- Tóm tắt câu chuyện: Một đêm trời rét, bộ đội trú tạm trong một mái lều tranh để mai tiếp tục hành quân. Khi mọi người đã ngủ say, anh đội viên bỗng nhiên thức giấc giữa đêm khuya và ng[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 6 – HỌC KÌ II
PhÇn 1: V¨n b¶n
A/ LẬP BẢNG THỐNG KÊ
bản
Tác giả - Tác phẩm Thể
loại
CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN
1 Bài học
đường
đời đầu
tiên
(trích
Dế
Mèn
phiêu
lưu kí)
1 Tác giả:
- Tô Hoài sinh năm
1920, tên khai sinh là Nguyễn Sen
- Viết văn từ trước CM.T8/1945
- Sáng tác nhiều tác phẩm với nhiều thể loại rất phong phú
2 Tác phẩm:
- “Dế Mèn phiêu lưu kí”
là tác phẩm nổi tiếng viết cho thiếu nhi, gồm
10 chương
- “Bài học đường đời đầu tiên” được trích từ chương I của truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
Truyện - Bài văn miêu tả Dế
Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi
Do bày trò trêu chọc Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho
Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra bài học đường đời cho mình
- Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách
kể chuyện theo ngôi thứ nhất rất
tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác giàu chất tạo hình
2 Sông
nước
Cà
Mau
(Trích
Đất
rừng
phương
Nam)
1 Tác giả: Đoàn Giỏi
(1925 – 1989)
- Viết văn từ thời kháng chiến chống pháp Tác phẩm của ông thường viết về cuộc sống, thiên nhiên và con người Nam Bộ
2 Tác phẩm:
- “Sông nước Cà Mau”
trích từ chương XVIII truyện “Đất rừng phương Nam”
Truyện dài
- Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía nam
Tổ quốc
- Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống ở vùng Cà Mau hiện lên vừa cụ thể, vừa bao quát thông qua sự cảm nhận trực tiếp và vốn hiểu biết phong phú của tác giả
3 Bức
tranh
của em
gái tôi
1 Tác giả:
- Tạ Duy Anh (1959 )
- Quê ở huyện Chương
Mĩ – Tỉnh Hà Tây
2 Tác phẩm:Là tác
phẩm đạt giải nhì trong cuộc thi viết “Tương lai
Truyện ngắn
- Qua câu chuyện về người anh và cô em gái có tài năng hội hoạ, truyện “Bức tranh của em gái tôi”
cho thấy: Tình cảm trong sáng hồn nhiên
- Miêu tả tinh tế tâm lí nhân vật qua cách kể theo ngôi thứ nhất
Trang 2vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong
và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận
ra phần hạn chế ở chính mình
4 Vượt
thác
(trích
Quê
nội)
1 Tác giả:
- Võ Quảng (1920)
- Là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi
2 Tác phẩm:
- Trích từ chương XI của truyện Quê nội (xuất bản năm 1974)
Truyện dài
- Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật
vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ
- Nghệ thuật tả cảnh, tả người từ điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vượt thác rất tự nhiên, sinh động
5 Buổi
học
cuối
cùng
1 Tác giả:
- An-phông-xơ Đô-đê (1840-1897)
- Nhà văn chuyên viết truyện ngắn của nước Pháp thế kỉ XIX
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh viết truyện ngắn này Sau chiến tranh Pháp - Phổ (1870) Pháp thua trận, phải cắt vùng An dát và Loren cho Phổ (Đức)
Truyện ngắn
- Qua câu chuyện buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng và hình ảnh cảm động của thầy Ha-men, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể
là tình yêu tiếng nói của dân tộc và nêu chân lí: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô
lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khoá chốn lao tù ”
- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất
- Truyện đã xây dựng thành công nhân vật thầy giáo Ha-men và chú bè Phrăng qua miêu tả ngoại hình, cử chỉ, lời nói và tâm trạng của họ
CÁC TÁC PHẨM KÍ
1 Cô Tô 1 Tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910 - 1987) quê ở Hà Nội
- Là nhà văn nổi tiếng,
sở trường về thể tùy bút
và kí
2 Tác phẩm:
- “Cô Tô” là phần cuối của bài kí Cô Tô – Tác
Kí - Vẻ đẹp tươi sáng,
