Tuần 1Tiết 1,2 TÔI ĐI HỌC Thanh Tịnh - Đọc hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân - Cốt truyện, n
Trang 1Tuần 1
Tiết 1,2
TÔI ĐI HỌC ( Thanh Tịnh)
- Đọc hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích truyện được học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo
b Các năng lực chuyên biệt.
- Năng lực sử dụng tiếng Việt
- Năng lực tiếp nhận văn bản( năng lực đọc văn bản)
- Năng lực xử lí thông tin, cảm thụ thẩm mĩ
Trang 2- Thời gian: 2-3 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN
cần đạt
ghi chú
GV nêu vấn đề: Em còn nhớ những kỉ
niệm gì về ngày đầu tiên đi học của mình
?
(Từ 1 – 2 hs bộc lộ) -> GV dẫn và giới
thiệu bài học mới: kỉ niệm về ngày đầu
tiên đi học bao giờ còng là những kỉ
niệm đẹp và trong sáng…
Hình thành kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình.
-Lắng nghe, trả lời
-Ghi tên bài vào vở
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình Tiết TÔI ĐI
I.Đọc-tìm hiểu chú thích
Kĩ năng đọc, trình bày
1 phút
I Đọc - Chú thích
1.Theo em, cần đọc văn bản
víi giọng đọc như thế nào ?
- Sáng tác truyện ngắn,truyện dài, thơ ca, thànhcông ở truyện ngắn vàthơ
- Tác phẩm đậm chất trữtình, toỏt lên một vẻ đẹpđằm thắm, tình cảm êmdịu
3 Nêu xuất xứ của văn bản ? HS trả lời b Tác phẩm: In trong
tập “Quê mẹ” (1941)
Trang 34 Hãy giải nghĩa các chú
II HS đọc - tìm hiểu VB
HS tìm hiểu khái quát
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác
II.Đọc-Tìm hiểu văn bản
1 Tìm hiểu khái quát
- Thể loại : truyện ngắn
- PTBĐ: tự sự + biểu
cảm
- Nhân vật chính : n/v “tôi”
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất-tìm cho việc thể hiện
tình cảm, cảm xúc chân thực, sâu sắc hơn
- Trình tự kể: Theo dũng cảm xúc (Từ hiện tại
nhớ về quỏ khứ: Sự chuyển đổi của thời tiết cuốithu, hình ảnh mấy em nhỏ rè rố nóp dưới nón mẹlần đầu đến trường gợi cho nhân vật tôi nhớ lạingày ấy cùng
- Bố cục của VB? những kỉ niệm trong sáng- > theo dũng hồi
tưởng của n/v “tôi”trong buổi tựu trường đầu tiên của tuổi thơ
- Bố cục: 3 phần
B2 HD tìm hiểu chi tiết HS tìm hiểu chi tiết 2 Tìm hiểu chi tiết
*Gọi 1 HS đọc đoạn: Từ đầu
-> “trên ngọn nói”
6 Nêu yêu cầu:
- Những kỉ niệm về ngày tựu
trường hiện về trong nhân vật
tôi trong hoàn cảnh thời gian
và không gian nào?
- Cảm xúc của nhân vật tôi về
ngày tựu trường được diễn tả
qua những chi tiết nào ?
HS tìm chi tiết trong văn bản để trả lời
* Hoàn cảnh gợi cảm xúc
- Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rôngnhiều và trên không có những đám mây bàngbạc
- Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, trêncon đường làng dài và hẹp, mẹ âu yếm nắm taytôi
* Cảm xúc khi nhớ về kỉ niệm
- Lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn mancủa buổi tựu trường
- Mỗi lần thấy những em nhỏ rè rè nóp dưới nón
mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng
Trang 4lại” như những điệp khóc có
* Các từ láy: náo nức, mơn man, tưng bừng, rộnró”
->diễn tả những rung động thiết tha , vô cùng tươi trẻ và trạng thái êm ái, nhẹ nhàng trong tôi hồn
* Các cụm từ lặp lại như những điệp
khóc->khẳng định sức sống lâu bền của kỉ niệm
* Cách so sánh và nhân hóa giàu hình ảnh, giàusức gợi cảm được gắn víi cảnh sắc thiên nhiêntươi sáng
-> vừa diễn tả cụ thể những cảm giác đẹp đẽ, trong sáng trong tôi hồn cậu học trò nhỏ, vừa tạo nờn chất thơ tươi tắn, man mác
7 Trên con đường cùng mẹ tới
trường nhân vật “tôi” có tâm
trạng, cảm xúc như thế nào ?
- Qua chi tiết trên, em cảm
nhận được gì về cảm giác, tôi
trạng của nhân vật tôi ?
HS tìm các câu văn trong văn bản , trả lời
1 Diễn biến tôi trạng nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên
* Trên con đường cùng
mẹ tới trường
- Con đường vốn quen đi lại tự nhiên thấy lạ
- Cảnh vật chung quanh thay đổi
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn
=> Cảm giác mới mẻ, bỡ ngì
12.Gọi 1 HS đọc “ Trước sân
chút nào hết” Nêu yêu cầu:
- Tìm những chi tiết thể hiện
cảm nhận của nhân vật “tôi”
khi đến trường? (Về ngôi
trường, các bạn )
1HS đọc HS tìm chi tiết trong văn bản, trả lời.
* Khi đến trường
- Sân trường dày đặc cả người, ai còng áo quầnsạch sẽ, gương mặt tươi vui
- Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như
cái đình làng, lòng tôi lo sợ vẩn vơ -> băn khoăn, lo lắng
- Khi những học trò cũ vào lớp: cảm thấy chơ vơ
Trang 5- Nhận xét về cách diễn tả tôi
trạng nhân vật “tôi” của tác giả
?
- Những chi tiết đó thể hiện
tâm trạng gì của nhân vật
mẹ thì tiếng khóc bật ra rất tự nhiờn
=>Tôi trạng hồi hộp, cảm giác mới lạ xen lẫn một chút lo sợ, rè rố
13 Từ VB trên, em hãy nhớ lại
cảm giác, tôi trạng của em lần
đầu tiên đến trường?
HS tự bộc lộ, trình bày cảm giác của cá nhân.
Hết tiết 1, chuyển tiết 2.
TIẾT 2
14 Gọi HS đọc “Một mùi
hương” đến hết Nêu yêu cầu:
- Cảm giác đầu tiên của nhân
vật tôi khi bước vào lớp học là
gì ? Đó là tâm trạng, cảm giác
như thế nào ?
- Những chi tiết đó thể hiện
tâm trạng gì của nhân vật tôi
khi vào trong lớp học ?
1HS đọc HS phát hiện chi tiết trong văn bản, suy nghĩ và trình bày
* Khi vào lớp học.
- Một mùi hương lạ xông lên trong lớp
- Trông hình gì treo trên tường còng lạ và hay
- Người bạn ngồi bên chưa hề quen nhưng lòngtôi không cảm thấy xa lạ chút nào
->Những cảm giác lạ và quen đan xen nhau rất
tự nhiên xua tan nỗi sợ hói, nhanh chúng hoànhập vào thế giới kỡ diệu của nhà trường
=>Vừa bỡ ngì, vừa tự tin, nghiêm trang
15 Đoạn cuối của văn bản là
một hình ảnh “Một con chim
non … vỗ cánh bay cao” Theo
em, hình ảnh này có ý nghĩa
gì?
