1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp chung - PP dạy học theo góc

67 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp chung - PP dạy học theo góc
Tác giả Võn Canh
Trường học Trường Trung học Cơ sở Võn Canh
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông, Phương pháp dạy học
Thể loại Tập huấn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 884,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Nội dung tập huấn• Một số vấn đề chung về D&HTC: Phong cách học – Phong cách dạy; Học tập ở mức độ sâu; 5 yếu tố thúc đẩy D&HTC • Các kỹ thuật dạy học mang tính hợp tác: Khăn phủ bà

Trang 1

Phòng GD & ĐT Vân Canh

Trang 2

I- Mục tiờu lớp tập huấn

1 Kiến thức

- Mở rộng, nâng cao nhận thức về D&HTC

- Hiểu rõ khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tác dụng, cách thức tiến hành của một số

PP và kĩ thuật D&HTC: Học theo góc; Học theo hợp đồng; Học theo dự án và cỏc kĩ thuật DH

Trang 3

-Tổ chức, hướng dẫn HS: Học theo góc, theo hợp

đồng, theo dự án và các kĩ thuật DH.

- Tập huấn lại cho đồng nghiệp tại địa phương.

Trang 5

II- Nội dung tập huấn

• Một số vấn đề chung về D&HTC: Phong cách học – Phong cách dạy; Học tập ở mức độ sâu;

5 yếu tố thúc đẩy D&HTC

• Các kỹ thuật dạy học mang tính hợp tác: Khăn phủ bàn; Các mảnh ghép; Sơ đồ tư duy

• Cỏc phương phỏp dạy học: Học theo góc; Học theo hợp đồng; Học theo dự án

Trang 7

Phần I

DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC

Trang 10

Giải thích

Giải thích

và minh hoạ

Giải thích, minh hoạ

và trải nghiệm

Những gì bạn nhớ sau 3 tuần 70% 72% 85%

Những gì bạn nhớ sau 3 tháng 10% 32% 65%

Tại sao phải áp dụng D&HTC ?

Trang 11

Đâu là sự khác biệt?

 Dạy học thụ động tập trung vào sự

truyền đạt kiến thức một chiều của giáo viên

Người dạy → Người học

Trang 12

Nguyên nhân những khác biệt trong hiệu quả học tập

Hành vi Chăm chỉ

Năng lực Có năng lực

Niềm tin Có động cơ

Bản th ể Có cảm giác kết nối (được hợp tác)

Tác động tới tâm can, bản thể

Trang 13

Phong cách học Phong cách dạy

Trang 14

Phong cách học tập

HOẠT ĐỘNG

Trải nghiệm

QUAN SÁT Suy ngẫm về các hoạt động đã thực

hiện

ÁP DỤNG Hoạt động có hỗ

trợ

PHÂN TÍCH Suy nghĩ

Trang 16

Học tích cực

 HS có thể làm được gì?

 HS tích cực như thế nào?

Trang 17

Các biểu hiện thể hiện Học tích cực

 Giúp đỡ, làm việc chung, liên lạc…

 Thử nghiệm, giải quyết vấn đề, phá bỏ…

 Tính toán…

Trang 19

Các phong cách dạy

Kích thích tính chủ động làm chủ Kích thích khả năng quan sát

Kích thích năng lực áp dụng

Kích thích nhạy cảm phân tích và suy nghĩ

Trang 20

Vai trò của giáo viên

Tạo môi trường học tập thân thiện, phong phú

– Kèm cặp/hướng dẫn – Phản hồi

– Tạo đà thúc đẩy – Điều chỉnh nếu cần thiết – …

Trang 21

Vai trò của GV Kích hoạt quá trình học tập

Mục tiêu & nội dung

Giáo viên

học sinh/ người học

Môi trường

Tương tác Phương pháp

Trang 22

Vai trò của GV trong việc tổ chức dạy học

Có nhiều hình thức tổ chức lớp học

– Trong lớp học – Ngoài lớp học, ngoài thiên nhiên, …

Có nhiều hình thức tổ chức bài tập/nhiệm

vụ khác nhau– Tất cả HS nhận được cùng bài tập/nhiệm vụ giống nhau – Ở cùng thời điểm nhưng có nhiều bài tập khác nhau – Theo vòng tròn

