- HS tập viết vào bảng con những chữ khó - Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở - Giáo viên quan sát, theo dõi, uốn nắn.. 4: Hướng dẫn làm bài tập3[r]
Trang 1- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ mới, các từ dễ sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ chú giải trong SKG: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ
- Hiểu nội dung :câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích học sinh làm việc tốt
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh làm nhiều việc tốt, bạn bè phải biết giúp đỡ nhau
*Quyền trẻ em: Là một người HS tất cả đều có quyền học tập, được biểu dương và
nhận phần thưởng khi học tốt làm việc tốt
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Học sinh lên đọc bài: “tự thuật” và trả
lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1’)
2 2: Luyện đọc: (30’)
* Giáo viên đọc mẫu: Giọng đọc to, rõ
ràng, phân biệt giọng của các nhân vật
- Học sinh nối nhau đọc từng câu
- Học sinh đọc từ khó phát âm: Na, rachơi, lặng lẽ
- HS đọc
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Học sinh đọc phần chú giải: Bí mật,sáng kiến, lặng lẽ
1
Trang 2- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Hướng dẫn ngắt giọng
- Treo bảng phụ viết câu văn cần luyện
đọc, hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng chỗ và
thể hiện tình cảm qua giọng đọc:
+ Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/ các
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
? Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH
? Theo em, điều bí mật được các bạn của
Na bàn bạc là gì?
- Gọi 1 HS đọc to đoạn 3 và TLCH:
+ Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được
nhận phần thưởng không? Vì sao?
+ Khi Na được nhận phần thưởng thì
những ai vui mừng? Vui mừng như thế
nào?
- GV nhận xét
? Nội dung chính của bài là gì?
*QTE: Là một người HS tất cả đều có
quyền học tập, được biểu dương và nhận
phần thưởng khi học tốt làm việc tốt
2 4: Luyện đọc lại(20’)
- Tổ chức cho HS đọc theo vai
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò.(3’)
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài
sau
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc đúng câu ( 3- 4 em)
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
+ HS trả lởi theo ý hiểu+ Na, mẹ Na, cô giáo và các bạn
- Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyếnkhích học sinh làm việc tốt
- Các nhóm học sinh thi
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọchay nhất
TOÁN LUYỆN TẬP
Trang 3I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về
- Quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trongtrường hợp đơn giản
- Nhận biết độ dài đề - xi - mét trên thước thẳng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
2.1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn học sinh làm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 em lên
bảng
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh:
Củng cố về nhận biết độ dài 1dm mối quan
hệ giữa dm và cm.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Học sinh tự tìm trên thước thẳng vạchchỉ 1 dm và vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm
Trang 4- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Độ dài một gang tay của mẹ là 2dm
- Độ dài một bước chân của Khoa là30cm
- Bé Phương cao 12dm
- Hs thực hành
ĐẠO ĐỨC HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)
- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ
- Tích cực học tập, sinh hoạt đúng giờ
*TTHCM: Biết sinh hoạt điều độ có kế hoạch và đúng giờ là làm theo tấm gương của
Bác
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN GD:
- Kĩ năng quản lí thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ
III ĐỒ DÙNG D-H:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Nêu những biểu hiện của việc học tập,
sinh hoạt đúng giờ ?
? Em đã học tập và sinh hoạt đúng giờ
- Giáo viên phát cho mỗi học sinh bìa
màu qui định: Đỏ là tán thành, xanh là
không tán thành, màu trắng là không
biết
- Giáo viên đọc từng ý kiến để học sinh
bày tỏ ý kiến
- Kết luận: Học tập sinh hoạt đúng giờ
giấc có lợi cho sức khoẻ và việc học tập
- Kết luận: Việc học tập sinh hoạt đúng
giờ giúp chúng ta học tập kết quả hơn,
thoải mái hơn Vì vậy học tập sinh hoạt
đúng giờ là cần thiết
2.3 HĐ3: Thảo luận nhóm đôi(BT6)
- Giáo viên chia đôi nhóm và giao nhiệm
vụ
- GV nhận xét
- Kết luận chung: Cần học tập sinh hoạt
đúng giờ đảm bảo sức khoẻ và học hành
sinh hoạt điều độ có kế hoạch và đúng
giờ là làm theo tấm gương của Bác
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài
- Học bài đúng giờ, đi ngủ và thức dậyđúng giờ,
- Hs liên hệ bản thân
- Học sinh nhận bìa giáo viên phát
- Học sinh bày tỏ thái độ
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trình bày thời gian biểu
- Học sinh nhắc lại
Trang 6- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán bằng một phép tính trừ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Cho 3 hs lên bảng làm, lớp làm bảng con
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn học sinh nêu tên các thành
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu làm gì?
