Kĩ năng: - Rốn kĩ năng đọc, hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dũng nhật kớ của một người mẹ.. - HS đọc, nhận xét - Bài văn ghi lại tâm trạng cùng sự lo lắng chu đáo của người
Trang 1- Tỡnh cảm sõu nặng của cha mẹ, gia đỡnh với con cỏi, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời
mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niờn, nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tõm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
b Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng đọc, hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dũng nhật kớ của một người mẹ
- Phõn tớch một số chi tiết tiờu biểu diễn tả tõm trạng của người mẹ trong đờm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiờn của con
- Liờn hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
* Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những ngời đã sinh thành và dỡng dục mình
- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của ngời mẹ trong ngày khai trờng đầu tiên của con
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sỏch vở của HS.
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài.
Nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý đó ra đi nhưng những sỏng tỏc của ụng mói mói để lại cho đời những giai điệu thật đẹp đặc biệt là về tỡnh mẹ đối với con “Mẹ thương con cú hay chăng, thương từ khi thai nghộn trong lũng…” thế đấy mẹ lo lắng cho con từ lỳc mang thai đến lỳc sinh con ra lo cho con ăn ngoan chúng khoẻ rồi đến lỳc con chuẩn bị bước vào một chõn trời mới – trường học Con sẽ được học hỏi, tỡm tũi, khỏm phỏ những điều hay mới lạ Đú cũng là giai đoạn mẹ lo lắng quan tõm đến con nhiều nhất Để hiểu rừ tõm trạng của cỏc bậc cha mẹ nhất là trong cỏi đờm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con chỳng ta sẽ cựng nhau tỡm hiểu văn bản “Cổng trường mở ra”
Trang 2tưởng bà ngoại đã đi trên đường tới
lớp), hơi buồn buồn ( khi bà ngoại
vài câu văn ngắn gọn?
- Cho biết đôi nét về tác giả , tác
phẩm?
GV nhận xét, chốt ý
Lưu ý : một số từ ngữ khó SGK.(các
từ Hán Việt)
- Tìm đại ý trong văn bản?
- Nhân vật chính của văn bản là ai?
GV: Tự sự là kể người, kể
việc Biểu cảm là bộc lộ trực tiếp
tình cảm của con người Vậy văn
bản này thuộc kiểu nào?
- Văn bản này đề cập đến vấn đề
nào?
- Xác định bố cục văn bản? Nội
dung từng phần?
? Đêm trước ngày khai trường của
con tâm trạng người mẹ và con có
gì giống và khác nhau?
? Nó thể hiện qua những chi tiết
nào?
- HS đọc, nhận xét
- Bài văn ghi lại tâm trạng cùng sự
lo lắng chu đáo của người mẹ trong đêm ngủ không được trước ngày khai trường vào lớp một của con mình
+ Còn lại: Suy nghĩ của mẹ về ngày
mai khi cổng trường mở ra:
- Mẹ:
+ Lo lắng, thao thức, không ngủ được.
+ Không tập trung được vào việc gì cả.
+ Nhìn con ngủ Mẹ sắp lại sách vở cho con
II Đọc, hiểu văn bản.
1 Tâm trạng người mẹ trước ngày khai trường của con
- Trằn trọc, thao thức, không ngủ được, suy nghĩ triền miên
- Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
Trang 3? Khi nhớ lại ngày đầu tiên cắp sách
đến trường tâm trạng người mẹ như
thế nào?
? Còn ngày đó thì tâm trạng người
mẹ như thế nào ?
? Theo em vì sao người mẹ lại
không ngủ được? Người mẹ không
ngủ được vì lo lắng cho con
hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ
về ngày khai trường đầu tiên của
mình?
? Từ việc phân tích trên bằng ngôn
từ của mình em hãy nêu nen suy
nghĩ và tình cảm của mình về hình
ảnh người mẹ?
GV: Với tâm trạng ấy mẹ lại càng
bâng khuâng xao xuyến không ngủ
được Mẹ nghĩ & liên tưởng đến
ngày khai trường ở Nhật Bản -
Ngày lễ trọng đại của toàn xã hội
Và mong sao nước mình cũng
được Vì ngày khai trường là biểu
hiện của sự quan tâm , chăm sóc của
người lớn , của toàn xã hội đối với
trẻ em , đối với tương lai Này mai
mẹ sẽ đưa con đến trường , đưa con
vào đời với niềm tin và hy vọng vào
con yêu của mẹ
? Trong bài văn có phải người mẹ
đang nói trực tiếp với con không?
? Cách viết này có tác dụng gì?
? Câu văn nào nói về tầm quan
trọng của nhà trường?
+ Vô tư, nhẹ nhàng, thanh thản.
+ Giấc ngủ đến dễ dàng như uống một li sửa, ăn một cái kẹo.
+ Gương mặt thanh thoát
- Mẹ bâng khuâng, xao xuyến
- Mẹ nôn nao hồi hộp, sau đó thì chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đóng lại
- HS thảo luận nhóm, trình bày
- “Ai cũng biết…sau này”
+“Ngày mai…mở ra”
+ Được vui cùng bạn bè, biết thêm nhiều kiến thức, tràn đầy tình cảm của thầy cô…
-> Người mẹ giàu tình yêu thương con và đức hi sinh
2 Suy nghĩ của mẹ về ngày mai khi cổng trường mở ra:
- Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai
-> Nhà trường mang lại tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo
lí, tình bạn, tình thầy trò
Trang 4? Em hãy liên hệ và nêu nhận xét
của mình về môi trường giáo dục
của nước ta hiện nay ?
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn
? Qua phân tích tìm hiểu em hãy
trình bày hiểu biết của em về văn
bản trên ?
- Hãy miêu tả quang cảnh ngày hội
khai trường ở trường em?
(Quang cảnh ngày hội khai trường :
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
2 Nội dung :Văn bản ‘ cổng trường mở ra’’ giúp ta hiểu :
- Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành cho con ;
- Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ
- Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ và đối với xã hội
4 Củng cố ::
GV treo bảng phụ
Văn bản cổng trường mở ra viết về nội dung gì?
A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường
B Bàn về vai trò của nhà trương trong việc giáo dục thế hệ trẻ
C Kể về tâm trang của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trường
D Tái hiện lại tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con
5 Hướng dẫn HS tự học:
- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên
- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai giảng
- Soạn bài “Mẹ tôi”: Trả lời câu hỏi SGK.
+ Thái độ của người bố đối với En-ri-cô qua bức thư
+ Thái độ của En-ri-cô khi đọc thư của bố
Trang 5- Sơ giản về tỏc giả Et – mụn – đụ Đơ A – mi – xi.
- Cỏch giỏo dục vừ nghiờ khắc vừa tế nhị, cú lớ và cú tỡnh của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hỡnh thức một bức thư
b Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hỡnh thức một bức thư
- Phõn tớch một số chi tiết liờn quan đến hỡnh ảnh người cha ( tỏc giả bức thư) và người mẹ nhắc
đếntrong bức thư
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lòng nhân ái, tình thơng và trách nhiệm cá nhân
với hạnh phúc gia đình
- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng, cảm nhận của bản thân về các ứng
xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
2 Kiểm tra bài cũ:
GV:Bài học sõu sắc nhất mà em rỳt ra được từ bài cổng trường mở ra là gỡ?
HS:Bài văn giỳp em hiểu thờm tấm lũng thương yờu, tỡnh cảm sõu nặng của người mẹ đối với con và vai trũ
to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người
GV treo bảng phụ
GV:Đờm trước ngày khai trường, tõm trạng của người con như thế nào?
