1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sáng kiến sử dụng phương pháp POWER trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

57 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 13,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bước tổ chức thực hiện bài học theo PP Power...12 Chương III: Ví dụ minh họa về việc sử dụng PP Power trong dạy học theo định hướng pháp triển năng lực học sinh Phụ lục 1...31 Chương

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

A ĐẶT VẤN ĐỀ 3

I Lí do chọn đề tài 3

1 Cơ sở lí luận 3

2 Cơ sở thực tiễn 4

II Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 5

1 Mục đích của đề tài 5

2 Nhiệm vụ của đề tài 5

III Phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5

1 Phương pháp nghiên cứu 5

2 Phạm vi nghiên cứu 6

3 Đối tượng nghiên cứu 6

IV Dự báo những đóng góp mới của đề tài 7

V Hướng mở rộng của đề tài 7

1 Về phương pháp 7

2 Về nội dung 8

B NỘI DUNG 8

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của phương pháp Power 8

1 Cơ sở lý luận 10

2 Cơ sở thực tiễn 10

3 Khái niệm và bản chất của phương pháp dạy học Power 11

Chương II: Quy trình và giải pháp sử dụng phương pháp Power 12

1 Sơ đồ tổng quát Quy trình xây dựng bài học theo Power 12

2 Các bước tổ chức thực hiện bài học theo PP Power 12

Chương III: Ví dụ minh họa về việc sử dụng PP Power trong dạy học theo định hướng pháp triển năng lực học sinh (Phụ lục 1) 31

Chương IV: Thực nghiệm sư phạm 23

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28

1 Kết luận chung 28

2 Một số đề xuất 29

Trang 3

I Lí do chọn đề tài

1 Cơ sở lí luận

1.1 Bối cảnh quốc tế

Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang phát triển mạnh

mẽ và làm nền tảng cho mọi sự phát triển khác Sự phát triển của khoa học côngnghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong các nhàtrường, đồng thời đòi hỏi phải cung cấp được nguồn nhân lực có trình độ cao.Điều này tạo nên một vị trí mới cho giáo dục Các nước đều xem phát triển giáodục là nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, dành chogiáo dục những đầu tư ưu tiên, đẩy mạnh cải cách giáo dục nhằm dành ưu thếcạnh tranh trên trường quốc tế

Giáo dục trong thế kỷ XXI đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bịnguồn nhân lực có chất lượng của mỗi quốc gia và tạo cơ hội học tập cho mọingười dân Một nền “giáo dục mở” “giáo dục suốt đời” trở thành một xu hướngtất yếu của thời đại

1.2 Bối cảnh trong nước

Đứng trước sự chuyển biến sâu sắc của xu hướng giáo dục thế giới Đảng vàNhà nước ta luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tưcho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực

để phát triển kinh tế - xã hội

Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 Đảng ta xácđịnh việc đổi mới tư duy dạy học, phương pháp dạy học là nội dung cốt lõi củađổi mới chương trình giáo dục của nước ta trong giai đoạn hiện nay Nội dungnày đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1-1993) vàđược khẳng định lại tại Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996) của Đảng

Đến Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (tháng 11-2013),Đảng ta một lần nữa lại khẳng định trong Nghị quyết số 29 về đổi mới giáo dục

và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiệnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế với nộidung:

Trang 4

“ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn

đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ

sở giáo dục - đào tạo ”

Trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020” số 711/ QĐ – TTg

ngày 13 tháng 06 năm 2012 đã được Thủ tướng Chính phủ ký có nhấn mạnhđến mục tiêu tổng quát phát triển giáo dục đến năm 2020 và đưa ra các nhóm

giải pháp về đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá

chất lượng giáo dục:

“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”;

“Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mĩ Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống".

Bên cạnh đó thì Mục tiêu của cấp THPT được xác định rõ: “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện

và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”

2 Cơ sở thực tiễn

Trong những năm qua, cùng với dự thảo đổi mới tổng thể Chương trìnhgiáo dục phổ thông, trong đó trọng tâm là đổi mới sách giáo khoa và phươngpháp dạy học trên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị dạyhọc Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục, một mặt Sở giáo dục -Đào tạo đã tập trung nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục;mặt khác cũng đã đẩy mạnh tập huấn về đổi mới PPDH cho đội ngũ giáo viêncác bộ môn Do đó về cơ bản giáo viên đều nắm được bản chất của các PPDH,

kĩ thuật dạy học mới Tuy nhiên, trên thực tế việc đổi mới PPDH, áp dụng các

kĩ thuật dạy học mới vào Dạy – Học vẫn còn gặp nhiều khó khăn Việc thựchiện vẫn chưa đồng bộ giữa các môn, các bài học; giữa các giáo viên trong cùng

bộ môn mà nguyên nhân chính là do giáo viên vẫn còn giữ trong đầu tư duy dạyhọc cũ Nhiều giáo viên hiện nay vẫn hoạt động theo mô hình 2 - 4 - 8 Đó là sựdạy học gò bó trong “2” bìa sách, đóng khung trong “4” bức tường khép kín vàgiới hạn theo cung cách “8” giờ làm việc hành chính quan liêu

Trang 5

Chính vì vậy tôi thiết nghĩ, muốn đổi mới và sử dụng hiệu quả các phươngpháp, kỹ thuật dạy học hiện đại thì trước hết người giáo viên và các nhà quản lígiáo dục cần phải thay đổi tư duy giáo dục trước Tư duy giáo dục hiện đại vàphù hợp sẽ đóng vai trò dẫn dắc và làm nền móng cho thay đổi và sử dụngphương pháp giáo dục “Tư duy giáo dục chính là “kết cấu tổng thể” của ngôinhà, còn phương pháp và kỹ thuật dạy học là hình thức thi công ngôi nhà đó”.

