn bản

- Mỗi văn bản đều tập trung nhất quán vào một

Trang 12

khai sinh thuộc các

loại văn bản nào?

- Ngoài các loại văn

lại khái niệm và đặc

điểm của văn bản?

a Đoạn văn có một

chủ đề thống nhất như

thế nào?

b Các câu trong đoạn

có quan hệ với nhau

- (2): giao tiếp có tínhchất nghệ thuật

(3): chính trị, xã hội

- 2): bộc lộ cảm xúc (3): kêu gọi, thuyếtphục mọi người

- (2): thơ (ca dao, thơlục bát)

(3): ba phần

Văn bản SGK: PCNN

khoa học, đơn xinnghỉ học, giấy khaisinh: PCNN hànhchính

- HS trả lời

- Hs đọc phần ghi nhớsgk

- Hs nhắc lại kháiniệm và đặc điểm củavăn bản

- Hs xác định câu chủ

đề của đoạn văn vàphân tích theo yêu cầucủa bài tập

- Từ ngữ:(1) và (2): từ ngữ thông thường, (3): dùng

nhiều từ ngữ chính trị

- Cách thể hiện nội dung: (1) và (2):có tính hình

tượng, hình tượng, (3): dùng lí lẽ, lập luận

=> Phong cách ngôn ngữ: (1) và (2): thuộc PCNN

nghệ thuật, (3): thuộc PCNN chính luận

+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: dùng trong lĩnh vựcgiao tiếp hành chính

- Mục đích giao tiếp (2): bộc lộ cảm xúc, (3): kêugọi toàn dân kháng chiến, văn bản SGK: Truyền thụkiến thức khoa học, Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:Trình bày nguyện vọng, xác nhận sự việc

- Kết cấu, trình bày:

+ (2): thơ (ca dao, thơ lục bát)+ (3): ba phần

+ SGK: mạch lạc, chặt chẽ+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: có mẫu hoặc in sẵn

2 Một số loại văn bản

- Văn bản thuộc phong cách sinh họat

- Văn bản thuộc phong cách nghệ thuật

- Văn bản thuộc phong cách khoa học

- Văn bản thuộc phong cách hành chính

- Văn bản thuộc phong cách chính luận

- Văn bản thuộc phong cách báo chí.

về lá cây với những môi khác nhau

b Hai câu: Môi trường có ảnh hưởng tới đặc tính của

cơ thể so sánh lá mọc trong môi trường khác nhau là haicâu thuộc 2 luận cứ 4 câu sau là luận chứng làm rõ luận cứ vào luận điểm (câu chủ đề)

c Có thể đặt nhan đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường

2 Sắp xếp các câu thành văn bản mạch lạc và đặt

Trang 13

- Gọi học sinh đọc bài

tập, cho học sinh viết

tiếp văn bản

- Định hướng cho học

sinh

- Em hãy viết các câu

tiếp theo câu chủ đề?

- Hãy đặt nhan đề cho

đoạn văn ?

Hoạt động 6: Hướng

dẫn học sinh viết đơn

xin phép nghỉ học.

- Đơn gửi cho ai?

Người viết ở cương vị

- Sắp xếp: 1, 3,5,2,4hoặc 1, 3, 4, 5, 2

- Hs viết đơn theo yêucầu

cho nó một tiêu đề phù hợp.

- Sắp xếp như sau: 1, 3,5,2,4

- Tiêu đề Bài thơ Việt Bắc

3 Viết một số câu nối tiếp câu văn cho trước sao cho có nội dung thống nhất trọn vẹn rồi đặt tiêu đề chung cho nó.

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bịhuỷ hoại nghiêm trọng Nạn chặt phá rừng và khaithác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lỡ và hạn hánkéo dài Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạnkiệt và bị ô nhiễm do các chất thải từ khu côngnghiệp các nhà máy…

Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu

4 Viết đơn xin phép nghỉ học chính là thực hiện một văn bản Hãy xác định

- Đơn gửi cho các thầy cô giáo và đặc biệt là giáoviên chủ nhiệm

- Người viết: Học trò

- Mục đích: xin phép nghỉ học

- Nội dung: Nêu rõ tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời giannghỉ và hứa thực hiện và chép bài, làm bài như thếnào…

V Củng cố – Dặn dò: 5’

1 Củng cố :

- Nêu khái niệm, đặc điểm của văn bản?

- Nêu các loại văn bản?

- Nhắc lại các loại văn bản

2.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài “Chiến thắng Mtao- Mxay”.

* Rút kinh nghiệm

Trang 14

(Trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên

)

Ngày soạn:

Tên bài dạy:

- Có ý thức, lòng tự hào về truyền thống văn học yêu thích các thể loại văn học

II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ, ảnh Đăm Săn ( nếu có )

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp 1’

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong những hoạt động nào? Như vậy, các

văn bản trong SGK, đơn xin nghỉ học và giấy khai sinh thuộc các loại văn bản nào?

3 Giảng bài mới :

- Có mấy loại sử thi?

- Đăm Săn thuộc loại

sử thi gì? Của dân tộc

nào?

- Hãy kể tóm tắt sử thi

Đăm Săn? (theo tiểu

dẫn ) và cho biết nội

dung của sử thi Đăm

vũ trụ,

- Có hai loại: Sử thi thần thoại và sử thi anh hùng

Đam Săn là sử thi anhhùng của dân tộc ÊĐê

- Nội dung: Kể về chiến công của anh hùng Đăm Săn

I) Tiểu dẫn

1) Các loại sử thi

- Có hai loại sử thi:

+ Sử thi thần thoại : kể về sự hình thành thế giới, sự

ra đời của muôn loài, sự hình thành các dân tộc và các vùng cư trú cổ đại của họ

+ Sử thi anh hung : kể về cuộc đời và sự nghiệp của các tù trưởng anh hùng

- Đăm Săn là sử thi anh hùng của dân tộc Ê Đê

2) Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn

- Đăm Săn muốn chinh phục thiên nhiên, phá bỏ các tập tục cổ hủ nên chặt cây thần, lên trời cầu hôn con gái Nữ thần Mặt Trời Nhưng ý nguyện không thành.Trên đường từ nhà Nữ thần Mặt Trời trở về, chàng bị chết ngập trong rừng sáp đen

II) Đọc – hiểu

Trang 15

- Trả lời câu hỏi 2

trong sách giáo khoa

trang 39

- Yêu cầu học sinh trả

lời câu hỏi 2 trong

sách giáo khoa trang

40

- Nhân vật Đăm Săn

có vai trò gì trong quá

trình diễn biến các sự

kiện?

- Sức mạnh, tài trí của

Đăm Săn thể hiện qua

những chi tiết nào?

hưởng tới nhân vật

anh hùng Đăm Săn

như thế nào?

- Em có nhận xét gì

về nâhn vật

Mtao-Mxây?

- Cho học sinh trả lời

câu hỏi 3 sách giáo

khoa trang 40

-Những lời nói, những

chi tiết chứng tỏ Đăm

Săn chiến đấu với

Mtao- Mxây không

Mtao Kêu gọi dân làngtheo Đăm Săn và ănmừng

- Đăm Săn là nhân vậttrung tâm, người anhhùng

- Đăm Săn có sứcmạnh: “ Một lần xốctới, chàng vượt, chàngmúa như gió bão…

- Quan niệm của dângian: Người anh hùngluôn được trời giúpđỡ

- Sự thất bại củaMtao- Mxây càng làmnổi bật tầm vóc anhhùng Đăm Săn

- Mtao- Mxây cũng làngười tài giỏi, là một

tù trưởng hùng mạnhnhưng không bằngĐam Săn

- Ông trời ủng hộ vậythì cháu lấy một cáichày mòn ném vàovành tai hắn

- Hỡi anh em! Ơ tất cảtôi tớ bảng này! Cácngười có đi với takhông

Đăm săn được

sự phục tùng của tôi

tớ Mtao- Mxây : “Không đi sao được tù

đã tỏ ra tần ngần, do dự, đắn đo…)

- Vào trận chiến : + Hiệp 1 : Mtao- Mxây múa khiên trước, Đăm Săn vẫn giữ thái độ bình tĩnh, thản nhiên( bộc lộ bản lĩnh của chàng) Mtao- Mxây đã lộ rõ sự kém cõi, nhưng vẫn nói những lời huênh hoang

+ Hiệp 2 : Đăm Săn múa trước và lập tức Mtao- Mxây đã hoảng hốt trốn chạy- chạy bước cao bước thấp( yếu sức) Hắn chém Đăm Săn nhưng trượt và vội cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu Được miếng trầu của Hơ Nhị tiếp sức, Đăm Săn mạnh hẳn lên