A Phấp phỏng, lo lắng
B Thao thức, đợi chờ
C Vụ tư, thanh thản.
D Căng thăng, hồi hộp
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Từ xưa đến nay người VN ta luụn cú truyền thống thờ cha kớnh mẹ Dầu xó hội cú văn minh tiến bộ như thế nào đi nữa thỡ sự hiếu thảo, thờ kớnh cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của con chỏu Tuy nhiờn khụng phải lỳc nào ta cũng ý thức được điều đú, cú lỳc vỡ vụ tỡnh hay tự nhiờn mà ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chớnh những lỳc ấy cha mẹ mới giỳp ta nhận ra được những tội lỗi mà ta đó làm Văn bản “Mẹ tụi” mà chỳng ta cựng tỡm hiểu ngày hụm nay sẽ cho ta thấy được tỡnh cảm của cỏc bậc cha mẹ đối với con cỏi của mỡnh
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học.
- Cho biết đôi nét về tác giả – tác phẩm?
GV đọc, hướng dẫn HS đọc, gọi HS
đọc ( Thể hiện được tâm tư, tình cảm
buồn khổ của người cha trước lỗi lầm
của con và sự trân trọng của ông đối với
vợ mình)
GV nhận xét, sửa sai
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
- Văn bản là một bức thư của người bố
gửi cho con nhưng tại sao tác giả lại lấy
nhan đề là “Mẹ tôi”?
- Văn bản chia làm mấy phần?
- Tại sao bố lại viết thư cho en –ri-cô?
- Et –môn – đô Đơ A-mi-xi ( 1846-1908) là nhà văn I-ta-li-
a Những tấm lòng cao cả là tác phẩm nổi tiếng nhất trong
sự nghiệp sáng tác cuả ông
Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, trong đó , nhân vật trung tâm là một thiếu niên, được viết bằng một giọng văn hồn nhiên , trong sáng
- HS đọc
- Nhan đề ấy là của chính tác giả đặt cho đoạn trích nội dung thư nói về mẹ, ta thấy hiện lên một hình tượng người mẹ cao
cả và lớn lao
- 2 phần:
+ Là lời kể của En –ri – cô
+ Toàn bộ bức thư của người
bố gửi cho con trai là En – ri – cô
II Đọc, hiểu văn bản.
1 Hoàn cảnh người bố viết thư:
- En –ri –cô nhỡ thốt ra lời thiếu
lễ độ với mẹ khi cô giáo đến nhà
- > Để giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra và sửa lỗi lầm, bố đã viết thư cho En-ri-cô,
2 Bức thư của người bố gửi cho con trai là En – ri – cô.
a Thái độ của người bố đối với En- ri-cô qua bức thư:
Trang 7- Thái độ của người bố đối với En-ri-cô
qua bức thư là thái độ như thế nào?
- Dựa vào đâu mà em biết được?
- Lí do gì đã khiến ông có thái độ ấy?
Em có nhận xét gì về cách giáo dục con
của người cha ?
- Trong truyện có những hình ảnh chi
tiết nào nói về mẹ của En-ri-cô?
- Qua đó, em hiểu mẹ En-ri-cô là người
như thế nào?
? Thái độ của En- -ri- cô như thế nào
khi đọc thư của bố viết cho mình ? Em
hãy liên hệ bản thân mình xem đã lần
nào mình mắc lỗi với mẹ chưa và bài
học mà em rút ra từ câu chuyện này là
gì?
- Nghệ thuật đặc sắc của văn bản?
- HS thảo luận nhóm, trình bày
- Thái độ đó thể hiện qua lời lẽ ông viết trong bức thư gửi cho En-ri-cô
“… như một nhát dao… vậy”
“… bố không thể… đối với con”
- Mong con hiểu được công lao,
sự hi sinh vô bờ bến của mẹ.-> Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô
b Hình ảnh người mẹ của ri-cô:
En Chăm sóc, lo lắng, quan tâm đến con
- Hi sinh mọi thứ vì con
Là người mẹ hết lòng thương yêu con người mẹ tận tụy, giàu
đức hy sinh
c Thái độ của En-ri-cô khi đọc thư của bố, lời khuyên nhủ của bố:
- Hối hận và xúc động quyết tâm sửa lỗi
Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc.
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra
câu chuyện: En-ri-cô mắc lỗi với mẹ
- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức
hy sinh, hết lòng vì con
- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp , có ý nghĩa giáo dục , thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con
Trang 8GV: Nêu ý nghĩa của VB “mẹ tôi”?
GV chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- HS trả lời
- HS đọc
2 Ý nghĩa:
- Người mẹ có vai trò vô cùng
quan trọng trong gia đình
- Tình thương yêu, kính trong cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
* Ghi nhớ: SGK/12
4 Củng cố ::
GV treo bảng phụ
Cha của En-ri-cô là người như thế nào?
A Rất yêu thương và nuông chiều con
B Luôn nghiêm khắc và không tha thứ lỗi lầmcủa con
C Yêu thương, nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con.
D Luôn luôn thay mẹ En-ri-cô giải quyết mọi vấn đề trong gia đình
5 Hướng dẫn HS tự học:
- Sưu tầm những bài ca dao , thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ
-Đọc phần đọc thêm
-Soạn bài “ Từ ghép”
+ Trả lời các câu hỏi SGK
* Bổ sung:
………
………
………
………
* Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 9-Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghộp: từ ghộp chớnh phụ và từ ghộp đẳng lập.
- Đặc điểm về nghĩa của cỏc loại từ ghộp chớnh phụ và đẳng lập
+ Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ ghép
2 Kiểm tra bài cũ:khụng.
3.Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Ơ lớp 6 cỏc em đó học cấu tạo từ, trong đú phần nào cỏc em đó nắm được khỏi niệm về từ ghộp (Đú
là những từ phức được tạo ra bằng cỏch ghộp cỏc tiếng cú nghĩa với nhau) để giỳp cỏc em cú 1 kiến thức sõu rộng hơn về cấu tạo, trật từ sắp xếp và nghĩa của từ ghộp chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu bài “Từ ghộp”
Hoạt động của GV và HS Hoạt động của HS Nội dung bài học.
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK/13
- Trong cỏc từ ghộp bà ngoại, thơm
phức ở VD, tiếng nào là tiếng chớnh,
tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa
cho tiếng chớnh?
GV chốt lại
- Thế nào là từ ghộp chớnh phụ?
HS thảo luận nhúm (nhúm 1, 2), trỡnh bày.
- HS trả lời
- Tiếng chớnh đứng trước, tiếng phụ đứng sau
-> Từ ghộp chớnh phụ cú tiếng chớnh và tiếng phụ
- Tiếng chớnh đứng trứơc và tiếng phụ đứng sau
Trang 10GV:So sánh nghĩa của từ bà ngoại với
nghĩa của từ bà, nghĩa của từ thơm phức
với nghĩa của từ thơm, em
thấy có gì khác nhau?
Cho biết nghĩa của từ ghép chính phụ?
*Bài tập 2.
bút chì ăn bámthước kẻ trắng xóa
mưa rào vui tai
làm cỏ nhát gan
- HS lên bảng làm
HS thảo luận nhóm (nhóm 3, 4)., trình bày.
- HS trả lời
Bài tập 3:
Điền thêm tiếng -> từ ghép
- núi sông / đồi;
- Bà: người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha
- Thơm: có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm cho thích ngửi
- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh hấp dẫn
*VD2/sgk
Trang 11GV: So sánh nghĩa của từ quần áo với
nghĩa của mỗi tiếng quần… áo, nghĩa
của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi
tiếng trầm, bổng, em thấy có gì khác
nhau?
