1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

\giáo án tuần 33

27 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 499,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ a) Đọc mẫu.. - GV đọc mẫu toàn bài thơ. b) Luyện phá[r]

Trang 1

TUẦN 33

Ngày soạn: 4/5/2018

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2019

Tập đọc Tiết 97- 98: BÓP NÁT QUẢ CAM

I.MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ,chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc (trả lời được các CH 1, 2, 4, 5)

- GDKNS: Tự nhận thức Xác định giá trị bản thân Đảm nhận trách nhiệm.Kiên định

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1:

A.Kiểm tra bài cũ: 5’

-Gọi Hs đọc thuộc lòng bài: Tiếng

- Cho HS tìm từ khi đọc để luyện đọc

GV ghi nhanh lên bảng

- Gọi HS luyện đọc GV sữa sai

Đợi từ sáng đến trưa,/ vẫn khơng

được gặp,/ cậu bé liều chết/gác ngã

chúi,/ bèn xơ mấy người lính xăm

xăm xuống bến //

- Quốc Toản tạ ơn vua, / chân bước

lên bờ mà lịng ấm ức: // “Vua ban

cho cam quý / nhưng xem ta như trẻ

con, /Vẫn không cho dự bàn việc

nước” //Nghĩ đến quân giặc đang lăm

- 3 - 4HS đọc và trả lời câu hỏi SGK.-Nhận xét

- Nghe theo dõi

- Nối tiếp đọc câu kết hợp tìm từ khiphát âm: ngang ngược,liều chết, xinđánh, cưỡi cổ,

-Phát âm từ khó

-Luyện đọc cá nhân, đồng thanh

- 4 HS đọc nối tiếp 4đoạn

- Luyện đọc câu: Đợi từ sáng đến trưa,/

vẫn khơng được gặp,/ cậu bé liều chết/gác ngã chúi,/ bèn xơ mấy người lính xăm xăm xuống bến //

- luyện đọc cá nhân, đồng thanh

- Luyện đọc câu: Quốc Toản tạ ơn vua, / chân bước lên bờ mà lịng ấm ức: //

“Vua ban cho cam quý / nhưng xem ta như trẻ con, /Vẫn không cho dự bàn

việc nước” //Nghĩ đến quân giặc đang

lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình, / cậu

Trang 2

le đè đầu cưỡi cổ dân mình, / cậu

nghiến răng, / hai bàn tay bóp

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với

nước ta?

- Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ

của Trần Quốc Toản như thế nào?

- Em hiểu thái độ như thế nồ thì được

gọi là ngang ngược ?

- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm

gì?

- Quốc Toản nóng lòng gặp vua như

thế nào?

- Thuyền rồng là thuyền như thế nào?

- Vì sao khi tâu vua “xin đánh”, Quốc

Toản lại tự đặt thanh gươm lên gáy?

- Vì sao vua khơng những tha tội mà

cịn ban cho Quốc Toản cam quý?

- Vì sao Quốc Toản vơ tình bóp nát

quả cam?

4 Luyện đọc lại:

Luyện đọc theo vai

5 Củng cố dặn dò:

Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

Về nhà xem lại bài chuẩn bị cho tiết

- Để được nói hai tiếng “xin đánh”

- Đợi gặp vua từ sáng đến trưa, liềuchết xơ lính gác để vào nơi họp,xămxăm xuống thuyền rồng

- Thuyền rồng là thuyền thuyền củavua, có chạm hình con rồng

- Vì xô lính gác, tự ý xông vào làphạm tội khi quân

-Vì thấy quốc toản còn nhỏ đã biết loviệc nước

- Vì ấm ức bị coi là trẻ con

- Căm giận lũ giặc

- Tinh thần yêu nước (nhiều HS nêu)

- Một em đọc lại toàn bài-Luyện đọc trong nhóm

- 3 - 4 Nhóm luyện đọc theo vai

-Nhận xét

-1HS đọc cả bài

- Quốc Toản là một thiếu niên yêunước./ Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà đãbiết lo cho dân cho nước./

_

Toán

Tiết 161: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000

I MỤC TIÊU:

Trang 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Giới thiệu bài (2’)

- Ôn tập các số trong phạm vi 1000

B HD HS làm bài tập và ôn (33’)

Bài 1: Nêu miệng.

- Bài tập yêu cầu ta làm gì?

- Gọi một em lên bảng làm lớp thực

hiện vào bảng con

- Giáo viên đọc các số: chín trăm

mười lăm; sáu trăm chín mươi lăm;

bảy trăm mười bốn;

-Số531 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?