+ Hiệp 3 : Đăm Săn múa (đoạn múa rất đẹp và dũng mãnh) và đuổi theo Mtao- Mxây Đăm Săn đâm trúng

kẻ thù, nhưng áo hắn không thủng Chàng phải cầu cứu thần linh

+ Hiệp 4 : Đăm Săn được thần linh giúp sức, đuổi theo và giết chết kẻ thù

b Đăm Săn cùng dân làng ra về sau chiến thắng

- Đăm Săn kêu gọi dân làng của Mtao- Mxây đi theo chàng Đăm Săn đến từng nhà kêu gọi mọi người

đi theo mình

+ Số lần đối đáp : 3 lần: cho thấy lòng mến phục, thái

độ hưởng ứng tuyệt đối mà mọi người dành cho Đăm Săn, họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng, là anh hung của họ

+ Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau : sự lặp lại có biếnđổi, phát triển-> lòng trung thành tuyệt đối của mọi

nô lệ đối với Đăm Săn

- Cảnh Đăm Săn và mọi người cùng ra về đông vui như đi hội Điều này có ý nghĩa :

+ Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân anh hung sử thi với quyền lợi, khát vọng của cộng đồng

+ Ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê-đê – một biểu hiện quan trọng của ý thức dân tộc

c Cảnh ăn mừng chiến thắng

- Các tù trưởng xung quanh kéo đến cùng ăn mừng chiến thắng của Đăm Săn như ăn mừng chiến thắng của chính họ

Trang 16

- Cho học sinh trả lời

câu hỏi số 4 sách giáo

Có hai loại:

Ngôn ngữ ngườikể: “ Bà con xem”

Ngôn ngữ nhânvật: “ ơ diêng, ơdiêng”, “ơ các tôi tớ”

Cho người ta vẻđẹp hoành tráng của

sử thi

So sánh: “Chàng múa như gióbão, như lốc”

“Chàng múa chạynước kiệu, quả núi balần rạn nức…”

- Hs xem Ghi nhớSGK

- Cảnh ăn mừng diễn ra rất linh đình và nhộn nhịp với nhiều hình ảnh sinh động Họ ăn mừng kéo dài suốt cả mùa khô

- Người anh hùng sử thi trở thành trung tâm miêu tảcủa bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng :

sự lớn lao về hình thể, tầm vóc và chiến công của chàng

=> Kể về chiến tranh nhưng hướng về cuộc sống thịnh vượng, no đủ, giàu có, sự đoàn kết

3) Nghệ thuật

- Ngôn ngữ người kể: “ Bà con xem”

- Ngôn ngữ nhân vật: “ ơ diêng, ơ diêng” (câu mệnh lệnh), “ơ các tôi tớ” ( câu kêu gọi).Góp phần làm cho sử thi có vẻ đẹp hoành tráng

- Thủ pháp nghệ thuật:

+ So sánh: Lối so sánh tương đồng (chàng

múa trên cao gió như bão, chàng múa dưới thấp gió như lốc…” Lối so sánh tăng cấp ( đoàn người đông như bầy cà tông, đăc như bầy thiêu thân, ùn ùn như kiến như mối, Bắp chân … xà dọc), Lối so sánh tương phản ( Đoạn múa khiên: Đăm Săn >< Mtao Mxây) ,

Lối so sánh, miêu tả đòn bẩy (Miêu tả kẻ thù trước, tạo đòn bẩy là nổi bật người anh hùng)

+ Phóng đại: “ Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nức…”

 Chủ yếu dùng những hình ảnh từ thiên nhiên, vũ trụ để so sánh, phóng đại

 Miêu tả như thể góp phần tạo nên âm hưởng hoànhtráng, vẻ đẹp chân dung người anh hùng Đăm Săn

III) Tổng kết:

Ghi nhớ SGK

V Củng cố – Dặn dò:5’

1 Củng cố :

Câu 1: Vẽ mô hình đoạn trích ( Nội dung + nghệ thuật ).

Câu 2: Vai trò của Đăm Săn trong quá trình diễn biến các sự kiện?

Câu 3: Sự thất bại của Mtao- Mxây ảnh hưởng tới nhân vật anh hùng Đăm Săn như thế nào?

2.Dặn dò: Học bài, soạn bài “Truyện ADV và MC – Trọng Thủy”

Trang 17

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

- Thấy được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu một tác phẩm cụ thể kể về thành Cổ Loa,mối tình Mị Châu – Trọng Thủy và nguyên nhân mất nước Âu Lạc

- Nhận thức được bài học giữ nước ngụ trong một câu chuyện tình yêu

- Khắc sâu bài học giữ nước mà tác giả dân gian muốn nhắn nhủ cho đời sau

II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Hình tượng người anh hùng Đăm Săn được miêu tả như thế nào qua cuộc chiến với Mtao Mxây?

Nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây” là gì?

3 Giảng bài mới :

- Hãy cho biết đặc

trưng và ý nghĩa của

truyền thuyết? xuất

làm mấy đoạn, nội

dung chính của mỗi

đoạn là gì?

- Đọc phần tiểu dẫn

- Có sự kết hợp giữa yếu tố lịch sử và yếu

tố hư cấu hoang đường kì ảo

- trích từ truyện Rùa Vàng trong Lĩnh nam chích quái

- Hs lắng nghe

- Học sinh đọc vănbản

- Hs trả lời

I) Tìm hiểu chung 1) Đặc trưng và ý nghĩa

- Truyền thuyết là một thể loại văn học dân gian thường

kể về đề tài dựng nước và giữnước, có sự kết hợp giữa yếu

tố lịch sử và yếu tố hư cấu hoang đường kì ảo

- Giá trị và ý nghĩa : để lại cho thế hệ sau bài học về lịch

sử dựng nước và giữ nước

- Mối quan hệ giữa lịch sử- văn hóa, giữa văn học dângian và văn hóa dân gian

2) Xuất xứ: Truyện An

Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy trích từ truyện Rùa Vàng trong Lĩnh nam chích quái

Trang 18

Qua những yếu tố hư

cấu cho thấy quan

niệm, thái độ gì của

nhân dân ta đối với

An Dương Vương?

Giáo viên liên hệ: Hai

Bà Trưng nhảy xuống

- Qua những chi tiết

hư cấu cho ta thấy

quan niệm, thái độ của

- Hs tóm tắt

- Biết lo cho vận nước

- Được thần linh giúp

đỡ vì có ý thức trách nhiệm trong việc bảo

vệ đất nước

- An Dương Vươngcũng là người chủquan mất cảnh giác:

Gả con cho kẻ thù, ỷvào nỏ thần

Bi kịch của An DươngVương: Giết con, xửtội kẻ bán nước

-Xử tội kẻ có tội vớinước

-Rùa vàng giúp vuaxây thành, chế nỏ, đưa

An Dương Vươngxuống biển: Ghi ơnngười có công dựngnước

- Biết lo cho vận nướcnhưng chủ quan

- Hs tóm tắt

- Hs suy nghĩ trả lời

- trở thành kẻ hại cha,hại nước, kẻ phản bội

tổ quốc

- Yếu tố hư cấu: Ngọctrai: thương cảm cholỗi lầm của Mị Châu

nỏ thần- sự giúp đỡ của Rùa vàng

- “Không bao lâu… được nhau” → Việc đánh cắp nỏ thần của Trọng Thuỷ

- “ Trọng Thuỷ… đi xuống biển” → Bi kịch của cha con

An Dương Vương

- “ Đời truyền nơi đó… tiểu cữu” → Bi kịch của Trọng Thuỷ

2) Phân tích a) An Dương Vương

- Xây thành → chế nỏ thần → đánh Triệu Đà → thắng lợi → gả con gái → mất nỏ thần → mất nước

- Biết lo cho vận nước: Xây thành, cầu thần linh, hỏi Rùa vàng, chế nỏ thần

- Có ý thức đề cao cảnh giác,

lo xây thành, chuẩn bị vũ khí

từ khi giặc chưa đến

-> Tưởng tượng ra sự giúp đỡcủa thần linh là cách để nhân dân ca ngợi nhà vua, tự hào

về chiến công :Xây thành, chế

nỏ, chiến thắng giặc ngoại của dân tộc

- Coi thường Triệu Đà, mơ hồ

về bản chất ngoan cố của kẻ thù xâm lược mà gả con gái

để cho Trọng Thủy lọt vào làm nội gián

- An Dương Vương cũng là người chủ quan, ỷ lại vào vũ khí , không đề phòng, mất cảnh giác:

- Bi kịch của An Dương Vương: làm mất nước, cha chém con, xử tội kẻ bán nước

- Yếu tố hư cấu: Rùa vàng giúp vua xây thành, chế nỏ, đưa An Dương Vương xuống biển → Ghi ơn người có côngdựng nước, ADV bất tử trong lòng của nhân dân, Mị Châu :

Trang 19

nhân dân ta đối với

Mị Châu như thế nào?

