- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ a) Đọc mẫu.. - GV đọc mẫu toàn bài thơ. b) Luyện phá[r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 4/5/2018
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2019
Tập đọc Tiết 97- 98: BÓP NÁT QUẢ CAM
I.MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ,chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc (trả lời được các CH 1, 2, 4, 5)
- GDKNS: Tự nhận thức Xác định giá trị bản thân Đảm nhận trách nhiệm.Kiên định
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1:
A.Kiểm tra bài cũ: 5’
-Gọi Hs đọc thuộc lòng bài: Tiếng
- Cho HS tìm từ khi đọc để luyện đọc
GV ghi nhanh lên bảng
- Gọi HS luyện đọc GV sữa sai
Đợi từ sáng đến trưa,/ vẫn khơng
được gặp,/ cậu bé liều chết/gác ngã
chúi,/ bèn xơ mấy người lính xăm
xăm xuống bến //
- Quốc Toản tạ ơn vua, / chân bước
lên bờ mà lịng ấm ức: // “Vua ban
cho cam quý / nhưng xem ta như trẻ
con, /Vẫn không cho dự bàn việc
nước” //Nghĩ đến quân giặc đang lăm
- 3 - 4HS đọc và trả lời câu hỏi SGK.-Nhận xét
- Nghe theo dõi
- Nối tiếp đọc câu kết hợp tìm từ khiphát âm: ngang ngược,liều chết, xinđánh, cưỡi cổ,
-Phát âm từ khó
-Luyện đọc cá nhân, đồng thanh
- 4 HS đọc nối tiếp 4đoạn
- Luyện đọc câu: Đợi từ sáng đến trưa,/
vẫn khơng được gặp,/ cậu bé liều chết/gác ngã chúi,/ bèn xơ mấy người lính xăm xăm xuống bến //
- luyện đọc cá nhân, đồng thanh
- Luyện đọc câu: Quốc Toản tạ ơn vua, / chân bước lên bờ mà lịng ấm ức: //
“Vua ban cho cam quý / nhưng xem ta như trẻ con, /Vẫn không cho dự bàn
việc nước” //Nghĩ đến quân giặc đang
lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình, / cậu
Trang 2le đè đầu cưỡi cổ dân mình, / cậu
nghiến răng, / hai bàn tay bóp
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với
nước ta?
- Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ
của Trần Quốc Toản như thế nào?
- Em hiểu thái độ như thế nồ thì được
gọi là ngang ngược ?
- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm
gì?
- Quốc Toản nóng lòng gặp vua như
thế nào?
- Thuyền rồng là thuyền như thế nào?
- Vì sao khi tâu vua “xin đánh”, Quốc
Toản lại tự đặt thanh gươm lên gáy?
- Vì sao vua khơng những tha tội mà
cịn ban cho Quốc Toản cam quý?
- Vì sao Quốc Toản vơ tình bóp nát
quả cam?
4 Luyện đọc lại:
Luyện đọc theo vai
5 Củng cố dặn dò:
Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
Về nhà xem lại bài chuẩn bị cho tiết
- Để được nói hai tiếng “xin đánh”
- Đợi gặp vua từ sáng đến trưa, liềuchết xơ lính gác để vào nơi họp,xămxăm xuống thuyền rồng
- Thuyền rồng là thuyền thuyền củavua, có chạm hình con rồng
- Vì xô lính gác, tự ý xông vào làphạm tội khi quân
-Vì thấy quốc toản còn nhỏ đã biết loviệc nước
- Vì ấm ức bị coi là trẻ con
- Căm giận lũ giặc
- Tinh thần yêu nước (nhiều HS nêu)
- Một em đọc lại toàn bài-Luyện đọc trong nhóm
- 3 - 4 Nhóm luyện đọc theo vai
-Nhận xét
-1HS đọc cả bài
- Quốc Toản là một thiếu niên yêunước./ Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà đãbiết lo cho dân cho nước./
_
Toán
Tiết 161: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I MỤC TIÊU:
Trang 3III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Giới thiệu bài (2’)
- Ôn tập các số trong phạm vi 1000
B HD HS làm bài tập và ôn (33’)
Bài 1: Nêu miệng.
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Gọi một em lên bảng làm lớp thực
hiện vào bảng con
- Giáo viên đọc các số: chín trăm
mười lăm; sáu trăm chín mươi lăm;
bảy trăm mười bốn;
-Số531 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?