-Khi đọc và víêt số ta thực hiện như

- Ghi kết quả vào bảng con: 915, 695,

- Lớp làm vào bảng con

+ Số bé nhất có 3 chữ số : 100+ Số lớn nhất có 3 chữ số: 999+ Số liền sau số: 999 là 1000

- Số531 gồm năm trăm, ba chục, một đơn vị

- Từ trái sang phải

_

Chính tả

Tiết 64: TIẾNG CHỔI TRE

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng, đẹp đoạn từ Những đêm đông … Em nghe

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; it/ich

Trang 4

- HS: Vở.

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ

A Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Gọi 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp

viết vào nháp theo GV đọc

- Nhận xét, tuyên dương HS

B Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài: Tiếng chổi tre

2 Hướng dẫn viết chính tả:

* Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

- Yêu cầu HS đọc thuộc đoạn cần

viết

- Đoạn thơ nói về ai?

- Công việc của chị lao công vất vả

như thế nào?

- Qua đoạn thơ, em hiểu điều gì?

* Hướng dẫn cách trình bày:

- Bài thơ thuộc thể thơ gì?

- Những chữ đầu dòng thơ viết như

thế nào?

- Nên bắt đầu dòng thơ từ ô thứ 3

trong vở

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Hướng dẫn HS viết các từ sau: lặng

ngắt, quét rác, gió rét, như đồng, đi

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

- Gọi HS làm bài trên bảng lớp, nhận

xét, chữa bài và tuyên dương HS

- 3 HS lên bảng viết các từ sau: vội vàng, vất vả, ra vào, ngắn dài, quàng dây, nguệch ngoạc.

- 3 đến 5 HS đọc

- Chị lao công

- Chị phải làm việc vào những đêm hè,những đêm đông giá rét

- Chị lao công làm công việc có ích cho

xã hội, chúng ta phải biết yêu quý, giúp

đỡ chị

- Thuộc thể thơ tự do

- Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa

- HS đọc và viết các từ bên

- Tự làm bài theo yêu cầu:

+ Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng

+ Vườn nhà em trồng toàn mít Mùa trái chín, mít lúc lỉu trên cây như đàn lợn con Những chú chim chích tinh nghịch nhảy lích rích trong kẽ lá Chị em em tíu tít ra vườn Ngồi ăn những múi mít đọng mật dưới gốc cây thật là thích

Trang 5

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia lớp mình 2 nhóm Yêu cầu HS

Tự nhiên và xã hội TIẾT 33: MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO

I Mục tiêu:

- Học sinh có những hiểu biết cơ bản về Mặt Trăng và các vì sao

- Rèn luyện kĩ năng quan sát mọi vật xung quanh; phân biệt được trăng với sao

và các đặc điểm của Mặt Trăng

II Chuẩn bị:

- Các tranh, ảnh trong SGK trang 68, 69

- Một số các bức tranh về trăng, sao

- Giấy, bút vẽ

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’): Hát

2 Bài cũ: 4’

- Mặt Trời và phương hướng

3 Giới thiệu bài (1’):

- Hỏi: Vào buổi tối, ban đêm, trên bầu trời

không mây, ta nhìn thấy những gì?

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu

hỏi

- Treo tranh 2 lên bảng, yêu cầu học sinh quan

sát và trả lời các câu hỏi sau:

- Học sinh quan sát và trả lời

1 Bức ảnh chụp về cảnh gì? - Cảnh đêm trăng

2 Em thấy Mặt Trăng hình gì? - Hình tròn

3 Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì? - Chiếu sáng Trái Đất vào ban

đêm

4 Ánh sáng của Mặt Trăng như thế nào, có

giống Mặt Trời không?

- Ánh sáng dịu mát, không chói chang như Mặt Trời

Trang 6

- Treo tranh số 1, giới thiệu về Mặt Trăng (về

hình dạng, ánh sáng, khoảng cách với Trái

Đất)

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về hình ảnh

của Mặt Trăng

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung sau:

1 Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt Trăng có

hình dạng gì?

2 Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những

ngày nào?

3 Có phải đêm nào cũng có trăng hay không?

- Yêu cầu 1 nhóm học sinh trình bày - 1 nhóm học sinh nhanh nhất

trình bày Các nhóm họcsinh khác chú ý nghe, nhậnxét, bổ sung

- Kết luận: Quan sát trên bầu trời, ta thấy Mặt

Trăng có những hình dạng khác nhau: Lúc

hình tròn, lúc khuyết hình lưỡi liềm Mặt

Trăng tròn nhất vào ngày giữa tháng âm lịch,

1 tháng một lần Có đêm có trăng, có đêm

không có trăng (những đêm cuối và đấu tháng

âm lịch) Khi xuất hiện, Mặt Trăng khuyết,

sau đó tròn dần, đến khi tròn nhất lại khuyết

dần

- Học sinh nghe, ghi nhớ

- Cung cấp co học sinh bài thơ: - 1, 2 học sinh đọc bài thơ

Mùng một lưỡi trai Mùng hai lá lúa Mùng ba câu liêm Mùng bốn lưỡi liềm Mùng năm liềm giật Mùng sáu thật trăng

- Giáo viên giải thích số từ khó hiểu đối với học

sinh: lưỡi trai, lá lúa, câu liêm, lưỡi liềm (chỉ

hành dạng của trăng theo thời gian)

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi các nội

dung sau:

- Học sinh thảo luận cặp đôi

+ Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng

chúng ta còn nhìn thấy những gì?