phong phú của cảnh sắc thiên nhiên
- Nét sinh hoạt của người dân trên đảo
- Bài văn cho ta hiểu biết và yêu mến một vùng đất của Tổ quốc – quần đảo Cô Tô
- Ngôn ngữ điêu luyện
- Sự miêu tả tinh
tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc của Nguyễn Tuân
Trang 3phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cơ Tơ mà nhà văn Nguyễn Tuân thu nhận được trong chuyến
ra thăm đảo
2 Cây tre
Việt
Nam
1 Tác giả: Thép Mới
- Tên thật Hà Văn Lộc (1925 - 1991)
- Quê: Tây Hồ - Hà Nội
- Ngồi báo chí Thép Mới cịn viết nhiều bút
kí, thuyết minh phim
2 Tác phẩm:
- Bài “Cây tre Việt Nam” là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan
Kí - Cây tre là người bạn
thân thiêt lâu đời của người nơng dân Việt Nam Cây tre cĩ vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu
Cây tre đã trở thành một biểu tượng của đất nước Việt nam, dân tộc Việt Nam
- Nhiều chi tiết hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng, sử dụng rộng rãi và thành cơng phép nhân hố, lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu
CÁC TÁC PHẨM THƠ
1 Lượm 1 Tác giả:
- Tố Hữu (1920 - 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành Quê ở tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ông là một nhà thơ lớn của văn học hiện đại VN Thơ của ông phản ánh khá rõ nét về cách mạng VN từ năm
1930 -> nay
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh: Viết năm
1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
Thơ 4 chữ
- Bài thơ khắc hoạ hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã
hi sinh nhưng hình ảnh của em cịn mãi với quê hương, đất nước và trong lịng mọi người
- Thể thơ 4 chữ, nhiều từ láy cĩ giá trị gợi hình
và giàu âm điệu
đã gĩp phần tạo nên thành cơng trong nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật
- Kết hợp miêu
tả với kể chuyện
và biểu hiện cảm xúc
nay
Bác
khơng
ngủ
1 Tác giả:
- Minh Huệ (1927-2003) Tên khai sinh là Nguyễn Thái, quê Nghệ An, làm thơ từ thời kháng chiến chống
Thơ 5 chữ
- Qua câu chuyện về một đêm khơng ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch, bài thơ đã thể hiện tấm lịng yêu thương
- Thể thơ 5 chữ,
cĩ nhiều vần liền thích hợp với lối
kể chuyện, kết hợp miêu tả, kể với biểu cảm, cĩ
Trang 4thực dân Pháp.
2 Tác phẩm:
- Viết năm 1951
- Bài thơ dựa trên sự kiện cĩ thực: trong chiến dịch Biên giới cuối năm
1950, Bác Hồ trực tiếp
ra mặt trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhân dân ta
sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, đồng thời thể hiện tình cảm yêu kính, cảm phục của người chiến sĩ đối với lãnh tụ
nhiều chi tiết giản dị, chân thực và cảm động
VĂN BẢN NHẬT DỤNG
1 Bức
thư của
thủ lĩnh
da đỏ
- Năm 1854, tổng thống thứ 14 của nước mĩ là Phreng-klin Pi-ơ-xơ tỏ ý muốn mua đất của người
da đỏ Thủ lĩnh Xi-át-tơn
đã gửi bức thư này trả lời Đây là một bức thư nổi tiếng, từng được nhiều người xem là một trong những văn bản hay nhất về thiên nhiên và mơi trường
Văn bản nhật dụng
- Qua bức thư trả lời yêu cầu mua đất của Tổng thống Mĩ Phreng-klin, thủ lĩnh người da đỏ Xi-át-tơn, đã đặt ra một vấn
đề cĩ ý nghĩa tồn nhân loại: Con người phải sống hồ hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ mơi trường và thiên nhiên bảo vệ mạng sống của chính mình
-Bằng một giọng văn đầy sức truyền cảm, bằng lối sử dụng phép
so sánh, nhân hố, điệp ngữ phong phú đa dạng
B/ MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH (Tham khảo)
1) Nêu nội dung – nghệ thuật 1 văn bản đã học?
2) Nêu đặc điểm của truyện?
- Là thể loại văn xuơi, tự sự cĩ nhân vật k/c (bày tỏ thái độ qua lời kể)
- Dựa vào sự tưởng tượng hư cấu, sáng tạo trên cơ sở cuộc sống thực mà quan sát, tìm hiểu theo
cảm nhận, đánh giá của tác giả
- Cĩ nhân vật – cốt truyện
3) Tóm tắt đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên của Tơ Hoài?