HS suy nghĩ, trao đổi trong bàn, trả lời
*Hình ảnh “Một conchim non vỗ cánh baycao” :
- Vừa là 1 h/ả TN cụ thể vừa gợi liên tưởng đếntâm trạng rè rè, bỡ ngì của chú bé ngày đầu đếntrường lại vừa mở ra một niềm tin về ngày mai :
từ ngôi trường này, chú bé sẽ nhu con chim nonkia tung cánh bay vào bầu trời cao rộng của ướcmơ
- Là một chút thoáng buồn khi không được tự do
nô đùa như trước và bước đầu có sự trưởngthành trong nhận thức về việc học hành của bảnthân
Trang 616 Những người lớn xuất hiện
trong văn bản này là ai?
Thái độ, cử chỉ của người lớn
đối víi các em trong ngày
HS tìm chi tiết trong văn bản, trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
2 Tình cảm của mọi người đối víi những em
bé lần đầu tiên đến trường
khai trường được diễn tả như
trường lần đầu tiên -> quan tâm chu đáo,
- Ông đốc nhỡn víi cặp mắt hiền từ và cảm động,tươi cười, nhẫn nại, lời nói dịu dàng, từ tốn, động
viên -> từ tốn, bao dung -Thầy giáo trẻ tươi cười, đón ở cửa lớp -> vui tínhi, giàu tình cảm
=>Tất cả đều chứa chan tình yêu thương và trách nhiệm đối víi con trẻ
Gv chốt lại: Tấm lòng của gia đình, nhà trường, XH đối víi thế hệ tương lai là
một môi trường ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành Nếu ví những
em nhỏ ngày đầu đi học là những cánh chim đang chập chững rời tổ để bay vào bầu trời bao la nhiều nắng gió thì cha mẹ, các thầy cụ giáo chính là bàn tay nõng
đỡ, những làn gió đưa, những tia nắng soi đường để cánh chim được cất lên mạnh dạn, khoáng đạt trên bầu trời cao rộng
III HD HS đánh gió khái
quát văn bản
Hình thành kĩ năng đánh giá, tổng hợp
III Đánh giá, khái quát văn bản
Kĩ năng đánh giá, tổng hợp
được tạo nên từ đâu ?
- Theo em ngày khai trường
đầu tiên có ý nghĩa như thế nào
trong cuộc đời mỗi con người?
*GV chốt lại phần ghi nhớ, gọi
HS khái quát, trình bày
1 Nghệ thuật.
- Truyện được bố cục theo dũng hồi tưởng, cảmnghĩ của nhân vật theo trình tự thời gian của buổitựu trường
- Sự kết hợp hài hoà giữa kể, tả và bộc lộ cảmxúc
- Tình huống truyện độc đáo, chứa đựng cảm xúcthiết tha
- Cách so sánh giàu chất trữ tình
2 Nội dung:
Tôi trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong
buổi tựu trường đầu tiên
3 í nghĩa:
Ngày khai trường là cái mốc đánh dấu bước
Trang 7HS đọc ngoặt sự trưởng thành của mỗi con người nên
thường được ghi nhớ mãi
1 HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/ 9
18 Ngày khai trường ở nước ta
ngày nay còn gọi là ngày gì?
-Qua truyện ngắn này tác giả
muốn nhắn gửi điều gì?
HS suy nghĩ, tự bộc lộ -Ngày khai trường ở
nước ta ngày nay làngày toàn dân đưa trẻđến trường
-> Cần phải quan tâmđến thế hệ trẻ
Ghi chú
* GV yêu cầu hs làm bài – gọi một vài hs
- vui mừng, phấn khởi, sợ, rè rố, nhớ mãi
suốt cuộc đời
* Hs làm độc lập, một vài hs trình bày trước lớp
Bài tõp:
Viết đoạnvăn ngắn ghilại ấn tượngcủa em trongbuổi đếntrường khaigiảng lầnđầu tiên
Về sự quan tâm của mọi người đối
víi thế hệ trẻ em hãy kể tên một vài
Trang 8GV cho hs nghe bài hát - HS nghe
4 Củng cố-dặn dũ
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Hồi tưởng và diễn tả lại tâm trạng của mình lần đầu đi học hoặc buổi khai giảng đầutiên tại ngôi trường THCS
- Hãy chỉ ra chất trữ tình ( chất thơ) có trong vb ( câu hái dành cho hs khá giái)
- Về nhà chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
-Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề
3.Thái độ:
- Giáo dục cho HS khả năng viết đúng và hay bài viết TLV theo chủ đề
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Chủ đề của văn bản
- Những thể hiện chủ đề trong một văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề
3.Thái độ:
- Giáo dục cho HS khả năng viết đúng và hay bài viết TLV theo chủ đề
2 Năng lực phát triển.
a Các năng lực chung.
- Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
b Các năng lực chuyên biệt.
- Năng lực sử dụng tiếng Việt
- Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS nhắc lại khái niệm về văn bản , tính mạch lạc trong văn bản
Trang 9Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là
một trong những đặc trưng quan trọng
tạo nên văn bản, nó làm cho văn bản
mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn.Vậy
thế nào là tính thống nhất về chủ đề của
văn bản?
Hình thành kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình.
-Lắng nghe, trả lời
-Ghi tên bài vào vở
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Quan sát, phân tích, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Gchú
I HD HS tìm hiểu khái
niệm chủ đề của văn bản.
Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
I.HS tìm hiểu khái niệm chủ đề của văn bản.
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
I Chủ đề của văn bản
1.Gọi HS đọc văn bản “Tôi
đi học” Nêu yêu cầu:
- Trong văn bản tác giả đã
nhắc lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời thơ ấu của
mình?
- Sự hồi tưởng ấy gợi lên
những ấn tượng gì trong
lòng tác giả ?
*GV: Nhà văn thông qua tác
phẩm để bày tỏ tư tưởng, ý
đồ, tình cảm, cảm xúc của
mình: Đó chính là chủ đề
HS đọc văn bản, tìm chi tiết và trả lời
* Văn bản: Tôi đi học.
- Kỉ niệm về ngày đầu tiên theo mẹ đến trường
- Kỉ niệm về quang cảnh sân trường ngày khaigiảng, kỉ niệm về người thầy đáng kính
- Kỉ niệm về lớp học, về buổi học đầu tiên hồi hộp,
bỡ ngì, lo sợ
->Hồi tưởng về kỉ niệm sâu sắc nhất thuở thiếu thời:
Đó là tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngì của nhânvật tôi trong ngày tựu trường đầu tiên
=>Mỗi khi nhớ về buổi tựu trường đầu tiên ấy, trong lòng tác giả lại náo nức, mơn man.
Trang 10->Là đối tượng, vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
II HD HS tìm hiểu tính
thống nhất về chủ đề của
văn bản.
Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
II.HS tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
II Tính thống nhất chủ
đề của văn bản.
3 Chiếu câu hái cho HS trao
đổi, thảo luận:
- Đối tượng để tác giả PBCN
trong văn bản “Tôi đi học” là
gì ?
- Tác giả nhớ về buổi tựu
trường đầu tiên víi những sự
* Văn bản: Tôi đi học
- Đối tượng: kỉ niệm về ngày tựu trường đầu tiêntrong đời
- Các sự việc:
+ Trên đường tới trường+ Đứng trước cổng trường+ Khi được gọi tên và vào lớp học
->Các sự việc được trình bày một cách rõ ràng, cụ thể => Đều tập trung thể hiện ý đồ, ý kiến, cảm xúc
của VB thể hiện ở chỗ nào?
5 Căn cứ vào đâu mà em
biết văn bản “Tôi đi học” nói
lên những kỉ niệm của tác
giả về buổi tựu trường đầu
- Nhan đề văn bản, các từngữ, các câu văn cho phép
dự đoán văn bản nói vềchuyện đi học
6 Nêu yêu cầu:
- Văn bản “Tôi đi học” Chia
làm mấy phần ? Nội dung
Trang 118.Qua việc tìm hiểu bài học,
hãy cho biết: Chủ đề của văn
- Hình thành năng lực: Năng lực hợp tác, Năng lực tư duy
III HD HS luyện tập Hình thành kĩ năng tư
duy, sáng tạo
III HS luyện tập
Kĩ năng tư duy, sáng tạo
III.Luyện tập
8 Yêu cầu HS đọc văn bản
“Rõng cọ quê tôi” Hái:
- Văn bản trên viết về đối
tượng nào? Về vấn đề gì?