Trang 7- Gọi HS đọc đè bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn tìm sợi dây còn lại dài mấy đê xi
mét ta thực hiện phép tính gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 em lên
bảng làm
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
Củng cố cách giải toán có lời văn, trình
bày bài có khoa học.
3.Củng cố - Dặn dò (2’)
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
25 12 33 22
54 26 34 33
KỂ CHUYỆN Tiết 2 : PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại từng đoạn truyện Hs khá giỏi
kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp điệu bộ, nột mặt, biết thay đổi giọng kể cho phựhợp với nội dung
- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa BGĐT
- Học sinh: Sách tiếng việt, hiểu nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi học sinh lên bảng kể lại câu chuyện:
“Có công mài sắt có ngày nên kim”
- 2hs lên bảng kể
7
Trang 8- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
2 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.(1’)
2.2: Giáo viên hướng dẫn học sinh kể.
(30’) UDCNTT
* Kể từng đoạn theo tranh
- Cho HS quan sát kĩ 3 bức tranh minh họa
trong SGK
- Kể theo nhóm
- Đại diện các nhóm kể trước lớp
Giáo viên nhận xét chung
* Kể toàn bộ câu chuyện
- GV cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Sau mỗi lần học sinh kể cả lớp cùng nhận
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe
- Học sinh quan sát tranh và kể theo gợiý
- Tranh 1: Những việc làm tốt của bạnNa
- Tranh 2: Các bạn của Na bàn bạc vớinhau, cô giáo khen sáng kiến của cácbạn
- Tranh 3: Lời cô giáo nói trong buổitổng kết, niềm vui của Na, mẹ, cô vàcác bạn
- Nối nhau kể trong nhóm
- Cử đại diện kể trước lớp
- 2 học sinh kể lại
- Các nhóm lên đóng vai
- Cả lớp cùng nhận xét để chọn ranhóm đóng vai đạt nhất
CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP ) Tiết 3: PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài: “Phần thưởng”
- Làm được bài tập 3,4 , 2a
Trang 9- Học sinh: Bảng con, Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hướng dẫn tìm hiểu đoạn chép
- Đoạn văn này chép theo nội dung bài
tập đọc nào?
- Nhân vật được nói đến là ai?
? Bạn có đức tính gì đáng quý?
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa?
- Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?
- HS tập viết vào bảng con những chữ khó
- Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở
- Giáo viên quan sát, theo dõi, uốn nắn
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, 2 em
lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, 1em
lên bảng làm
- HS viết số từ khó bảng con
- 2 em viết bảng lớp: quyển lịch,chắclịch…
- Cuối, Na, Đây
Viết hoa chữ cái đầu tiên, lùi vào 1 ô( chữ Cuối)
Trang 10- GV xóa dần bảng, yêu cầu học sinh học
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về viết lại chữ khó và học
I/ MỤC TIÊU : Giúp hs :
1.Kiến thức: Gúp hs biết mô tả các hình ảnh, các hoạt động và màu sắc trên tranh
- Bước đầu có cảm nhận về vẻ đẹp của tranh
2.Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng mô tả hình ảnh, hoạt động, màu sắc của tranh
3 Thái độ: Giáo dục hs cảm nhận được vẻ đẹp của tranh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Gv : Tranh thiếu nhi của thiếu nhi VN & thiếu nhi quốc tế
HS: Chì , gôm , màu , Vở tập vẽ 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1, Ổn định tổ chức.
2, Kiểm tra đồ dùng HS.
3, Bài mới.
a.Giới thiệu bài: (4’)
Cho HS xem 1 số bức tranh của thiếu nhi
và giới thiệu
b.HĐ1: (25’) HS xem tranh.
- Chia nhóm HS:
- Phát phiếu học tập cho các nhóm, YC các
nhóm xem bức tranh Đôi bạn (tranh sáp
màu và bút dạ), thảo luận theo câu hỏi :
+ Trong tranh vẽ những hình ảnh nào ?
+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là
phụ?
+ Hai bạn trong tranh đang làm gì ?