Cho biết nghĩa của từ ghép đẳng lập?
GV: Cho biết nghĩa của từ ghép chính
phụ, nghĩa của từ ghép đẳng lập?
GV chốt ý
HS đọc ghi nhớ SGK/14
* lưu ý:
- không suy luận một cách máy móc
nghĩa của từ ghép chính phụ từ nghĩa
của các tiếng.
- có hiện tượng mất nghĩa, mờ nghĩa
của các tiếng đứng sau ở một số từ
HS trả lời,
HS trả lời,
HS thảo luận nhóm, trình bày
- Nghĩa của từ quần áo, trầm bổng khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa : Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
* Ghi nhớ: SGK/14.
III Luyện tập:
1/ Bài tập 1.
-Chính phụ:lâu đời,xanh ngắt,nhà máy,nhà ăn, cây cỏ,cười nụ
-Đẳng lập:suy nghĩ,chài lưới, ẩm ướt,đầu đuôi
2/ Bài tập 4.
Lí do:
+ Sách, vở: sự vật tồn tại dưới dạng cá thể -> đếm được
+ Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp -> không đếm được
+ chân: một bộ phận của cơ thể dùng để di chuyển
Trang 124 Củng cố:
GV treo bảng phụ
Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghép chính phụ hợp nghĩa:
1 bút 1 tôi
2 xanh 2 mắt 3 mưa 3 bi 4 vôi 4 gặt 5 thích 5 ngắt 6 mùa 6 ngâu Đáp án: 1-3; 2-5; 3-6; 4-1; 5-2; 6-4 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Nhận diện từ ghép trong một văn bản đã học -Soạn bài “ Liên kết trong văn bản”: Trả lời câu hỏi SGK * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
* Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13- Khỏi niệm liờn kết trong văn bản.
- Yờu cầu về liờn kết trong văn bản
b Kĩ năng:
- Nhận biết và phõn tớch tớnh liờn kết của cỏc văn bản
- Viết cỏc đoạn văn, bài văn cú tớnh liờn kết
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc vai trò của liên kết trong văn bản.
2 Kiểm tra bài cũ:khụng
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Ơ lớp 6 cỏc em đó được tỡm hiểu “Văn bản và phương thức biểu đạt” qua việc tỡm hiểu ấy, cỏc em hiểu VB phải cú những tớnh chất cú chủ đề thống nhất, cú liờn kết mạch lạc nhằm đạt mục đớch giao tiếp Như thế 1 VB tốt phải cú tớnh liờn kết và mạch lạc… Vậy “Liờn kết trong VB” phải như thế nào, chỳng ta cựng đi vào tiết học hụm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học.
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn SGK
- Theo em, nếu bố En-ri-cụ chỉ viết mấy
cõu trờn, thỡ En-ri-cụ cú thể hiểu điều bố
muốn núi chưa?
GV treo bảng phụ ghi cỏc lớ do SGK
- Nếu En-ri-cụ chưa hiểu ý bố thỡ hóy
cho biết vỡ lớ do nào trong cỏc lớ do kể
trờn?
- Đú là những cõu khụng thể hiểu rừ được
- Lớ do 3: Giữa cỏc cõu cũn chưa cú sự liờn kết
I Liờn kết và phương tiện liờn kết trong văn bản:
1 Tớnh liờn kết của văn bản:
Trang 14- Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được
thì nó phải có tính chất gì?
- Liên kết là gì?
- HS đọc đoạn văn SGK/18
- Cho biết do thiếu ý gì mà đoạn văn trở
nên khó hiểu? Hãy sửa lại đoạn văn để
En-ri-cô có thể hiểu được ý bố?
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn SGK:
Chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng Hãy
sửa lại để thành một đoạn văn có nghĩa?
- Một văn bản có tính liên kết trước hết
phải có điều kiện gì? Cùng với điều kiện
ấy các câu trong văn bản phải sự dụng
- HS trả lời
- Nội dung giữa các câu chưa
có sự gắn bó chặt chẽ với nhau
- Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ Việc như thế con không bao giờ được tái phạm như nữa Con phải nhớ rằng mẹ là người rất yêu thương con Bố nhớ… con!
Nhớ lại điều con làm, bố rất giận con Thôi trong 1 thời gian dài con đừng hôn bố: bố
sẽ không vui lòng đáp lại cái hôn của con được
- Giữa các câu không có các phương tiện ngôn ngữ để nối kết.Thêm vào “…Còn bây giờ giấc ngủ…”
2 Phương tiện liên kết trong văn bản:
- Đoạn 1: Nội dung giữa các câu chưa có sự gắn bó chặt chẽ với nhau
- Đoạn 2: Giữa các câu không
có các phương tiện ngôn ngữ để nối kết
- Điều kiện để một văn bản có tính liên kết:
+ Nội dung của các câu, cac đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Liên kết trong văn bản được thể hiện ở hai phương diện nội dung và hình thức.+ Các câu trong văn bản phải sử dụng phương tiện ngôn ngữ liên kết một cách thích hợp
* Ghi nhớ: SGK/17
II Luyện tập:
Trang 15- Gọi HS đọc BT1, 2, 3: VBT
GV hướng dẫn HS làm
GV nhận xét
Bài 2 :
Đúng là về hình thức ngôn ngữ các câu
được nêu trong bài tập có vẻ liên kết với
nhau Nhưng không thể coi những câu
ấy đã có một mối liên kết thực sự vì
chúng không nói về một nội dung Hay
nói một cách khác không có một sợi dây
tư tưởng nào nối liền các ý của những
câu vâ văn đó
Bài 4 : Nêu tách 2 câu văn ra khỏi VB
thì có vẻ rời rạc Nhưng để trong cùng
đoạn văn cuối của VB thì thành 1 thể
thóng nhất& làm cho đoạn văn chặt chẽ
hơn
- HS đọc và làm, nhận xét - HS đọc và làm, nhận xét - HS đọc và làm, nhận xét Bài tập 1. 1-4-2-5-3 Bài tâp 2. - Chưa có sự liên kết vì nội dung các câu chưa có sự gắn bó chặt chẽ,thống nhất với nhau Bài tập 3: 1 bà 2 bà 3 cháu 4 bà 5 bà 6 cháu 7 thế là 4 Củng cố : GV treo bảng phụ Hãy chọn cụm từ thích hợp (trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây: Ngày chưa tắt đèn……(1) Mặt trăng tròn, to và đỏ,……(2) sau……(3) của làng xa Mấy sợi mây con……(4), mỗi lúc mãnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng ruộng……(5) hiu hiu đưa lại, thoang thoảng……(6)
1 Trăng đã lên rồi 2 Từ từ lên ở chân trời 3 rặng tre đen 4 vắt ngang qua 5 Cơn gió nhẹ 6 những hương thơm ngát 5 Hướng dẫn HS tự học: - Tìm hiểu , phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học -Soạn bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”: Trả lời câu hỏi SGK * Bổ sung: ………
………
………
………
* Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 16Tuần 2 Ngày soạn: 17/8/2013 Tiết 5 +6
- Giao tiÕp, ph¶n håi / l¾ng nghe tÝch cùc, tr×nh bµy suy nghÜ / ý tëng, c¶m nhËn cña b¶n th©n vÒ c¸c øng
xö thÓ hiÖn t×nh c¶m cña c¸c nh©n vËt, gi¸ trÞ néi dung vµ nghÖ thuËt cña v¨n b¶n
c.Thái độ :
Giáo dục lòng nhân hậu, vị tha, trong sáng cho HS
* Tích hợp môi trường xã hội
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu nội dung VB “Mẹ tôi”
HS: VB Mẹ tôi cho chúng ta hiểu và nhớ tình yêu thương kính trọng cha mẹ, là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho những kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó
GV: Mẹ của En-ri-cô là người như thế nào?