-Khi đọc và víêt số ta thực hiện như
- Ghi kết quả vào bảng con: 915, 695,
- Lớp làm vào bảng con
+ Số bé nhất có 3 chữ số : 100+ Số lớn nhất có 3 chữ số: 999+ Số liền sau số: 999 là 1000
- Số531 gồm năm trăm, ba chục, một đơn vị
- Từ trái sang phải
_
Chính tả
Tiết 64: TIẾNG CHỔI TRE
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng, đẹp đoạn từ Những đêm đông … Em nghe
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; it/ich
Trang 4- HS: Vở.
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào nháp theo GV đọc
- Nhận xét, tuyên dương HS
B Bài mới: (32’)
1 Giới thiệu bài: Tiếng chổi tre
2 Hướng dẫn viết chính tả:
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Yêu cầu HS đọc thuộc đoạn cần
viết
- Đoạn thơ nói về ai?
- Công việc của chị lao công vất vả
như thế nào?
- Qua đoạn thơ, em hiểu điều gì?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Bài thơ thuộc thể thơ gì?
- Những chữ đầu dòng thơ viết như
thế nào?
- Nên bắt đầu dòng thơ từ ô thứ 3
trong vở
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Hướng dẫn HS viết các từ sau: lặng
ngắt, quét rác, gió rét, như đồng, đi
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
- Gọi HS làm bài trên bảng lớp, nhận
xét, chữa bài và tuyên dương HS
- 3 HS lên bảng viết các từ sau: vội vàng, vất vả, ra vào, ngắn dài, quàng dây, nguệch ngoạc.
- 3 đến 5 HS đọc
- Chị lao công
- Chị phải làm việc vào những đêm hè,những đêm đông giá rét
- Chị lao công làm công việc có ích cho
xã hội, chúng ta phải biết yêu quý, giúp
đỡ chị
- Thuộc thể thơ tự do
- Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
- HS đọc và viết các từ bên
- Tự làm bài theo yêu cầu:
+ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng
+ Vườn nhà em trồng toàn mít Mùa trái chín, mít lúc lỉu trên cây như đàn lợn con Những chú chim chích tinh nghịch nhảy lích rích trong kẽ lá Chị em em tíu tít ra vườn Ngồi ăn những múi mít đọng mật dưới gốc cây thật là thích
Trang 5Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia lớp mình 2 nhóm Yêu cầu HS
Tự nhiên và xã hội TIẾT 33: MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu:
- Học sinh có những hiểu biết cơ bản về Mặt Trăng và các vì sao
- Rèn luyện kĩ năng quan sát mọi vật xung quanh; phân biệt được trăng với sao
và các đặc điểm của Mặt Trăng
II Chuẩn bị:
- Các tranh, ảnh trong SGK trang 68, 69
- Một số các bức tranh về trăng, sao
- Giấy, bút vẽ
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’): Hát
2 Bài cũ: 4’
- Mặt Trời và phương hướng
3 Giới thiệu bài (1’):
- Hỏi: Vào buổi tối, ban đêm, trên bầu trời
không mây, ta nhìn thấy những gì?
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
- Treo tranh 2 lên bảng, yêu cầu học sinh quan
sát và trả lời các câu hỏi sau:
- Học sinh quan sát và trả lời
1 Bức ảnh chụp về cảnh gì? - Cảnh đêm trăng
2 Em thấy Mặt Trăng hình gì? - Hình tròn
3 Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì? - Chiếu sáng Trái Đất vào ban
đêm
4 Ánh sáng của Mặt Trăng như thế nào, có
giống Mặt Trời không?
- Ánh sáng dịu mát, không chói chang như Mặt Trời
Trang 6- Treo tranh số 1, giới thiệu về Mặt Trăng (về
hình dạng, ánh sáng, khoảng cách với Trái
Đất)
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về hình ảnh
của Mặt Trăng
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung sau:
1 Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt Trăng có
hình dạng gì?
2 Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những
ngày nào?
3 Có phải đêm nào cũng có trăng hay không?
- Yêu cầu 1 nhóm học sinh trình bày - 1 nhóm học sinh nhanh nhất
trình bày Các nhóm họcsinh khác chú ý nghe, nhậnxét, bổ sung
- Kết luận: Quan sát trên bầu trời, ta thấy Mặt
Trăng có những hình dạng khác nhau: Lúc
hình tròn, lúc khuyết hình lưỡi liềm Mặt
Trăng tròn nhất vào ngày giữa tháng âm lịch,
1 tháng một lần Có đêm có trăng, có đêm
không có trăng (những đêm cuối và đấu tháng
âm lịch) Khi xuất hiện, Mặt Trăng khuyết,
sau đó tròn dần, đến khi tròn nhất lại khuyết
dần
- Học sinh nghe, ghi nhớ
- Cung cấp co học sinh bài thơ: - 1, 2 học sinh đọc bài thơ
Mùng một lưỡi trai Mùng hai lá lúa Mùng ba câu liêm Mùng bốn lưỡi liềm Mùng năm liềm giật Mùng sáu thật trăng
- Giáo viên giải thích số từ khó hiểu đối với học
sinh: lưỡi trai, lá lúa, câu liêm, lưỡi liềm (chỉ
hành dạng của trăng theo thời gian)
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi các nội
dung sau:
- Học sinh thảo luận cặp đôi
+ Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng
chúng ta còn nhìn thấy những gì?