- Nhận xét chung nhất

của em về nhân vật

Mị Châu?

- Giáo viên liên hệ bài

thơ của Tố Hữu

- Cho học sinh vẽ sơ

chi tiết ngọc trai-giếng

nước? Thái độ của

nhân dân ta đối với

Hãy khái quát lại vài

nét về giá trị nội dung

và nghệ thuật của

truyện

- Mị Châu có tình yêuchân thật, trong sángnhưng thiếu ý thứccảnh giác

- Hs tóm tắt

- Vừa muốn vẹn chữhiếu vừa muốn trọnchữ tình

- Hs trả lời

- thái độ vừa nghiêmkhắc, vừa nhân đạođối với kẻ thù củanhân dân ta

Trọng Thuỷ vừa

là nạn nhân, vừa làthủ phạm gây nêncảnh nước mất nhàtan

- Hs dựa vào phần ghinhớ trong sgk trả lời

là lời giải thích lí do mất nước

n nhằm xoa dịu nỗi đau mất nước, tự tay chém đầu con gái: ADV là vị minh quân, vì nghĩa nước không vị tình than

b) Mị Châu

- Lấy Trọng Thuỷ → léncha cho Trọng Thuỷ xem nỏthần → cùng cha chạy giặc →

bị vua cha giết chết

- Nàng rất yêu TrọngThủy, quá cả tin vào chồng( cho Trọng Thuỷ xem bí mậtquân sự quốc gia)

- Ngây thơ, trong sáng :không suy nghĩ sâu xa vềnhững lời từ biệt của TrọngThuỷ, rắc lông ngỗng đểchồng (giặc) đuổi theo

- Bi kịch: Chết dưới lưỡigươm của cha trở thành là kẻhại cha, hại nước, kẻ phản bội

tổ quốc-> phê phán thái độmất cảnh giác

- Yếu tố hư cấu: Ngọctrai→ là sự thương cảm, là sựminh oan của nhân dân đốivới Mị Châ : nàng mắc tộikhông do chủ ý mà chỉ do vôtình, thơ ngây, nhẹ dạ

c) Trọng Thuỷ

- Lấy Mị Châu → đánhtráo nỏ thần → cùng cha xâmlược Âu Lạc → đuổi theo Mị

Trang 20

Châu → nhảy xuống giếng tựvẫn

- Yêu Mị Châu một cáchchân thật: hỏi cách để tìm ranhau, hối hận về những việc

đã làm, ôm xác Mị Châu màkhóc, nhảy xuống giếng tựvẫn muốn được hóa giải tộilỗi

- Lợi dụng tình yêu đểthực hiện ý đồ gián điệp-> gây nên cảnh mất nước ÂuLạc

- Bi kịch: nhảy xuốnggiếng tự vẫn- một kết cục đầycay đắng và nhục nhã

- Chi tiết: “ giếng ngọc trai” là thái độ vừanghiêm khắc, vừa nhân đạođối với kẻ thù của nhân dânta

nước-→ Trọng Thuỷ vừa là nạnnhân, vừa là thủ phạm gâynên cảnh nước mất nhà tan

III) Tổng kết

Ghi nhớ Sgk

V Củng cố – Dặn dò:5’

1 Củng cố :

Câu 1: Em có nhận xét gì về nhân vật An Dương Vương? Nêu chủ đề của truyện?

Câu 2: chỉ ra những yếu tố hoang đường và yếu tố lịch sử trong truyện?

Câu 3: Tìm yếu tố hư cấu trong truyện và nêu thái độ, quan điểm của dân gian?

2.Dặn dò: Học bài, soạn bài “UY- LIT – XƠ TRỞ VỀ”

Trang 21

(Trích Ô-đi-xê – sử thi Hi Lạp)

Hô-Me-Rơ

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp qua cảnh đoàn tụ gia đình của Uy-lit-xơ

- Phân tích, lí giải được các đối thoại và diễn biến tâm lí của nhân vật Hiểu được đặc điểm của nghệ thuật sửthi Ô-đi-xê

- Có thái độ yêu thích môn học, yêu thích các thể loại văn học

- Hình thành cho học sinh nhân cách cao đẹp, tự hoàn thiện bản thân

II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:5’

Câu 1: Em có nhận xét gì về nhân vật An Dương Vương? Nêu chủ đề của truyện?

Câu 2: chỉ ra những yếu tố hoang đường và yếu tố lịch sử trong truyện?

Câu 3: Tìm yếu tố hư cấu trong truyện và nêu thái độ, quan điểm của dân gian?

3 Giảng bài mới :

- Dựa vào mục tiểu

dẫn hãy cho biết vài

nét chính về tác giả

Hô-mê-rơ ?

- Giáo viên giới thiệu

thêm về hai thiên sử

- Hs trình bày

- Hs lắng nghe

- Hs tóm tắt tác phẩmÔ-đi-xê

- Hs phân vai đọc vănbản

- Đoạn trích nằm ởkhúc ca thứ 23

- Có 4 nhân vật : nê-lốp, Uy-lit-xơ,Ơ-ri-clê, Tê-lê-mac

Pê-I Tiểu dẫn 1) Tác giả :Hô-mê-rơ là nhà thơ mù của Hi Lạp,

sống vào khoảng thế kỉ IX – VIII trước Công

Nguyên là tác giả của bộ sử thi nổi tiếng : I-li-at và Ô-đi-xê

2) Tác phẩm “ Ô-đi-xê”

a Nguồn gốc và đề tài

- Có nguồn gốc từ cuộc chiến tranh thành

Tơ-roa.Ô-đi-xê là sự tiếp nối câu chuyện trong I-li-at

- Ô-đi-xê kể về cuộc hành trình trở về quê

hương xứ sở của Uy-lit-xơ sau 20 năm Dài 12110câu thơ, chia thành 24 khúc ca

b Tóm tắt tác phẩm ( SGK)

II- Đọc – hiểu văn bản

1 Vị trí đoạn trích Thuộc khúc ca XXIII - phần cuối của sử thi Ô-

đi-xê đây là cảnh gặp gỡ của 2 vợ chồng sau 20

- Bị bọn cầu hôn bao vây, thúc bách nàng táigiá nhưng lòng nàng vẫn còn chờ đợi chồng (đưa

ra điều kiện thi bắn cung )

- Là người rất thận trọng và khôn ngoan: khôngvội vui mừng và tin lời của nhũ mẫu khi hay tin

Trang 22

sinh thảo luận nhóm

trảo đổi tìm hiểu vế

các cuộc đối thoại của

- Khi nghe lời trách

của con, khi đối dịên

của Uy-lit-xơ?

Ba nhân vật đều

có lời ca ngợi

Uy-lit-xơ như thế nào?

- Em có nhận xét gì về

nhân vật Uy-lit-xơ?

- Hình ảnh “mặt đất”,

“người đi hiển” nói

lên tâm trạng gì của

thuật của sử thi Ô – đi

– xê được thể hiện

trong đọan trích là gì?

Tác dụng của từang

yếu tố nghệ thuật đó?