A Rất chiều con
B Rất nghiêm khắc với con
C Yêu thương và hi sinh tất cả vì con.
D Không tha thứ cho lỗi lầm của con
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài
Trong cuộc sống, ngoài việc cho trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn làm cho con trẻ đầy
đủ , hoàn thiện hơn về đời sống tinh thần Trẻ có thể sống thiếu thốn vật chất nhưng tinh thần thì phải đầy
đủ Đời sống tinh thần đem lại cho trẻ sức mạnh để vượt qua vô vàng khó khăn khổ não ở đời Cho dầu rất hồn nhiên , ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận , vẫn hiểu biết 1 cách đầy đủ về cuộc sống gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh, các em cũng biết đau đớn , xót xa , nhất là khi chia tay với những người thân yêu để bước qua một cuộc sống khá Để hiểu rõ những hoàn cảnh éo le, ngang trái của
Trang 17cuộc đời đã tác động tuổi thơ của các em như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”.
GV đọc, hướng dẫn HS đọc, gọi HS
đọc.( phân biệt giữa lời kể , các đối
thoại, diễn biến tâm lí nhân vật người
anh, người em qua các chặng chính)
C1?Truyện viết về ai? Về việc gì?
C2?Nhân vật chính trong truyện là ai?
C3?Truyện được kể theo ngôi thứ
mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có
Đọc đoạn văn
Tự tóm tắt, nhận xét bài của bạn
-Tâm trạng của hai anh em Thành Thuỷ trong đêm trước và sáng hôm sau khi mẹ dục chia đồ chơi
-Thành đưa Thuỷ đến lớp chào chia tay cô giáo cùng các bạn
-Cuộc chia tay đột ngột ở nhà
Tìm hiểu chú thích
-Truyện viết về hai anh em Thành, Thuỷ khi bố mẹ bỏ nhau hai anh em phải chia đồ chơi trước khi xa nhau
-Nhân vật chính là hai anh em Thành-Thuỷ
-Truyện được kể theo ngôi thứ
I Tìm hiểu chung
1 Đọc, kể.
2 Chú thích:
Chú thích (*) SGK/26
Chủ đề : Cuộc chia lìa đầy xĩt
xa cảm động của hai anh em Thành và Thủy
II Đọc, hiểu văn bản.
1/ Nhân vật và tình huống truyện:
-Truyện viết về hai anh em Thành, Thuỷ khi bố mẹ bỏ nhau hai anh em phải chia đồ chơi
-Truyện kể theo ngôi thứ nhất
Trang 18taực duùng gỡ?
C4?Taùi sao truyeọn coự teõn laứ “Cuoọc
chia tay cuỷa nhửừng con buựp beõ”?Teõn
ủoự coự lieõn quan gỡ ủeỏn yự nghúa cuỷa
truyeọn?
HOAẽT ẹOÄNG 2: Hửụựng daón HS tỡm
hieồu chi tieỏt theo caõu hoỷi Sgk
C1? Vaờn baỷn keồ laùi chuyeọn cuỷa hai
anh em Thaứnh vaứ Thuyỷ nhửng coự sửù
keỏt hụùp giửừa quaự khửự vaứ hieọn taùi,
vieọc keỏt hụùp nhử vaọy coự taực duùng gỡ?
C2?Tỡm caực chi tieỏt trong truyeọn cho
thaỏy tỡnh caỷm cuỷa hai anh em Thaứnh
vaứ Thuyỷ
C3? Qua caực chi tieỏt treõn em coự nhaọn
xeựt gỡ veà tỡnh caỷm cuỷa anh em Thaứnh
vaứ Thuyỷ?
C4? (Thaỷo luaọn) Lụứi noựi vaứ haứnh ủoọng
cuỷa Thuyỷ khi thaỏy anh chia hai con
buựp beõ: Veọ Sú vaứ Em Nhoỷ ra hai beõn
coự gỡ maõu thuaón?
Theo em coự caựch naứo giaỷi quyeỏt maõu
thuaón ủoự khoõng?
Với ngòi bút tài tình tác giả đã diễn
biến tâm lí, làm tăng nỗi buỗn sâu
thẳm, trạng thái thất vọng, bơ vơ của
-Thaỷo luaọn nhoựm, traỷ lụứi nhaọn xeựt
-Teõn truyeọn gụùi tỡnh huoỏng ủeồ ngửụứi ủoùc theo doừi, lieõn quan ủeỏn yự nghúa cuỷa truyeọn
=> Ngửụứi lụựn chia tay thỡ treỷ con vaứ ủoà chụi cuừng phaỷi chia tay
-Mụỷ truyeọn nhử vaọy laứm ngửụứi ủoùc ngaùc nhieõn vaứ muoỏn theo doừi caỷ caõu chuyeọn ủeồ bieỏt nguyeõn
- Hạnh động ấy của Thuỷ đã
gợi cho ngời đọc cảm thấy
th-ơng mến Thủy,một em gái giàu lòng vị tha, đức hi sinh, thà mình chịu thiệt thòi chứ không
để búp bê phải chia tay, để anh
-Thaứnh giuựp em hoùc
-Thaứnh nhửụứng cho em ủoà chụi.-Thuyỷ voừ trang con veọ sú gaực ủeõm cho anh
=>Tỡnh caỷm chaõn thaứnh, saõu naởng
b/ Chia tay vụựi buựp beõ:
-Haứnh ủoọng vaứ lụứi noựi cuỷa Thuyỷ coự sửù maõu thuaón khi thaỏy anh chia ủoà chụi
-Caựch giaỷi quyeỏt maõu thuaón: boỏ meù ủoaứn tuù
-Cuoỏi truyeọn Thuyỷ ủeồ con Em Nhoỷ caùnh con Veọ Sú
->Thuyỷ giaứu loứng vũ tha
=>Cuoọc chia tay cuỷa Thaứnh vaứ Thuyỷ laứ voõ lớ khoõng neõn coự.3/ Nhửừng taỏm loứng caỷm thoõng:Cuoọc chia tay vụựi coõ giaựo vaứ caực baùn voõ cuứng xỳc ủoọng Coõ giaựo vaứ caực baùn lo laộng thoõng caỷm cho soỏ phaọn Thuyỷ
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Trang 19- Nêu nghệ thuật nổi bật của văn bản?
- §iÒu g× lµm nªn gi¸ trÞ néi dung cña
truyÖn ?
HS tr¶ lêi
- Xây dựng tình huống tâm lí
- Lựa chọn ngôi thứ nhất để kể : nhân vật “ tôi” trong truyện kể lại câu chuyện của mình nên những day dứt, nhớ thương được thể hiện một cách chân thực
- Khắc họa hình tượng nhân vật trẻ nhỏ, qua đó gợi suy nghĩ về
sự lựa chọn, ứng xử của những người làm cha mẹ
- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc
2 Ý nghĩa
- Là câu chuyện của những đứa con nhưng lại gợi cho những người làm cha, mẹ phải suy nghĩ Trẻ em cần được sống trong mái
ấm gia đình Mỗi người cần phải biết gìn giữ gia đình hạnh phúc
* Ghi nhớ (sgk)
GV: Chi tiết nào trong bài làm em xúc
4 Củng cố :
GV: Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của truyện không?