Do đó, thay đổi tư duy giáo dục sẽ góp phần thay đổi căn bản và toàn diện giáodục

Qua nghiên cứu lí thuyết về “Phương pháp dạy học POWER” của các nước cónền giáo dục tiên tiến ở phương tây đã được viết trên rất nhiều tài liệu; đồng thời đúcrút kinh nghiệm từ những thành công của các tiết dạy bằng phương pháp này, tôi thấyviệc vận dụng “Phương pháp dạy học POWER” vào dạy học theo định hướng pháttriển năng lực học sinh là có tính khả thi và mang lại hiệu quả cao, phù hợp với xuhướng đổi mới giáo dục của nước ta hiện nay

Đây chính là cơ sở lí luận cũng như thực tiễn vững chắc để tôi lựa chọn đề tài

“Sử dụng phương pháp POWER trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh” góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của bộ môn Địa lí.

II Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

1 Mục đích của đề tài

- Khẳng định quan niệm đúng đắn và sự cần thiết của việc thay đổi tư duy

làm nền tảng để đổi mới PPDH, gắn quá trình dạy học với sự trải nghiệm thực

tế trong dạy học môn Địa lí ở cấp trung học phổ thông

- Tạo ra những thay đổi tích cực trong tư duy của giáo viên về việc ápdụng PPDH, kĩ thuật dạy học hiện đại vào quá trình dạy học

- Thay đổi hình thức tổ chức dạy học truyền thống bằng hình thức tổ chứcdạy học mới hiệu quả hơn

2 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, bản chất và đặc điểm của “Phương pháp dạy

III Phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1 Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

1.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đổi mới giáo dục (Đổi mới tư duygiáo dục, Phương pháp dạy học, tạp chí giáo dục…) nhằm xây dựng cơ sở líluận của đề tài

1.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Điều tra, thu thập các minh chứng nhằm nhận định khách quan thựctrạng về đổi mới tư duy, PHPH, kỹ thuật dạy học mới ở trường THPT TrườngChinh

- Tham gia dự giờ các giáo viên trong trường để có cái nhìn khách quantrong việc đổi mới tư duy, PPDH và kỹ thuật dạy học mới

- Tham gia tập huấn các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực do Sởgiáo dục Ninh Thuận tổ chức

- Tham khảo các mô hình dạy học bằng hình thức tổ chức dạy học mới đểhọc hỏi, đúc rút kinh nghiệm

- Khảo sát năng lực học sinh trong việc tiếp cận bài học bằng các phươngpháp dạy học mới

1.3 Phương pháp thống kê toán học:

Thống kê, so sánh, xử lý các số liệu thu thập được để đánh giá kết quảcủa đề tài

2 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện và khuôn khổ của sáng kiến, nên tôi chỉ tập trung vào mấyđiểm cốt yếu sau đây:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của “Phương pháp dạy học POWER” và khả

năng vận dụng vào thực tiễn ở nước ta

- Vận dụng “Phương pháp dạy học POWER” để sử dụng có hiệu quả các

PPDH, kỹ thuật dạy học hiện đại

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở chương VIII – Địa lí các ngành côngnghiệp (Chương trình Địa lí 10)

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài “Sử dụng phương pháp POWER trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh” được nghiên cứu chủ yếu

là học sinh cấp Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Ninh Sơn

- Chủ thể nghiên cứu là học sinh lớp 10 trường THPT Trường Chinh

IV Dự báo những đóng góp mới của đề tài

Trang 7

- “Phương pháp dạy học POWER” đã được sử dụng rất phổ biến và trở

thành mô hình khuôn mẫu trong giáo dục ở các nước phương tây Tuy nhiên ở

nước ta thì “Phương pháp dạy học POWER” chưa được quan tâm nghiên cứu và

vận dụng vào thực tiễn Nhận thấy những giá trị vượt thời gian của nó, đồngthời rất phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục của Việt Nam và thế giới tronggiai đoạn hiện nay Chính vì vậy, trong đề tài này tôi cố gắng làm rõ thêmnhững giá trị thực tiễn của phương pháp dạy học này

- Đề tài “Sử dụng phương pháp POWER trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh” sẽ mở ra một hình thức dạy học mới, hiện đại và

hiệu quả hơn các hình thức dạy học theo lối truyền thống trước đây Khắc phụclối truyền thụ kiến thức một chiều, gò bó trong việc tiếp cận và vận dụng trithức, kỹ năng sang một hình thức học tập “mở” “không gian của thực tiễn cuộcsống” Ở đó Người thầy đóng vai trò trung tâm trong việc thiết kế và kết nối cáchoạt động học tập của học sinh, còn người học (học sinh) sẽ đóng vai trò trungtâm của việc học, chủ động trong việc tiếp thu, sáng tạo và vận dụng được trithức, kỹ năng vào cuộc sống Như vậy, vị trí của thầy và vị trí của trò được cụthể hơn trong từng hoạt động học tập

- “Phương pháp dạy học POWER” với các kĩ thuật dạy học đa dạng sẽ góp

phần hình thành và rèn luyện rất nhiều kĩ năng cho các em như: kĩ năng làmviệc theo nhóm; kĩ năng trình bày, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năngdiễn đạt, kĩ năng báo cáo một vấn đề,

- “Phương pháp dạy học POWER” sẽ góp phần thay đổi hình thức lên lớp

của giáo viên, thay vì mỗi bài học được tiến hành trong các phòng học thì dạy

học theo “Phương pháp POWER” sẽ đưa các em đến với thực tiễn, khám phá

thực tiễn và hình thành nên tri thức mới

- “Phương pháp dạy học POWER” sẽ góp phần thay đổi cách kiểm tra

đánh giá học sinh Chuyển từ mục tiêu đánh giá nặng về ghi nhớ kiến thức, kỹnăng, thái độ sang mục tiêu đánh giá là phương pháp học tập và năng lực họctập của học sinh

