- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn, tự viết ra giấy nháp các từ ngữ mình dễ viết sai chính tả.. - Cả lớp làm bài vào VBT[r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 05/5/2018
Ngày giảng: Thứ 2, 07/5/2018
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI
I MỤC TIÊU:
1,Tập đọc :
a,Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ và tiếng khó hoặc dễ lần như : nắng hạn, nứt nẻ, chum nước, nấp, náo động, nổi giận, lưỡi tầm sét, lâu lắm rồi, nổi loạn
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc, cho phù hợp với nội dung của truyện
b, Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ :thiên đình, náo động, lưỡi sấm sét, địch thủ, túng thế, trần gian
- Hiểu nội dung bài: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới
2/ Kể chuyện:
- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh hoạ
- Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
* BVMT: Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh về nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên
nhiên (“Trời”) gây ra nhưng nếu con người không có ý thức bảo vệ môi trường thì cũng phải gánh chịu những hậu quả đó (gián tiếp)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Tranh minh họa SGK
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
+ Gọi HS đọc bài “ Cuốn sổ tay” Trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
3 Bài mới: (62')
3.1 Giới thiệu bài:(1')
- Giới thiệu chủ điểm và truyện Cóc kiện
Trời
3.2 Luyện đọc: (22')
a Đọc mẫu toàn bài- Tóm tắt ND - Gợi
ý cách đọc
b, Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu trước lớp
- Hát, báo cáo sĩ số
- 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
- Quan sát tranh trong SGK
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trước lớp
Trang 2- Theo dõi sửa lỗi phát âm.
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn cách đọc ngắt, nghỉ, nhấn
giọng đúng
*Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh
3.3 Tìm hiểu bài: (14')
- Vì sao cóc phải kiện trời?
- Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước
khi đánh trống?
- Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?
- Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay
đổi như thế nào?
- Theo em Cóc có những điểm gì đáng
khen?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
3.4 Luyện đọc lại:
- Cho HS chia nhóm, phân vai
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp
- Nêu cách đọc
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn lần 2, kết hợp đọc chú giải
- Đọc bài theo nhóm 3
- 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp
- Đại diện 3 nhóm thi đọc 3 đoạn
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
- Cả lớp đọc ĐT đoạn văn từ Sắp đặt xong đến bị Cọp vồ
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
+ Vì Trời lâu ngày không mưa, hạ giới
bị hạn lớn, muôn loài đến khổ sở
- 1 em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm + Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước, Ong ở sau cánh cửa, Cáo, Gấu và Cọp nấp hai bên cửa
+ Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh
ba hồi trống Trời nổi giận sai Gà ra trị tội Gà vừa ra đến Cóc ra hiệu Cáo nhảy
sổ tới, cắn cổ Gà tha đi Trời sai Chó ra bắt Cáo, Gấu quật Chó chết tươi…
- 1 em đọc đoạn 3 + Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu
=>Trời hẹn như vậy vì không muốn Cóc lại kéo quân lên náo động thiên đình) + Cóc đáng khen: Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời
*Ý chính: Do có quyết tâm và biết phối
hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới
- HS chia nhóm( mỗi nhóm 3 HS), tự phân vai ( Người dẫn chuyện, Cóc, Trời)
- HS đọc phân vai trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc phân vai
Trang 3- Thi đọc phân vai giữa các nhóm
Kể chuyện ( 18')
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ : Dựa vào trí
nhớ và tranh minh họa, kể lại một đoạn
của câu chụyện bằng lời của một nhân
vật trong chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- Có thể kể theo rất nhiều vai khác nhau:
Vai Cóc, vai các bạn Cóc ( Ong, Cáo,
Gấu, Cọp , Cua ) Vai Trời
- Yêu cầu HS nêu ni dung từng bức
tranh:
- Lưu ý kể lời của ai cũng phải xưng
“tôi”
4 Củng cố, dặn dò : (2')
- Cho HS nói về ND truyện
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện kể lại
câu chuyện trên
- Nhận xét, bình chọn
- Lắng nghe
- Lắng nghe , suy nghĩ chọn vai
- Quan sát tranh trong SGK, nêu vắn tắt
ND từng tranh:
+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện Trời + Tranh 2: Cóc đánh trống kiện Trời + Tranh 3: Trời thua, phải thương lượng vơí Cóc
+ Tranh 4: Trời làm mưa
- Từng cặp HS tập kể
- 2, 3 HS thi kể trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
- 2 HS nói về ND truyện
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TOÁN KIỂM TRA 1 TIẾT
Phần : Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả
đúng) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số liền sau 79888 là:
A 79889 B 79887 C 78900 D 788901
Câu 2: Điền vào chỗ trống: 9m 5dm = dm
A 950 B 95 C 905 D 509
Câu 3: Giá trị biểu thức 700: 5 x 4 là:
A 35 B 150 C 7500 D 560
Câu 4: Thửa ruộng nhất thu hoạch được 1246kg cà chua Thửa ruộng thứ 2 thu hoạch được gấp đôi thửa ruộng thứ nhất Hỏi cả hai thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu
kg cà chua ?