+ Hình dạng của chúng thế nào?
+ Ánh sáng của chúng thế nào?
- Yêu cầu học sinh trình bày - Cá nhân học sinh trình bày
- Tiểu kết: Các vì sao có hình dạng như đốm
lửa Chúng là những quả bóng lửa tự phát
sáng giống Mặt Trăng nhưng ở rất xa Trái
Đất Chúng là Mặt Trăng của các hành tinh
- Học sinh nghe, ghi nhớ
Trang 7* Hoạt động 4: Ai vẽ đẹp
- Phát giấy vẽ cho học sinh, yêu cầu các em vẽ
bầu trời ban đêm theo em tưởng tượng được
(Có Mặt Trăng và các vì sao)
- Sau 5 phút, giáo viên cho học sinh trình bày
tác phẩm của mình và giải thích cho các bạn
cùng giáo viên nghe về bức tranh của mình
5 Củng cố, dặn dò (3’):
- Đưa ra câu tục ngữ: “Dày sao thì nắng, vắng
sao thì mưa” và yêu cầu học sinh giải thích
- Yêu cầu học sinh về tìm thêm những câu tục
ngữ, ca dao liên quan đến trăng, sao hoặc
sưu tầm các tranh, ảnh, bài viết nói về trăng,
sao, mặt trời
Thể dục Bài 65 :CHUYỀN CẦU TRÒ CHƠI: NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người.Yêu cầu nâng cao khả năng thực
hiện đón và chuyền cầu cho bạn chính xác
- Ôn trò chơi Ném bóng trúng đích.Yêu cầu biết ném vào đích chính xác, đạt
thành tích
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: 1 còi , sân chơi, mỗi HS 1 quả cầu, bóng ném
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 8G.viên hướng dẫn và tổ chức HS Tâng
Đi đều….bước Đứng lại….đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
_
Ngày soạn: 4/5/2018
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2019
Kể chuyện Tiết 33: BÓP NÁT QUẢ CAM I.MỤC TIÊU:
- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1,BT2)
- HS biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)
II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ, câu hỏi gợi ý.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS kể: Chuyện quả bầu
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
Trang 9xếp tranh đúng nội dung.
- Bức tranh 4 nói lên điều gì?
-Quốc Toản đã làm gì với quả cam vua
- Hoạt động 3: Kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Đánh giá, tuyên dương HS
- Quốc Toản kề gươm lên cổ chịu tội
- Bóp nát quả cam lúc nào không biết
- Kể trong nhóm 4 HS kể 4 đoạn HSTheo dõi nhận xét bổ sung cho bạn
- Thi kể giữa các nhóm
- Nhận xét bình chọn
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nêu yêu cầu 3: Kể toàn bộ câu chuyện
- 3 - 4 HS kể, lớp theo dõi nhận xét bổsung
- Nhận xét bình chọn
- Biết yêu đất nước thương dân
Toán Tiết 162: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 ( TT)
I.MỤC TIÊU:
- H ôn tập về đọc, viết, so sánh các số, thứ tự các số trong phạm vi 1000
- Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số, nhanh, đúng, chính xác
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS nối tiếp đọc các số tròn trăm, tròn chục
- Viết số 843 lên bảng và hỏi: Số này
gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
- Hãy viết số này thành tổng các trăm,
- Làm bài vào vở bài tập, 2 Hs lên bảng làm 1 Hs đọc số, 1 Hs viết số
- Nhận xét bài làm của bạn
- Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục, 2 đơn vị
- 2 HS lên bảng viết số, HS làm bài vào giấy nháp
Trang 10chục, đơn vị.
- Nhận xét và rút ra kết luận
- Y/C HS tự làm tiếp các phần còn lại,
sau đó nhận xét chữa bài bạn
nhau bao nhiêu đơn vị.Vậy hai số đứng
liền nhau trong dãy số hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị? trước khi thực hiện
Thực hiện theo y/c
- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 2 đơn vị Trước khi thực hiện điền số vào chỗ chấm em lấy số đứng trước cộng thêm 2
- Thực hiện làm bài vào vở
Thực hành kiến thức TIẾT 1(THTV&T) I.MỤC TIÊU.