– Cá nhân – Theo cặp – Theo nhóm

Có nhiều hình thức tổ chức việc sửa lỗi trong khi học

– Tự sửa – Sửa cho bạn, …

Trang 23

Kết luận về vai trò của GV

 GV là yếu tố quan trọng trong chất lượng giáo dục

– Nhận thức được việc ‘tiên đoán theo cảm tính’

(Trách nhiệm và lương tâm của người thầy – Có cảm nhận sư phạm)

• Có thái độ tích cực đối với HS

• Nhạy cảm

• Giáo dục theo khả năng/năng khiếu của HS

– Cần đáp ứng sự đa dạng theo phương pháp mới

• Hiểu biết về các phương pháp này

• Khả năng áp dụng các phương pháp này

• Luôn có thái độ coi trọng sự khác biệt

Trang 24

H ọc sâu

Trang 25

• Cảm giác được tôn trọng

• Hoạt động trí tuệ tích cực, tập trung vào vấn đề cần giải quyết

• Vấn đề cần giải quyết có liên quan tới những mối quan tâm của HS

• Vấn đề cần giải quyết có ý nghĩa với người học

• Vấn đề cần giải quyết kích thích HS muốn hành động

• Vấn đề cần giải quyết kích thích HS hoạt động quên thời gian

* Sự tham gia tích cực và cảm giác thoải mái là những điều kiện cơ bản của học tập

ở mức độ sâu

Trang 26

Ho ạt động 3: ạt động 3

1 Thế nào là học sâu?

2 Làm thế nào để người học có thể học sâu?

?

Trang 27

Học sâu

Học sâu hướng tới thay đổi người học, mở rộng cách mà người học:

– Nhìn nhận – Cảm nhận – Suy ngẫm – Xét đoán – Làm việc với người khác – Hành động

Trang 28

Lợi ích của D&HTC

 Học có hiệu quả hơn – bài học sinh động hơn

 Quan hệ với HS tốt hơn

 Hoạt động học tập phong phú hơn; HS hoạt động nhiều hơn

 GV có nhiều cơ hội giúp đỡ HS hơn

 Phát triển tính độc lập, sáng tạo của HS

Trang 29

Ho ạt động 4: ạt động 4

Những yếu tố nào thúc đẩy dạy và học tích cực ?

?

Trang 30

5 yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực

Trang 31

5 YẾU TỐ THÚC ĐẨY D&HTC

1) Không khí học tập và các mối quan hệ trong lớp/ nhóm

2) Sự phù hợp với mức độ phát triển của HS

3) Sự gần gũi với thực tế

4) Mức độ và sự đa dạng của hoạt động

5) Phạm vi tự do sáng tạo

Trang 32

1 Kh ông khí học tập và các mối quan hệ trong lớp/ nhóm

Xây dựng môi trường học tập thân thiện, mang tính kích thích:

Bố trí bàn ghế, trang trí trên tường, cách sắp xếp không gian lớp

học…

Quan tâm tới sự thoải mái về tinh thần

Hỗ trợ cá nhân một cách tích cực

Tạo cơ hội để HS giao tiếp, thể hiện quan điểm, giá trị, mơ ước,

chia sẻ kinh nghiệm, … và hợp tác trong các hoạt động học tập

Tạo ra môi trường học tập thoải mái, không căng thẳng, không

nặng nề, không gây phiền nhiễu

Cho phép có các hoạt động giải trí nhẹ nhàng, truyện vui, hài

hước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Trang 33

2 Sự phù hợp với mức độ phát

triển của HS

T ính tới sự phân hoá về nhịp độ học tập giữa các đối tượng HS

khác nhau

T ính tới sự khác biệt về trình độ phát triển của HS

Tr ình bày rõ ràng về những mong đợi của thày đối với trò (nhất

trí thoả thuận)