V Hướng mở rộng của đề tài

1 Về phương pháp:

- Đây là đề tài có phạm vi nghiêm cứu rất rộng, có thể áp dụng cho tất cảcác PPDH hiện đại như DH theo dự án, DH theo nhóm, DH theo tình huống cóvấn đề, DH theo hình thức trải nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác

- “Phương pháp dạy học POWER” chứa đựng nhiều kĩ thuật dạy học hiện

đại khác nhau nên có thể khắc phục được nhiều hạn chế, phát huy được hết thếmạnh của từng phương pháp trong quá trình dạy học

2 Về nội dung:

Trang 8

“Phương pháp dạy học POWER” có thể tiến hành trong nhiều môn học,

cấp học với các đối tượng học sinh khác nhau như:

+ Cấp Tiểu học là bộ môn: Tự nhiên và Xã hội

+ Cấp Trung học cơ sở là các bộ môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

+ Cấp Trung học phổ thông là các bộ môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Sinhhọc, Công nghệ, Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Tuy nhiên với đặc điểm văn hóa và nền giáo dục của nước ta hiện nay thì

“Phương pháp dạy học POWER” hiệu quả nhất đối với giáo dục cấp THPT.

B NỘI DUNG

DẠY HỌC POWER TRONG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

1 Cơ sở lý luận

Việc đổi mới giáo dục là một vấn đề trọng đại của đất nước Bởi vì đổimới giáo dục chính là đổi mới tư duy, quan điểm, mục tiêu, phương pháp, quátrình dạy học Việc đổi mới này có quan hệ mật thiết tới vận mệnh phát triểncủa đất nước

- Kể từ khi Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta đã 3 lần tiến hànhcải cách giáo dục (1950, 1956 và 1979) Nếu so sánh giáo dục của ta ngày nayvới hồi 1950 thì quả là ta đã tiến được một bước rất dài, nhưng nếu so sánh tavới các nước mà hồi 1945 cũng không hơn gì ta (như 4 con rồng châu Á gồmSigapo, Thái Lan, Malaxia, Philipphin,….) thì quả là ta chậm Nguyên nhânkhách quan là do nền giáo dục nước ta có xuất phát điểm rất thấp, lại trì trệtrong tư tưởng phong kiến lạc hậu với 95 % dân số không biết chữ (1945) nênviệc cải cách giáo dục thường nặng về việc xóa mù chữ, thời gian học tậpthường bị ngắt quãng do chiến tranh, cơ sở trường lớp thiếu thốn Nhưng bêncạnh đó thì nguyên nhân chủ quan vẫn là do sự nghiệp giáo dục đổi mới quáchậm so với đổi mới kinh tế và xã hội Các trường học của ta vẫn đào tạo theokhả năng sẵn có, chưa phải theo nhu cầu của xã hội Cơ chế bao cấp trong giáodục và khoa học vẫn nặng nề Có thể khái quát là hoạt động giáo dục của nước

ta hiện nay đang vận hành theo mô hình “2 – 4 – 8”, trong đó:

+ “ Số 2” chính là Nội dung học tập gò bó, đóng khung trong 2 bìa sách,tài liệu sách giáo khoa được xem là pháp lệnh Điều này thể hiện cho một nềngiáo dục chú trọng trang bị kiến thức chuyên môn hơn là thực tiễn Các chươngtrình đào tạo từ phổ thông đến đại học, sau đại học đều dày đặc các kiến thứcchuyên môn cụ thể Với lượng tri thức mới được sản sinh ngày càng nhiều và

Trang 9

liên tục được cập nhật vào chương trình thì tình trạng quá tải là không thể khắcphục, nếu không nói là sẽ ngày càng trầm trọng hơn Việc ghi nhớ những kiếnthức ấy đã khó, vận dụng nó vào cuộc sống lại còn khó hơn Suy cho cùng thì trithức cụ thể được giáo viên truyền tải qua sách giáo khoa dù có mới đến đâuvẫn là cái đã có nên sẽ phải lạc hậu so với thực tiễn luôn thay đổi hàng ngày

+ “ Số 4” chính là Hoạt động học tập của thầy và trò luôn đóng khungtrong 4 bức tường kép kín, việc học không gắn liền với thực tiễn nên người họcthường thiếu kỹ năng thực hành Mặt khác cơ sở vật chất trường lớp còn thiếuthốn; trang thiết bị, phương tiện còn lạc hậu nên hoạt động dạy và học của thầy

và trò thường nhàm chán, thiếu sinh động

+ “ Số 8” muốn nói đến ở đây chính là thời gian làm việc hành chính.Nhất là thời gian mỗi tiết dạy theo mô hình này thường đóng khung trongkhoảng 45 phút, nội dung bài học chỉ gói gọn trong sách giáo khoa Trong khi

đó chính sách đãi ngộ cho giáo dục chưa thật sự tương xứng nên phần nào chấtlượng giáo dục cũng còn hạn chế

- Đứng trước những thách thức đó, trong những năm gần đây Đảng, Nhànước và Ngành giáo dục đang nỗ lực cải cách giáo dục để hướng tới đổi mớitoàn diện nền giáo dục nước ta Trong đó trọng tâm là đổi mới nội dung,phương pháp theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và nănglực tự học của người học Bởi vì trong những năm đầu của thế kỷ XXI, khoahọc và công nghệ trên thế giới phát triển như vũ bão tạo ra những bước tiếnnhảy vọt, đặc biệt trong các lĩnh vực điện tử - viễn thông, tin học và công nghệthông tin Những thành tựu của sự phát triển này đã tác động mạnh mẽ đến mọimặt của đời sống xã hội trong từng quốc gia và trên phạm vi toàn cầu Đó chính

là nền tảng khoa học – công nghệ của quá trình toàn cầu hóa và sự phát triểncủa kinh tế tri thức Những chuyển biến hết sức mạnh mẽ này đã làm thay đổi,nếu không nói là đảo lộn nhiều triết lý, quan niệm, phương thức tổ chức và hoạtđộng của hầu hết các lĩnh vực mà trước hết và chủ yếu lại chính là giáo dục vàđào tạo Trong bối cảnh ấy kiến thức chuyên môn cụ thể rất nhanh lạc hậu, cáimới luôn có cái mới hơn thay thế trong một thời gian ngắn Hiện nay đã xuấthiện và trở nên rất phổ biến các lớp học điện tử, thư viện điện tử, các chươngtrình đào tạo từ xa… Đó là một nền “giáo dục mở” “giáo dục suốt đời” học mọilúc, mọi nơi, mọi lứa tuổi và không giới hạn đã trở thành một xu hướng tất yếucủa thời đại Chuyển từ hình thức “học tập” sang “tự học”; từ “đào tạo” sang “tựđào tạo” là chủ yếu