A 3578 kg B 3738 kg C 3739 kg D 3728kg
Câu 5: Ngày 28 tháng 4 là thứ sáu Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy ?
A Thứ tư B Thứ sáu C Thứ năm D Chủ nhật
Câu 6: Chu vi hình vuông là 96cm Cạnh của hình vuông là :
A 86cm B 43cm C 24cm D 32cm
Câu 7: Trong hình bên : Có mấy hình tam giác ?
Trang 4A 4 hình tam giác
B 5 hình tam giác
C 6 hình tam giác
D 8 hình tam giác
Câu 8: An nghĩ ra một số, nếu chia cho 5 thì được thương là 4 và số dư lớn nhất Hãy tìm số đó ? A: 24 B: 21 C: 19 D: 22 Phần 2: Tự luận Câu 9: Đặt tính rồi tính: a 39178 + 25706 b 86271 – 43954 c 6242 x 2 d 36296 : 8 .……… .……… ………
.……… .……… ………
.……… .……… ………
Câu 10: Tìm x : a) X x 8 = 2864 b) X : 5 = 1232
Câu 11: Mua 9 bút chì hết 5400 đồng Hỏi mua 6 bút chì như thế hết bao nhiêu tiền ? Bài giải ………
………
………
………
………
Ngày soạn: 3/5/2018
Ngày giảng: Thứ 3,8/5/2018
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 Biết viết các số thành
tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước
2 Kĩ năng: Vận dụng làm đúng các bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Bảng phụ
HS : Bảng con
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C: Ạ Ọ
Trang 51.Ổn định tổ chức: (2')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Nhận xét và chữa bài kiểm tra
3 Bài mới: (26')
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Viết số thích hợp vào dưới mỗi
vạch
- Gọi HS đọc yêu cầu BT bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét quy luật của dãy
số
- Cho HS làm bài vào SGK
- Mời 2 HS lên bảng làm bài
- GV và cả lớp nhận xét
* Củng cố thứ tự các số trong phạm vi
100 000
Bài 2: Đọc các số sau: 36982 ; 54175 ;
90631 ; 14034 ;
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Hướng dẫn đọc số 36982
- Yêu cầu HS nhìn bảng nối tiếp đọc
các số
- GV nhận xét
* Củng cố đọc các số có năm chữ số
Bài 3: a.Viết các số : 9725 ;6819;
2096; 1005 theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Hướng dẫn mẫu:
9725 = 9000 + 700 + 20 + 5
- Yêu cầu làm bài ra nháp
- Mời 2 HS lên bảng làm bài
- GV và HS nhận xét
* Củng cố viết các số thành tổng
b.Viết các tổng(theo mẫu)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
- Hướng dẫn mẫu:
4000 + 600 + 30 + 1 = 4631
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Mời 2 HS lên bảng làm bài
- GV và HS nhận xét
* Củng cố viết các tổng thành số
- Hát, báo cáo sĩ số
- Lắng nghe và theo dõi
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS nêu quy luật của dãy số
- Làm bài vào SGK: Viết các số thích hợp vào các vạch tương ứng
- 2 em lên bảng làm bài + Thứ tự các số cần điền là:
a) 10 000 ; 20 000 ; 30 000 ; 40 000 ; 50
000 ; 60 000; 70 000 ; 80 000 ; 90 000 ;
100 000
b) 75 000 ; 80 000 ; 85000 ; 90 000 ; 95
000 ; 100 000
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Nối tiếp đọc các số
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Quan sát mẫu
- Làm bài ra nháp
- Nối tiếp lên bảng làm bài
a 6819 = 6000 + 800 +10 + 9
2096 = 2000 + 90 + 6
5204 = 5000 + 200 + 4
1005 = 1000 + 5
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- Quan sát mẫu
- Làm bài vào SGK , 2 HS lên bảng làm bài
9000 + 900 + 90 +9 = 9999
9000 + 9 = 9009
7000 + 500 + 90 + 4 = 7594
Trang 6Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS nhận xét quy luật của từng
dãy số
- Yêu cầu làm bài vào SGK
- Mời 3 HS lên bảng làm bài
- GV và HS nhận xét
4.Củng cố, dặn dò : (2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Chuẩn bị cho làm học hôm sau
9000 + 90 = 9090
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhận xét quy luật từng dãy số
- Tự làm bài vào SGK
- 3 HS nối tiếp lên bảng chữa bài a/ 2005 ; 2010 ; 2015 ; 2020 ;2025 b/ 14300 ; 14400 ; 14500 ; 14 600 ;14700 c/ 68000 ; 68010 ; 68020 ; 68030 ; 68040
- Lắng nghe
- Thực hiện
CHÍNH TẢ (Nghe - Viết )
CÓC KIỆN TRỜI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; đọc và viết đúng tên 5 nước láng