Đưa ra các yêu cầu rõ ràng , tránh mơ hồ, đa nghĩa

Khuyến khích HS giúp đỡ lẫn nhau

Trang 34

Giao các nhiệm vụ vận dụng kiến thức/kĩ năng trong

môn học có ý nghĩa với HS

Khai thác những đề tài vượt ra ngoài giới hạn của các

môn học riêng rẽ

Nỗ lực gắn nội dung/nhiệm vụ với các mối quan tâm

của HS và với thế giới thực tại xung quanh

Tận dụng mọi cơ hội có thể để tiếp xúc với vật

thực/tình huống thực

Sử dụng các công cụ dạy học hấp dẫn (trình chiếu,

video, tranh ảnh, …) để “đưa” HS lại gần đời sống thực tế

3 Sự gần gũi với thực tế

Trang 35

4 Mức độ và sự đa dạng của

hoạt động

Hạn chế tối đa thời gian chết và thời gian chờ đợi

Tạo ra các thời điểm hoạt động và trải nghiệm tích cực

Tích hợp các hoạt động học mà chơi (các trò chơi giáo

dục)

Thay đổi xen kẽ các hoạt động và nhiệm vụ học tập

Tăng cường các trải nghiệm thành công

Tăng cường sự tham gia tích cực

Đảm bảo hỗ trợ đúng mức (HS hỗ trợ lẫn nhau và hỗ

trợ từ GV)

Đảm bảo đủ thời gian thực hành

Trang 36

Mối quan hệ giữa các mức độ hỗ trợ của GV với nhu cầu của HS

Hỗ trợ

Nhu cầu Nhiều Ít Không có

Nhiều Cân bằng tác tích Tương

cực

Thi ếu thốn (bị bỏ rơi)

Ít Nhàm chán bằngCân Tương tác tích cực

Không có Tương tác

không tích cực Nhàm chán Cân bằng

Trang 37

5 Phạm vi tự do sáng tạo

HS có thường xuyên được lựa chọn hoạt động không?

HS có được lên kế hoạch/đánh giá bài học, thực hiện nhiệm vụ

và hoạt động không?

Trong khuôn khổ một số nhiệm vụ nhất định, HS có được tự do

xác định quá trình thực hiện và xác định sản phẩm không?

HS có được giao nhiệm vụ trên cơ sở thực tiễn của nhà trường

và thực tế của nhóm không?

GV cần:

Động viên khuyến khích HS tự giải quyết vấn đề

Đặt các câu hỏi mở, thay vì các câu hỏi đóng mang tính nhắc lại

(cho phép HS đào sâu suy nghĩ sáng tạo).

Tạo điều kiện và cơ hội để HS tham gia

Trang 38

Các kĩ thuật dạy học mang tính hợp tác

Phần II

Trang 39

Các lí do áp dụng k ĩ thuật dạy

học mang tính hợp tác

 Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích

cực

 Tăng cường hiệu quả học tập

 Tăng cường trách nhiệm cá nhân

 Yêu cầu áp dụng nhiều năng lực khác

nhau

 Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, chia

sẻ kinh nghiệm

Trang 40

• Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực

• Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS

• Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với

HS

Cá nhân

1

2 4

Cách tiến hành kĩ thuật “Khăn trải bàn”

 Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm)

 Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa

 Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,…)

 Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của

bạn (về chủ đề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút

 Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia

sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời

 Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm

khăn trải bàn

Trang 41

Hoạt động 2:

Thực hành trải nghiệm áp dụng Kĩ thuật “Các mảnh ghép”: “Tìm hiểu về sự phát triển của cây”:

Vòng 1:

- Điều gì xảy ra nếu cây không có rễ?

- Điều gì xảy ra nếu cây không có thân?