Chính vì vậy, Phương pháp dạy học POWER là phương pháp dạy họcphù hợp với xu hướng phát triển và đổi mới của nền giáo dục nước ta hiện nay

2 Cơ sở thực tiễn

Trong những năm gần đây, để hiện thực hóa Nghị quyết TW Đảng về đổimới giáo dục thì Ngành giáo dục đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ Nổi bật

Trang 10

nhất là chuyển từ Chương trình dạy học theo hướng tiếp cận trang bị kiến thứcsang Chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Bảng 1 Ch ư n trình Dạ h c theo h ọc theo hướng tiếp cận trang bị kiến thức và Chương trình Dạy ướng tiếp cận trang bị kiến thức và Chương trình Dạy n t iếp cận trang bị kiến thức và Chương trình Dạy ận trang bị kiến thức và Chương trình Dạy c n tran bị kiến thức và Chương trình Dạy kiế n th c Ch ức và Chương trình Dạy và Chương trình Dạy ư n trình Dạ

h c theo nh h ọc theo hướng tiếp cận trang bị kiến thức và Chương trình Dạy đị kiến thức và Chương trình Dạy ướng tiếp cận trang bị kiến thức và Chương trình Dạy n h t tr n n n l c p cận trang bị kiến thức và Chương trình Dạy át triển năng lực iển năng lực ăng lực ực

- Kết quả học tập cần đạtđược mô tả chi tiết và có thểquan sát, đánh giá được;

- Kết quả thể hiện được mức

độ tiến bộ của HS một cáchliên tục

Nội dung

dạy học

- Việc lựa chọn nội dung dựavào các khoa học chuyên môn,không gắn với các tình huốngthực tiễn

- Nội dung được quy định chitiết trong chương trình

- Lựa chọn những nội dungnhằm đạt được kết quả đầu ra

đã quy định, gắn với các tìnhhuống thực tiễn

- Chương trình chỉ quy địnhnhững nội dung chính, khôngquy định chi tiết

- HS tiếp thu thụ động nhữngtri thức được quy định sẵn

- GV chủ yếu là người tổchức, hỗ trợ quá trình học tập

- HS tự lực và tích cực lĩnhhội tri thức

- Chú trọng khả năng giảiquyết vấn đề và hình thànhcác kĩ năng…

Trang 11

[Trích: Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II]

Dạy học theo định hướng pháp triển năng lực là sự thay đổi mạnh mẽ vềquan điểm, tư duy phương pháp, hình thức dạy học Trong đó đổi mới PPDHđóng vai trò chủ đạo

Phương pháp dạy học POWER hiện nay đáp ứng khá toàn diện và hiệuquả của đổi mới PPDH hiện nay ở nước ta, phù hợp với 4 trụ cột giáo dục màUNESCO đang xây dựng đó là học để biết, học để làm, học để tự khẳng địnhmình và học để cùng chung sống

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn đó, tôi lựa chọn đề tài “Sử dụng phương pháp POWER trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh” như

một giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục của bộ môn mình giảng dạy

3 Khái niệm và bản chất của phương pháp dạy học POWER

3.1 Khái niệm về POWER

Từ "Power" ở đây vừa có nghĩa là sức mạnh, năng lực, vừa là tên gọi của một phương pháp học tập do GS Robert Feldman (ĐH Massachusetts) đề xướngnhằm hướng dẫn cách học tập có hiệu quả nhất

3.2 Bản chất của POWER

Phương pháp POWER bao gồm 5 yếu tố cơ bản là chữ viết tắt ghép thànhPOWER gồm: Prepare , Organize, Work, Evaluate, Recognizing, trong đó ở dạng hành động chính là:

+ Planning là vạch kế hoạch phù hợp

+ Organizing là tổ chức thực hiện kế hoạch

+ Working là làm việc một cách khoa học theo kế hoạch đề ra

+ Evaluating là tự đánh giá kết quả

+ Recognizing là xây dựng nhận thức mới qua từng quá trình

POWER TRONG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁP TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

1 Sơ đồ tổng quát Quy trình xây dựng bài học theo phướng pháp POWER

Trang 12

2 Ý nghĩa và các bước tổ chức thực hiện bài học theo phương pháp dạy học POWER

- Vạch ra kế hoạch học tập phù hợp càng trở nên hiệu quả hơn khi đi liềnvới nó là một sự chuẩn bị về mặt tâm thế để có thể tiếp cận kiến thức một cáchchủ động và sáng tạo Với sự chuẩn bị tâm thế này, học sinh có thể chủ động tựđặt trước cho mình một số câu hỏi liên quan đến nội dung sẽ được học trên lớp,thậm chí có thể tự tạo cho mình một cái “khung tri thức” thông qua tìm hiểutrên Internet và dựa vào đó có thể tiếp nhận bài học một cách hệ thống Vớicách chuẩn bị tích cực này, tri thức mà học sinh có được không phải là một trithức được truyền đạt một chiều từ phía người dạy mà còn do chính học sinh tựtạo ra bằng cách chuẩn bị các điều kiện học tập và tâm thế thuận lợi cho sự tiếpnhận tri thức