- Dế Mèn nhờ ăn uống điều độ nên đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng, khoẻ mạnh Dế Mèn thường khinh miệt Dế Choắt, cà khịa với bà con trong xĩm Một hơm, Dế Mèn bày trị trêu chọc chị Cốc làm chị nổi giận và gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt Trước khi tắt thở, Dế Choắt khuyên Dế Mèn: “Ở đời mà cĩ thĩi hung hăng bậy bạ, cĩ ĩc mà khơng biết nghĩ, sớm muộn cũng mang vạ vào thân” Dế Mèn rất hối hận nên chơn cất bạn tử tế và rút
ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình
4) Qua sự việc Dế Mèn trêu chọc chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình Bài học ấy là gì?
Trang 5Trước cái chết thảm thương của Dế Choắt, Dế Mèn ân hận về lỗi của mình và thấm thía bài học đường đời đầu tiên Bài học ấy được nói lên qua lời khuyên của Dế Choắt: “ ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà chẳng biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân đấy”
5) Em hãy nêu ý nghĩa của văn bản Buổi học cuối cùng của nhà văn An-phông-xơ Đô- đê?
- Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc, là biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức mạnh của văn hóa của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không có một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói của dân tộc mình
6) Ghi lại khổ thơ cuối trong bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ Cho biết nội dung khổ thơ đó?
“Đêm nay Bác ngồi đó
Đêm nay Bác không ngủ
Vì một lẽ thường tình
Bác là Hồ Chí Minh”
- Nội dung của khổ thơ : Bác Hồ lo cho dân, cho nước nên việc thức suốt đêm là chuyện thường tình chứ không riêng gì đêm nay
7) Dựa vào tác phẩm Bức tranh của em gái tôi - Tạ Duy Anh Hãy đóng vai nhân vật người anh, viết đoạn văn kể – tả lại tâm trạng mình khi đứng trước bức tranh đạt giải nhất của người em(Kiều Phương).
+ Bất ngờ vì Kiều Phương đã vẽ chính mình (như vậy người anh là thân thuộc nhất đối với em
gái) và người anh cũng không ngờ được hình ảnh mình trong mắt em gái lại đẹp đẽ đến vậy
+ Hãnh diện: trong tranh cậu rất đẹp, được bao người chiêm ngưỡng, là anh của cô em gái tài
năng
+ Xấu hổ: tự nhận ra những yếu kém của mình, thấy mình chưa đẹp ; xấu hổ trước tâm hồn
trong sáng và sự bao dung, độ lượng của em gái
+ Người anh tự nhận ra hạn chế của mình để phấn đấu vươn tới sự hoàn thiện về nhân cách
* HS rút ra bài học cho bản thân:
+ Không ích kỉ, đố kị trước thành công của người khác
+ Cần có lòng bao dung độ lượng để giúp người khác nhận ra lỗi lầm
8) Qua văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ”, em cho biết bức thông điệp mà thủ lĩnh
Xi-át-tơn muốn nhắn gửi cho mọi người là gì? Em nhận thức được điều gì từ bức thông điệp đó?
- Bức thông điệp: con người cần phải sống hòa hợp với thiên nhiên, chăm lo, bảo vệ môi trường
và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình
- Qua bức thông điệp học sinh nhận thức được về vấn đề quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài : Để chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung quanh
9) Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ ” kể lại chuyện gì? Hãy trình bày diễn biến của câu chuyện đó?
- Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” kể lại chuyện một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường
đi chiến dịch trong thời kì kháng chiến chống Pháp và cảm nghĩ của một người chiến sĩ về Bác Hồ
- Tóm tắt câu chuyện: Một đêm trời rét, bộ đội trú tạm trong một mái lều tranh để mai tiếp tục hành quân Khi mọi người đã ngủ say, anh đội viên bỗng nhiên thức giấc giữa đêm khuya và ngạc nhiên thấy Bác vẫn thức Bác đang lặng yên nhìn bếp lửa với nét mặt trầm ngâm Anh đội
Trang 6viên càng thương Bác hơn khi chứng kiến những việc làm của Bác giống như người cha Anh thì thầm hỏi nhỏ vì sao Bác không ngủ, Bác có lạnh không? Bác không trả lời anh mà khuyên anh đi ngủ để mai có sức tiếp tục hành quân Anh vâng lời Bác nhưng vẫn bồn chồn, lo lắng Lần thứ ba thức dậy, trời đã gần sáng Anh hốt hoảng vì Bác vẫn chưa ngủ Anh vội vàng nằng nặc mời Bác ngủ Bác nói với anh Bác không yên lòng ngủ được vì thương đoàn dân công phải ngủ ngoài rừng, với lá cây làm chiếu, manh áo phủ làm chăn Anh đội viên xúc động sung sướng khi cảm nhận được tấm lòng mênh mông của Bác
10) Thế nào là văn bản nhật dụng?