- Điều gì xảy ra nếu cây không có lá?

- Điều gì xảy ra nếu cây không có hoa/ quả?

Vòng 2:

Nêu các yếu tố cần thiết cho cây phát triển tốt

và giải thích tại sao?

Trang 42

2 Kĩ thuật “Các mảnh ghép”

Th ế nào là kĩ thuật “Các mảnh ghép”?

L à hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:

- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

- K ích thích sự tham gia tích cực của HS:

N âng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2).

Trang 44

 Đảm bảo mỗi thành viên trong

nhóm đều trả lời được tất cả các câu

hỏi trong nhiệm vụ được giao

 Mỗi thành viên đều trình bày được

kết quả câu trả lời của nhóm

VÒNG 2

 Hình thành nhóm 3 hoặc 4 người mới (1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3…)

 Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau

 Sau khi chia sẻ thông tin vòng 1, nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm ở vòng 2 để giải quyết

 Các nhóm mới trình bày, chia sẻ kết quả nhiệm vụ ở vòng 2

Trang 45

Thiết kế nhiệm vụ “M ảnh ghép”

 Lựa chọn nội dung/chủ đề phù hợp

 Xác định một nhiệm vụ phức hợp để giải quyết ở

vòng 2 dựa trên kết quả các nhiệm vụ khác nhau đã được thực hiện ở vòng 1

- Xác định những yếu tố cần thiết để giải quyết nhiệm

vụ phức hợp (kiến thức, kĩ năng, thông tin, chiến

lược)

- Xác định các nhiệm vụ mang tính chuẩn bị (thực

hiện ở vòng 1) Xác định các yếu tố hỗ trợ cần thiết

để hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2

Trang 46

* Vòng 2:

Câu đơn, câu phức và câu ghép khác nhau ở điểm nào? Phân tích

VD minh hoạ

Trang 48

3 Sơ đồ KWL và Sơ đồ tư duy

Trang 49

Thực hiện nghiên cứu

và học tập Ghi lại những điều bạn

học được

Trang 51

 Sâu bọ có nhiều hình thức thích nghi: ngụy trang, giả trang,

tự vệ và nhiều hình thức khác

 Sự thích nghi giúp sâu bọ tự vệ, săn bắt

và sinh sản để tồn tại

Chủ đề: Tìm hiểu sự thích nghi của sâu bọ với môi trường sống

Trang 52

Hoạt động 3:

Thực hành trải nghiệm áp dụng Sơ

đồ tư duy

Trang 53

3.2 Sơ đồ tư duy

Chủ đề

Vấn đề liên quan

Vấn đề liên quan

Vấn đề liên quan

Vấn đề liên quan

Vấn đề liên quan

Trang 54

3.2 Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy là gì?

- Là một công cụ tổ chức tư duy

- Là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ

não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não

- Là một phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả:

+ Mở rộng, đào sâu và kết nối các ý tưởng

+ Bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng.

Trang 55

3.2 Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy giúp gì cho bạn?

Trang 56

3.2 Sơ đồ tư duy

Cách tiến hành

-Từ một chủ đề lớn, tìm ra các chủ đề nhỏ liên quan.

- Từ mỗi chủ đề nhỏ lại tìm ra những yếu

tố/nội dung liên quan.

Sự phân nhánh cứ tiếp tục và các yếu tố/nội dung luôn được kết nối với nhau Sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả

về chủ đề lớn một cách đầy đủ và rõ ràng

Trang 57

Ví dụ về Sơ đồ tư duy

Trang 58

HỌC THEO GÓC

Phần III

Trang 59

phá và trải nghiệm qua mỗi hoạt động

Trang 60

Ví dụ: 4 góc cùng thực hiện một nội dung

và mục tiêu học tập nhưng theo các phong cách học khác nhau và sử dụng các phương tiện/ đồ dùng học tập khác nhau