- Hs tiến hành thảoluận nhóm

- Hs trình bày

- Hs khác nhận xét, bổsung

- Hs trả lời

- thận trọng

- sự lí giải của lí trí đểtrấn an nhũ mẫu, cũng

là để tự trấn an mình

- Phân vân, mâu thuẫn

- Tâm trạng vui mừngqua bao nhiêu năm xacách chồng

Cảnh sum họpcủa gia đình Uy-lit-xơ

có ý nghĩa tố cáochiến tranh sâu sắc

Ca ngợi lòngchung thuỷ và trí tuệcủa Pê-nê-lôp và Uy-lit-xơ

Nghệ thuậtmiêu tả tâm lí nhânvật…

-Hs suy nghĩ và trảlời

chồng nàng Uy-lit-xơ đã trở về (vì nàng cho rằngUy-lit-xơ đã chết và người đó là 1 vị thần vì )

- Nhũ mẫu đưa ra bằng chứng thuyết phục vàđem tính mạng của mình ra để đánh cược Nhưngnàng vẫn thận trọng và bình tĩnh

- Mâu thuẫn trong tâm trạng Pê-nê-lôp: Mặc dùkhông tin nhưng vẫn xuống nhà để xem người giếtbọn cầu hôn

- Khi đối diện với Uy-lit-xơ, lòng nàng rất đỗiphân vân: “Không biết nên đứng xa xa ”-> mâuthuẫn giữa lí trí và tình cảm

- Trước những lời trách móc của Tê-lê-mac, nàngcảm thấy vui sướng và càng sáng suốt hơn về lí trí

- Thử thách chồng bằng cách thông minh và khéoléo để không bị sai lầm, tổn thương: nhắc đến chitiết chiếc giường

-> Phẩm giá của Pê-nê-lôp được nâng lên

- Nàng vui sướng, hạnh phúc, nước mắt chan hòakhi nhận ra Uy-lit-xơ -> xúc động vì nỗi nhớthương suốt bao năm chờ đợi

=> Pê-nê-lôp có phẩm chất cao đẹp : Thận trọng,khôn ngoan, khéo léo, bình tĩnh, tự tin, chung thủy

2 Uy – lít - xơ:

- Sau khi vượt qua bao khó khăn, thử thách, lit-xơ trở về quê hương lại dũng cảm, khôn ngoanđối địch với 108 bọn cầu hôn để bảo vệ hạnh phúcgia đình

- Trước sự thận trọng, lạnh lùng của vợ, Uy-lit-xơ

“nhẫn nại, mỉm cười”, tin vào sự tài trí của mình,vào những người trong gia đình, mà nhất là với Pê-nê-lôp – vợ của chàng

=> Uy-lit-xơ là người anh hùng khôn ngoan, dũngcảm, yêu thương vợ con

3 Nghệ thuật:

- Người kể chuyện chỉ đóng vai trò thuật lại lờiđối thọai giữa các nhân vật  tạo tính khách quantrọng việc thể hiện tính cách, tâm trạng của nhânvật

- Sử dụng định ngữ đi kèm làm nổi bật đặc điểmnhân vật

- Trì hõan sử thi: bằng cách xen lời thọai của cácnhân vật khác vào lời thọai của Uy – lit – xơ và Pê

Trang 23

20’

10’

- Ý nghĩa của chi

tiết chiếc giường?

Hoạt động 3:Tổng

kết

Hãy khái quát lại vài

nét về giá trị nội dung

và nghệ thuật của

truyện

- Hs dựa vào phần ghinhớ trong sgk trả lời

- nê – lốp gây sự chú ý, lôi cuốn ở người đọc

- Tính cách nhân vật được thể hiện qua lời nói,

cử chỉ, hành động

- So sánh có đuôi dài: “dịu hiền thay mặtđất buông rời”  giúp thể hiện chân thực, niềmvui sướng hạnh phúc của Pê - nê - lốp

- Chiếc giường: là thước đo lòng chung thủy,tình vợ chồng sau 20 năm xa cách, đồng thời cũng

Câu 1: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Pê-nê-lôp?

Câu 2: Phân tích vẻ đẹp phẩm chất của người anh hùng Uy-lit-xơ?

2.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau ta làm bài viết số 1

* Rút kinh nghiệm

………

………

Tên bài dạy:

Đọc – hiểu

Văn bản văn

học dân gian

-Xác định phong cách ngôn ngữ

- Xác định biệnpháp tu từ

- Nêu chủ đề

-Hiểu đượchiệu quả củabiện pháp

- Tìm bài cadao khác cùngchủ đề

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

32

3440%

Trang 24

- Hiểu đượcnội dung vànghệ thuật

- Biết cáchtrinh bàykhoa họchợp lý đúngyêu cầu

220%

220%

110%

1660%

Đọc bài ca dao và trả lời các câu hỏi:

Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ kính cha, Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

a Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên Chủ đề của bài ca dao là gì?

b Xác định và phân tích hiệu quả biện pháp tu từ có trong bài ca dao

c Tìm một bài ca dao khác hoặc một bài thơ có cùng chủ đề với bài ca dao trên

II Làm văn: (6 đ)

Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng’

V Củng cố – Dặn dò:

1 Củng cố : 1’Khi làm bài cần đọc kĩ đề bài, xem kĩ phần gợi ý cách làm bài, nên lập dàn ý trước khi

viết bài, chỉnh sửa từ ngữ, câu văn trước khi viết vào giấy

2.Dặn dò: xem lại bài, soạn bài “Đọc them Ra – Ma buộc tội”

* Rút kinh nghiệm

………

………

RA-MA BUỘC TỘI( Trích Ra-ma-ya-na – sử thi Ấn Độ) Van –Mi-Ki

Ngày soạn

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

- Qua hai nhân vật Ra-ma và Xi-ta, hiểu được quan niệm của Ấn Độ cổ đại về người anh hùng, đức vua mẫumực và người phụ nữ lí tưởng

- Thấy được nghệ thuật thể hiện nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na

- Bồi dưỡng thái độ thận trọng, bảo vệ cái đẹp, tình yệu hạnh phúc, nghị lực vuợt qua khó khăn thử tháchtrong cuộc đời

II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng

Trang 25

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ

Sách giáo khoa, bài soạn, phiếu học tập

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

Câu 1: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Pê-nê-lôp?

Câu 2: Phân tích vẻ đẹp phẩm chất của người anh hùng Uy-lit-xơ?

3 Giảng bài mới :

- Hai bộ sử thi nổi tiếng của Ấn Độ là: Ra-ma-ya-na và Ma-ha-bha-ra-ta.

- Ra-ma-ya-na được xem là kinh thánh của dân tộc Ấn Độ có ảnh hưởng sâu rộng đến các dân tộc

khác trên thế giới được viết bằng tiếng Xăng-cơ-rit, gồm 24000 câu thơ đôi, viết về hoàng tử Ra-ma

- Tóm tắt tác phẩm ( SGK)

II) Đọc-hiểu văn bản

1 Vị trí đoạn trích : là khúc ca thứ 6, chương 79 của sử thi Ra-ma-ya-na

2) Phân tích

a) Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta.

- Không gian cộng đồng : trước sự chứng kiến của an hem, bạn hữu, tướng khỉ,…

- Tâm trạng và ngôn ngữ của Ra-ma :

+ Ra-ma là người trọng danh dự và uy tín , chàng không chỉ đứng trên tư cách một người chồng mà còn trên tư cách một người anh hùng, một đức vua-> tư cách kép khiến chàng ở trong một rang buộc đôi: yêu thương, xót xa cho người vợ nhưng vẫn phải giữ bổn phận gương mẫu của một đức vua, anh hùng

+ Ngôn ngữ nửa trực tiếp, miêu tả tính không hoàn toàn chân thực với suy nghĩ sâu kín trong long chàng “

Thấy người đẹp…”, lời lẽ trịnh trọng oai nghiêm của bậc quân vương : “ta” – “phu nhân cao quý”, lạnh

lùng, phũ phàng

- Tâm trạng, ngôn ngữ của Xi-ta :

+ Xấu hổ cho số kiếp của nàng, muốn chọn vùi cả hình hài thân xác, nỗi xót xa tủi thẹn của một người vợ,nỗi đau khổ mất danh dự của một con người (hơn nữa là của một hoàng hậu) trước cộng đồng

+ Ngôn ngữ lúc đầu bộc lộ sự riêng tư : chàng –thiếp, sau chuyển sang quan hệ xã hội “Hỡi đức vua! Người, Ngài, …”, nàng nói gián tiếp với cả cộng đồng “chị không muốn sống…”, và sau cùng nàng thưa với thần lửa với những lời cầu khấn “ Nếu con…”

b Lời buộc tội của Ra-ma

- Động cơ cứu Xi-ta : vì

+ Danh dự, tài nghệ của một người anh hùng “ Ta làm điều đó vì nhân phẩm của ta để bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ”

+ Tình yêu của người chồng “ Hỡi ôi! chiến thắng”

- Lí do khiến Ra-ma ruồng bỏ Xi-ta

+ Rama ghen tuông, ngờ vực đức hạnh của Xita

+ Danh dự không cho phép người anh hùng không chấp nhận một người vợ đã chung chạ với kẻ khác + Ra-ma như khuôn mẫu đạo đức mà dân chúng sẽ soi ngắm, noi theo

Trang 26

b) Lời đáp và hành động của Xi-ta

- Xita ngạc nhiên đến sững sờ trước sự tức giận, lời lẽ buộc tội của chồng “ Gia-na-ki mở tròn to đôi mắt…”

- Trước những lời lẽ xúc phạm và thái độ ruồng bỏ của Ra-ma, Xi-ta đau khổ đến tột cùng, suy sụp về tinh thần “…đau đớn đến nghẹt thở”

- Xi-ta khẳng định tư cách, phẩm hạnh của mình, nàng trách Ra-ma không có sự suy xét chính chắn mà xemnàng là phụ nữ tầm thường, không hiểu nàng Dùng lời lẽ dịu dàng, ngọt ngào kể cả chỉ chích để thanh minh cho lòng trinh bạch của mình

- Hành động dũng cảm bước lên giàn lửa : nàng dám bước qua mạng sống chính mình, chấp nhận thử thách để chứng minh phẩm tiết thủy chung -> cảnh vừa hào hùng, vừa bi thương khiến cho tất cả xúc động mãnh liệt

=> Xita đúng là thứ vàng mười đem thử lửa để chứng minh tình yêu và đức hạnh thuỷ chung

III) Tổng kết

Ghi nhớ Sgk

V Củng cố – Dặn dò:5’

1 Củng cố :

Câu 1: Sử thi Ra-ma-ya-na có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống tinh thần của người Ấn Độ?