HS: Những con búp bê vốn là những đồ chơi của tuổi nhỏ, thường gợi lên thế giới trẻ em với sự ngộ nghĩnh trong sáng, ngây thơ, vô tội Những con búp bê trong truyện cũng nhừ anh em Thành – Thuỷ trong sáng, vô tư, không có tội lỗi gì… thế mà lại phải chia tay nhau Tên truyện đã gợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện ý nghĩa nội dung của truyện mà tác giả muốn thể hiện
Thông điệp nào được gửi gắm thông qua câu chuyện?
A Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ thơ
(B) Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình.
C Hãy hành động vì trẻ thơ
D Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển những tài năng sẵn có
5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Đặt nhân vật thủy vào ngôi thứ nhất để kể tóm tắt câu chuyện
- Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai anh em thành, thủy
- Soạn bài “ Bố cục trong văn bản”: Trả lời câu hỏi SGK
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
* Rút kinh nghiệm: ………
Trang 20Tuần 2 Ngày soạn: 18/8/2013
- nhận biết , phõn tớch bố cục trong văn bản
- vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc , hiểu văn bản, xõy dựng bố cục cho một văn bản núi ( viết) cụ thể
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng về bố cục văn bản và chức năng, nhiệm
vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục
c.Thỏi độ :
- Giỏo dục tớnh cẩn thận khi tạo lập văn bản
- Cú ý thức xõy dựng bố cục khi tạo lập văn bản
Vỡ sao cỏc cõu thơ sau khụng tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?
Ngày xuõn con ộn đưa thoiThiều quang chớn chục đó ngoài sỏu mươi
Long lanh đỏy nước in trờiThành xõy khúi biếc non phơi búng vàng
Số số nấm đất bờn đàngRầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
A Vỡ chỳng khụng vần với nhau
B Vỡ chỳng cú vần nhưng vần gieo khụng đỳng luật
C Vỡ chỳng cú vần nhưng ý của cỏc cõu khụng liờn kết với nhau.
D Vỡ cỏc cõu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn
Làm BT5 VBT?
HS đỏp ứng yờu cầu của GV
HS trả lời, GV nhận xột, ghi điểm
3.Giảng bài mới:
Trong những năm học trước , cỏc em đó sớm được làm quen với cụng việc xõy dựng dàn bài mà dàn bài lại chớnh là kết quả , là hỡnh thức thể hiện của bố cục Vỡ thế , bố cục trong văn bản khụng phải là 1 vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chỳng ta Tuy nhiờn, trờn thực tế , vẫn cú rất nhiều HS khụng quan tõm đến bố cục và rất ngại phảixõy dựng bố cục trong lỳc làm bài Vỡ thế bài học hụm nay sẽ cho ta thấy rừ tầm
Trang 21quan trọng của bố cục trong văn bản, bước đầu giúp ta xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm.
GV: Em muốn viết một lá đơn xin gia
nhập đội TNTPHCM, những nội dung
trong đơn ấy có cần sắp xếp theo một
trật tự không? Có thể tuỳ thích muốn
ghi nội dung nào trước cũng được
không?
=>Sự sắp đặt nội dung các phần trong
văn bản theo một trình tự hợp lí gọi là
bố cục
GV:Vì sao khi xây dựng VB cần phải
quan tâm tới bố cục?
GV nhận xét, chốt ý
GV:Vậy thế nào là bố cục trong văn
bản?
–GVchốt lại nội dung
Gọi HS đọc 2 câu chuyện SGK
GV:Hai câu chuyện đã có bố cục
chưa?
GV:Cách kể chuyện như trên bất hợp
lí ở chỗ nào?
GV:Nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện
trên như thế nào?
HS trả lời,
HS nêu
HS: Chưa có bố cục
HS: Rất lộn xộn, khó tiếp nhận, nội dung không thống nhất
b/- Giúp các ý được trình bày
rõ ràng, giúp người đọc dễ tiếp nhận
- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải logic và làm rõ
ý đồ của người viết
3 Các phần của bố cục:
Trang 22miêu tả?
GV nhận xét, chốt ý
GV:Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm
vụ của mỗi phần không? Vì sao?
GV:MB là sự tóm tắt, rút gọn của TB,
KB là sự lặp lại một lần nữa của MB,
nói như vậy đúng không? Vì sao?
+ MB: Giới thiệu đối tượng
+ TB: Miêu tả đối tượng
+ KB: Cảm nghĩ về đối tượng
- Văn tự sự
+ MB: Giới thiệu sự việc
+ TB: Diễn biến sự việc
+ KB: Cảm nghĩ về sự việc
HS: Cần phân biệt rõ ràng vì mỗi phần có một ND riêng biệt
HS: Không đúng vì MB chỉ giới thiệu đối tượng và sự việc còn
KB là bộc lộ cảm xúc cá nhân về đối tượng và sự việc
HS: Không đúng vì MB giới thiệu đề tài của VB giúp người đọc đi vào đề tài dễ dàng, tự nhiên, hứng thú, KB nêu cảm nghĩ , lời hứa hẹn , để lại ấn tượng cho người đọc
=> cách a kết quả, sự việc trước nguyên nhân sự việc -> người đọc khó hiểu , người đọc không có hứng thú
Trang 23- xây dựng bố cục cho đề văn sau: “
trong mấy tháng nghỉ hè, em được đi
rất nhiều nơi hãy miêu tả một cảnh
* bt:
+ mb: giới thiệu vài nét khái quát về cảnh đẹp mà em quan sátđược trong dịp hè
+tb:
_ ấn tượng ban đầu của em về cảnh đẹp đó : ngỡ ngàng, ngạc nhiên, cuốn hút,…
- tả cảnh theo trình tự không gian hoặc thời gian ( chọn tả những chi tiết nổi bật nhất làm
rõ nét đẹp của cảnh)
+ kb: suy nghĩ, tình cảm của
em dành cho cảnh đẹp đó đồng thời khẳng định sự kì diệu, nét đẹp tuyệt vời của thiên nhiên
mà tạo hóa đã ban tặng
4 Củng cố ::
GV treo bảng phụ
Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm bố cục của 1 VB?
A Là tất cả các ý được trình bày trong 1 VB
B Là ý lớn, ý bao trùm của VB
C Là nội dung nổi bật của VB
D Là sự sắp xếp các ý theo 1 trình tự trong 1 VB.
5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- xác định bố cục của một văn bản tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của văn bản đó
-Soạn bài “Mạch lạc trong VB”: Trả lời câu hỏi SGK:
+ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản
Trang 24- mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạch trong văn bản.
- điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc
Phần MB có vai trò như thế nào trong 1 VB?
A Giới thiệu sự vật – sự việc – nhân vật.
B Giới thiệu các nội dung củaVB
C Nêu diễn biến của sự việc – nhân vật
D Nêu kết quả của sự việc – câu chuyện
Trang 25GV:Hãy cho biết toàn bộ sự việc
trong VB xoay quanh sự việc chính
nào? “Sự chia tay” và “những con
búp bê” đóng vai trò gì trong truyện?
Hai anh em Thành– Thuỷ có vai trò
gì trong truyện?
GV:Các từ ngữ: chia tay, chia đồ
chơi… có phải là chủ đề liên kết các
sự việc nêu trên thành một the thống
nhất không? Đó có thể là mạch lạc
trong VB không?