Căn cứ vào đâu mà em biết?
- Các đoạn văn đã trình bày
đối tượng và vấn đề theo thứ
tự nào? Có thể thay đổi trật
tự này được không? Vì sao?
HS đọc VB, suy nghĩ, xác định và trả lời
Bài 1 : Phân tích tính
thống nhất về chủ đề của
văn bản “Rõng cọ quê tôi”.
a Đối tượng : Rõng cọ quê tôi
- Vấn đề: Tình cảm của tác giả đối víi rõng cọ
->Căn cứ nhan đề của văn bản
Trang 12mạnh: Các đoạn văn trong
văn bản đều hướng về chủ
b Chủ đề VB: Sự gắn bó giữa người dân sông Thao
víi rõng cọ quê hương
- Thể hiện qua các ý lớn trong phần thân bài và trình
tự sắp xếp của chúng: Miêu tả cây cọ, cuộc sống củangười dân gắn víi cây cọ
- Các từ ngữ câu văn thể hiện chủ đề + những từ ngữ được lặp lại trong văn bản: rõng cọ.+ những câu văn :
Chẳng nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi rõng cọ
trập trùng
Người sông Thao đi đâu rồi còng nhớ về rõng cọ
quê mình
10 Gv chiếu BT2, gọi HS
đọc Nêu yêu cầu: ý nào
trong các ý trên sẽ làm cho
bài viết lạc đề?
HS trao đổi trong bàn, trả lời.
Bài 2 : Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề:
- ý b, d xa chủ đề, làm cho
VB không bảo đảm tínhthống nhất
19 Gv chiếu BT3, gọi HS
đọc Nêu yêu cầu:
-ý nào chưa sát, chưa thể
hiện được chủ đề?
- Ý nào diễn đạt chưa rõ
ràng, chưa tập trung làm nổi
Bài 3 : Tìm hiểu cách triển khai chủ đề:
- ý lạc chủ đề: c,g
- ý chưa rõ ràng, chưa tậptrung vào chủ đề: b,c
- sửa:
+ Con đường quen thuộcvẫn đi lại hằng ngày hômnay bỗng trở nên mới lạ,
có nhiều thay đổi+ Cảm thấy ngôi trườngxinh xắn hơn, oai nghiêmhơn
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ.
kĩ năng cần đạt
Ghi chú
Hướng dẫn HS tìm hiểu KN từ
ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa
hẹp
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
1.Ví dụ:
Trang 13GV đưa ngữ liệu lên màn hình
H: Nghĩa của các từ: thú, chim,
cá rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa
của các từ: voi, hươu; tu hú, sáo;
cá rô, cá thu ?
H: Quan sát sơ đồ trên , em cho
biết nghĩa của những từ ngữ nào
hẹp hơn nghĩa của này nhưng lại
rộng hơn nghĩa của các từ khác?
H: Qua phân tích ví dụ: Em hiểu
thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ
nghữ nghĩa hep?
GV cho HS làm bài tập nhanh
để khắc sâu kiến thức của bài
HS thảo luận trình bày
HS trình bày
HS trình bày
-Nghĩa của
từ :Thú, chim, cáhẹp hơn nghĩa của từ “động vật” nhưng lại rộng hơn nghĩa của từ :voi,hươu;
+ Thực vật ->Cá->Cá sữa, cá gà;
+ Thực vật->
Hoa->hoa cỳc,hoa huệ
HS đọc ghinhớ SGK/10
-Nghĩa của từ động vật rộnghơn, KQ hơn nghĩa củatừ:thú, chim, cá
- Nghĩa của từ thú, chim, cárộng hơn, KQ hơn nghĩacủa từ: voi, hươu; tu hú,sáo; cá rô, cá thu
2/Ghi nhớ SGK/10.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Thời gian: 10 phút
Trang 14Viết đoạn văn đảm bảo
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyờn Hồng: thấm được chấttrữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc hiểu một vb hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phântích chi tiết trong đoạn trích
3.Thái độ:
- Giáo dục cho HS tình cảm gia đình, sự cảm thông víi những số phận bất hạnh
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại hồi kớ
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt chỏy báng của nhân vật
- í nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt sâu nặng thiờng liêng
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc hiểu một vb hồi kí
Trang 15- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phântích chi tiết trong đoạn trích
3.Thái độ:
- Giáo dục cho HS tình cảm gia đình, sự cảm thông víi những số phận bất hạnh
4 Năng lực phát triển.
a Các năng lực chung.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
b Các năng lực chuyên biệt.
- Năng lực sử dụng tiếng Việt
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
III CHUẨN BỊ
1 Thầy: Máy chiếu ghi chi tiết, câu văn tiêu biểu cần phân tích – Chân dung nhà văn
Nguyên Hồng - Tư liệu tham khảo
2 Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
CH1: Trình bày cảm nhận của em về tôi trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đihọc?
CH2: Yếu tố nào tạo nên sức truyền cảm và chất thơ trong sáng tác của Thanh Tịnh?
Em hiểu thêm gì về vai tròcủa các yếu tố đó?
(Gv giới thiệu chân dung nhà
văn Nguyên Hồng và tập hồi
kí Những ngày thơ ấu -> đoạn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Gchú
I HD HS đọc - tìm hiểu Hình thành kĩ năng Kĩ năng đọc, trình bày 1
Trang 16chú thích đọc, trình bày 1 phút
I.Đọc-tìm hiểu chú thích
phút
I Đọc - Chú thích
1.Theo em, cần đọc văn bản
víi giọng đọc như thế nào ?
dưới đáy của xã hội víi niềm
yêu thương sâu sắc, mãnh
- Tên thật: Nguyễn Nguyên Hồng (1918 -1982)
- Trước CM chủ yếu sống ở Hải Phòng trong xómlao động nghèo
- Sáng tác nhiều thể loại khác nhau: tiểu thuyết, kí,thơ
- Được truy tặng giải thưởng HCM về văn học nghệthuật năm 1986
b Tác phẩm
-“Những ngày thơ ấu”là tập hồi kí viết về tuổi thơ
cay đắng của tác giả
-“Trong lòng mẹ” trích chương IV của tập hồi kí
4 Nêu yêu cầu:
* Hồi kí: nhớ lại những cái
đã qua để ghi chép lại
II HD HS đọc - tìm hiểu
văn bản
B1 HD tìm hiểu khái quát
Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác
II HS đọc - tìm hiểu VB
HS tìm hiểu khái quát
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác
II.Đọc-Tìm hiểu văn bản
1 Tìm hiểu khái quát
5 Hãy xác định:
- Thể loại, PTBĐ của VB?
HS HĐ chia sẻ cặp đôi xác định, trình bày
- Thể loại: Hồi kí
- PTBĐ:Tự sự + biểu cảm
Trang 17- Các nhân vật, nhân vật - Nhân vật chính: bà cô,
-> Niềm hạnh phúc của chú bé Hồng khi gặp mẹ
B2 HD tìm hiểu chi tiết HS tìm hiểu chi tiết 2 Tìm hiểu chi tiết
6.Theo em, cuộc đối thoại
giữa hai cô cháu xoay quanh
chuyện gì?
- Nhân vật bà cô được khắc
hoạ rõ nét qua cuộc đối thoại
giữa hai cô cháu Hãy tìm
những chi tiết khắc hoạ nhân
vật bà cô trong cuộc đối
thoại víi bé Hồng? Giọng
điệu, lời nói, vẻ mặt, cử chỉ,
thái độ của bà cô mang ý
nghĩa gì?