+ Hình dạng của chúng thế nào?

+ Ánh sáng của chúng thế nào?

- Yêu cầu học sinh trình bày - Cá nhân học sinh trình bày

- Tiểu kết: Các vì sao có hình dạng như đốm

lửa Chúng là những quả bóng lửa tự phát

sáng giống Mặt Trăng nhưng ở rất xa Trái

Đất Chúng là Mặt Trăng của các hành tinh

- Học sinh nghe, ghi nhớ

Trang 7

* Hoạt động 4: Ai vẽ đẹp

- Phát giấy vẽ cho học sinh, yêu cầu các em vẽ

bầu trời ban đêm theo em tưởng tượng được

(Có Mặt Trăng và các vì sao)

- Sau 5 phút, giáo viên cho học sinh trình bày

tác phẩm của mình và giải thích cho các bạn

cùng giáo viên nghe về bức tranh của mình

5 Củng cố, dặn dò (3’):

- Đưa ra câu tục ngữ: “Dày sao thì nắng, vắng

sao thì mưa” và yêu cầu học sinh giải thích

- Yêu cầu học sinh về tìm thêm những câu tục

ngữ, ca dao liên quan đến trăng, sao hoặc

sưu tầm các tranh, ảnh, bài viết nói về trăng,

sao, mặt trời

Thể dục Bài 65 :CHUYỀN CẦU TRÒ CHƠI: NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người.Yêu cầu nâng cao khả năng thực

hiện đón và chuyền cầu cho bạn chính xác

- Ôn trò chơi Ném bóng trúng đích.Yêu cầu biết ném vào đích chính xác, đạt

thành tích

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: 1 còi , sân chơi, mỗi HS 1 quả cầu, bóng ném

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Trang 8

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS Tâng

Đi đều….bước Đứng lại….đứng

HS vừa đi vừa hát theo nhịp

_

Ngày soạn: 4/5/2018

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2019

Kể chuyện Tiết 33: BÓP NÁT QUẢ CAM I.MỤC TIÊU:

- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1,BT2)

- HS biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ, câu hỏi gợi ý.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS kể: Chuyện quả bầu

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

Trang 9

xếp tranh đúng nội dung.

- Bức tranh 4 nói lên điều gì?

-Quốc Toản đã làm gì với quả cam vua

- Hoạt động 3: Kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

- Đánh giá, tuyên dương HS

- Quốc Toản kề gươm lên cổ chịu tội

- Bóp nát quả cam lúc nào không biết

- Kể trong nhóm 4 HS kể 4 đoạn HSTheo dõi nhận xét bổ sung cho bạn

- Thi kể giữa các nhóm

- Nhận xét bình chọn

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nêu yêu cầu 3: Kể toàn bộ câu chuyện

- 3 - 4 HS kể, lớp theo dõi nhận xét bổsung

- Nhận xét bình chọn

- Biết yêu đất nước thương dân

Toán Tiết 162: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 ( TT)

I.MỤC TIÊU:

- H ôn tập về đọc, viết, so sánh các số, thứ tự các số trong phạm vi 1000

- Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số, nhanh, đúng, chính xác

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS nối tiếp đọc các số tròn trăm, tròn chục

- Viết số 843 lên bảng và hỏi: Số này

gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

- Hãy viết số này thành tổng các trăm,

- Làm bài vào vở bài tập, 2 Hs lên bảng làm 1 Hs đọc số, 1 Hs viết số

- Nhận xét bài làm của bạn

- Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục, 2 đơn vị

- 2 HS lên bảng viết số, HS làm bài vào giấy nháp

Trang 10

chục, đơn vị.

- Nhận xét và rút ra kết luận

- Y/C HS tự làm tiếp các phần còn lại,

sau đó nhận xét chữa bài bạn

nhau bao nhiêu đơn vị.Vậy hai số đứng

liền nhau trong dãy số hơn kém nhau

bao nhiêu đơn vị? trước khi thực hiện

Thực hiện theo y/c

- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị

- 2 đơn vị Trước khi thực hiện điền số vào chỗ chấm em lấy số đứng trước cộng thêm 2

- Thực hiện làm bài vào vở

Thực hành kiến thức TIẾT 1(THTV&T) I.MỤC TIÊU.