11) Nêu đặc điểm của thể thơ 4 chữ?
12) Nêu đặc điểm của thể thơ 5 chữ?
*Lưu ý : xem lại tất cả các bài tập trong Sgk của các bài học.
PhÇn 2: TiÕng ViÖt
A/ LÍ THUYẾT
I/ TỪ LOẠI
chuyên đi kèm động từ, tính từ để
bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
* Các loại phó từ: gồm 2 loại lớn
- Phó từ đứng trước động từ, tính từ những phó từ này thường bổ sung 1
số ý nghĩa liên quan đến hành động trạng thái đặc điểm tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ như:
+ Quan hệ thời gian
+ Mức độ:
+ Sự tiếp diễn tương tự
+ Sự phủ định + Sự cầu khiến
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ những từ này thường bổ sung một
số ý nghĩa như:
+ Mức độ
+ Khả năng
+ Kết quả và hướng
VD: đang học bài
(phó từ)
- Đã, đang sẽ, sắp
- Thật, rất, quá, lắm
- Cũng, vẫn, còn, lại đều
- Không, chưa, chẳng, có
- Hãy, chớ, đừng
- Khá lắm, quá , lắm
- Được
- Vào, ra, mất, đi
II/ CÁC PHÉP TU TỪ
1 So sánh. * Khái niệm: là đối chiếu sự vật và
việc này với sự vật , sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt
* Cấu tạo của phép so sánh :vẽ mô
hình cấu tạo
VÕ A (Sù Ph¬ng diÖn Tõ so VÕ B (Sù vËt dïng
- Trắng như tuyết
Trang 7vật đợc so sánh) so sánh sánh để so sánh)
- Mụ hỡnh cấu tạo của phộp so sỏnh gồm:
+ Vế A (nờu tờn sự vật, sự việc được so sỏnh)
+ Vế B (nờu tờn sự việc, sự vật dựng
để so sỏnhvới cỏc sự vật, sự việc núi
ở vế A) + Từ ngữ chỉ phương diện so sỏnh
+ Từ ngữ chỉ ý so sỏnh (gọi tắt là từ
so sỏnh)
- Trong thực tế mụ hỡnh cấu tạo núi trờn cú thể biến đổi ớt nhiều
+ Cỏc từ ngữ chỉ phương diện so sỏnh cú thể được lược bớt
+ Vế B cú thể được đảo lờn trước vế
A cựng với từ được so sỏnh
- Cú 2 kiểu so sỏnh:
Các từ
so sánh
Là, nh, y nh, giống nh, tựa nh, tựa nh là, bao nhiêu bấy nhiêu
So sánh ngang bằng.
Hơn, hơn là, không bằng, cha bằng, chẳng bằng, khác,
So sánh không ngang bằng.