- Những chi tiết đó thể hiện
tâm địa và bản chất của bà
cô như thế nào?
HS theo dõi VB, phát hiện chi tiết, suy nghĩ,
- Vỗ vai, cười mà nói rằng“Mày dại quá thăm em
bé chứ”
- Tươi cười kể các chuyện
- Đổi giọng nghiêm nghị, vỗ vai an ủi cháu, tỏ sựngậm ngùi thương tiếc người anh vừa mất
-> Ra vẻ quan tâm, thực chất là sự đóng kịch; sự giễu cợt, mỉa mai châm chọc; sự giả dối , ác độc, đầy ác ý
7.Mục đích của bà cô trong
cuộc đối thoại này là gì?
HS suy nghĩ cá nhân, trả lời
Mục đích: cố ý gieo rắcnhững hoài nghi để béHồng khinh miệt và ruồngrẫy mẹ, chia rẽ tình cảm
mẹ con bé Hồng
8.Qua cuộc đối thoại, em
thấy bà cô bé Hồng là người
ntn?
HS nêu nhận xét =>là người lạnh lùng độc
ác, thâm hiểm và tàn nhẫn
Bình:Bà cô bé Hồng là người có tâm địa đen tối Bà không hề yêu thương, lo lắng cho cháu mà chỉ muốn kéo đứa cháu đáng thương vào một trò đùa ác độc đã dàn tính sẵn để khoét sâu nỗi đau, nỗi bất hạnh của bé Hồng Cái cử chỉ “vỗ vai cười nói thật giả dối, ác độc đầy ác ý Đến khi chú bé phẫn uất, nức nở “cười dài trong tiếng khóc”, bà cô vẫn không mảy may xúc động Bà ta như vô cảm, lạnh lùng và
Trang 18có phần thích thú trước nỗi đắng cay của đứa cháu Chỉ đến khi đứa cháu nghẹn lời, khóc không ra tiếng bà ta mới giả bộ an ủi cháu và tỏ sự ngậm ngùi, thương xót người đã mất Đến đây nét tính cách trong bản chất của bà cô đã phơi bày toàn bộ:đó là một người phụ nữ lạnh lùng,độc ác, giả dối, thâm hiểm, tàn nhẫn đến khô héo cả tình máu mủ, ruột rà.
9 Hình ảnh bà cô là hình
ảnh đại diện cho cái gì?
mang ý nghĩa tố cáo điều
gì ?
HS tự phát hiện để trả lời (cần có sự lập luận theo logic)
Đó là h/ảnh mang ý nghĩa
tố cáo những hạng ngườisống tàn nhẫn, khô héo cảtình máu mủ (không cótình thương) trong XH PKlúc bấy giờ
10 Theo dõi đoạn văn chữ
* Nhân vật bé Hồng
- Hoàn cảnh sống:
+ Lớn lên trong một giađình không hạnh phúc: bốnghiện ngập, mất sớm; giađình sa sút; mẹ cùng túngquá phải bỏ con cái đi thahương cầu thực
+ Sống víi bà cô và trong
sự ghẻ lạnh của họ hàng
->Bất hạnh, thiếu tình thương yêu
11.Trong cuộc đối thoại víi
bà cô, mới đầu khi nghe bà
cô hái, bé Hồng có thái độ
như thế nào ? Vì sao bé
Hồng có thái độ đó? Thái độ
đó nói lên điều gì?
12 Trước những câu hái, lời
khuyên của bà cô và việc
nhận ra sự giả dối của bà cô,
diễn biến tâm trạng của bé
Hồng được thể hiện qua
HS dựa vào văn bản , phát hiện, trả lời
- Trong cuộc đối thoại víi
bà cô:
- Lúc đầu: toan trả lời”có” nhưng rồi lại cói đầu
không đáp mà chỉ cười đáp lại
Vì bé Hồng nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng nói và vẻ mặt tươi cười rất kịch của bà cô, biết rõ mục đích của bà cô, không muốn tình yêu thương và lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến
->Thông minh, nhạy cảm, nhận ra sự giả dối trong lời nói của bà cô
- Sau:
+ lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay->Đau xót, phẫn uất
+ nước mắt ròng ròng rớt xuống, chan hoà đầm đìa
ở cằm, ở cổ ->Sự đau đớn, phẫn uất không kìm nén nổi
Trang 19những cử chỉ, thái độ, suy
nghĩ gì?
Những chi tiết đó thể hiện
tâm trạng gì của bé Hồng?
+ cười dài trong tiếng khóc, cổ họng nghẹn ứ, khóc
không ra tiếng->Sự đau đớn, uất ức lên đến cực điểm
+ suy nghĩ: “giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ nát
vụn mới thôi”->Sự căm tức đến tột cùng những cổ tục tàn ác đã đày đoạ mẹ
13 Cho HS thảo luận:
- Chi tiết “cười dài trong
tiếng khóc” đã b/hiện tình
cảm, c/xúc gì của bé Hồng?
- Câu văn “Giá những cổ tục
đã đày đoạ mẹ nát vụn mới
thôi” sử dụng biện pháp NT
gì? Tác dụng của BPNT đó?
14 Qua diễn biến tâm trạng
của bé Hồng trong cuộc đối
thoại víi bà cô cho ta thấy
được tình cảm gì của chú
bé?
HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trả lời
HS suy nghĩ, trả lời
- Cười dài trong tiếng khóc
nỗi đau xót, tức tưởi cao
độ cho người mẹ đangdâng lên trong lòng
- BPNT: so sánh, lời văndồn dập víi các hình ảnh,các động từ mạnh: cắn,nhai,nghiến
->Khắc hoạ rõ nét tình cảm,cảm xúc của bé Hồng
=>Luôn tin tưởng, thương yêu mẹ sâu sắc, mãnh liệt
15 Gọi HS đọc đoạn
“Nhưng đến ngày… gì nữa” 1 HS đọc, lớp nghe 2 Niềm hạnh phúc của bé
Hồng khi gặp lại mẹ
Nêu yêu cầu:
- Khi bất ngờ thoáng thấy
người ngồi trên xe giống mẹ,
bé Hồng có hành động, suy
nghĩ gì ?
- Nhận xét về câu văn: “Nếu
người ấy quay lại ngã
gục giữa sa mạc” Câu văn
đó diễn tả tâm trạng gì của
chú bé Hồng?
HS tìm , phát hiện chi tiết, trình bày
*Khi bất ngờ gặp mẹ
- Hành động: đuổi theo, gọi bối rối: Mợ ơi, mợ ơi,
mợ ơi
-Suy nghĩ: Nếu không phải là mẹ thì và cái lầm
đó không những làm cho bé Hồng thẹn mà còn tủicực nữa, khác nào cái ảo ảnh ngã gục giữa samạc”
- Biện pháp tu từ: so sánh giả định độc đáo, mới lạ(nỗi thất vọng trở thành tuyệt vọng Hi vọng tộtcùng và thất vọng còng tột cùng)
=>Nỗi khao khát được gặp mẹ cháy báng trong tâm can
17 Khi biết đúng là mẹ, thấy
mẹ cầm nón vẫy, bé Hồng đã
có cử chỉ, hành động gì? Cử
chỉ, hành động đó thể hiện
HS tìm , phát hiện chi tiết, so sánh, trình bày
* Khi biết đúng là mẹ
+ đuổi kịp, thở hồng hộc,trán đẫm mồ hôi
+ khi trèo lên xe tôi ríu cả
Trang 20tâm trạng gì của chú bé? chân lại, oà khóc nức nở
=>Niềm hạnh phúc, sung sướng khi được gặp lại
mẹ sau bao ngày xa cách
18.Theo em, giọt nước mắt
lần này của bé Hồng có gì
khác víi giọt nước mắt khi
trả lời bà cô ?
