+Ghi nhớ 2: Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, người ta có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như: suy luận nhân quả, suy luận tương đồng. I[r]
Trang 1NGỮ VĂN 7
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:
*Tìm hiểu từ văn bản : “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
1.Bố cục trong văn bản nghị luận:
-Gồm 3 phần:
a) “Dân ta… và lũ cướp nước”
->Nêu vấn đề: tinh thần yêu nước của nhân dân ta
b) “Lịch sử….yêu nước”
->Làm sáng tỏ vấn đề: những dẫn chứng, chứng minh cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta từ trong lịch sử xa xưa đến thời đại ngày nay
c) Đoạn còn lại
->Kết thúc vấn đê: xác lập tư tưởng, hành động của cúng ta là cần làm cho tinh thần yêu nước được phát huy mạnh mẽ
=>Bố cục rõ ràng, hợp lý
+Ghi nhớ 1: Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần:
-Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa với dời sống xã hội (luận điểm xuất phát)
-Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài (có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có môt luận diểm phụ)
-Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định thái độ, quan điểm của bài
2.Lập luận trong văn bản nghị luận:
a) Luận điểm:
Trang 2-Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Lòng yêu nước từ thời lịch sử quá khứ -> thời đại ngày nay
b)lập luận:
-Lý lẽ 1: Lịch sử dân tộc đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại
->Dẫn chứng: Thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
-Lý lẽ 2: Lòng yêu nước thời đại ngày nay
->Dẫn chứng: Từ cụ già-> các cháu nhi đồng; kiều bào-> đồng bào sống ở vùng tạm bị chiếm; nhân dân miền ngược->miền xuôi
=> Chứng minh theo mối quan hệ:
+Cái chung-> cái riêng
+Khái quát->cụ thể
+Nguyên nhân->kết quả
+Quá khứ->hiện tại
+Ghi nhớ 2: Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, người
ta có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như: suy luận nhân quả, suy luận tương đồng
II Luyện tập: (vở BT)
-Làm BT phần LT SGK/31
*Dặn dò:
-Học GN 1,2
-Làm LT
-Soạn bài tiếp theo