Trang 13

Nói cách khác, Vạch kế hoạch học tập phù hợp, khoa học chính là khâu

“thiết kế, kiến trúc” cho bài học; nó quyết định rất lớn đến phần “thi công” củathầy và trò ở các giai đoạn kế tiếp

- Đánh giá ( tự đánh giá và giáo viên, bạn bè đánh giá)

* Bước 2: Xác định mục tiêu về kĩ năng phù hợp với năng lực học sinh, với cácmức độ

- Biết chung sống hòa hợp với môi trường xung quanh

- Phát triển đạo đức và nhân cách

* Bước 4: Xác định mục tiêu về phát triển năng lực cần hình thành:

- Năng lực chung: (Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề;năng lực sáng tạo; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác;năng lực sử dụng công nghệ thông tin; năng lực sử dụng ngôn ngữ và tính toán)

- Năng lực chuyên biệt: (Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ;năng lực học tập tại thực địa; năng lực sử dụng bản đồ, số liệu, hình ảnh…)

* Bước 5: Xác định phương pháp, kỹ thuật dạy – học phù hợp với bài học, nănglực học tập của học sinh:

- Phương pháp dạy học POWER

- Phương pháp dạy học và phát hiện vấn đề

- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

Trang 14

2.2.2 Các bước thực hiện:

* Bước 1: Lựa chọn phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp với bài học

- Phương pháp, kỹ thuật dạy học tuy đã được nhắc đến ở phần lập kếhoạch Tuy nhiên đó mới chỉ là ý tưởng lựa chọn phương pháp, kỹ thuật dạyhọc Còn đối với phần tổ chức thực hiện kế hoạch thì phương pháp, kỹ thuật dạyhọc cần được lựa chọn cụ thể sao cho phù hợp với mục tiêu bài học và năng lựccủa học sinh

- Để phát huy hiệu quả nhất của phương pháp POWER thì thường kết kỹthuật dạy học theo dự án với các hợp đồng học tập cụ thể gắn với hình thức họctập trải nghiệm

* Bước 2: Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Đối với khâu chuẩn bị của giáo viên và học sinh thì ta dễ dàng nhận thấy

sự chuẩn bị càng chu đáo thì các hoạt động học tập diễn ra càng đúng kế hoạch,

có hiệu quả cao; ít phải xử lý những tình huống bất thường và như vậy kết quảhọc tập càng cao

* Sự chuẩn bị của giáo viên

Căn cứ vào phương pháp dạy học đã được xác định ở trên thì giáo viên cóthể phải chuẩn bị các nội dung sau:

- Các phương tiện hỗ trợ cho quá trình dạy học:

+ Số điện thoại của học sinh và phụ huynh học sinh

+ Địa chỉ gmail của giáo viên và học sinh để thuận tiện trao đổi bài học

- Hợp đồng học tập và Biên bản thanh lí hợp đồng học tập

[ Mẫu 1 – Hợp đồng học tập]

Trang 15

[ Mẫu 2 - Biên bản nghiệm thu và thanh lí hợp đồng]

* Sự chuẩn bị của học sinh

[Mẫu 3 - Biên bản làm việc nhóm ]

Trang 16

[Mẫu 4 - Nhật ký cá nhân]

[ Mẫu 5 – VD Phiếu tự đánh giá quá trình tham gia làm việc nhóm] PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ THAM GIA LÀM VIỆC NHÓM

Trang 17

Tên người đánh giá Ngày đánh giá:

Không bao giờ

Điểm HS tự đánh giá

GV nhận xét

nhiều quan điểm khác nhau

8 Em tôn trọng quan điểm

khác nhau của các thành viên

Trang 18

Sự phân công nhiệm vụ trong công việc góp phần làm việc một cách khoahọc và hiệu quả, tránh sự chồng chéo và đùn đẩy nhau trong thực hiện nhiệm

vụ Đồng thời đây còn là cơ sở để đánh giá quá trình làm việc của học sinh

Bảng 2: Tr ch nhát triển năng lực iệm của giáo viên và học sinh trong thực hiện nhiệm vụ ủa giáo viên và học sinh trong thực hiện nhiệm vụ c a iát triển năng lực viên và học sinh trong thực hiện nhiệm vụ và Chương trình Dạy ọc theo hướng tiếp cận trang bị kiến thức và Chương trình Dạy si o n h c nh tron th c h n nh ực iệ iệm của giáo viên và học sinh trong thực hiện nhiệm vụ vụ

Trách nhiệm

của học sinh

- Thực hiện các nhiệm vụ học tập định hướng nội dung dưới sựchỉ dẫn của giáo viên

- Báo cáo các kế hoạch làm việc theo đúng tiến độ

- Hợp tác với các thành viên khác thực nhiệm vụ học tập

- Hoàn thành các sản phẩm theo yêu cầu

- Báo cáo sản phẩm của dự án theo đúng tiến độ

- Chuẩn bị câu hỏi để tham luận với các nhóm khác

- Tự đánh giá kết quả làm việc của cá nhân, của nhóm

Trách nhiệm

của giáo viên

- Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch và thực hiện dự án

- Theo dõi, đôn đốc học sinh, kiểm tra định kỳ tiến độ thực hiện dựán

- Giải đáp các thắc mắc cho học sinh trong quá trình thực hiện dựán

- Đánh giá kết quả thực hiện dự án của học sinh theo từng giai đoạn

Sản phẩm

học tập:

- Tập san (không quá 10 trang A4 bao gồm cả hình ảnh)

- Bài báo cáo trình chiếu bằng power point (không quá

10 phút)

* Bước 4: Lựa chọn địa điểm học tập phù hợp

- Đối với phương pháp POWER thì lựa chọn địa điểm học tập có vai tròquan trọng, bởi vì nó quyết định đến những năng lực và tư duy cần hình thànhcho học sinh