Câu 2: Phân tích tâm trạng và hành động của Ra-ma khi Xi-ta bị quỷ vương Ra-va-na bắt?

Câu 3:Phân tích tâm trạng và hành động của Xi-ta trước những lời buộc tội của Ra-ma?

2.Dặn dò: Học bài, làm bài luyện tập, soạn bài “Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự”.

* Rút kinh nghiệm

………

………

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

Ngày soạn:

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

- Giúp học sinh biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự

- Bước đầu chọn được sự việc chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

- Có ý thức và thái độ tích cực phát hiện ghi nhận những sự việc chi tiết xảy ra trong cuộc sống và trong cáctác phẩm để viết một bài văn tự sự

II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp

Trang 27

2 Kiểm tra bài cũ:5’

- Lập dàn ý bài văn tự sự là gì?

- Dàn ý gồm những phần nào? Nội dung mỗi phần ra sao?

3 Giảng bài mới :

câu hỏi b trong sgk

- Gv gợi ý :Câu nói

của Trọng Thủy: dự

báo điều gì xảy đến

trong câu chuyện?Câu

rồi kể lại với một số chi

tiết tiêu biểu?

- Yêu cầu HS chọn

một sự việc rồi kể

thêm một số chi tiết

- Hs dựa vào SGK vàtrả lời

- Chia nhóm theo bàn

để tìm hiểu

- Học sinh đọc lạitruyện An DươngVương và Mị Châu -Trọng Thuỷ

- Hs chọn gợi ý đúng trong SGK

- Hs suy nghĩ trả lời

- Câu nói của TrọngThủy: dự báo trướccho cuộc chiến tranh

- Câu đáp của MịChâu: đưa tới kết cục

bi thảm cho hai chacon

Anh tìm gặp ông giáo

và theo ông đi viếng

I Khái niệm

a Tự sự

Tự sự là phương thức kể chuyện dùng ngônngữ kể chuyện – trình bày một chuổi sự việc, từ việcnày đến chuổi sự việc kia

II Cách chọn sự việc – chi tiết tiêu biểu :

1 a Truyện An Dương Vương và Mị Châu - TrọngThuỷ : Tác giả dân gian kể về : Công cuộc xây dựng

và bảo vệ đất nước của cha ông ta xưa

b Đó là sự việc, chi tiết tiêu biểu vì nếu bò quathì truyện không liền mạch, cốt truyện sẽ bị phá vỡ,đặc điểm tính cách 2 nhân vật sẽ không được làm nổibật, làm tiền đề cho các sự việc sau

- Các sự việc tiếp nối sau : + Mị Châu rắc lông ngỗng - Trọng Thuỷ cùngquân lính đuổi theo hai cha con An Dương Vương + Cha con An Dương Vương cùng đường

- Các sự việc diễn theo lối móc xích, nhân quảtheo đúng cốt truyện

2 Chọn sự việc theo cốt truyện trong SGK

- Phần than bài là phần cần có những sự việc, chitiết tiêu biểu: Anh tìm gặp ông giáo và theo ông điviếng mộ cha

+ Con đường dẫn hai người đến nghĩa địa Họ đứng trước ngôi mộ thấp, bé

+ Anh thắp hương, cúi đầu trước mộ cha, đôi mắt đỏ hoe miệng mếu máo như muốn khóc

+ Anh rì rầm những gì không rõ Hình như anh muốn nói với cha anh nhiều lắm Người cha hiền lành, lúc nào cũng quan tâm tới con, người cha đã khổ sở cả một đời

+ Anh như muốn cất lên tiếng gọi cha ơi ! cha!

Trang 28

lựa chọn sự việc chi

tiết tiêu biểu

việc, chi tiết tiêu biểu

- Đoạn văn Ô-đi-xê

công của Hô-me-rơ

trong kể chuyện sử thi

không?

+ Anh rì rầm những gìkhông rõ Hình như anh muốn nói với cha anh nhiều lắm Người cha hiền lành, lúc nào cũng quan tâm tới con, người cha đã khổ

bỏ đi nhưng lại quantrọng

con đã về đây thì cha đã

+ Nghẹn ngào không nói thành lời

+ Nước mắt rưng rưng

+ Bên cạnh, ông giáo cũng ngấn lệ

3 Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

- Xác định đề tài, chủ đề của bài văn

- Dự kiến cốt truyện (gồm nhiều sự việc nối tiếpnhau)

- Triển khai các sự việc bằng một số chi tiết

III Luyện tập Bài 1

a Không được: Chi tiết hòn đá xấu xí được pháthiện và chở đi nơi khác là chi tiết quan trọng làm tăngthêm ý nghĩa ở trên đời này có những sự việc, sự vậttưởng chừng như bỏ đi nhưng lại vô cùng quan trọng.Mặt khác sự sai lầm chịu đựng như đá sống âm thầm

mà không sợ hiểu lầm là tốt Hãy sống như thế

b Lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là những sựviệc ấy, chi tiết ấy phải làm nên ý nghĩa cốt truyện

Bài 2

Đoạn văn Ô-đi-xê trở về, nhà văn Hô-me kể

về tâm trạng của Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê Đồng thời kể

vê sự đấu trí giữa Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê

Cuối đoạn trích Ô-đi-xê trở về là liên tưởng trong kể chuyện Tác giả chọn sự việc mặt đất dịu hiền là khát khao của những người đi biển, nhất là những người bị đắm thuyền Để từ đó so sánh khát khao mong đợi sự gặp mặt của vợ chồng Ô-đi-xê Ô-đi-xê trở thành mong mỏi khao khát cháy bỏng của nàng Pê-nê-lôp

Cách so sánh trong kể chuyện là một trongnhững thành công của Hô-me

V Củng cố – Dặn dò:2’

1 Củng cố :

Câu 1: Hãy cho biết thế nào là tự sự, sự việc, chi tiết?

Câu 2: Nêu cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự?

2.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau viết bài viết số 2

Trang 29

TẤM CÁM(Truyện cổ tích)

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

- Hiểu được ý nghĩa những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hoá của tấm trong truyện

- Thấy được giá trị nghệ thuật của truyện

- Có được tình yêu đối với người lao động, củng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, cái chính nghĩa trong cuộc sống

II Phương pháp:GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm; kết

hợp

với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp 1’

2 Kiểm tra bài cũ:5’

Câu 1: Sử thi Ra-ma-ya-na có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống tinh thần của người Ấn Độ?

Câu 2: Phân tích tâm trạng và hành động của Ra-ma khi Xi-ta bị quỷ vương Ra-va-na bắt?

Câu 3:Phân tích tâm trạng và hành động của Xi-ta trước những lời buộc tội của Ra-ma?

3 Giảng bài mới :

miêu tả như thế nào ?

- Mâu thuẫn giữa Tấm

và mẹ con Cám phản

ánh xung đột gì trong

- Học sinh đọc vàtrình bày nội dungphần tiểu dẫn trongsgk

- Có 3 loại

- Tấm Cám thuộc cổ

tích thần kì

- Hs tóm tắt truyệnTấm Cám

- Tấm hiền lành, chămchỉ: Bắt đầy giỏ tép

- Cuộc đấu tranh giữa thiện và ác

- Mẹ con cám độc ác, tham lam, gian trá, lừa

II Đọc – hiểu văn bản

1 Mâu thiẫn giữa Tấm và mẹ con Cám

a Mâu thuẫn trong gia đình

- Tấm là cô gái mồ côi cha mẹ, phải sống với dì ghẻ,Tấm làm việc suốt ngày đêm

- Tấm hiền lành, chăm chỉ, thật thà -> Tấm đại diện cho cái thiện, còn mẹ con Cám độc ác, tham lam, giantrá, lừa gạt Tấm hết lần này đến lần khác:

+ Bị Cám lừa trút hết giỏ tép để về chiếm yếm đỏ( vật chất) -> Tấm ngồi khóc

+ Bụt xuất hiện, cho cá bống về nuôi -> bị mẹ con

Trang 30

của nhân dân? Tìm chi

tiết trong truyện thể

hiện ước mơ đó?

