1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 6 KI - 20-21

22 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 609,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuyết - Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo - Thể hiện thái độ và cách [r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG

ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020- 2021

A PHẦN VĂN BẢN:

1 Học các khái niệm của thể loại : Truyền thuyết cổ tích, ngụ ngôn,

truyện cười , trung đại

2 Kể tên các truyện đã học trong chương trình Ngữ văn 6-HK1:

Thể

loại

Khái niệm

Truyền

thuyết - Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật lịch

sử

Cổ tích - Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen

thuộc như : mồ côi, bất hạnh, dũng sĩ, tài năng…Truyện thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo …

- Truyện thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với các ác, giữa sự công bằng đối với sự bất công

Ngụ

ngôn

- Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống

- Nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể, qua hình động và qua ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

Ngụ ngôn - Ếch ngồi đáy giếng

- Thầy bói xem voi

Truyện cười - Treo biển

Trang 2

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG

3 Phân biệt các thể loại:

a Truyền thuyết và cổ tích:

Giống

nhau

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng , kì ảo

- Loại truyện văn học dân gian

VD: -Trong truyền thuyết Thánh Gióng: Gióng vươn vai bỗng biến thành

tráng sĩ mình cao hơn trượng

- Trong truyện cổ tích Thạch Sanh: Thạch Sanh có nhiều phép thuật, tài năng phi thường

Khác nhau

-Kể về các nhân vật và

sự kiện lịch sử trong quá khứ

VD : + Nhân vật :

Hùng Vương thứ 6, thứ 18…

+ Sự kiện : giặc Ân, giặc Minh sang xâm lược nước ta

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện

và nhân vật lịch sử

VD : Nhân dân ta kính

trọng và nhớ ơn các Vua Hùng đã lập nên nước, xây dựng đền thờ các vua Hùng ở Phú Thọ

-Kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc ( người mồ côi, xấu xí, dũng sĩ…)

VD: Thạch Sanh cuối cùng lấy được công chúa

và lên ngôi vua

b Truyện ngụ ngôn và truyện cười

Giống nhau

- Đều có yếu tố gây cười

- Loại truyện văn học dân gian

VD: + Thầy bói xem voi: khi phán về voi năm thầy bói ai cũng cho là

Truyện trung đại - Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Trang 3

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG

cửa từ sáng tới chiều, giơ vạt áo ra khi trả lời anh đi tìm lợn…

Khác nhau - Mượn truyện loài vật, đồ vật hoặc chính

con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người

VD: Ếch ngồi đáy giếng, mượn hình ảnh

con ếch -> Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý để nói về con người

-Nêu bài học, khuyên nhủ , răn dạy người ta một bài học trong cuộc sống

VD: Thầy bói xem voi: khuyên ta phải

xem xét sự vật cách toàn diện tránh đưa

ra ý kiến chủ quan, phiến diện

-Truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

VD: Hiện tượng đáng cười

trong bài Treo biển là chủ cửa hàng bán cá làm theo tất cả những lời góp ý của khách về nội dung tấm biển

kể cả phải cất luôn tấm biển

-Nhằm mua vui, phê phán những thói hư, tật xấu của con người

VD: Truyện Lợn cưới áo

mới phê phán thói khoe của

4 Tóm tắt, nắm nội dung chính, nghệ thuật cơ bản của từng văn bản (trừ

Giặc đến, cậu vươn vai thành tráng

sĩ cẩm vũ khí vua ban xông pha trận mạc Đuổi xong giặc Ân chàng cưỡi ngựa bay lên trời Vua nhớ ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương, lập đền thờ ở quê nhà

Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước , đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc

ta

- Xây dựng người anh hùng cứu nước trong truyện mang màu sắc thần kì với những chi tiết nghệ thuật kì ảo, phi thường

- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch

sử trong quá khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước, lí giải về ao

hồ, tre đàng ngà

Trang 4

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra

ở đồng bằng Bắc

Bộ thuở các vua Hùng dựng nước

- Thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

- Xây dựng hình tượng mang dáng dấp thần linh, với nhiều chi tiết tưởng tượng

kì ảo

- Tạo sự hấp dẫn: hai

vị thần cùng đến cầu hôn

- Dẫn dắt kể chuyện lôi cuốn, sinh động

mẹ, sống cuộc sống lương thiện

Lí Thông giả vờ kết nghĩa anh

em với Thạch Sanh để lợi dụng

Hắn lừa Thạch Sanh đi canh miếu

để đến nộp mạng thay cho mình

Thạch Sanh đã giết chết chằn tinh nhưng lại bị Lí Thông lừa để cướp công

Công chúa con vua bị đại bàng bắt đi Thạch Sanh cứu công chúa nhưng bị Lí Thông lừa và lấp cửa hang Thạch Sanh giết đại bàng, lại cứu luôn thái tử con vua Thuỷ Tề bị đại bàng bắt và được vua Thủy Tề ban thưởng cây đàn thần

Từ khi được cứu về, công chúa không nói cười Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng trả thù, vu vạ nên chàng bị nhốt vào ngục

Chàng đánh đàn, công chúa nghe thấy liền nói được Vua cho gọi Thạch Sanh và mọi việc được sáng

Truyện Thạch Sanh thể hiện ước

mơ, niềm tin

về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện

- Sắp xếp các tình tiết

tự nhiên, khéo léo: công chúa gặp Thạch Sanh trong hang sâu, sau đó Thạch Sanh cùng công chúa nên

vợ chồng

- Sử dụng những chi tiết thần kì : tiếng đàn, niêu cơm thần

- Kết thúc có hậu : thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức , công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà binh theo quan niệm nhân dân

Trang 5

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG

Thạch Sanh được nhà vua gả công chúa cho Các nước chư hầu tức giận đem quân sang đánh

Thạch Sanh lại lấy đàn ra gảy khiến quân địch quy hàng Ăn không hết niêu cơm nhỏ của Thạch Sanh, quân sĩ mười tám nước kính phục rồi rút hết về Nhà vua nhường ngôi báu cho Thạch Sanh

Em bé thông

minh

Có ông vua nọ cho một viên quan đi dò la khắp cả nước tìm người tài bằng cách ra câu đố oái oăm, hóc búa để thử tài

Một hôm, viên quan thấy hai cha con đang làm ruộng bèn hỏi về

số đường cày trâu cày được trong một ngày Cậu con trai nhanh trí hỏi vặn lại khiến viên quan thua cuộc Biết đã gặp được người tài, viên quan nọ về bẩm báo với vua

Vua tiếp tục thử tài, bắt dân làng

đó phải làm sao cho trâu đực đẻ ra trâu con Bằng cách để cho nhà vua tự nói ra sự vô lí trong yêu cầu của mình, cậu bé đã cứu dân làng thoát tội Cậu tiếp tục chứng tỏ tài năng bằng cách giải câu đố của vua: làm 3 mâm cỗ từ thịt 1 con chim và được nhà vua ban thưởng rất hậu

Sứ giả nước láng giềng mang sang nước ta một chiếc vỏ ốc vặn dài và đố xâu sợi chỉ qua Tất cả triều đình không ai giải được lại tìm đến cậu bé Với trí thông minh khác người, lại sống gần gũi với thực tế, cậu bé vừa chơi vừa giải

đố, kết quả là tránh được cho đất nước một cuộc chiến tranh

- Truyện đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian

- Tạo ra tiếng cười vui vẻ trong cuộc sống

- Dùng câu đố thử tài, tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất

- Cách dẫn dắt

sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu đố và giải đố tạo nên tiếng cười hài hước

- Ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, đồng thời khuyên nhủ chúng ta phải