- Địa điểm học tập có thể ở trong lớp học (đối với những nội dung có tínhchất đơn giản như: hình thành khái niệm, đóng vai một nhân vật trong tácphẩm…), có thể là ở ngoài thực địa (đối với những vấn đề kinh tế - xã hội sâurộng) hoặc cũng có thể kết hợp cả ở thực địa và lớp học (thường được sử dụngphổ biến nhất)

2.3 Working: Làm việc một cách khoa học theo kế hoạch đề ra

2.3.1 Ý nghĩa:

Trang 19

- Một trong những sai lầm của việc học tập cũ là tách rời việc học tập rakhỏi làm việc Trong khi làm việc chính là một quá trình học tập có hiệu quảnhất Mục đích của việc học tập là để làm việc và chung sống Trong giai đoạnnày học sinh phải biết cách làm việc một cách có ý thức và có phương pháp làmviệc khoa học ở trong lớp và trong phòng thí nghiệm, hay ở ngoài thực địa Nóicách khác là cần phải làm việc thông minh chứ không phải là làm việc chămchỉ.

- Tùy thuộc vào mỗi phương pháp dạy học mà có cách làm việc khácnhau, nhưng tập trung chủ yếu vào các hoạt động:

+ Lắng nghe và ghi chép bài giảng, + Thuyết trình hoặc thảo luận, + Truy cập, tìm kiếm thông tin, + Xử lí các dữ liệu, bài tập, thực tập các thí nghiệm…

Tất cả đều đòi hỏi phải làm việc thật nghiêm túc, có hiệu quả

2.3.2 Các bước thực hiện:

* Bước 1: Lập danh mục các nội dung cần học tập, tìm hiểu, khám phá

- Việc lập danh sách các nội dung học tập sẽ giúp học sinh có được cáinhìn tổng quát nhất về số lượng cũng như trình tự thời gian thực hiện các nộidung học tập

- Ở bước này, trước tiên học sinh cần suy nghĩ thật kỹ và sau đó hãy ghithật chi tiết các nội dung học tập, khám phá sẽ phải thực hiện; nội dung nào làtrọng tâm, nội dung nào là trải nghiệm Các công nội dung học tập, khám phácàng được ghi đầy đủ, rõ ràng bao nhiêu thì sự chủ động trong việc thực hiệnsau này càng dễ dàng bấy nhiêu

- Nên lập danh mục học tập bằng sơ đồ tư duy

* Bước 2: Xắp xếp thứ tự các nội dung học tập

Với bước này, giáo viên và học sinh nên cân nhắc, sắp xếp những nộidung học tập đã liệt kê ở trên theo thứ tự cấp bách, quan trọng hoặc theo trình tựthời gian, đối tượng tiến hành Việc sắp xếp này sẽ làm cho thầy và trò loại bỏnhững công việc không phù hợp, tiết kiệm thời gian và các nguồn lực khác màvẫn đạt được các mục tiêu đã đề ra

* Bước 3: Tập trung làm việc

Sự tập trung sẽ giúp làm việc có hiệu quả và tiết kiệm thời gian

* Bước 4: Linh hoạt trong việc thực hiện kế hoạch học tập

Thực tế luôn rất khác với lý thuyết và cũng như những gì ta trù định.Chúng ta không thể nào biết được những việc bất ngờ phát sinh và sắp xếp kịp

Trang 20

thời gian để giải quyết chúng Chính vì vậy, khi lên kế hoạch các nội dung họctập hãy nên cố gắng linh hoạt trong các nội dung cũng như liệt kê các khó khăn

và thách thức có thể sẽ gặp phải từ đó lập một số phương án dự phòng nhằm đốiphó với những tình huống bất ngờ

Như vậy, linh hoạt trong việc thực hiện kế hoạch cũng chính là sự chủđộng trong việc thực hiện kế hoạch đã đề ra

* Bước 5: Tự tạo động lực học tập và làm việc cho bản thân

Sau thời gian làm việc vất vả thường tiêu tốn rất nhiều năng lượng củabản thân, do đó chúng ta cần phải bổ sung nguồn năng lượng mới để tiếp tụcnhững công việc mới Nguồn năng lượng này có thể từ nghỉ ngơi, thư giãn hoặc

tự khen thưởng cho chính bản thân mình Cần phải cân bằng được công việc vàtận hưởng cuộc sống Đây chính là việc tự tạo động lực làm việc hiệu quả nhất

 Như vậy làm việc khoa học chính là cách làm việc thông minh chứ

không phải là làm việc chăm chỉ.

2.4 Evaluating: Đánh giá kết quả.

2.4.1 Ý nghĩa:

Một trong những vấn đề nổi cộm trong giáo dục phổ thông ở nước ta hiệnnay là đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy nhưng cách kiểm trađánh giá hiện nay lại lạc hậu, thiếu khách quan, chưa chính xác

Chính vì vậy việc đánh giá kết quả học tập của học sinh có ý nghĩa rấtquan trọng , Bởi vì:

- Ngoài việc đánh giá về kiến thức, kỹ năng, thái độ cần hướng tới mụctiêu đánh giá theo cách tiếp cận năng lực học sinh

- Ngoài hệ thống đánh giá của nhà trường, học sinh còn phải biết tự đánhgiá chính bản thân mình cũng như sản phẩm do mình tạo ra trong quá trình họctập

- Chỉ có thông qua đánh giá một cách trung thực, học sinh mới biết mìnhđang đứng ở vị trí, thứ bậc nào và cần phải làm thế nào để có thể cải thiện vị trí,thứ bậc đó

- Đánh giá và tự đánh giá cũng là một hình thức phản tỉnh để qua đó nângcao trình độ và ý thức học tập của học sinh

Trang 21

- Đánh giá để tìm hiểu xem học sinh đang có năng lực ở mức độ nào, từ

đó điều chỉnh chương trình và phương pháp dạy học cho phù hợp

* Bước 2: Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực

- Sau khi đã lựa chọn mục tiêu cần đánh giá, giáo viên cần thiết kế cáctiêu chí thể hiện năng lực đó