Gọi HS đọc phần 2.c SGK/32
GV:Các đoạn trong VB được nối với
nhau theo liên hệ nào? Mối liên hệ có
HS: Cuôc chia tay giữa Thành
và Thuỷ Sự chia tay và những con búp bê là sự kiện chính
- Thành – Thuỷ là nhân vật chính
HS:Các sự việc liên kết xoay quanh 1 chủ đề thống nhất Mạch lạc trong VB
2 Các điều kiện để 1 VB có tính mạch lạc:
*Ví dụ :Sgk
(a)
- Các phần, các đoạn, các câu trong VB nói về 1 đề tài
(b)
- Các phần, các đoạn , các câu trong VB xoay quanh 1 chủ đề thống nhất
(c)
- Các phần, các đoạn, các câu VB tiếp nối theo 1 trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch
và gợi nhiều hứng thú cho người đọc ( người nghe)
- Nội dung chính:
+Bố đau lòng vì con thiếu lễ độ
Trang 26- viết một đoạn văn về chủ đề: mái
Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh với yếu tố mạch lạc trong 1 VB?
A Mạch máu trong 1 cơ thể sống
B Mạch giao thông trên đường phố
C Trang giấy trong một quyển vở.
D Dòng nhựa sống trong một cái cây
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-tìm hiểu tính mạch lạc trong một văn bản đã học
-Soạn bài “ Những câu hát về tình cảm gia đình”
Trả lời câu hỏi SGK
Trang 27Tuần 3 Ngày soạn:25 /8/2013
Tiết 9
BÀI 3: VĂN BẢN:
CA DAO, DÂN CA (*) NHỮNG CÂU HÁT VỀ TèNH CẢM GIA ĐèNH
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Giỳp HS
a Kiến thức:
- Hiểu khỏi niệm ca dao, dõn ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của ca dao, dõn ca cú chủ đề tỡnh cảm gia đỡnh
b Kĩ năng:
- đọc, hiểu và phõn tớch ca dao, dõn ca trữ tỡnh
- phỏt hiện và phõn tớch những hỡnh ảnh so sỏnh, ẩn dụ, những mụ tớp quen thuộc trong cỏc bài ca dao trữ tỡnh về tỡnh cảm gia đỡnh
* Kĩ năng sống :
- Giao tiếp : trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình cảm gia đình trong mỗi bài ca dao
- Suy nghĩ, sáng tạo : phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài ca dao
- Xác định giá trị bản thân : có trách nhiệm đối với gia đình, quê hơng, đất nớc
c thỏi độ:
Giỏo dục lũng yờu thương kớnh trọng những người thõn trong gia đỡnh
* Liờn hệ ca dao sưu tầm về mụi trường
2 Kiểm tra bài cũ:
Hai anh em Thành – Thuỷ đối với nhau như thế nào? Tỡm chi tiết thể hiện điều đú?
- Hai anh em Thành – Thuỷ rất mực gần gũi, thương yờu, chia sẻ và quan tõm nhau:
+Thuỷ vỏ ỏo cho anh
+Thành giỳp em học, đún em đi học về
+Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưng Thuỷ lại nhường anh con vệ sĩ
Kể túm tắt truyện “Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”?
HS đỏp ứng yờu cầu của GV
GV treo bảng phu
Kết thỳc truyện, cuộc chia tay nào đó khụng xảy ra?
A Cuộc chia tay giữa 2 anh em
B Cuộc chia tay giữa người cha và người mẹ
C Cuộc chia tay giữa 2 con bỳp bờ :Em Nhỏ và Vệ Sĩ.
D Cuộc chia tay giữa bộ Thuỷ với cụ giỏo và bạn bố
Trang 28
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của anh chị em ruột thịt Mái ấm gia đình, dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa, vẫn là nơi ta tránh nắng tránh mưa, là nơi mỗi ngày khi bình minh thức dậy ta đến với công việc, làm lụng hay học tập để đóng góp phần mình cho XH và mưu cầu hạnh phúc cho bản thân.Rồi khi màn đêm buông xuống, là nơi ta trở về nghĩ ngơi, tìm niềm an ủi động viên, nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình… gia đình là tế bào
XH Chính nhờ lớn lên trong tình yêu gia đình, tình cảm ấy như mạch chảy xuyên suốt, mạnh mẽ thể hiện trong ca dao – dân ca, mà tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu
Gv:Thế nào là ca dao, dân ca?
GV diễn giảng
GV đọc, hướng dẫn HS đọc, gọi HS
đọc? ( chú ý ngắt nhịp thơ lục bát:
2/2/2/2 hoặc 4/4, giọng dịu nhẹ, chậm
êm, tình cảm vừa thành kính, nghiêm
trang vừa tha thiết ân cần)
những bchu3 đề góp phần thể hiện đời
sống tâm hồn, tình cảm của người việt
nam
GV: Gọi HS đọc bài 1.
GV: Lời của bài ca dao1 là lời của ai
nói với ai? Tại sao em khẳng định như
HS:Bài 1: Là lời của mẹ ru con:
tiếng ru “Ru hơi, ru hỡi, ru hời”
và tiếng gọi “Con ơi”, nội dung bài cũng góp phần khẳng định như vậy
- ca dao: lới thơ của dân ca và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca
2 Đọc:
3 Chú thích : SGK/35
II:Đọc, hiểu văn bản:
Bài 1:
- Là lời của mẹ ru con
- Công lao trời biển của cha mẹ đối với con.Bổn phận, trách nhiệm của người con trước công lao to lớn ấy
Trang 29GV: Hãy chỉ ra cái hay của ngôn
ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài ca dao
này?
GV: Đọc 1 số bài ca dao nói đến công
cha nghĩa mẹ tương tự như bài 1?
GV:Gọi HS đọc bài 2?
GV: Lời của bài ca dao 2 là lời của ai
nói với ai? Tại sao em khẳng định như
vậy?
GV: Bài 2 là tâm trạng của người phụ
nữ lấy chồng xa quê đối với mẹ và quê
nhà Tâm trạng đó là gì?
GV nhận xét
GV: Phân tích các hình ảnh thời gian,
không gian, hành động và nỗi niềm
nhân vật?
GV: Nêu nghệ thuật sử dụng trong
bài?
GV: Gọi HS đọc bài 3.
GV: Lời của bài ca dao 3 là lời của ai
nói với ai? Tại sao em khẳng định như
so sánh: núi cao, biển rộng
- Âm điệu: Lời ru nghe gần
gũi, ấm áp, thiêng liêng âm điệu tâm tình, thầm kín, sâu lắng
-Mẹ nuôi con biển hồ lai láng
Con nuôi mẹ kể tháng kể ngày-Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang
- Bài 2: Là lời của người con gái
lấy chồng xa quê nói với mẹ và quê mẹ Đối tượng mà lời ca hướng về rất rõ “Trông về quê mẹ”, không gian “ngõ sau” ;“bên sông” thường gắn với tâm trạng người phụ nữ
HS trả lời,
HS: Thời gian: Chiều chiều
gợi buồn, gợi nhớ
- Không gian: Ngõ sau sự
cô đơn, nỗi nhớ dâng lên trong lòng
- Hành động và nỗi niềm
nhân vật: “trông về quê
mẹ”nỗi niềm xót xa, nỗi nhớ
và nỗi buồn đau khôn nguôi
HS: Ẩn dụ: “ngõ sau” nghĩ đến cảnh cô đơn của nhân vật
- Bài 3: Là lời của con cháu nói
với ông bà (người thân) về nỗi nhớ ông bà Đối tượng của nỗi nhớ ông bà là hình ảnh gợi nhơ
- Ngôn ngữ: Giản dị mà sâu sắc hình ảnh so sánh: núi cao, biển rộng âm điệu tâm tình, thầm kín, sâu lắng
Bài 2:
- Là lời của người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ và quê mẹ
- Tâm trạng ,nỗi buồn xót xa sâu lắng của người con gái lấy chồng
xa quê, nhớ mẹ nơi quê nhà
-> Ẩn dụ
Bài 3:
- Là lời của con cháu nói với ông
bà (người thân) về nỗi nhớ ông
bà
Trang 30Gv: Bài 3 diển tả nỗi nhớ và sự kính
yêu đối với ông bà Những tình cảm
đó được diễn tả như thế nào?