HS tự so sánh và trả lời
Nếu như giọt nước mắt khitrả lời bà cô là giọt nướcmắt của căm giận, đau đớn,xót xa thì giọt nước mắtlần này là giọt nước mắtcủa tủi hờn mà hạnh phúc,tức tưởi mà mãn nguyện
19 Cảm nhận về mẹ và cảm
giác của bé Hồng khi được
ngồi trong lòng mẹ, được mẹ
ôm ấp được tác giả diễn tả
bằng từ ngữ, hình ảnh nào?
Đó là cảm giác như thế nào?
- Nhận xét nghệ thuật miêu
tả diễn biến tâm lí nhân vật
của tác giả trong đoạn này?
Tác dụng của nó?
HS phát hiện chi tiết, hình ảnh, nêu bật được cảm giác của bé Hồng
* Khi ngồi trong lòng mẹ
+ Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ mới thấy người
mẹ có một êm dịu vô cùng+ Không nhớ mẹ đã hái và trả lời mẹ những gì,không mảy may nghĩ ngợi gì đến những câu nói của
bà cô
* NT miêu tả tâm lí sắc sảo, tinh tế và sinh động
=>Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi được ở trong lòng mẹ
Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi được ở trong lòng mẹ được tác giả diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng víi những rung động hết sức tinh tế Nó tạo ra một không gian của ánh sáng, của màu sắc và hương thơm vừa lạ lùng, vừa gần gũi.
Nó là một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng, ăm ắp tình mẫu
tử Chú bộ bồng bềnh trụi trong cảm giác vui sướng, rạo rực không mảy may suy nghĩ gì Những lời cay độc của bà cô, nhũng tủi cực phải trải qua giờ đây bị chỡm
đi giữa dũng cảm xúc miờn man ấy Điều đó làm cho đoạn trích, đặc biệt là phần cuối đó trở thành bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiờng liêng, bất diệt.
Trang 21III HD HS đỏnh gió khái
quát văn bản
Hình thành kĩ năng đánh giá, tổng hợp
III Đánh giá, khái quát văn bản
Kĩ năng đánh giá, tổng hợp
HS khái quát, trả lời 1 Nghệ thuật:
- Mạch truỵện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thật
- Kết hợp kể, tả và biểu cảm tạo nên những rungđộng trong lòng người đọc
- Khắc hoạ hình tượng nhân vật sinh động, chân thật
2 Nội dung:
Kể lại chân thực và cảm động những cayđắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy báng củanhà văn thời thơ ấu đối víi người mẹ bất hạnh
- Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo
IV HD HS luyện tập Hình thành kĩ năng
tư duy, sáng tạo
IV HS luyện tập
Kĩ năng tư duy, sáng tạo
IV Luyện tập 21.Cho HS làm BTTN HS đọc, trả lời 1 Trắc nghiệm
22.Cho HS thảo luận:
Chất trữ tình của văn bản thể
hiện ở những khía cạnh
nào ?
Các nhóm trao đổi, trả lời
2 Chất trữ tình trong đoạn trích: thấm đượm
ở nội dung câu chuyện, những cảm xúc: căm giận,xót xa, yêu thương đều thống thiết đến cao độ vàcách thể hiện qua giọng điệu, lối văn của tác giả
23 Có nhà nghiên cứu nhận
định: Nguyên Hồng là nhà
văn của phụ nữ và nhi
đồng ? Qua đoạn trích hãy
chứng minh nhận định trên ?
HS thảo luận để trả lời
3 Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng:
-Nguyên Hồng viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng, họ
là những con người xuất hiện nhiều trong thế giớinhân vật của ông
- Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêuthương, thái độ nâng niu trân trọng Ông diễn tảthấm thía nỗi cơ cực, tủi nhục mà họ phải gánhchịu Ông thấu hiểu và vô cùng trân trọng vẻ đẹp
Trang 22tâm hồn, đức tính cao quý của họ.
Ghi lại một trong những
kỉ niệm của bản thân víi
người thân
- HS tìm ghi lại
Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài chuẩn bị bài ở nhà
- Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong cuộc đối thoại víi bà cô?
- Cảm nhận của em về nhân vật bộ Hồng khi gặp lại mẹ?
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
2 Về kĩ năng:
- Rèn cho HS khả năng nhận biết và sử dụng các trường từ vựng
3 Về thái độ:
- Giáo dục cho HS thái độ yêu quý, trõn trọng sự giàu đẹp của Tiếng Việt
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa các trường từ vựng víi các hiện tượng ngônngữ đó học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc họcvăn và làm văn
2 Về kĩ năng:
- Rèn cho HS khả năng nhận biết và sử dụng các trường từ vựng
Trang 233 Về thái độ:
- Giáo dục cho HS thái độ yêu quý, trõn trọng sự giàu đẹp của Tiếng Việt
4 Năng lực phát triển.
a Các năng lực chung.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học
b Các năng lực chuyên biệt.
- Năng lực sử dụng tiếng Việt
- Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin
III CHUẨN BỊ
1 Thầy: Mỏy tínhi, phiếu học tập cho các nhúm bàn
2 Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
CH1:Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Từ ngữ nghĩa hẹp? Lấy ví dụ để chứng minh một
từ ngữ có nghĩa hẹp víi từ này nhưng lại có nghĩa rộng víi từ khác?
I.HS tìm hiểu khái niệm trường từ vựng.
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
I.Thế nào là trường từ vựng?
Trang 241 GV chiếu đoạn trích, gọi
HS đọc Hái:
- Các từ in đậm có nét
chung nào về nghĩa ?
HS đọc đoạn văn, chú ý các từ in đậm
HS suy nghĩ cá nhân, trả lời
1 Ví dụ:
* Các từ: Mặt, mắt, da,
gò má, đầu, đùi, cánh tay,miệng => đều chỉ bộphận cơ thể con người
=> Cùng một trường từ vựng
2 Hãy tìm các từ thuộc
trường từ vựng dụng cụ nấu
nướng, bài thơ, trường học
HS suy nghĩ, tìm các từ * Dụng cụ nấu nướng:
nồi, xoong, chảo, niêu,ấm
*Bài thơ: câu thơ, dòng
thơ,
*Trường học: lớp học,
sân trường, học sinh,thầy giáo
3 Qua việc tìm hiểu, hãy
cho biết thế nào là trường
- Trường từ vựng củacây:
+ Bộ phận của cây: lá,thân, hoa
+ Đặc điểm của cây:to,nhỏ,
+ Đặc điểm sinh trưởng:nhanh, chậm, sinh sôi,phát triển
->a Một trường từ vựng
có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
5 Hãy xác định từ loại của
các từ trong trường từ vựng
của “cây”? Từ đó em có
nhận xét gì về từ loại của
Học sinh hoạt động cá nhân: xác định từ loại, nhận xét, trả lời
- Từ loại trong trường từvựng”cây”:
+ Danh từ: lá, thân, hoa+ Động từ: sinh sôi, phát
Trang 25từ trong một trường từ
vựng?
triển + Tính từ: to, nhỏ, nhanhchóng
->b Một trường từ vựng
có thể bao gồm những
từ khác biệt nhau về từ loại
->c.Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường
- Trong đoạn văn, tác giả
chuyển chúng sang trường
từ vựng nào? Tác dụng của
việc chuyển đổi đó?
- Để tăng tính nghệ thuật
của ngôn từ và khả năng
diễn đạt, người ta thường
làm ntn?