giềng ở Đông Nam Á Điền đúng vào ô trống các âm dễ lẫn s/ x
2 Kĩ năng: Viết đúng cỡ chữ, mẫu chữ Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi 3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Bảng phụ
HS : Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Đọc cho HS viết trên bảng lớp, cả
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét, sửa lỗi chính tả
3 Bài mới: (28')
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn HS nghe- viết
a HD chuẩn bị
* Đọc bài chính tả
+ Những từ nào trong bài được viết
hoa? Vì sao?
- Yêu cầu HS đọc lại bài và viết các từ
mình hay viết sai vào giấy nháp
b Đọc cho viết bài vào vở
- Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, cầm
bút viết đúng
- Đọc cho soát lại bài
c Chấm, chữa bài:
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con: lâu năm, nứt nẻ, náo động, nấp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- 2 HS đọc lại
+ Các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, các tên riêng
- Đọc thầm bài chính tả, viết các từ dễ viết sai ra giấy nháp để ghi nhớ
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
Trang 7- Chấm 7- 8 bài , nhận xét từng bài về
chữ viết, lỗi chính tả
3.3.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Đọc và viết đúng tên một số
nước Đông Nam á
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Đọc tên 5 nước Đông Nam á, yêu
cầu HS viết vào VBT, 2 HS lên bảng
viết
- GV và cả lớp nhận xét
- GV nhắc lại quy tắc viết tên riêng
nước ngoài cho HS nhớ
Bài 3a: Điền vào chỗ trống s/x?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Treo bảng phụ, mời 1 HS lên bảng
làm bài
- Gv và cả lớp nhận xét, hoàn chỉnh
bài làm
4 Củng cố, dặn dò : (2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà làm BT 3b
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc đồng thanh tên 5 nước Đông Nam á
- 2 HS viết trên bảng lớp, các HS khác viết vào VBT: Bru-nây ; Cam-pu-chia, Đông-ti-mo, In-đô-nê-xi-a
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp làm bài vào VBT
* Lời giải;
cây sào- xào nấu- lịch sử - đối xử
Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HÓA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận biết hiện tượng nhân hóa , cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn Viết được một đoạn văn ngắn có hình ảnh nhân hóa
2 Kĩ năng: Vận dụng hình ảnh nhân hóa để viết được câu văn có sử dụng phép nhân hoá
3.Thái độ: Yêu thích học Tiếng việt
* Điều chỉnh yêu cầu bài 2: điều chỉnh yêu cầu viết được một đoạn văn ngắn thành
viết được một câu văn có sử dụng phép nhân hóa
* BVMT: HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá để tả bầu trời buổi sớm
hoặc tả một vườn cây Qua đó giáo dục tình cảm gắn bó với thiên nhiên, có ý thức BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Bảng phụ
HS : SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 1 tiết
LTVC tuần 32
- 2 em làm bài tập
- Nhận xét
Trang 8- Nhận xét.
3 Bài mới:(28')
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đọc đoạn thơ và văn trong SGK
và trả lời câu hỏi(SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT và các đoạn
thơ, đoạn văn trong BT
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để tìm
các sự vật được nhân hóa và cách nhân
hoá trong đoạn thơ ở BT1 ( đoạn b)
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại cách
giải thích đúng GV ghi lời giải vào
bảng tổng hợp KQ trên bảng phụ
- Lắng nghe
- 2, 3 HS HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lắng nghe.
a)
Sự vât
được
nhân hóa
Nhân hóa bằng các
từ ngữ chỉ người,
bộ phận của người
Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
b)
Sự vật được
nhân hóa
Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ người, bộ phận của người
Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
- Yêu cầu HS nêu hình ảnh nhân hóa mà
em thích, giải thích vì sao em thích?