- Các tiêu chí có thể là các lĩnh vực khác nhau, hoặc các kiến thức, kỹnăng, thái độ thể hiện và năng lực hình thành

Nhậnbiết

Thônghiểu

Vận dụngthấp

Vận dụngcao

Đ / KĐ(…điểm)

Đ / KĐ(…điểm)

Đ / KĐ(…điểm)

Đ / KĐ(…điểm)1

2

3

* Bước 3: Lựa chọn công cụ để đánh giá

- Có rất nhiều công cụ có thể dùng để đánh giá kết quả học tập của họcsinh

- Các công cụ đánh giá có tính chất lượng hóa như:

+ Câu hỏi tự luận;

+ Câu hỏi trắc nghiệm;

+ Bài tập (bài tập ở lớp, bài tập ở nhà), bài thực hành;

Trang 22

+ Lời khích lệ;

+ Biểu tượng cảm xúc…

- Mỗi cách đánh giá đều có những ưu, nhược điểm và khả năng đo lườngkhác nhau Để có thể đánh giá chính xác, cần lựa chọn cách đánh giá phù hợpcho phép đo được tối đa các mức độ thể hiện của kĩ năng, năng lực học sinh.Đôi khi có thể sử dụng kết hợp nhiều công cụ để cùng đánh giá một kĩ năng

* Bước 4: Thiết kế công cụ đánh giá với các yêu cầu

- Đánh giá được kiến thức, kỹ năng, năng lực học sinh một cách chínhxác, lượng hóa

- Đánh giá được kiến thức, kỹ năng, năng lực học sinh một cách côngbằng, khách quan

- Công cụ đánh giá phải đơn giản, sử dụng dễ dàng; sao cho cả giáo viên

và học sinh có thể sử dụng được công cụ này để đánh giá lẫn nhau

2.5 Recognizing: Xây dựng nhận thức mới qua từng quá trình.

- Xây dựng nhận thức mới giúp học sinh luôn biết cách cải thiện điềukiện, phương pháp và kết quả học tập của mình thông qua đó sẽ hình thành tưduy khoa học cho các em Bởi vì, về bản chất, tư duy không phải là một thứ tưduy đơn tuyến, một chiều mà đó chính là hình thức tư duy đa tuyến, phức hợpđòi hỏi người học, người dạy phải có tính sáng tạo cao, luôn biết cách lật ngượcvấn đề theo một cách khác, soi sáng vấn đề từ những khía cạnh chưa ai đề cậpđến

- Giá trị cao nhất của phương pháp dạy học POWER là hình thành tư duykhoa học cho người học, nó vượt lên trên kiến thức rất nhiều Bởi vì tư duy luôn

ở cảnh giới cao hơn kiến thức

- Cuối cùng, chữ R của giai đoạn thứ năm này cũng có nghĩa là Recreate(giải lao, giải trí, tiêu khiển, hòa nhập), một hoạt động cũng quan trọng khôngkém so với các hoạt động học tập Con người không phải là cỗ máy để làm việckhông ngừng nghỉ mà cần có sự thư giãn nhất định, chính sự thư giãn sẽ tạo nênmột nguồn năng lượng mới để chúng ta tận hưởng cuộc sống tốt hơn Đây chính

là mục tiêu cao nhất của quá trình học tập mà UNESCO hướng đến là “Học đểcùng chung sống”

PHÁP POWER TRONG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH

(Xem tại phụ lục 1)

Trang 23

Chương IV: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

1 Mục đích thực nghiệm

- Mục đích của thực nghiệm sư phạm đối với đề tài “Sử dụng phương pháp POWER trong Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh”

nhằm trả lời các câu hỏi sau:

+ Đề tài này có tạo hứng thú và giúp học sinh học tập tích cực hơnkhông?

+ Có tạo cơ hội giúp HS rèn luyện, phát triển tư duy sáng tạo thông quaviệc mở rộng, vận dụng kiến thức hay không?

+ Có giúp học sinh có tinh thần đoàn kết, tích cực hợp tác với nhau tronghọc tập hay không?

+ Có góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh hay không?

Việc trả lời các câu hỏi trên sẽ góp phần tìm ra những thiếu sót để rút kinhnghiệm và kịp thời chỉnh lý bổ sung để đề tài đạt kết quả cao nhất

- Thực nghiệm sư phạm nhằm chứng minh những biện pháp đã được áp

dụng trong đề tài: “Sử dụng phương pháp POWER trong Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh” là đúng đắn, có cơ sở lý luận và cơ sở

khoa học thực tiễn

- Thực nghiệm sư phạm là minh chứng xác thực nhất để xác nhận giá trịcủa đề tài này

2 Thời gian và đối tượng thực nghiệm

- Thời gian: bắt đầu từ tháng 9/2018 đến tháng 3/2019

- Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 10C3 và 10C6 Trường THPTTrường Chinh, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận

+ Lớp thực nghiệm: 10C3 (41 học sinh)

+ Lớp đối chứng: 10C6 ( 43 học sinh)

Học sinh của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng khá tương đồng nhau về

số lượng, chất lượng đầu vào (điểm tuyển sinh 10) nên thuận lợi cho quá trìnhthực nghiệm

Trang 24

+ Lớp 10C6: Lớp đối chứng (ĐC), dạy theo phương pháp truyềnthống, có sử dụng một số kĩ thuật dạy học mới nhưng không xuyên suốttrong năm học.