HS quan sát đoạn văn, thảo luận theo nhóm bàn để trả lời
- Các từ in đậm thuộctrường từ vựng “người”chuyển sang trường từvựng “thú vật” để nhânhoá -> tăng sức gợi cảm,tính nghệ thuật của ngôntừ
->d.Người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng của các
từ để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ
- Trường từ vựng: các từ
có ít nhất một nét nghĩachung, có thể khác nhau
về từ loại
- Cấp độ khái quát nghĩacủa từ ngữ: các từ cóquan hệ so sánh về phạm
vi nghĩa(rộng hay hẹp),các từ phải cùng từ loại
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Phương pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
Trang 26Bài 1: Tìm các từ thuộc trường từ vựng “Người ruột thịt”: Thầy, mẹ, em,
cô, cậu mợ, con
9 GV chiếu bài tập 2/23
Hãy đặt tên trường từ vựng
cho mỗi dãy từ?
Gọi hs trả lời GV chốt lại
Học sinh hoạt động cá nhân để trả lời
Bài 2: Đặt tên trường từ
vựng:
a Dụng cụ đánh bắt thuỷsản
b Dụng cụ để đựng
c Hoạt động mạnh củachân
- Thái độ tốt: Thươngyêu, kính mến
-Thái độ không tốt: Hoàinghi, khinh miệt, ruồngrẫy, rắp tâm
11.Hãy xếp các từ vào đúng
trưòng từ vựng của nó theo
bảng?
1hs lên bảng xếp, hs khác nhận xét
Bài 4.Xếp từ vào trường
Viết đoạn văn có sử dụng ít
nhất 5 từ cùng trường từ vựng:
- HS làm
Trang 27- Biết đọc hiểu một đoạn trích
- Thấy được bót pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xó hội tàn ỏc, bất dưới chế độcũ; thấy được sức phản kháng mónh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiềnlành và quy luật của cuộc sống: Có áp bức, có chiến tranh
- Giáo dục cho HS thái độ cảm thông víi người nông dân trong xó hội cũ và sự căm ghét
sự bóc lột vô lý bất công trong xó hội cũ Đồng thời giáo dục cho HS ý thức đấu tranh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức.
- Cốt truyện nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tức nước vì bờ
- Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một số đoạn trích trong tác phẩm tắt đèn
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện , miêu tả kể chuyện và xâydựng nhân vật
2 Kĩ năng:
- Tóm tắt văn bản truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
Trang 283 Thái độ
Giáo dục cho HS thái độ cảm thông víi người nông dân trong xó hội cũ và sự căm ghét
sự bóc lột vô lý bất công trong xó hội cũ Đồng thời giáo dục cho HS ý thức đấu tranh
4 Năng lực phát triển.
a Các năng lực chung.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học
b Các năng lực chuyên biệt.
- Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
III CHUẨN BỊ
1 Thầy: SGK - SGV - Giáo ỏn - Thiết bị dạy học - Ngữ liệu tham khảo
2 Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn - Tìm đọc tác phẩm “tắt Đèn”
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
CH1: Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong cuộc đối thoại víi bà cô?
CH2: Cảm nhận của em về nhân vật bộ Hồng khi gặp lại mẹ?
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Bước 1: Ổn định tổ chức (1')
* Bước 2: Kiểm tra bài cũ(3-5')
GV chiếu câu hái
Đọc đoạn văn và lựa chọn câu trả lời đúng nhất
“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc tôi lên xe Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận
ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng víi đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cách tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”.
1.Đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào ?
A.Cổng trường mở ra B.Tôi đi học C Trong lòng mẹ D.Lão Hạc.
2.Tác phẩm đó của tác giả nào ?
A.Lí Lan B.Nguyên Hồng C Nam Cao D.Thanh Tịnh
3.Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì ?
A.Tự sự B.Miêu tả C.Biểu cảm D.Nghị luận.
4.Nội dung chính của đoạn trích là:
A.Cuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà cô.
B.Sự căm giận cực độ của bé Hồng víi những cổ tục của xã hội.
C.Tình yêu thương mẹ của bé Hồng.
D.Cảm giác sung sướng cực điểm của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ.
* Bước 3: Dạy - học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Phương pháp: thuyết trình, trực quan…
- Thời gian : 1- 2phút
- Hình thành năng lực: Thuyết trình
Trang 29-GV chiếu câu tục ngữ sau đó gọi
HS giải thích câu tục ngữ đó
-Từ phần cảm nhận nội dung đó của
HS GV dẫn vào bài mới:
-Ghi tên lên bảng
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình.
-Quan sỏt, trả lời-Lắng nghe-Ghi tên bài vào vở
-Kĩ năng quan sát nhận xét thuyết trình.
Tiết 9:
Tức nước vì bờ(trích Tắt đèn- Ngô Tất Tố)
HOẠT ĐỘNG 2: HèNH THÀNH KIẾN THỨC
*TRI GIÁC
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp , thuyết trình
- Kĩ thuật : Động não, trình bày 1 phút
- Thời gian : 10 -12’
- Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Gch
ú
I HD HS đọc - tìm hiểu chú
thích
Hình thành kĩ năng đọc, trình bày 1 phút
I HS đọc - tìm hiểu chú thích
Kĩ năng đọc, trình bày 1 phút
I Đọc - Chú thích
1 Giáo viên nêu yêu cầu đọc.
Cho hs đọc phân vai: Cần làm
-HS đọc phân vai (5 HS)+1HS đọc lời dẫn truyện+1HS vai chị Dậu
văn xuất sắc nhất của trào
lưu văn học hiện thực trước
CM Ông được coi là “nhà
văn của nông thôn và nông
dân”
Tiểu thuyết “Tắt đèn” là một
tác phẩm tiêu biểu trong sự
HSHĐ cá nhân, đọc thầmchú thích và trả lời:
2 Chú thích.
a Tác giả : Ngô Tất Tố (1893-1945)
+ Xuất thân: là nhà nho gốc nông dân
+ Nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: khảo cứu triết học cổđại và văn học cổ, viết báo, phóng sự, tiểu thuyết,dịch thuật
+ Là một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết vềnông thôn trước CM tháng Tám
nghiệp VH của NTT Tác b Tác phẩm:
Trang 30II HS đọc - tìm hiểu VB
HS tìm hiểu khái quát
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác
II.Đọc-Tìm hiểu văn bản
1 Tìm hiểu khái quát
- Thể loại : tiểu thuyết
- PTBĐ: tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
->giúp cho việc khắc hoạ các n/vật mang tính kh/quan
- Nhân vật: 2 tuyến+ g/c thống trị: tên cai lệ và người nhà lí trưởng+ g/c bị trị: anh Dậu, chị Dậu
- Nhân vật chính : chị Dậu -> thể hiện chủ đề, tư tưởng cơ bản của đoạn trích
- Bố cục :
+ Phần 1 Từ đầu đến “ngon miệng hay không”: Chị
Dậu chăm sóc chồng+ Phần 2 Đoạn còn lại: Chị Dậu đương đầu víi bọntay sai
B2 HD HS tìm hiểu chi tiết
văn bản
HS tìm hiểu chi tiết văn bản
2 Tìm hiểu chi tiết
5 Khi bọn tay sai xông vào
nhà, gia đình chị Dậu ở trong
mình trước cái không khí ngột
ngạt của làng quê trong kì sưu
Hs dựa vào phần chữ nhỏ + phần đầu đoạn trích trả lời
a Chị Dậu chăm sóc chồng
*Tình thế của gia đình chị Dậu
- Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất: quan sắp
về làng đốc thuế, bọn tay sai hung hăng xông vàonhững nhà chưa nộp thuế để bắt người, đánh trói, đem
thuế Nhà thơ Tố Hữu còng đã
khắc hoạ: “Nửa đêm thuế thúc vẫn là người thiếu sưu
- Anh Dậu đang ốm đau, tưởng đã chết đêm qua, vừa
Trang 31trống dồn/ Sân đình máu chảy,
đường thôn lớnh đầy mới tỉnh , nếu bị đánh trói nữa khó mà sống nổi
=>Tình thế hết sức nguy ngập, gay go, thê thảm và khốn đốn khiến bất cứ ai còng xót xa
6 Cảnh chị Dậu chăm sóc
người chồng ốm yếu được
tác giả miêu tả qua những
chi tiết nào?