- Đọc trôi chảy toàn bài.Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng lúc
- Hiểu nghĩa các từ: hiền hậu, mụn vải
- Hiểu nội dung câu chuyện
II CHUẨN BỊ: Sách thực hành TV và Toán.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 11a) Ngày sinh nhật Thủy, mẹ cùng Thủy
đi phố đồ chơi để làm gì?
b) Vì sao đi gần hết phố Thủy vẫn chưa
mua được quà gì?
c) Con búp bê vải mà Thủy mua của bà
cụ có đặc điểm gì ?
d) Vì sao Thủy mua ngay con búp bê đó?
e) Câu "Thủy rất thương bà cụ ngồi dưới
trời lạnh" Được cấu tạo theo mẫu câu
nào trong 3 mẫu dưới đây?
d) Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh
e) Ai thế nào ?
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Văn hóa giao thông BÀI 8: KHI NGƯỜI THÂN CÓ UỐNG BIA, RƯỢU NHƯNG VẪN
ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu được đã uống rượu, bia thì không nên điều khiển phương tiện
GT
- Biết cách khuyên người thân không điều khiển phương tiện giao thông khi
uống rượu, bia
- Nhắc nhở người thân khi tham gia điều khiển phương tiện giao thông thì khôngnên uống rượu, bia
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh minh họa bài học trong sách Văn hóa giao thông 2
- Sưu tầm thêm các tranh minh họa về cảnh uống rượu, bia khi tham gia điều
khiển phương tiện giao thông
- Bảng phụ
2 Học sinh: Sách Văn hóa giao thông 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 12uống khá nhiều bia, rượu.
- Sau khi uống bia, ba An đã chạy xe
như thế nào?
- Sau khi uống bia ba An lái xe không được như mọi khi Tay lái ba loạng quạng, lúc thì lái sang trái, lúc thì lái sangphải
- Thấy ba chạy xe không cẩn thận như
- Khi người thân uống rượu, bia mà vẫn
điều khiển các phương tiện giao thông,
em nên làm gì?
- HS: Khi người thân uống rượu, bia mà vẫn điều khiển các phương tiện giao thông, em sẽ ngăn cản và không cho họ điều khiển phương tiện giao thông
- GV treo bảng phụ và gọi HS đọc phần
ghi nhớ
- HS lắng nghe
- Kết luận: Khi người thân uống quá
nhiều rượu, bia mà vẫn điều khiển
phương tiện giao thông thì không chỉ
nguy hiểm cho bản thân mà còn gây nguy
hiểm cho những người xung quanh
- 2 đến 3 học sinh đọc lại phần ghi nhớ
2 Hoạt động thực hành: 12’
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2
làm các bài tập trong sách giáo khoa - HS thảo luận
- GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày ý kiến của
nhóm mình
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt ý đúng - Chọn các ý: 1, 3, 4, 5, 6
- GV gọi học sinh phân tích vì sao chọn
hoặc không chọn các ý trong hoạt động
thực hành
- Học sinh nêu ý kiến
3 Hoạt động ứng dụng: 12’
- GV nêu tình huống: Nếu em là Minh
trong câu chuyện sau, em sẽ nói gì với ba
- Mời đại diện nhóm trình bày - HS thực hiện
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét - HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV treo bảng phụ ghi phần ghi nhớ
trong sách và gọi học sinh đọc
- 2 HS nêu:
Em cần nhắn nhủ người thân
Đã uống bia rượu thì đừng lái xe.
Trang 13GV: Khi thấy người thân uống bia mà
vẫn điều khiển phương tiện giao thông
em sẽ làm gì? Vì sao?
- Học sinh nêu ý kiến
- GV nhận xét và chốt ý: Để đảm bảo an
toàn cho người thân và những người
xung quanh tham gia giao thông thì khi
người thân uống nhiều rượu, bia ta nên
khuyên họ không nên lái xe.
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm (trả lời đượccác CH trong SGK; thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu)
- Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt Nam chốnggiặc ngoại xâm
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ (5’) Bóp nát quả cam
- GV kiểm tra bài cũ của HS
- Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ
Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả đã nêu
- 3HS đọc toàn bài và trả lời các câuhỏi
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênhnghênh, đội lệch, huýt sáo, chimchích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ
- HS đọc một câu thơ theo hình thứcnối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài
- HS luyện đọc từng khổ thơ
- Tiếp nối nhau đọc các khổ thơ 1, 2,