-Xây dựng hình tượng gần gũi với cuộc sống

- Cách nói bằng ngụ ngôn cách giáo huấn tự nhiên, đặc

Trang 6

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG

thói cũ ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và bị con trâu dẫm bẹp

mở rộng tầm hiểu biết, không

chủ quan, kiêu ngạo

sắc

- Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo

Thầy bói xem

voi

Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói mù rủ nhau chung tiền biếu người quản voi để xem con voi có hình thù thế nào Mỗi ông dùng tay

sờ một bộ phận rồi phán về voi, mỗi người đều phán về voi khác nhau, không ông nào chịu ông nào cuối cùng cãi nhau vì không thể phân thắng bại, năm ông đánh nhau toác đầu, chảy máu

- Truyện khuyên nhủ con người khi tìm hiểu

về một sư vật , sự việc nào đó phải xem xét chúng một cách toàn diện

- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn

tự nhiên, sâu sắc

- Dùng đối thoại, tạo nên tiếng cười hài hước kín đáo

- Lặp lại các sự việc

- Nghệ thuật phóng đại

TRUYỆN

CƯỜI

Treo biển

Một cửa hàng bán cá đề biển: "Ở đây có bán cá tươi" Cứ nghe người đi qua bình phẩm, nhà hàng lại cất bớt đi một hai chữ, từ "Ở đây có bán cá tươi", đến "Ở đây có bán cá", rồi "Có bán cá" Còn một chữ "Cá" cuối cùng, thế mà vẫn có người đến góp ý Thế là nhà hàng bèn cất nốt cả tấm biển

- Truyện tạo tiếng cười hài hước , vui vẻ, phê phán những người hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác

- Xây dựng tình huống cực đoan,

vô lí và cách giải quyết một chiều không suy nghĩ, đắn

đo của chủ cửa hàng

- Sử dụng những yếu

tố gây cười Kết thúc truyện bất ngờ : chủ nhà hàng cất luôn tấm biển

Trang 7

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG

Ông thường đem tiền bạc mua thuốc tốt và tích trữ thóc gạo giúp

đỡ người nghèo Một hôm có người dân đến xin ông chữa bệnh gấp cho người nhà đang nguy kịch

Đúng lúc đó thì sứ giả của vua đến triệu ông vào cung chữa bệnh cho một quý nhân bị sốt Thấy không gấp, ông đã đi chữa bệnh cho người đàn bà kia, sau đó đến tỏ lòng thành với vua Khi hiểu rõ ý ông, vua từ quở trách chuyển sang khen ngợi ông "đã giỏi nghề nghiệp lại có lòng nhân đức"

- Truyện ca ngợi

vị thái ý lệnh không những giỏi

về chuyên môn

mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh

- Câu chuyện

là bài học về y đức cho những người làm nghề hôm nay

- Xây dựng đối thoại sắc sảo có tác dụng làm sáng lên chủ đề truyện (Nêu cao gương sáng về một bậc lương y chân chính )

- Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng có nghĩa tạo thành VD: bàn, ghế, tủ, sách, …

- Từ phức: là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng tạo thành

+ Từ ghép: là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau

về nghĩa

VD: bàn ghế, bánh chưng, ăn ở, xe đạp, ăn uống…

+ Từ láy: là những từ phức, giữa các tiếng có quan hệ láy âm hoặc vần

VD: ầm ầm, sạch sành sanh, trồng trọt, …

2.Từ

mượn

- Từ thuần Việt: là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra

VD: quần áo, cơm, ăn, đàn bà, trẻ em,…

Trang 8

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG

- Từ mượn: là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện

tượng, đặc điểm,…….mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị

+ Mượn của tiếng Hán (Trung Quốc) là nhiều nhất VD: mỹ nhân, sơn thủy…

+ Mượn của các tiếng nước khác (Anh, Pháp, Nga, ) VD: ra-đi-ô, xà phòng, ti vi

Có 3 cách giải thích nghĩa của từ

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

VD: Cá: Động vật sống ở dưới nước, bơi bằng vây và thở bằng mang

+ Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích

VD: cần cù: chăm chỉ, siêng năng

+ Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích

- Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

VD: Mũi tàu: nghĩa chuyển

VD: Đó là một khoảng khắc đẹp, khó quên đối với em

- Lỗi dùng từ không đúng nghĩa

VD: Chúng tôi đang khẩn thiết ôn tập để chuẩn bị kiểm tra học kì 1

Đặc điểm: danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước và các từ ấy, này,