- Quá trình biến hoá

cá bống, giết chim vàng anh, chặt cây đốtkhung cửi

- Tấm luôn nhẫn nại chịu đựng ( khóc)

- Bị giết chết nhưng tựbản thân Tấm đấutranh đến cùng: Hoáthân nhiều lần.->Thểhiện sức sống mãnhliệt qua các cuộc đấutranh gay gắt, quyếtliệt giữa cái thiện vàcái ác

Yếu tố thần kì :Vai tròlàm câu chuyện hấpdẫn li kì, Thể hiện thái

độ của nhân dân luônủng hộ cái thiện

- Sống phải luôn cótinh thần lạc quan, yêuđời Cuộc sống côngbằng: Ở hiền gặp lành

Mẹ con Cám cuốicùng bị trừng phạt vì “

ác lai, ác báo”→vươntới cuộc sống tươiđẹp

- Tấm mạnh mẽ, quyếtliệt để đấu tranh chohạnh phúc

-Hs trả lời

Cám bắt giết thịt , tiêu diệt đi niềm vui, niềm an ủi duy nhất của Tấm (tinh thần) ->Tấm chỉ biết ngồi khóc

+ Không cho Tấm đi xem hội bằng cách đổ thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt xong mới được đi -> Tấm khóc

- Truyện mượn yếu tố thần kì(Bụt, cá bống, con gà, đàn chim sẻ) để giải quyết, mỗi lần Tấm khóc, Bụt xuất hiện để an ủi, phù trợ, giúp Tấm vượt qua mọi thử thách ->- Thể hiện thái độ của nhân dân luôn ủng

hộ cái thiện

- Khi Tấm thử giày mẹ con Cám bĩu môi , khinh miệt -> Tấm từ một cô gái nghèo mồ côi trở thành Hòang hậu – thể hiện triết lí “ ở hiền gặp lành”

b Mâu thuẫn về quyền lợi xã hội

- Được phản ánh từ khi Tấm chết trở đi Mẹ con Cám với sự độc ác luôn luôn muốn chiếm đoạt những gì thuộc về Tấm, muốn tiêu diệt Tấm đến cùng

- Khi bị mẹ con Cám chặt cây, Tấm chết- một cô gái hiền lương ngã xuống, một cô Tấm mạnh mẽ, quyết liệt sống dậy - Tấm thực sự bước vào cuộc đấu tranh giành lại sự sống (Bụt không còn can thiệp vào cuộc đời Tấm nữa)

- Các chi tiết “chim vàng anh”, “cây xoan đào”,

“khung cửi”, “quả thị”: là những vật mà Tấm gửi gắmlinh hồn- những vật bình dị thân thương trong cuộc sống đời thường- từ đó nói lên tiếng nói ý thức được

kẻ đã giết mình và cảnh báo, đe dọa đối với Cám

=>Từ sự bị động và phản ánh ứng yếu ớt, Tấm đã có những ứng mạnh mẽ hơn và cuối cùng đã hành động quyết liệt để giành lại tình yêu và hạnh phúc của chính mình Cuối cùng cái thiện luôn thắng cái ác

2 Ý nghĩa quá trình biến hóa của Tấm

- Thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm

- Sau quá trình biến hóa kì diệu, Tấm trở lại làm người, xinh đẹp hơn xưa -> người lương thiện cuối cùng cũng chiến thắng và được bù đắp, hưởng hạnh phúc, lấy lại những gì thuộc về mình

3 Bản chất của mâu thuẫn và xung đột trong truyện.

- Phản ánh mâu thuẫn và xung đột trong gia đình phụquyền thời cổ ( dì ghẻ><con chồng) Nguyên nhân là

Trang 31

- Hãy khái quát lại vài

nét về giá trị nội dung

Câu 2: Truyện phản ánh ước mơ gì của nhân dân lao động?

2.Dặn dò: Học bài, soạn bài “Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự”.

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

- Hiểu được vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

- Biết kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:Thế nào là văn tự sự ? thế nào là sự việc? Chi tiết? Cho ví dụ?

Nêu cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự?

3 Giảng bài mới :

2 Thế nào là biểu cảm

Trang 32

- Căn cứ vào đâu để

đánh giá hiệu quả của

hiểu Quan sát liên

tưởng, tưởng tượng

đối với việc miêu tả

- Miêu tả trong vănMT: nhằm làm nổi bậtđặc điểm, tính cách sựvật mục đích: Miêu

tả cho rõ, cho hay

B/cảm trong văn BC:

Tập trung thể hiệntâm trạng nhân vậtmục đích: bày tỏ tìnhcảm

- Những yếu tố miêutả:" Suối reo, đầmao lấp lánh ngànsao "

- Những yếu tố biểucảm:" Ko quen thì dễsợ Tôi cảm thấy

Còn tôi đáy lònghơi xao xuyến "

- Tác dụng : +Yếu tố miêu tả : mang lại không gian yên tỉnhcủa một đêm đầy sao thơ mộng, u huyền trên đỉnh núicao Prô văng xơ

+ Yếu tố biểu cảm : Làm nổi rõ vẻ bâng khuângxao xuyến của chàng trai trước cô chủ

 Yếu tố miêu tả và biểu cảm làm tăng thêm vẽ đẹphồn nhiên của cảnh vật của lòng người

II Quan sát liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

1 Chọn và điền từ thích hợp vào ô trống

a) Liên tưởng

b) Quan sát c) Tưởng tượng

2 Yêu cầu khi miêu tả trong văn tự sự:

- Ta không chỉ quan sát mà phải liên tưởng & tưởng tượng mới gây được cảm xúc

- Ví dụ từ đoạn trích:

+ Phải quan sát để nhận ra: “Trong đêm, tiếng

Trang 33

trên Giúp HS phân

biệt các thao tác quan

sát, liên tưởng, tưởng

- Phát hiện, trả lời

- Hs đọc ghi nhớ trongsách giáo khoa

- Về nhà làm luyệntập trong sách giáokhoa

suối … không gian”

+ Phải tưởng tượng: “Cô gái nom như … đám cưới sao”

+ Phải liên tưởng: “Cuộc hành trình thầm lặng ngoan ngoãn của dàn sao gợi nghĩ đến một đàn cừu lớn”

3 Yêu cầu khi biểu cảm:

a Từ sự quan sát chăm chú kĩ càng tinh tế b.Từ sự vận dụng lên tưởng , tưởng tượng hồi ức ?

c Từ những sự vật , sự việc khách quan đã hoặc đang lay động trái tim người kể

d Từ (và chỉ từ) bên trong trái tim người kể (Không chính xác ) vì : biểu cảm nếu chỉ từ tiếng nói của trái tim thì chưa đủ, nó mang tính chủ quan Những suy nghĩ chân thành chỉ có từ quan sát đến liên tưởng và tưởng tượng các sự vật, sự việc xung quanh

Ghi nhớ: sgk

III Luyện tập

V Củng cố – Dặn dò: 2’

1 Củng cố :Thế nào là miêu tả ?Thế nào là biểu cảm ?Văn miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự có gì

giống và khác với văn bản miêu tả và biểu cảm ?

2.Dặn dò: Học bài, xem lại bài viết số 1, tiết sau ta trả bài viết số 1.