+ Em hãy kể những màu được sử dụng
+ Đôi bạn đang ngồi đọc sách
+ Màu vàng cam, màu xanh, màu đen,màu tím,…
- HS trả lời
Trang 11- GV bổ sung ý kiến và hệ thống lại nội
dung tranh
- Cho HS xem 1 số bức tranh vẽ về thiếu
nhi và gợi ý về hình ảnh, bố cục, màu sắc,
…
- Củng cố
c HĐ2: (5’)Nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét chung về tiết học Biểu dương
một số HS tích cực phát biểu xây dựng bài
4 Củng cố - Dặn dò:
- Sưu tầm tranh và tập nhận xét về nội
dung, cách vẽ tranh
- Chuẩn bị cho tiết học sau:
+ Quan sát hình dáng, màu sắc 1 số loại lá
cây trong thiên nhiên
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ
2 Kĩ năng: Rèn cho hs
- Kĩ năng trừ nhẩm, thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi
100, trình bày và giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh
2 Bài mới: (30’)
2.1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.(1’)
2.2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu làm gì?
Trang 12Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép
trừ.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc yêu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gv tóm tăt bài toán
- Hỏi mảnh vải còn lại dài mấy đề- mét
xi Hs đọc lại bài toán theo tóm tắt
Bài giảiMảnh vải còn lại dài là:
9 – 5 = 4 (dm):
Đáp số: 4 dm
- HS đọc
Trang 13- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lờiđúng
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu, biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy,giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ chú giải trong SKG: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng
- Hiểu ý nghĩa bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh chăm chỉ làm những việc phù hợp với bản thân
*GDMT: Môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Tự nhận thức về bản thân ý thức được mình đang làm gì và cần phải làm gì
- Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân,tin rằng mình có thể trở thành người cóích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa BGĐT
- Học sinh: Bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi học sinh lên đọc bài: “Phần thưởng”
và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Đọc nối tiếp câu lần 1
- 3hs đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
- Hs nối nhau đọc từng câu lần 113
Trang 14*) QTE: Trẻ em đều có quyền được học
tập, được làm việc có ích phù hợp với mọi
lứa tuổi
+ Yêu cầu HS đặt câu với từ: Tưng bừng,
- Học sinh đọc từ khó: quanh, nở hoa,bận rộn
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Học sinh giải nghĩa từ: Sắc xuân, rực
rỡ, tưng bừng
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS luyện đọc đúng câu ( 3- 4 em)
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp nhận xét nhóm đọc hay nhất
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
+Các vật : cái đồng hồ: báo giờ Cành đào: làm đẹp, báo mùa xuân đến
+ Các con vật: gà trống đánh thức mọi người; tu hú báo mùa vải chín; chim bắt sâu bảo vệ mùa màng
+Cái bút, quyển sách, con trâu, con mèo
Trang 15rực rỡ.
- GV nhận xét
*GDBVMT: Qua bài tập đọc em có nhận
xét gì về cuộc sống quanh ta?
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
2.4: Luyện đọc lại.(6’)
- Gọi các nhóm thi đọc toàn bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố - Dặn dò.(2’)
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài
khánh
+ Vườn hoa rực rỡ trong nắng sớm.
- Cuộc sống hàng ngày con người vàmọi vật vẫn làm việc
- Xung quanh em mọi vật, mọi ngườiđều làm việc Có làm việc thì mới cóích cho gia đình có ích cho xã hội…
- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài
-Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập(BT1)
- Đặt câu được với 1 từ vừa tìm được(BT2)
- Biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới(BT3)
- Biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT4)
2 Kĩ năng:
- Tìm được nhiều từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập
- Rèn kĩ năng đặt câu, sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới Nhận biết vàđặt dấu chấm hỏi vào câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 3 Học sinh lên bảng làm bài 2 của giờ học
trước
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.(1’)
2.2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
(30’)
Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên ghi các từ học sinh vừa nêu lên
- Học sinh làm miệnghọc hành, học tập, tập đọc, tập viết, …
- HS đọc
- HS nêu các từ:
15
Trang 16- Gọi học sinh đọc câu của mình.
- Giáo viên cùng học sinh cả lớp cùng nhận
xét sửa sai
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét – sửa sai
Bài 4:
- Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Đọc câu mình vừa đặt
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài vào vở
- Một số học sinh đọc bài làm của mình+ Bác Hồ rất yêu thiếu nhi
+ Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ
+ Thu là bạn thân nhất của em
+ Bạn thân nhất của em là Thu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Đây là câu hỏi
- Dùng dấu hỏi chấm
- Học sinh viết lại các câu này vào vở
- Cao giọng ở cuối câu
Hs Khá, giỏi biết tên các khớp xương của cơ thể Biết nếu bị gãy xương sẽ rất đau và
đi lại khó khăn
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết và chỉ đúng vị trí các vùng xương chính Bảo vệ cơ thể tránh bịgãy xương