- Đọc trôi chảy toàn bài.Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng lúc

- Hiểu nghĩa các từ: hiền hậu, mụn vải

- Hiểu nội dung câu chuyện

II CHUẨN BỊ: Sách thực hành TV và Toán.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 11

a) Ngày sinh nhật Thủy, mẹ cùng Thủy

đi phố đồ chơi để làm gì?

b) Vì sao đi gần hết phố Thủy vẫn chưa

mua được quà gì?

c) Con búp bê vải mà Thủy mua của bà

cụ có đặc điểm gì ?

d) Vì sao Thủy mua ngay con búp bê đó?

e) Câu "Thủy rất thương bà cụ ngồi dưới

trời lạnh" Được cấu tạo theo mẫu câu

nào trong 3 mẫu dưới đây?

d) Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh

e) Ai thế nào ?

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Văn hóa giao thông BÀI 8: KHI NGƯỜI THÂN CÓ UỐNG BIA, RƯỢU NHƯNG VẪN

ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU:

- Học sinh hiểu được đã uống rượu, bia thì không nên điều khiển phương tiện

GT

- Biết cách khuyên người thân không điều khiển phương tiện giao thông khi

uống rượu, bia

- Nhắc nhở người thân khi tham gia điều khiển phương tiện giao thông thì khôngnên uống rượu, bia

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh minh họa bài học trong sách Văn hóa giao thông 2

- Sưu tầm thêm các tranh minh họa về cảnh uống rượu, bia khi tham gia điều

khiển phương tiện giao thông

- Bảng phụ

2 Học sinh: Sách Văn hóa giao thông 2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 12

uống khá nhiều bia, rượu.

- Sau khi uống bia, ba An đã chạy xe

như thế nào?

- Sau khi uống bia ba An lái xe không được như mọi khi Tay lái ba loạng quạng, lúc thì lái sang trái, lúc thì lái sangphải

- Thấy ba chạy xe không cẩn thận như

- Khi người thân uống rượu, bia mà vẫn

điều khiển các phương tiện giao thông,

em nên làm gì?

- HS: Khi người thân uống rượu, bia mà vẫn điều khiển các phương tiện giao thông, em sẽ ngăn cản và không cho họ điều khiển phương tiện giao thông

- GV treo bảng phụ và gọi HS đọc phần

ghi nhớ

- HS lắng nghe

- Kết luận: Khi người thân uống quá

nhiều rượu, bia mà vẫn điều khiển

phương tiện giao thông thì không chỉ

nguy hiểm cho bản thân mà còn gây nguy

hiểm cho những người xung quanh

- 2 đến 3 học sinh đọc lại phần ghi nhớ

2 Hoạt động thực hành: 12’

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2

làm các bài tập trong sách giáo khoa - HS thảo luận

- GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày ý kiến của

nhóm mình

- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét

- GV nhận xét và chốt ý đúng - Chọn các ý: 1, 3, 4, 5, 6

- GV gọi học sinh phân tích vì sao chọn

hoặc không chọn các ý trong hoạt động

thực hành

- Học sinh nêu ý kiến

3 Hoạt động ứng dụng: 12’

- GV nêu tình huống: Nếu em là Minh

trong câu chuyện sau, em sẽ nói gì với ba

- Mời đại diện nhóm trình bày - HS thực hiện

- Yêu cầu nhóm khác nhận xét - HS trình bày ý kiến

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV treo bảng phụ ghi phần ghi nhớ

trong sách và gọi học sinh đọc

- 2 HS nêu:

Em cần nhắn nhủ người thân

Đã uống bia rượu thì đừng lái xe.

Trang 13

GV: Khi thấy người thân uống bia mà

vẫn điều khiển phương tiện giao thông

em sẽ làm gì? Vì sao?

- Học sinh nêu ý kiến

- GV nhận xét và chốt ý: Để đảm bảo an

toàn cho người thân và những người

xung quanh tham gia giao thông thì khi

người thân uống nhiều rượu, bia ta nên

khuyên họ không nên lái xe.

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm (trả lời đượccác CH trong SGK; thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu)

- Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt Nam chốnggiặc ngoại xâm

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ (5’) Bóp nát quả cam

- GV kiểm tra bài cũ của HS

- Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ

Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả đã nêu

- 3HS đọc toàn bài và trả lời các câuhỏi

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênhnghênh, đội lệch, huýt sáo, chimchích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ

- HS đọc một câu thơ theo hình thứcnối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài

- HS luyện đọc từng khổ thơ

- Tiếp nối nhau đọc các khổ thơ 1, 2,

Ngày đăng: 17/01/2021, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đội hình - \giáo án tuần 33
i hình (Trang 7)
Đội hình xuống lớp - \giáo án tuần 33
i hình xuống lớp (Trang 8)
- 3HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. - \giáo án tuần 33
3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập (Trang 15)
Đội hình - \giáo án tuần 33
i hình (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w