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

- Giúp học sinh hiểu rõ mục tiêu của bài và hiểu được ưu điểm, khuyết điểm của bài

- Đánh giá được những ưu điểm và nhược điểm của bài viết về các phương diện: lập ý và lập dàn ý, kĩ năngdiễn đạt, cách trình bày

- Có thái độ đúng đắn khi tiếp thu bài dạy về làm văn

II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng

Trang 34

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án, bài viết học sinh

Sách giáo khoa, dàn bài

IV.Trả bài viết và đáp án:

1 Đề kiềm tra:

I Đọc – hiểu (4 đ):

Đọc bài ca dao và trả lời các câu hỏi:

Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ kính cha, Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

a Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên Chủ đề của bài ca dao là gì?

b Xác định và phân tích hiệu quả biện pháp tu từ có trong bài ca dao

c Tìm một bài ca dao khác hoặc một bài thơ có cùng chủ đề với bài ca dao trên

II Làm văn: (6 đ)

Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng’

2 Hướng dẫn chấm:

I Đọc – hiểu:

a PCNN nghệ thuật (0.5 đ) Chủ đề: Ơn nghĩa sinh thành.(0.5đ)

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

b BPTT: So sánh Công cha so sánh như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ so sánh như nước trong nguồn (1.0đ) Tác dụng: thể hiện công ơn to lớn của cha mẹ với con cái (1.0 đ)

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

c Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ,

Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng cha (1.0đ)

Hoặc :bất cứ bài ca dao nào khác cùng chủ đề

- Đạt 0,5 đ khi dẫn thơ viết sai lỗi chình tả, lỗi diễn đạt

- Điểm 0: dẫn chứng sai chủ đề hoặc không trả lời

II Làm văn:

a Yêu cầu về kỹ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận về một truyện ngắn Bài viết có bố cục rõ ràng, kết cấu làmbài chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về truyện Ếch ngồi đáy giếng và tích hợp với kĩ năng sống Học sinh cóthể trình bày cảm nhận của bản thân về vấn đề theo nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản phải đápứng được các ý sau:

- Khi ếch còn trong giếng thì tưởng bầu trời bé bằng cái vung, nó thì oai như một vị chúatể

- Khi ếch ra khỏi giếng thì nhân nháo nhìn bào trời, nghênh ngang đi lại khắp nơi, cấttiếng kêu, chẳng để ý gì xung quanh Kết quả bị trâu giẫm chết

- Bài học:

+ Phải biết nhìn xa trông rộng, dầu hoàn cảnh và môi trường sống có giới hạn vẫn phải mở rộng tầm hiểu biết, nếu không sẽ thất bại

+ Không được chủ quan, kêu ngạo, coi thường mọi đối tượng xung quanh

Lưu ý: - Chỉ cho điểm tối đa đối với học sinh đạt cả kĩ năng và kiến thức

Trang 35

- Nếu học sinh cĩ suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vấn chấp nhận.

Đọc một số bài viết tốt, và hạn chế của học sinh: 15’

- Đọc bài em Bạch Huỳnh Như 10A2;Hồ Thích Chiêu 10A2;Đổ Thị Bích Nghiên

10A4;Nguyễn Minh Nhựt 10A4:Bài em làm tốt,cách sắp xếp ý tốt theo từng phần cụ

thể,phân tích bình luận,chứng minh rõ rang.Cách diễn đạt rõ rang cĩ liên hệ bản thân

- Đọc bài em Đinh Thị Thanh Diệu 10A2;Huỳnh Tiến Đạt 10A2;Nguyễn Văn Khang

10A4;Trần Trí Nguyên 10A4:Bài viết diễn đạt chưa rõ rang,cách sắp xếp ý tứ chưa tốt,chưa

dẫn chứng cụ thể,chưa liên hệ bản thân

3.Biểu điểm:

* 8-10 : hiểu đề, đáp ứng cơ bản các yêu cầu, cảm nhận và diễn đạt tốt, cĩ cảm xúc bố cục chặt, cĩ thể mắc vài lỗi chính tả và diễn đạt

* 5-7 : hiểu đề, đáp ứng được ý chính, bố cục hợp lý, cịn mắc 1 số lỗi chính tả và diễn đạt

* 2-4 ;đáp ứng một một phần ý chính,bài làm cịn sơ lược, chung chung ; mắc 1 số lỗi chính

tả và diễn đạt

* Điểm 1 : nội dung sơ sài, bố cục khơng hợp lí ,nhiều lỗi diễn đạt, chính tả

* Điểm 0 : bỏ giấy trắng hoặc khơng viết đúng nội dung yêu cầu

4 Nhắc nhở học sinh khắc phục:

- Chưa phân tích, bình luận rõ vấn đề nghị luận

- Chưa liên hệ bản thân

1 Củng cố :Khắc phục một số lỗi cần thiết khi làm bài viết.

2.Dặn dị: Học bài, soạn bài “Tam đại con gà;Những nĩ phải bắng hay mày”.

* Rút kinh nghiệm

………

Trang 36

Ngày soạn:

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

- Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang

- Thấy được cái hay của nghệ thuật nhân vật tự bộc lộ

- Nhận thức đúng ý nghĩa và giá trị của truyện cười

II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng

III Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:5’

- Mâu thuẫn, xung đột trong tác phẩm là gì?

- Vai trò của yếu tố thần kì trong tác phẩm?

- Ý nghĩa quá trình biến hóa của Tấm?

3 Giảng bài mới :

- Cái cười được thể

I Tiểu dẫn

1 Phân loại truyện cười

Truyện cười chia làm 2 loại

- Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít nhiều có tính giáo dục

- Truyện trào phúng: phê phán những kẻ thuộc giai cấp quan lại bóc lột (trào phúng thù), phê phán thói hư tật xấu trong nội bộ nhân dân (trào phúng bạn)

2 Truyện cười “Tam đại con gà” và “Nhưng nó phải bằng hai mày”

Thuộc loại trào phúng, phê phán thầy đồ dốt và quan lại tham nhũng

II Đọc – hiểu văn bản Bài 1: Tam đại con gà

1 Mâu thuẫn trái tự nhiên của thầy đồ

- Nhân vật truyện là anh học trò dốt hay nói chữ, hay khoe khoang và rất liều lĩnh

- Dạy sách Tam thiên tự nhưng không đọc được chữ “kê”-> dốt đến mức chữ tối thiểu trong sách cũng

Trang 37

- Cái cười được thể

hiện như thế nào

- Mâu thuẫn trái với tự

nhiên của nhân vật

Thầy liên tiếp bị đặt

- Đối tượng của

truyện cười này là ai?

Vì sao đối tượng lại

đáng cười?

- Phân tích mâu thuẫn

gây cười trong lời nói

dỉ là con dù dì”

+ Lần thứ hai: ta cười

về sự dấu dốt và sĩ diện hão của anh học trò làm thầy dạy học

+Lần thứ ba: ta cười khi thầy tìm đến thổ công Thổ công cũng dấu dốt

+Lần thứ tư: là sự chạm trán với chủ nhà Thói giấu dốt bị lật tẩy cái dốt nọ lồng cái dốt kia

- Tiếng cười mang ýnghĩa phê phán, nóhóm hỉnh, sâu sắc vàmang đậm chất dângian

- Đọc văn bản

-Đối tượng : Quan xửkiện.Quan đáng cườivì: Quan ăn hối lộ lạinổi tiếng là xử kiệngiỏi

- Hs phân tích

- Nhắc cho thầy Lí nhớ về số tiến 5 đồng

mà hắn đã đút lót

-Lẽ phải được đo bằngtiền-> không còn sự công bằng của công lí

không biết

- Học trò hỏi gấp: thầy nói liều “ Dủ dỉ là con dùdì” sự dốt nát thảm hại và liều lĩnh , cái dốt đã được định lượng , vừa dốt kiến thức sách vở vừa dốt kiến thức thực tế

- Thầy cũng khôn , sợ sai bảo học trò đọc khẽ ->

Sự dấu dốt và sĩ diện thận trọng trong việc dấu dốt

- Tìm đến thổ công xin ba đài âm dương dược cả

ba , thì đắc ý bệ vệ ngồi lên giường bảo trẻ đọc to -> Dốt nhưng tự cho là giỏi , cái dốt đã khuếch đại và nâng lên : dốt cả về phương pháp ( thay vì tra lại sáchhoặc hỏi người biết chữ thì thầy lại hỏi thổ công)

- Khi bố của học trò hỏi : + Suy nghĩ của thầy: “Mình dốt thổ công nhà nó cũng dốt nữa”: tự nhận thức được sự dốt nát của mình + Cách chống chế của thầy: giải thích tam đại con

gà -> nhằm mục đích giấu dốt

=> Mâu thuẫn trái tự nhiên ở đây là dốt >< giấu dốt Càng ra sức che đậy thì bản chất dốt nát càng bị lộ tẩy

2 Ý nghĩa phê phán của truyện

- Phê phán thói giấu dốt – một tật xấu có thật trong một bộ phận nhân dân, có khả năng gây hậu quả khônlường

- Đằng sau sự phê phán đó còn ngầm ý khuyên răn mọi người – nhất là những người đi học chớ nên giấu dốt, mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng

Bài 2: Nhưng nó phải bằng hai mày

1 Mối quan hệ giữa Cải và thầy Lí

- Quan hệ này đã được giàn xếp (Cải đã lót tiền trước cho thầy Lí ), nhưng mâu thuẫn lại đột ngột xuất hiện khi thầy Lí tuyên bố đánh Cải mười roi Đốitượng : Quan xử kiện

- Động tác và lời nói của hai bên hoàn toàn trái ngược nhau

2.Sự kết hợp của hai thứ “ngôn ngữ” trong truyện

- Ngôn ngữ bằng lời nói là ngôn ngữ công khai, nóicho tất cả mọi người cùng nghe “Ngôn ngữ” bằng động tác là ngôn ngữ “mật”, chỉ có người trong cuộc mới hiểu được

- Lẽ phải – Xòe năm ngón tay, lẽ phải được nhân đôi – xòe năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt -> Lẽ phải được tính bằng năm ngón tay, hai lần lẽ phải được tính bằng mười ngón tay

- Ngón tay của Cải trở thành “kí hiệu” của tiền tệ; hai bàn tay úp vào nhau của quan là “kí hiệu” cho lượng tiền đút lót của Ngô và Cải

Trang 38

- Hãy cho biết nghệ

thuật gây cười ở đây

là gì?