Đọc tài liệu

Xem băng

Trang 61

Cơ hội

1 HS được lựa chọn hoạt động

2 Các góc khác nhau – cơ hội khác nhau:

Khám phá, Thực hành, Hành động, …:

- Mở rộng, phát triển, sáng tạo (thí nghiệm mới, bài viết mới,…)

- Đọc hiểu các nhiệm vụ và các hướng dẫn bằng văn bản của GV

- Cá nhân tự áp dụng

3 Đáp ứng nhiều phong cách học khác

nhau

Trang 62

Ưu điểm của học theo góc

 K ích thích HS tích cực học tập thông qua hoạt động

 Tăng cường sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở HS

 Học sâu & hi ệu quả bền vững

 T ương tác mang tính cá nhân cao giữa thầy và trò

 Hạn chế tình trạng học sinh phải chờ đợi

 Cho phép điều chỉnh HĐ dạy học sao cho phù hợp với trình độ và nhịp độ học tập của HS (thuận lợi đối với HS)

 Nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích cực

 Nhiều khả năng lựa chọn hơn

 Nhiều thời gian hướng dẫn cá nhân hơn

 Tạo điều kiện cho HS tham gia hợp tác cùng học tập

Trang 63

Các bước dạy học theo góc

Bước 1: Lựa chọn nội dung bài học phù hợp

Bước 2: Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góc

Bước 3: Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng

góc bao gồm phương tiện/ tài liệu (tư liệu nguồn, văn bản hướng dẫn làm việc theo góc; bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ, bản hướng dẫn tự đánh giá, …)

Bước 4: Tổ chức thực hiện học theo góc

* HS được lựa chọn góc theo sở thích

* HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định (ví dụ 10’ - 15’ tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu

Bước 5: Tổ chức trao đổi/chia sẻ (thực hiện linh hoạt)

Trang 64

b) Nhiệm vụ giàu ý nghĩa, thiết thực, mang tính

kích thích, thúc đẩy đối với HS.

a) Nhiệm vụ và cách tổ chức dạy học

mang lại hoạt động trí tuệ ở mức độ cao HS tham gia vào hoạt động một cách chủ động, tích cực

b) Biết áp dụng kiến thức vào thực tế

a) Tương tác giữa GV và HS, HS với HS

được thúc đẩy đúng mức

b) Tạo cơ hội cho HS áp dụng những kinh

nghiệm đã có

Trang 67

3 Khi dạy theo góc có phải bài nào cũng phải thiết kế các nhiệm vụ theo 4 góc không?

4 Khi tổ chức học theo góc, HS có phải thực hiện đầy đủ các góc theo thiết kế của gv không?

5 Trong thời điểm hiện nay việc tổ chức học theo góc được thực hiện như thế nào?

6 Để đảm bảo thời gian, hiệu quả, khi tổ chức GV cần lưu

ý điều gì?

Ngày đăng: 29/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ KWL và Sơ đồ tư duy - Phương pháp chung - PP dạy học theo góc
3. Sơ đồ KWL và Sơ đồ tư duy (Trang 40)
3. Sơ đồ KWL và Sơ đồ tư duy - Phương pháp chung - PP dạy học theo góc
3. Sơ đồ KWL và Sơ đồ tư duy (Trang 48)
3.1. Sơ đồ KWL - Phương pháp chung - PP dạy học theo góc
3.1. Sơ đồ KWL (Trang 49)
3.2. Sơ đồ tư duy - Phương pháp chung - PP dạy học theo góc
3.2. Sơ đồ tư duy (Trang 53)
Sơ đồ tư duy giúp gì cho bạn? - Phương pháp chung - PP dạy học theo góc
Sơ đồ t ư duy giúp gì cho bạn? (Trang 55)
3.2. Sơ đồ tư duy - Phương pháp chung - PP dạy học theo góc
3.2. Sơ đồ tư duy (Trang 55)
3.2. Sơ đồ tư duy - Phương pháp chung - PP dạy học theo góc
3.2. Sơ đồ tư duy (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w