Bài 2: Hãy 1 câu có sử dụng phép nhân
hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một
vườn cây
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập
- Cho viết bài vào VBT
- Quan sát, giúp đỡ em yếu
- Gọi HS đọc câu văn đã viết được
- Nhận xét, sửa cho HS về cách dùng từ,
đặt câu,…
4 Củng cố, dặn dò :(2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà viết thêm câu văn có
sử dụng phép nhân hoá
- Nêu hình ảnh nhân hóa mình thích
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Viết bài vào VBT
- 3, 4 HS nối tiếp đọc
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Trang 9Ngày soạn: 4/5/2018
Ngày giảng: Thứ 4,9/5/2018
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000( Tiếp theo )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000 Biết sắp xếp một dãy số
theo thứ tự nhất định
2 Kĩ năng: Vận dụng làm tốt các bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Bảng phụ
HS :Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (2')
2 Kiểm tra bài cũ:(4')
+ Viết các số sau 67435, 69342 dưới
dạng tổng
3.Bài mới: (27')
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Điền dấu > ; < ; = vào chỗ
chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số;
so sánh 1 biểu thức số và 1 số
- Cho HS làm bài vào SGK
- Mời 2 HS lên bảng làm bài
- GV và cả lớp nhận xét
* Củng cố so sánh các số trong phạm
vi 100 000
Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS quan sát 2 dãy số, viết
vào bảng con số lớn nhất trong các số
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Viết các số 69 725 ; 70 100 ;
59 825 ; 67 925 theo thứ tự từ bé đến
- Hát
- 2 em lên bảng làm bài
67435 = 60000 + 7000 + 400 + 30 + 5
70342 = 70000 + 300 + 40 + 2
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS nêu cách so sánh
- Làm bài vào SGK
- 2 em lên bảng làm bài
27 469 < 27 470
70 000 + 30 000 > 99 000
85 100 > 85 099
80 000 +10 000 < 9 900
30 000 =29 000+1000
90000 +9000 = 99000
- 2-3 em nhắc lại cách so sánh các số trong
phạm vi 100 000
- 1 em đọc , cả lớp đọc thầm
- Quan sát và viết số lớn nhất của từng dãy
số vào bảng con
a Số lớn nhất là 42 360
b Số lớn nhất là: 27 998
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 4.Viết các số 64900 ; 46900 ;
96400 ; 94600 theo thứ tự từ lớn đến
bé
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm vào nháp rồi nêu miệng
kết quả
- GV và HS nhận xét.
* Bài 3,4: củng cố về thứ tự các số
trong phạm vi 10000
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước kết
quả đúng:
Ba số ở dòng nào được viết theo thứ
tự từ bé đến lớn?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Treo bảng phụ HDHS: Phải quan
sát( so sánh) xem trong 4 nhóm A, B,
C, D, các số trong nhóm số nào được
viết theo thứ tự từ bé đến lớn., sau đó
khoanh vào chữ đặt trước nhóm số đó
4 Củng cố, dặn dò : (2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà xem lại các BT đã
chữa và chuẩn bị bài sau
-1 em đọc yêu cầu và dãy số
- Làm bài ra giấy nháp
- 1em lên bảng chữa bài Sắp xếp: 59 825 ; 67 925 ; 69 725 ; 70 100
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- ( Những HS làm xong bài 3, làm bài 4 vào nháp, nêu miệng kết quả)
* Sắp xếp là: 96 400 ; 94 600 ; 64 900 ; 46 900
- Lắng nghe
- 1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm
- HS quan sát từng dãy số, rồi khoanh vào chữ đặt trước KQ đúng( làm vào SGK)
- 1 em lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
A.2935 ; 3914 ; 2945 B.6840 , 8640 ; 4860 C.8763 ; 8843 ; 8853 D.3689 ; 3699 ; 3690
- Khoanh vào ý C
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TẬP ĐỌC MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lắng nghe, lên rừng, lá che, tia nắng
- Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa mỗi khổ thơ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết đọc bài giọng thể hiện tình cảm tha thiết, trìu mến
2 Đọc hiểu : Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh"mặt trời xanh"
và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ
- Học thuộc lòng bài thơ