- Gv nhận xét và

giảng thêm

-Trong câu chuyện

này, tác giả dân gian

mà kết án ngay

- Những mâu thuẫngây cười, hình thứcchơi chữ

- Hs lắng nghe

- Truyện nhằm đả kíchthói tham lam của bọnquan lại Thói tham tiền làm mờ công lí

- Hs lắng nghe

- HS đọc phần ghi nhớsgk

-> Lẽ phải đối với lí trưởng được đo bằng tiền, tiền quyết định lẽ phải, tiền nhiều lẽ phải nhiều, tiền ít lẽ phải ít

3 Lời nói gây cười kết thúc truyện

- Phải (tính từ) và phải bằng hai ( từ phải được dùng kết hợp với số từ) : hình thức chơi chữ độc đáo-

> tạo ra sự bất hợp lí trong tư duy người nghe

- Lời nói của thầy lí vừa vô lí ( trong xử kiện ) lại vừa hợp lí (trong mối quan hệ thực tế giữa các nhân vật) Lí trưởng đã dùng cái hợp lí để thay thế cho cái

vô lí -> thể hiện một cách sinh động và hài hước bản chất tham nhũng

* Cải vừa là nạn nhân, vừa là thủ phạm Hành vi tiêu cực đã làm anh ta trở nên thảm hại, vừa đáng thương vừa đáng trách

4 Ý nghĩa của truyện:

- Phê phán bọn tham quan, ăn của đút lót, dùngtiền để đo lẽ phải

- Phê phán suy nghĩ và hành động tiêu cực củamột bộ phận nhân dân khi tham gia sử kiện

………

TÌNH NGHĨA

Ngày soạn:

Tên bài dạy:

I Mục tiêu : Giúp Hs

- Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phongkiến qua nghệ thuật đậm màu sắc dân gian của ca dao

- Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn người lao động và yêu quý những sáng tác của họ

- Đồng cảm với tâm hồn người lao động trong sáng tác của họ

II Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, hướng dẫn, thảo luận, diễn giảng

III Chuẩn bị:

Trang 39

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ

Sách giáo khoa, bài soạn

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:5’

Tóm tắt và nêu ý nghĩa của hai truyện cười “ Tam đại con gà”, “ Nhưng nó phải bằng hai mày”

3 Giảng bài mới :

- Dựa vào phần tiểu

dẫn trong Sgk hãy cho

biết nội dung và nghệ

thuật của ca dao?

như với âm điệu xót

xa, ngậm ngùi Người

than thân là ai và thân

phận họ như thế nào?

- Thân phận có nét

chung nhưng nỗi đau

của từng người lại

mang sắc thái riêng

diễn tả nỗi nhớ của cô

gái như thế nào?”đèn

- Nhắc lại khái niệm

ca dao

- Hs dựa vào phần tiểudẫn trong Sgk và trảlời

- Hs đọc các bài ca dao

- Chủ đề: tâm sự, thanthở của người lỡduyên

- Biện pháp nhân hoá

và hoán dụ, điệp ngữ

- Rơi xuống, vắt lênNỗi nhớ người yêu làm cô gái không yên chút nào

-“Nhớ ai…đống than”

- nỗi nhớ kéo dài từngày sang đêm

trằn trọc thâu đêmkhông ngủ được vì nỗinhớ

I Tiểu dẫn

- Nội dung : Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các mối quan hệ gia đình, quê hương đất nước…

- Nghệ thuật của ca dao: lời ca dao thường ngắn gọn, thường đặt theo thể lục bát hoặc lục bát biến thể,ngôn ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, diễn đạt theo một số công thức, mang đậm sắc thái dân gian

II Đọc – hiểu văn bản

1 Ca dao than thân : bài 1

- Sắc thái tình cảm riêng : Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp, tuổi xuân vàgiá trị của mình ( như tấm lụa đào ), nhưng số phậncủa họ thật chông chênh không có gì đảm bảo, khôngbiết sẽ vào tay ai (Phất phơ…), không khác gì mộtmón hàng để mua bán

- Hình ảnh “khăn” xuất hiện 6 lần: như 1 điệp khúclàm cho nỗi nhớ càng thêm triền mien, da diết, mỗilần hỏi là 1 lần nỗi nhớ lại trào dâng Sự rơi xuống,vắt lên của cái khăn-> tâm trạng ngổn ngang, trămmối tơ vò, không yên ổn đến mức phải khóc-> Cô gáibiết ghìm nén cảm xúc của mình, không bộc lộ 1 cach

dễ dãi

Trang 40

- Hai câu ca dao cuối

trong bài có âm điệu

như thế nào? Nó diễn

- Nỗi niềm lo âu của

cô gái cho tình duyên,hạnh phúc

Là lời của cô gáiMục đích: để traoduyên

- là nơi gặp gỡ, hẹn

hò, phương tiện để họđến với nhau

- Hình ảnh: Sông rộng

1 gang, cầu dải yếm

→ khát vọng nối liềntình cảm, đây là lời tỏtình rất mãnh liệt, rất

có duyên lại tế nhị,kín đáo

- Hình ảnh “muối” và

“gừng”:

+ Những gia vị trongbữa ăn của người dân + Những vị thuốccủa người lao độngnghèo trong lúc ốmđau

- Biểu tượng: tình vợchồng mặn mà, nồngthắm

- Hs trả lời

- HS đọc phần ghi nhớsgk

- Ngọn đèn : nỗi nhớ được đo theo thời gian từ ngàysang đêm, “đèn không tắt” hay con người đang trằntrọc thâu đêm trong nỗi nhớ thương đằng đẵng vớithời gian

- Đôi mắt : không kìm lòng được nữa, cô gái hỏitrực tiếp chính mình: nỗi ưu tư còn nặng trĩu

- Nhớ thương người yêu nhưng vẫn lo lắng cho sốphận của mình, cho duyên phận đôi lứa “không yênmột bề” : vì hạnh phúc lứa đôi của họ thường bấpbênh, tình yêu càng tha thiết càng nơm nớp lo sợmênh mông

-> Nỗi nhớ không hề bi lụy mà vẫn chan chứa tìnhngười như một nét đẹp tâm hồn của các cô gái ViệtNam ở làng quê xưa

Bài 6

- Hình ảnh “muối” và “gừng”: là những gia vị trong

bữa ăn nhưng cũng là hương vị tình người trong cuộcsống từ bao đời nay của nhân dân ta

- Gừng cay - muối mặn biểu trung cho sự gắn bóthủy chung của con người nhất tình nghĩa vợ chồng

- Cách nói: “ba năm, chín tháng”: nghĩa tình bền

vững, thuỷ chung không thay đổi

- Cụm từ “nghĩa nặng, tình dày”: khẳng định tình

vợ chồng sâu đâm, sắt son

- Câu cuối được kéo dài thành 13 tiếng, ba vạn sáungàn ngày = 100 năm – tức 1 đời người – mới cách

xa = không bao giờ xa cách

-> Khẳng định tình vợ chồng lòng thuỷ chung bềnvững, lâu dài

III) Tổng kết

Ghi nhớ sgk

V Củng cố – Dặn dò:5’

1 Củng cố :Cho học sinh đọc một số bài ca dao chủ đề yêu thương tình nghĩa mà các em biết.

2.Dặn dò: Học bài, soạn bài “Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết”.

Ngày đăng: 19/01/2021, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w