GV: Nêu cái hay của cách diễn tả đó?
GV:Gọi HS đọc bài 4.
GV: Lời của bài ca dao 4 là lời của ai
nói với ai? Tại sao em khẳng định như
vậy?
GV: Tình cảm gì được thể hiện trong
bài ca dao 4?
GV:Tình cảm anh em thân thương
được diễn tả như thế nào?
GV:Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều
gì?
GV:Những biện pháp nghệ thuật nào
được cả 4 bài ca dao sử dụng?
“nuộc lạt mái nhà”
HS:Những tình cảm đó được diễn
tả bằng hình thức so sánh, kiểu so sánh này khá phổ biến trong ca dao
Qua đình ngả nón trông đìnhĐình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu
HS: Nhóm từ “ngó lên”sự trân trọng, tôn kính
Hình ảnh so sánh “nuột lạt mái nhà” gợi sự nối kết bền chặt
- Hình thức so sánh mức độ (bao nhiêu…bấy nhiêu) gợi nỗi nhớ da diết, khôn nguôi
- Âm điệu thể thơ lục bát phù hợp, hỗ trợ cho sựdiễn tả tình cảm
- Bài 4: Có thể là lời của ông bà
hoặc cô bác nói với cháu, của cha mẹ nói với con hoặc của anh
em ruột thịt nói với nhau Điều này được xác định bởi nội dung câu hát
HS:Tình cảm anh em thân thương, ruột thịt
HS:Anh em là 2 nhưng lại là 1:
cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung sống, sướng khổ có nhau trong một ngôi nhà
- Quan hệ anh em còn được so sánh bằng hình ảnh “như thể tay chân”sự gắn bó thiêng liêng của anh em
HS:Anh em phải biết hoà thuận, phải biết nương tựa lẫn nhau
HS: Thể thơ lục bát
- Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ
- Các hình ảnh truyền thống quen thuộc
- Là lời độc thoại có kết cấu 1
- Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu, biết ơn đối với ông bà
-> Hình ảnh so sánh “nuột lạt mái nhà” gợi sự nối kết bền chặt
- Hình thức so sánh mức độ (bao nhiêu…bấy nhiêu) gợi nỗi nhớ da diết, khôn nguôi
- Âm điệu thể thơ lục bát phù hợp, hỗ trợ cho sựdiễn tả tình cảm
Bài 4:
- Có thể là lời của ông bà hoặc
cô bác nói với cháu, của cha mẹ nói với con hoặc của anh em ruột thịt nói với nhau
-Tình cảm anh em thân thương
- Quan hệ anh em còn được so sánh bằng hình ảnh “như thể tay chân”sự gắn bó thiêng liêng của anh em
Anh em phải biết hoà thuận, phải biết nương tựa lẫn nhau
Trang 31GV:Nêu ý nghĩa của những câu hát về
HS trả lời
- HS tìm , đọc
típ
- sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
2 ý nghĩa
- tình cảm đối với ông bà, cha
mẹ , anh em và tình cảm ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người
- học thuộc các bài ca dao được học
- sưu tầm một số bài ca dao , dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc
-Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người”:
-Trả lời câu hỏi SGK
+ Nội dung những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước
Trang 32Tuần 3
Tiết 10 Ngày soạn:27/8/2013
VĂN BẢN:
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TèNH YấU QUấ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI.
Rốn kĩ năng đọc, phõn tớch ca dao, dõn ca trữ tỡnh
- phỏt hiện và phõn tớch những hỡnh ảnh so sỏnh, ẩn dụ, những mụ tớp quen thuộc trong cỏc bài ca dao trữ tỡnh về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người
* Kĩ năng sống :
- Giao tiếp : trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hơng, đất nớc trong mỗi bài ca dao
- Suy nghĩ, sáng tạo : phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài ca dao
- Xác định giá trị bản thân : có trách nhiệm đối với quê hơng, đất nớc
HS đọc thuộc lũng cỏc cõu ca dao
“Chiều chiều…” là tõm trạng gỡ?
A Thương người mẹ đó mất
B Nhớ về thời con gỏi đó qua
â Nỗi buồn nhớ quờ nhớ mẹ.
D Nỗi đau khổ cho tỡnh cảnh hiện tại
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Nhà văn I-li-a E-ren-bua đó từng núi: “Lũng yờu nước ban đầu là lũng yờu những vật tầm thường nhất ,yờu cỏi cõy trồng ở trước nhà, yờu cỏi phố nhỏ đỗ ra bờ sụng, yờu vị thơm chua mỏt của trỏi lờ mựa thu hay mựa cỏ thảo nguyờn cú hơi rượu mạnh…” Quả thật trong mỗi con người chỳng ta ai cũng cú 1 tỡnh yờu quờ hương đất nước mạnh mẽ Đằng sau những cõu hỏt đối đỏp, những lời nhắn gởi ấy là cả 1 tỡnh yờu chõn chất, niềm tự hào sõu sắc, tinh tế đối với quờ hương đất nước con người Hụm nay, trong tiết học này cụ và cỏc em cựng tỡm hiểu những tỡnh cảm ấy qua: “Những cõu hỏt về tỡnh yờu quờ hương đất nước con người”
Trang 33Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
GV hướng dẫn HS đọc:
Bài 1: Chỳ ý đọc với giọng hỏi – đỏp,
hồ hởi và tỡnh cảm phấn khởi, tự hào
Bài 2: Giọng hỏi – thỏch thức, tự hào.
Bài 3: Giọng gọi mời.
-Trong bài có 6 câu hỏi Mỗi câu về 1
vùng quê hơng đất nớc Tại sao chàng
trai - cô gái lại dùng những địa danh
ca dao thứ 2? Địa danh và cảnh trí
trong bài gợi lên điều gì ?
- Bài ca dao nhắc đến những địa danh
- HS trả lời
- Lời nhắc nhở, giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình
-> Là dòng thơ xúc động, sâu lắng trong ca dao … - Khẳng
định, nhắc nhở công lao xây dựng non nớc của ông cha nhiều
đáp để thể hiện tình yêu quê
h-ơng, đất nớc và niềm tự hào dân tộc
Câu 2 : Bài ca dao ghi lại những địa danh, cảnh trí của hồ Hoàn Kiếm
-> Thể hiện niềm tự hào về Thăng Long giàu truyền thống và lịch sử văn hoá
Trang 34GV gọi HS đc bài 3
- Nêu nhận xét của em về cách tả ở
bài 3
- Phân tích đại từ “ai” và chỉ rõ tình
cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn
GV: Cỏc tiếng ni và tờ cho biết xuất
xứ miền trung của bài ca này Nhưng
phải chăng tỡnh cảm trong bài ca này
chỉ bú hẹp với miền trung? Em nghĩ gỡ
về điều này?