- Những chi tiết đó cho ta
thấy chị là người như thế
+ Rón rén bưng cháo đến chỗ chồng, động viên chồng
ăn, chờ xem chồng ăn có ngon miệng không
=>hết lòng thương yêu, chăm sóc ân cần, chu đáo
7 Cho HS theo dõi đoạn 2
của VB Nêu yêu cầu:
xuất hiện của chúng?
HS tìm chi tiết trong
- Mục đích: tróc nã thuế vìgia đình anh còn thiếu 1 suấtsưu
-> Bất ngờ, hùng hổ, dữ tợn
8 Hình ảnh tên cai lệ được
khắc họa bằng những chi tiết
điển hình nào về ngôn ngữ,
hành động?
- Em có nhận xét gì về hành
động, ngôn ngữ của hắn?
- Em có nhận xét gì về nghệ
thuật khắc hoạ nhân vật tên
cai lệ của tác giả?
+ bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến để trói anh Dậu+ tát vào mặt chị Dậu đánh bốp một cái, nhảy vàocạnh anh Dậu
-> đểu cáng, hung hãn, táng tận lương tâm
- Ngôn ngữ:
+ Thét, quát, hằm hè+ Xưng hô : xưng ông , gọi mày, thằng kia
->Ngôn ngữ thô tục
*Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật: bằng ngòi bót hiệnthực víi thái độ phê phán rõ nét, nhiều chi tiết có tínhhài hước thể hiện ý đồ châm biếm -> tính cách nhânvật được khắc họa sống động, nổi bật và có giá trịđiển hình
=> hống hách, thô bạo, không còn nhân tính
* Gv mở rộng: Trong xã hội đương thời, cai lệ chỉ là một tên tay sai mạt hạng nhưnglại có ý nghĩa tiêu biểu, hắn là một tên tay sai đắc lực của quan phủ vì vậy hắn cậythế quan, đánh trói người vô tội vạ, sẵn sàng gây tội ác mà không hề bị trõng trị.Dường như trong ý thức của tên cai lệ chỉ là đánh trói người thiếu thuế Hắn không
hề bận tâm đến việc anh Dậu đang thập tử nhất sinh, hắn bỏ ngoài tai mọi lời van xin
Trang 32tha thiết của chị Dậu Chỉ trong một đoạn ngắn nhưng tên cai lệ đã được khắc hoạthật sinh động, nổi bật và có giá trị điển hình rõ rệt Có thể nói, tên cai lệ vô danhkhông chút tình người này là hiện thân sinh động, đầy đủ, rõ rệt nhất của cái nhànước lúc bấy giờ.
9 Qua nhân vật tên cai lệ,
XH ấy có thể gieo tai hoạxuống cho bất kì người dânlương thiện nào
10 Khi tên cai lệ và người
nhà lí trưởng tiến vào, hình
ảnh chị Dậu được khắc họa
qua những chi tiết nào?
biến tôi lí nhân vật chị Dậu
của tác giả trong đoạn? Qua
NT đú cho ta hiểu được điều
+ cố van xin tha thiết bằng thái độ nhẹ nhàng, giọng
run run: xin ông trông lại, cháu van ông, xin ông tha cho
+ gọi ông, xưng cháu
->Nhẫn nhục chịu đựng mong gợi chút từ tâm và lòng thương người của tên cai lệ
- Sau đó:
+ liều mạng cự lại: “ Chồng tôi đau ốm hành hạ”
->Cự lại bằng lí lẽ, bằng đạo lí tối thiểu của con người Cách xưng hụ ông – tôi là sự cảnh bỏo mang vị thế của kẻ ngang hàng, nhỡn thẳng vào mặt đối thủ.
*Nghệ thuật:
+ Sử dụng những động từ mạnh: tỳm, ấn, dỳi, xụ + Dựng những hình ảnh đối lập giữa bộ dạng hết sứcthảm hại, hài hước của bọn tay sai víi sức mạnh ghờgớm và tư thế ngang tàng của chị Dậu
=>Có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ, tư thế bất khuất, hiờn ngang.
mạnh ở việc cậy quyềnlực còn bản chất thì yếuhèn, bạc nhược, xấu xa
12.Theo em, do đâu mà chị HS suy nghĩ, nêu
Trang 33Dậu có sức mạnh và tư thế
như vậy?
n/xét:
Do lòng căm thù và uấthận bị dồn nén cao độ,lòng thương yêu chồng
và động cơ bảo vệchồng
13 Em có nhận xét gì về lời
can vợ của anh Dậu và câu
trả lời của chị Dậu?
HS suy nghĩ, nêu n/xét:
Lời can của anh Dậutuy nói đúng cái lí, cái
sự thật phổ biến trongcái trật tự tàn bạokhông có công lí ấynhưng chị Dậu khôngchấp nhận cái vô lí ấy,không chịu cứ phảisống cói đầu, mặc cho
kẻ khác chà đạp
14 Đoạn trích cho ta thấy
bản chất tính cách gì của
nhân vật chị Dậu ?
- Qua hình tượng nhân vật
chị Dậu, em hiểu được gì về
người nông dân, người phụ
nữ Việt Nam
HS suy nghĩ, nhận xét,
trả lời:
->Là ngưòi phụ nữ giàu tình thương yêu, mộc mạc, hiền dịu, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối mà có một sức sống tiềm tàng mạnh mẽ và tinh thần phản kháng mãnh liệt
15.Đoạn trích có nhan đề
“Tức nước vì bờ”.Theo em,
đặt tên như vậy có thoả đáng
cái chân lí “Con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh tự giải phóng, không còn con đường nào khác
Trang 3416 Qua đoạn trích, em hiểu
gì về thái độ của nhà văn
Ngô Tất Tố đối víi thực
trạng xã hội và đối víi tình
cảnh của người nông dân
trong xã hội cũ
HS trả lời:
+ lên án xã hội thốngtrị áp bức vô nhân đạo+ thấu hiểu, cảm thôngsâu sắc víi tình cảnh cơcực, bế tắc của ngườinông dân
III HD HS đỏnh gió khái
quát văn bản
Hình thành kĩ năng đánh giá, tổng hợp
III Đánh giá, khái quát văn bản
Kĩ năng đánh giá, tổng hợp
III Tổng kết
17 Hãy nêu những nét đặc
sắc về nghệ thuật của đoạn
HS khái quát lại, trình bày
1 Nghệ thuật:
trích? Qua đoạn trích, em
hiểu được gì về xã hội
đương thời, về vẻ đẹp của
người phụ nữ nông dân xưa
kia?
*GV tóm tắt->GN, gọi hs đọc
+ Tạo tình huống truyện có tính kịch: tức nước vì bờ.