đó, …ở phía sau và một số từ ngữ khác để tạo thành cụm danh từ

Chức vụ:

+ Làm chủ ngữ VD: Hoa mai/ nở rất đẹp

+ Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước VD: Bố tôi/ là công nhân

Phân loại: Danh từ gồm danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị

Phần trung tâm (DT)

Phần sau (Đặc điểm, vị trí, )

Trang 9

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG

diễn…)

Phần trung tâm (ĐT) Phần sau

(đối tượng, mục đích, nguyên nhân….)

- Đặc điểm: tính từ có thể kết hợp với các từ rất, hơi, quá, đã, sẽ ,…để tạo thành cụm

tính từ Khả năng kết hợp với các từ hãy, chớ, đừng của tính từ rất hạn chế

- Chức vụ:

+ Làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu VD: Cuốn sách này/ đẹp

Cụm tính từ:

Phần trước (mức độ, sự tiếp diễn…)

Phần trung tâm (TT) Phần sau

Vd: hai, một trăm, (thứ) sáu

Lượng từ Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật Phân loại: hai nhóm:

+ Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể (tất cả, tất thảy, cả,…)

+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối (những, mỗi, các, ).lượng ít hay nhiều của

sự vật

Chỉ từ Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không

gian hoặc thời gian

Vd: ấy, nọ, kia, đó

Chức năng:

+ Làm phụ ngữ trong cụm danh từ (Hai học sinh ấy/ đã ra về.) + Làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu (Đó/ là một quyển sách hay.)

Phó từ Là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

 Phó từ đứng trước động từ, tính từ thường bổ sung một số ý nghĩa liên quan đến

hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ:

- Quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ

- Mức độ: rất, quá, …

- Sự tiếp diễn tương tự: cũng, vẫn, còn…

- Sự phủ định: không, chưa…

- Sự cầu khiến: hãy, chớ, đừng

 Phó từ đứng sau động từ, tính từ thường bổ sung các ý nghĩa sau:

- Mức độ: quá, lắm…

- Khả năng: được

- Kết quả và hướng: lên, xuống, ra, trái, phải,…

Trang 10

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG

*BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

1 Vẽ sơ đồ cấu tạo từ Tiếng Việt? Phân biệt từ láy và từ ghép trong các dãy từ sau: bao

bọc, hỏi han, lăn tăn, đủng đỉnh,đẹp đẽ, mê mệt

2) Các từ sau đây, từ nào là từ mượn, mượn tiếng nước nào?

Phụ mẫu, huynh đệ, anh em, giang sơn, phụ nữ, nhi đồng, xà phòng, ra-đi-ô

3) Tìm một số nghĩa chuyển của từ: nhà, đi, ăn

4) Phát hiện và sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:

a Vóc dáng chị ấy nhỏ nhoi

b Quyển sách ấy rất hay nên em rất thích đọc quyển sách ấy

c Bạn ấy là một người nói năng nhỏ nhắn

d Mái tóc ông em sửa soạn bạc trắng

5) Vẽ sơ đồ phân loại danh từ và cho ví dụ về mỗi loại danh từ?

6) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi phía dưới

“Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển Ngày ngày, chồng đi thả lưới, vợ ở nhà kéo sợi

Một hôm, người chồng ra biển đánh cá Lần đầu kéo lưới chỉ thấy bùn; lần thứ nhì kéo lưới chỉ thấy rong biển; lần thứ ba kéo lưới thì bắt được một con cá vàng

(Ông lão đánh cá và con cá Vàng)

a Tìm những danh từ có trong đoạn văn?

b Chỉ ra cụm danh từ trong đoạn văn, phân tích cấu tạo và đưa vào mô hình cụm danh từ đã học

c Chỉ ra số từ, nêu ý nghĩa của số từ đó?

7) Tìm lượng từ trong đoạn thơ sau:

“Chào các em, những đồng chí của tương lai

Mang mũ rơm đi học đường dài.” (Tố Hữu)

8) Tìm động từ trong câu sau?

Biển vừa treo lên, có người bảo:

-Nhà này xưa bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi” (Treo

biển)

9) Tìm cụm động từ trong câu sau:

Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thần nói đúng (Bánh chưng, bánh giầy)

10) Tìm tính từ trong truyện “ Ếch ngồi đáy giếng”?

11) Tìm cụm tính từ trong đoạn văn sau?

“Vua vẽ một thỏi vàng, thấy còn nhỏ quá, lại vẽ một thỏi thứ hai lớn hơn Vua thấy còn nhỏ, hắn vẽ một thỏi lớn, rất dài, dài không biết bao nhiêu thước.”

(Cây bút thần)

III TẬP LÀM VĂN

Trang 11

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG

* Một số dạng đề tham khảo

Đề bài 1 : Kể về sự đổi mới ở quê em (Kể chuyện đời thường)

A MB:- Giới thiệu chung về quê

- Những ấn tượng ban đầu về quê

B TB :Nêu những thay đổi của làng quê trên các phương diện:

- Sự thay đổi về diện mạo của làng quê: nhà cửa, đường sá, trường học, bệnh viện… -Đời sống vật chất và tinh thần của mỗi người dân được nâng cao, cải thiện

- Các nhu cầu sinh hoạt, vui chơi , giải trí được chú trọng

- Trình độ văn hoá của người dân cũng cao hơn trước

- Các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc đã giảm bớt

C KB: Niềm tự hào, hạnh phúc, vui sướng khi thấy quê hương thay đổi

Đề 2: Kể về một lần em mắc lỗi (bỏ học, nói dối, không làm bài…)

1/ Mở bài: Giới thiệu về một lần em mắc lỗi

2/ Thân bài: Trình bày diễn biến sự việc

- Hoàn cảnh trước khi sự việc xảy ra

- Nguyên nhân chính dẫn đến sự việc

- Diễn biến của sự việc

- Tâm trạng của bản thân khi làm việc ấy

- Sự ăn năn, hối hận của bản thân

3/ Kết bài: Rút ra bài học cho bản thân

Đề bài 3: Em hãy đóng vai Thủy Tinh kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh (Kể

sáng tạo)

A Mở bài: Giới thiệu nhân vật mình đang đóng vai (thay đổi ngôi kể)

- Ta là Thuỷ Tinh, chúa vùng nước thẳm trong truyền thuyết ST, TT

- Ta có mối thù sâu sắc với Sơn Tinh trong cuộc tranh tài để cưới công chúa Mị Nương…

B Thân bài:

- Ta nghe nói vua Hùng thứ mười tám muốn kén chồng cho công chúa Mị

Nương nên đến cầu hôn

- Trong cuộc thi, ta trổ tài hô mưa gọi gió

- Cùng đến cầu hôn có một người tên Sơn Tinh, thần núi Tản Viên cũng có phép thuật cao cường

- Vua Hùng băn khoăn không biết chọn ai và từ chối ai bèn ra điều kiện kén rể

Lễ vật kén rể có lợi cho Sơn Tinh nên ta thấy lo lắng

- Sáng hôm sau, Sơn Tinh đã đem lễ vật đến trước Ta đến sau, không lấy được

vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo hắn hòng cướp lại Mị Nương

Ngày đăng: 19/01/2021, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w