+ Lớp 10C3: Lớp thực nghiệm (TN) sử dung phương pháp POWERvới mô hình dạy học 4 – 6 – 10 với các kĩ thuật dạy học hiện đại xuyênsuốt trong năm học

- Tiến hành kiểm tra nhanh, kiểm tra định kỳ theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh để làm minh chứng cho đề tài

4 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm: Nhằm giải quyết các vấn đề sau

- Đánh giá thái độ, tinh thần học tập (thông qua phiếu điều tra)

- Khả năng lĩnh hội tri thức và khả năng giải quyết vấn đề của học sinhtrong quá trình học tập (thông qua các bài kiểm tra nhanh, kiểm tra định kỳ)

- Khả năng vận dụng tri thức, kỹ năng để hình thành năng lực của họcsinh

- Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh

5 Kết quả thực nghiệm sư phạm

- Trước và sau khi triển khai đề tài này, thông qua các phiếu điều tra đốivới 150 học sinh tại trường THPT Trường Chinh tôi đã thu được kết quả nhưsau

[Mẫu phiếu điều tra xem tại phụ lục 3]

1

Em có hứng thú với bài học

dạy theo các phương pháp dạy

học mới không? (PPDH giải

80,719,30,0

Trang 25

3

Trong các tiết học bằng PPDH

mới, em có thường nghĩ ra

những cách sáng tạo để học bài

như lập bản đồ tư duy, thiết kế

mô hình, đánh dấu những khái

niệm quan trọng… không?

- Rất hiểu và biếtvận dụng

- Biết vận dụng

- Không biết vậndụng

92

580

61,3

38,70,0

4

Trong các tiết học dạy bằng

PPDH mới thì em có hiểu bài

và biết vận dụng bài học vào

thực tiễn không?

- Rất hiểu và biếtvận dụng

- Biết vận dụng

- Không biết

145

50

97,7

2,30,0

5

Trong các tiết học dạy bằng

PPDH mới thì em có tự tin và

mong khi trình bày suy nghĩ

của mình hoặc giới thiệu một

14271

94,74,70,6

6

Khi học tập theo PPDH mới,

em có biết lập kế hoạch học

tập (thời gian biểu, địa điểm

thực hiện, nội dung học tập cần

đạt) và triển khai thực hiện kế

hoạch các hoạt động học tập

không?

- Thực hiện thànhthạo

- Thực hiện trungbình

- Không biết thựchiện

13992

92,76,01,3

7

Em có muốn giáo viên dạy học

theo phương pháp dạy học mới

10000

Như vậy, ta thấy sau khi áp dụng đề tài “Sử dụng phương pháp POWER trong Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh” vào thực tiễn

dạy học đã góp phần nâng cao được ý thức và hứng thú học tập cho học sinh,thông qua đó chất lượng giáo dục của môn Địa lí cũng được nâng lên phần nào

5.2 Kết quả định lượng

[B.1] Biểu đồ so sánh điểm kiểm tra chất lượng đầu năm học 2018 – 2019

Trang 26

Qua biểu đồ trên ta nhận thấy, điểm kiểm tra và số bài đạt điểm tươngứng của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng khá tương đồng Như vậy chứng tỏchất lượng ban đầu của 2 lớp được chọn để nghiên cứu đề tài này là phù hợp vớiyêu cầu thực nghiệm sư phạm.

[B.2] Điểm kiểm tra 1 tiết Học kỳ I - môn Địa lí năm học 2018 – 2019 của lớp

thực nghiệm và lớp đối chứng tại Trường THPT Trường Chinh

Trang 27

[B.3] Điểm tổng kết Học kỳ I - môn Địa lí năm học 2018 – 2019 của lớp thực

nghiệm và lớp đối chứng tại Trường THPT Trường Chinh

Trang 28

Qua phân tích biểu đồ [B.2] và biểu đồ [B.3] so sánh giữa đối chứng vàthực nghiệm ở trên ta dễ dàng nhận thấy:

- Nhìn chung, dù thường xuyên thực hiện theo PPDH mới hay thỉnh thoảngmới sử dụng thì chất lượng giảng dạy môn địa lí tại Trường THPT TrườngChinh đều có xu hướng tăng, thể hiện ở điểm tổng kết từ > 5,0 tăng

- Tuy nhiên, phân tích chi tiết ta cũng nhận thấy rõ:

+ Điểm kiểm tra 1tiết học kì 1 ở nhóm lớp thực nghiệm có mức điểm khá,giỏi cao hơn nhiều so với nhóm lớp đối chứng Còn điểm < 5,0 ít hơn nhiều sovới các lớp đối chứng

+ Kết quả điểm tổng kết học kỳ I cũng phản ánh khá chính xác điều đó,điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm luôn cao hơn lớp đối chứng

6 Kết luận thực nghiệm sư phạm:

Qua kết quả phân tích và đánh giá ở trên, ta có thể nhận thấy sau khi áp

dụng đề tài “Sử dụng phương pháp POWER trong Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh” kết hợp với các phương pháp dạy học hiện đại

bước đầu đã cho kết quả khả quan, có thể áp dụng vào thực tiễn trong phạm vitoàn tỉnh

Thứ nhất, Phương pháp dạy học POWER là một phương pháp dạy học

của các nước phương tây, chính vì vậy khi vận dụng mô hình dạy học này vàothực tiễn nước ta thì giáo viên cần có sự nghiên cứu kỹ, nắm được bản chất củaphương pháp thì mới mong vận dụng thành công

Tuy nhiên, Phương pháp dạy học POWER thực chất là là một tư duy dạyhọc khoa học có tính lý luận rất cao Nếu vận dụng được tư duy dạy học củaphương pháp POWER này thì chúng ta có thể sử dụng thành thạo các phươngpháp và kỹ thuật dạy học hiện đại ở nước ta hiện nay

Do đó, Để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục thì chúng ta phải mạnhdạn đổi mới tư duy dạy học theo hướng tích cực, hiện đại rồi từ đó mới có thểđổi mới thành công phương pháp dạy học

Thứ hai, trong bối cảnh hiện nay, đặc điểm lao động nghề nghiệp của

người giáo viên nói chung và giáo viên Trung học phổ thông nói riêng sẽ phải

có những điều chỉnh nhất định để phù hợp với xu thế đổi mới toàn diện nền giáo

Ngày đăng: 18/07/2019, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w