+ Kể chuyện, miêu tả nhân vật sinh động, chân thực(qua ngoại hình, hành động, tâm lí)
1 hs đọc GN * Ghi nhớ : sgk/ 33
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Thời gian: 5-7'
- Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo
IV HD HS luyện tập Hình thành kĩ năng tư
duy, sáng tạo
IV HS luyện tập
Kĩ năng tư duy, sáng tạo
IV Luyện tập 17.Qua đoạn trích, hãy
chứng minh nhận xét của
nhà nghiên cứu Vũ Ngọc
Phan “Cái đoạn chị Dậu
đánh nhau víi tên cai lệ là
một đoạn tuyệt khéo”
HS HĐ cá nhân, dựa vào bài soạn để trả lời
1 Chứng minh nhận xét của nhà NCPBVH Vũ Ngọc Phan
- 2 nhân vật ở 2 tuyến: Phản diện, chính diện
- ngôn ngữ, chi tiết miêu tả làm nổi bật sự đối lập củahai tuyến nhân vật để từ đó vạch trần bộ mặt tàn ácbất nhân của XHPK đồng thời ca ngợi sức mạnh củangười nông dân
3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Thời gian: 10phút
Trang 35Viết đoạn văn ngắn phân
tích diễn biến tâm lí của
chị dậu qua đoạn trích
- HS viết đoạn văn
4: Giao bài và hướng dẫn học bài chuẩn bị bài ở nhà
- Nghệ thuật tiêu biểu tạo nên sức hấp dẫn của đoạn trích?
- Nội dung chính của đoạn trích?
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp víi đối tượng phản ánh, ý đồgiao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng nhận diện và xây dựng văn bản theo bố cục
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS ý thức tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Trang 36- Giáo dục cho HS ý thức tạo lập văn bản
4 Năng lực phát triển.
a Các năng lực chung.
-Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học
b Các năng lực chuyên biệt.
- Năng lực sử dụng tiếng Việt
- Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin
III CHUẨN BỊ.
1 Thầy: Mỏy tínhi, phiếu học tập cho các nhúm bàn
2 Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Em hiểu thế nào là chủ đề văn bản? Những điều kiện để có đảm bảo tính thống nhất
GV: Một văn bản thường gồm mấy
năng, nhiệm vụ của chúng Bởi vậy bài
học này nhằm ôn tập lại kiến thức đã
học, đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách
sắp xếp tổ chức nội dung phần TB-phần
chính của văn bản Việc sắp xếp ảnh
hưởng trực tiếp đến việc tiếp thu của
người đoc như thế nào? Cần sắp xếp văn
bản ra sao cho người đọc dễ tiếp thu nhất
và việc trình bày tiết kiệm nhất, ít trùng
Hình thành kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình.
-Lắng nghe, trả lời
-Ghi tên bài vào vở
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình Tiết 8:
Bố cục của vănbản
Trang 37lặp nhất ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm
-Hình thành năng lực :Giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Gchú
I HD HS ôn lại về bố cục
của VB
Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
HS ôn lại về bố cục của VB
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
I.Bố cục của văn bản
1 Yêu cầu học sinh đọc văn
- TB: Đoạn2,3 -> Chứng minh tài và đức của thầy
- KB: Đoạn 4 Tình cảm của mọi người đối víi thầyChu Văn An
2.Phân tích mối quan hệ giữa
- Các đoạn văn có quan hệ
như thế nào víi đoạn trước
Các nhóm cùng quan sát, nhận xét, bổ sung.
*Mối quan hệ giữa cácphần
- Đoạn 1: Cụ thể hoá chủ
đề, định hướng nội dungtrình bày ở phần sau
- Đoạn2,3: Giải thích rõcông lao, uy tín, tính cáchcủa thầy CVA, làm rõ chủđề
- Đoạn 4: K/đ người có tài,
có đức thì ai còng kínhtrọng, yêu mến (ngay cảkhi đã mất)
->Các phần trong văn bản có mối quan hệ chặt chẽ víi nhau, phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối phần trước và cùng thể hiện một
Trang 38chủ đề
4.Từ việc phân tích trên hãy
cho biết: Bố cục của văn bản
+ TB: Trình bày các khíacạnh của chủ đề
+ KB: Tổng kết chủ đề củaVB
=>Mỗi phần đều có chứcnăng nhiệm vụ riêng nhưngphải phù hợp víi nhau vàphải phù hợp chủ đề
I HD HS tìm hiểu cách bố
trí, sắp xếp, nội dung phần
TB của văn bản
Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
HS tìm hiểu cách bố trí, sắp xếp, nội dung phần TB của văn bản
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của VB
5.Phần TB của văn bản “Tôi
- Những cảm xúc trên conđường tới trường, nhữngcảm xúc khi bước vào lớp
học : sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập
6 Hãy chỉ ra diễn biến của
- Niềm vui sướng cực độkhi được ngồi trong lòng
Trang 39mẹ =>Sắp xếp theo diễn biến tâm trạng
7.Khi tả phong cảnh; người,
trong, từ trên- dưới, chỉnhthể - bộ phận,
->theo thứ tự không gian.
-Trước đây-bây giờ, lúc
nhỏ-lúc lớn.-> thứ tự thời gian
*Văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng”
- Các sự việc nói về CVA là người tài cao (học trò
theo học đông, nhiều người đỗ đạt cao và giữ những trọng trách trong triều đình, vua vời vào dạy thái tử học)
- Các sự việc nói về CVA là người đức trọng: được
học trò kính trọng, can ngăn vua không nghe từquan về làng,nghiêm khắc víi học trò)
->theo thứ tự các sự việc (theo thứ tự mạch suy luận)
9 Từ các BT trên em thấy
việc sắp xếp nội dung phần
TB tuỳ thuộc vào yếu tố
nào ? Các ý trong phần TB
thường được sắp xếp theo
những thứ tự nào ?
HS xác định , tổng hợp thứ tự sắp xếp các
ý trong phần TB
->Việc sắp xếp nội dung
TB tuỳ thuộc vào kiểu VB,chủ đề, ý đồ giao tiếp củangười viết -Các ý được sắpxếp theo trình tự: thời gian,không gian,diễn biến tâmtrạng, sự phát triển của sựviệc, mạch suy luận
Trang 40- Hình thành năng lực: Năng lực hợp tác, Năng lực tư duy
II.HD HS luyện tập Hình thành kĩ năng
tư duy, sáng tạo
III HS luyện tập
Kĩ năng tư duy, sáng tạo
III Luyện tập
11 GV chia lớp làm 3 nhóm.
nêu yêu cầu: Mỗi nhóm tìm
hiểu cách trình bày ý trong 1
đoạn trích
Gợi ý:Tìm các từ ngữ, câu
văn thể hiện chủ đề?
Phân tích cách triển khai chủ
đề ấy trong đoạn trích
*GV theo dõi, gọi hs trình
bày.GV chốt lại
Các nhóm làm bài
=>sau 7’ các nhóm trình bày kết quả.
Bài 1: Phân tích cách trình bày ý
a.Cách trình bày theo thứ
tự không gian từ xa-gần;đến tận nơi- đi xa dần.b.Trình bày theo thứ tựkhông gian +thời gianc.Hai luận cứ c, d được sắpxếp theo tầm quan trọngcủa chúng đối víi luậnđiểm cần chứng minh
12.Nếu phải trình bày về
-Khi đối thoại víi bà cô, tình
cảm của Hồng đối víi mẹ ra
sao ?
-Khi ở trong lòng mẹ, Hồng
có cảm giác ntn ?
HĐCN: HS làm bài vào vở bài tập
Bài 2: Lòng thương yêu
mẹ của chú bé Hồng (luận
điểm)
-Khi nghe bà cô nói xấu mẹ:
+ quyết không để những rắp tâm tanh bẩn xâmphạm đến tình thương yêu và lòng kính mến mẹ + Căm tức những cổ tục đã đày đoạ mẹ
+ Đau đớn xót xa cho số phận bất hạnh của mẹ
- Khi ngồi trong lòng mẹ: sung sướng khi thấy mẹ
vẫn tươi đẹp như thuở còn sung túc
-Sửa lại như thế nào?
HS trao đổi trong bàntheo yêu cầu của nhóm
Bài 3: Sắp xếp các ý trong phần thân bài
Câu tục ngữ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
a.Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữSắp xếp: ý 2 ->ý 1 ->ý 3