- Tỏc dụng của so sỏnh vừa cú tỏc
dụng gợi hỡnh giỳp cho việc miờu tả
sự vật, sự việc được cụ thể sinh động, vừa cú tỏc dụng biểu hiện tư tưởng tỡnh cảm sõu sắc
- Lương y như từ mẫu
- Bạn Lan chăm chỉ học hơn bạn Hoa
2 Nhõn hoỏ. * Khỏi niệm: Nhõn hoỏ là gọi hoặc
tả con vật, cõy cối đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dựng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cõy cối đồ vật trở nờn gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tỡnh cảm của con người
- Cú 3 kiểu nhõn hoỏ thường gặp:
+ Dựng những từ gọi người để gọi vật
+ Dựng từ vốn chỉ hoạt động tớnh cỏch của người chỉ hoạt động tớnh chất của vật
+ Trũ chuyện xưng hụ với vật như
- ễng trời, Bỏc chim ri,
- Chỳ gà trống, Cụ mốo mướp, Chị sỏo Sậu, anh chim Ri
- ễng trời mặc ỏo giỏp ra trận
- Trõu ơi, ta bảo trõu này
Trang 8đối với người Trâu ra ngồi ruộng trâu
cày với ta
3 Ẩn dụ. * Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự
vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác cĩ nét tương đồng với nĩ nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
* Cĩ 4 kiểu ẩn dụ thường gặp
+ Hình thức
+ Cách thức
+ Phẩm chất
+ Chuyển đổi cảm giác
- Về thăm nhà Bác làng Sen/ Cĩ hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
+ Thắp = nở hoa (ẩn dụ cách thức)
+ Lửa hồng = màu đỏ (ẩn
dụ hình thức) + Người cha mái tĩc bạc Đốt lửa cho anh nằm Người cha = Bác Hồ (ẩn
dụ phẩm chất) + Nắng giòn tan = nắng to, rực rỡ (Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác)
4 Hốn dụ * Khái niệm: Hốn dụ là gọi tên sự
vật hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác cĩ quan hệ gàn gũi với nĩ nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
* Cĩ bốn kiểu hốn dụ:
+ Lấy một bộ phận để gọi tồn thể
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng
- Bàn tay ta làm nên tất cả
-> Bàn tay: chỉ người lao động
- Vì sao trái đất nặng ân tình / Nhắc mãi tên người: Hồ Chí Minh -> Trái đất: chỉ lồi người tiến bộ đang sống trên trái đất
- Áo tràm đưa buổi phân ly
-> Áo tràm chỉ đồng bào dân tộc Việt Bắc
- Vì lợi ích mười năm phải trồng cây/ Vid lợi ích trăm năm phải trồng người
-> Mười năm: chỉ thời gian trước mắt; Trăm năm chỉ thời gian lâu dài
Trang 9III/ THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ THÀNH PHẦN PHỤ CỦA CÂU
1 Thành phần phụ. - Thành phần không bắt buộc có
mặt gọi là thành phần phụ: Trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ,
- Hôm qua, em đi học
Trạng ngữ
2 Thành phần chính. *Khái niệm: là những thành phần
bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạtmột ý trọn vẹn
* Thành phần chính của câu gồm
2 thành phần sau:
- Vị ngữ là thành phần chính của
câu có khả năng kết hợp với các phó
từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi làm gì? làm sao?
như thế nào? hoặc là gì?
+ Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính
từ, danh từ hoặc cụm danh từ
+ Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ
- Chủ ngữ là thành phần chính của
câu nêu tên sự vật hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái
được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi Ai? con gì? hoặc cái gì?
+ Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ, trong những trường hợp nhất định, động từ, tịnh
từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ
+ Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
Em // đi chơi công viên
CN VN
IV/ CÁC KIỂU CÂU
1 Câu trần thuật đơn. - Là câu do một cụm c-v tạo thành,
dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một
ý kiến
- Lan // đi lao động
CN VN
2 Câu trần thuật đơn có
từ là.
* Đặc điểm:
- Trong câu trần thuật đơn có từ là:
+ Vị thường do từ là kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành, ngoài ra, tổ hợp giữa từ là với động
- Nam là học sinh lớp 6C
Trang 10từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ) cũng có thể làm vị ngữ
+ Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các cụm từ không phải, chưa phải
* Có 4 kiểu câu trần thuật đơn có
từ là:
- Câu định nghĩa
- Câu giới thiệu
- Câu miêu tả
- Câu đánh giá
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng
- Minh là học sinh trường THCS TT Vị Xuyên
- Ngày hôm thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo sáng sủa
- Lớp 6A là một tập thể đoàn kết
3 Câu trần thuật đơn
không có từ là.
* Đặc điểm:
- Trong câu trần thuật đơn không có
từ là:
+ Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính
từ tạo thành
+ Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ không, chưa
* Phân biệt câu miêu tả và câu tồn tại:
- Những câu dùng để miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm của sự vật nêu ở chủ ngữ được gọi là câu miêu tả Trong câu miêu tả, chủ ngữ đứng trước vị ngữ
- Những câu dùng để thông báo về
sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật được gọi là câu tồn tại
Một trong những cách tạo câu tồn tại là đảo chủ ngữ xuống sau vị ngữ
- Chúng em trò chuyện ở gốc phượng
- Dưới gốc tre, những mầm măng tua tủa
- Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng
B/ BÀI TẬP:
1 Đặt câu hoặc viết đoạn văn có sử dụng phó từ
2 Xác định các biện pháp tu từ và nêu tác dụng của nó
3 Viết đoạn văn có sử dụng các kiểu câu đã học
4 Xác định thành phần chính và thành phần phụ trong câu
*Lưu ý : xem lại tất cả các bài tập trong Sgk của các bài học.
PhÇn 3: TËp Lµm V¨n