GV: chốt
Tỡnh cảm ấy khụng bú hẹp
Vỡ miền trung là khỳc ruột của đất
nước mỡnh Bài ca đó mở rộng, nhõn
lờn tỡnh yờu quờ hương đất nước ở mỗi
con người
- Nghệ thuật được sử dụng trong
những bài ca dao, dõn ca?
thế hệ
- Các thế hệ con cháu phải xây dựng non nớc cho xứng với truyền thống lịch sử văn hoá của dân tộc ta
- HS đọc
- Phép so sánh -> gợi màu sắc,
đờng nét sinh động
- HS trả lời
- Đại từ phiếm chỉ : “ai” - chỉ số
ít hoặc nhiều có thể là ngời quen biết hoặc cha quen biết
- HS trả lời
- HS đọc
- HS trả lời -Dòng thơ kéo dài 12 tiếng ->
gợi sự dài, rộng to lớn của cánh
đồng Nghệ thuật : điệp ngữ, đảo ngữ,
đối xứng -> Diễn tả cánh đồng đẹp, trù phú, đầy sức sống
- HS trả lời
- Cô gái đợc s2 - chẽn lúa đòng nắng hồng ban mai phơi phới
Trẻ trung,đầy sức sốngHS: Thảo luận nhúm -> trỡnh bày
- HS trả lời
Câu 3 :
Bài ca là lời mời, lời nhắn gửi, chia sẻ với mọi ngời về cảnh đẹp
xứ Huế -> tình yêu, niềm tự hào
- Cú giọng điệu tha thiết, tự hào
- cầu tứ đa dạng, độc đỏo
- Thể thơ lục bỏt và lục bỏt biến
Trang 35GV: Nêu ý nghĩa những câu hát về
tình yêu quê hương, đất nước, con
- sưu tầm một số bài ca dao , dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc
-Soạn bài “ Từ láy”: Trả lời câu hỏi SGK
Trang 36- khỏi niệm từ lỏy.
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ lỏy: từ lỏy toàn bộ và từ lỏy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ lỏy TV
b Kĩ năng:
- phõn tớch cấu tạo từ, giỏ trị tu từ của từ lỏy trong văn bản
- hiểu nghĩa và biết cỏch sử dụng một số từ lỏy quen thuộc để tạo giỏ trị gợi hỡnh, gợi tiếng, biểu cảm, để núi giảm hoặc nhấn mạnh
* Kĩ năng sống:
+ Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ láy phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ láy
GV nhận xột, ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Ơ lớp 6 cỏc em đó biết khỏi niệm về từ lỏy Đú là những từ phức cú sự hoà phối õm thanh Với tiết học hụm nay cỏc em sẽ nắm được cấu tạo từ lỏy và từ đú vận dụng những hiểu biết vế cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa từ để cỏc em vận dụng tốt từ lỏy
Trang 37Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
GV treo bảng phụ, ghi VD
SGK/41
- Thế nào là từ láy?
GV:Những từ láy in đậm trong các
câu VD có đặc điểm âm thanh gì
giống nhau, khác nhau?
GV chốt ý
GV:Hãy phân lọai các từ láy đó?
GV treo bảng phụ
GV:Tìm từ láy trong các câu sau
và cho biết chúng thuộc loại từ láy
nào?
a Đường vô xứ Huế quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ
đồ
b Em lặng lẽ đặt tay
lên vai tôi Tôi kéo em ngồi
xuống và khẽ vuốt lên mái tóc
GV treo bảng phụ, ghi VD
SGK/42
GV: Vì sao các từ láy in đậm trong
VD không nói được là bật bật,
thẳm thẳm?
GV:Từ láy có mấy loại? Thế nào
là từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận?
HS:Từ láy đăm đăm có các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn
- Từ láy mếu máo, liêu xiêu có sự giống nhau về phụ âm đầu, về vần giữa các tiếng
Từ láy toàn bộ.
b Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi
Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc
Từ láy bộ phận
- HS đọc
HS: Vì đó là những từ được cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc, nhưng để cho dễ biết, dễ nghe nên
có sự biến đổi về âm cuối hoặc thanh điệu
HS trả lời,
- Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn( nhỏ nhỏ; xiêu xiêu ); tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về âm thanh.( nho
Từ láy bộ phận
*VD:SGK
-bật bật, thẳm thẳm-> có sự biến đổi về âm cuối hoặc thanh điệu
Trang 38GV:Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa,
tích tắc, gâu gâu được tạo thành do
đặc điểm gì về âm thanh?
GV:Các từ láy trong mỗi nhóm
sau đây có điểm gì chung về âm
thanh và về nghĩa?
a lí nhí, li ti, ti hí
b nhấp nhô, phập phồng,
bập bềnh
GV: So sánh nghĩa của các từ láy
mềm mại, đo đỏ với nghĩa của các
tiếng gốc làm cơ sở cho chúng:
- Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có
sự giống nhau về phụ âm đầu ( long lanh; nhăn nhó); hoặc phần vần ( lác đác; lí nhí)
- hs làmHS:Được tạo thành nhờ đặc điểm
âm thanh của tiếng (nhái lại tiếng kêu, tiếng động)
HS: a: Gợi tả những âm thanh,
hình dáng nhỏ bé có chung khuôn vần i
2/a lí nhí, li ti, ti hí ->
âm thanh,hình dáng nhỏ bé.(khuôn vần i)
b/ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.-> hình ảnh, động tác lên xuống 1 cách liên tiếp, (có chung khuôn vần âp.)
-> sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng
3/- mềm mại nhấn mạnh hơn
mềm
- đo đỏ giảm nhẹ đi so với đỏ.
Nghĩa của từ láy có thể giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc
* Ghi nhớ (sgk)
III Luyện tập:
BT2:
Lấp ló ,nho nhỏ, nhức
Trang 39- chúng ta cần quan tâm đến những vấn đề lớn hơn, đừng để ý đến những chuyện nhỏ nhặt.
- bạn bè với nhau không nên có thói ganh tị nhỏ nhen
- tuy món tiền nhỏ nhoi nhưng cũng góp phần xoa dịu nỗi đau của đồng bào bị lũ lụt
-nhận diện từ láy trong một văn bản đã học
-Soạn bài “ Quy trình tạo lập VB”: Trả lời câu hỏi SGK
Trang 40- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đó được học về liờn kết, bố cục và mạch lạc trong VB.
- Vận dụng những kiến thức đó học vào việc làm một bài văn cụ thể và hoàn chỉnh
b Kĩ năng:
Rốn kĩ năng tạo lập VB cú bố cục, liờn kết, mạch lạc; kĩ năng viết bài văn hoàn chỉnh
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn các bớc trong quá trình tạo lập văn bản.
A Liờn hệ thời gian
B Liờn hệ khụng gian
(C) Liờn hệ tõm lớ (nhớ lại)
D Liờn hệ ý nghĩa (tương đồng, tương phản)
Làm BT2 / 34 ?
HS làm bài tập
-Nội dung chớnh của cõu chuyện xoay quanh cuộc chia tay của hai con bỳp bờ Nếu thuật lại tỉ mỉ nguyờn nhõn dẫn đến cuộc chia tay của hai người lớn sẽ làm cho nội dung chớnh bị phõn tỏn, mất mạch lạc của cõu chuyện
Gv nhận xột, ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Cỏc em vừa được học về liờn kết, bố cục và mạch lạc trong VB Cỏc em học những kiến thức và kĩ năng ấy làm gỡ? Chỉ để hiểu biết thờm về VB thụi hay cũn vỡ 1 lớ do nào khỏc nữa? Để giỳp cỏc em hiểu rừ
và nắm vững hơn về những vấn đề mà ta đó học, chỳng ta cựng tỡm hiểu về 1 cụng việc hoàn toàn khụng xa
lạ, 1 cụng việc cỏc em vẫn làm đú là “Quỏ trỡnh tạo lập VB”