I - Chuyển động cơ họcCông thức liên quan S = v.t => A - Hai vật chuyển động ngợc chiều nhau Bài toán 1: Tại hai điểm A và B trên cung một đờng thẳng cách nhau 120 km 2 ô tô cùng khởi hà
Trang 1I - Chuyển động cơ học
Công thức liên quan
S = v.t =>
A - Hai vật chuyển động ngợc chiều nhau
Bài toán 1:
Tại hai điểm A và B trên cung một đờng thẳng cách nhau 120 km 2 ô tô cùng khởi hành một lúc ngợc chiều nhau Xe thứ nhất đi từ A với vận tốc v1 = 30km/h xe thứ hai đi từ B với vận tốc v2 = 50km/h
a) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 40km
c) Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của hai xe
Bài toán 2: (Đề thị HSG giỏi năm 2001)
Hai ô tô cùng khởi hành lúc 8 giờ từ hai tỉnh A và B cách nhau 250 km Ô tô đi từ A có vận tốc 60km/h Ô tô đi từ B có vận tốc bằng 2/3 vận tốc ô tô đi từ A
a) Hai ô tô gặp nhau lúc mấy giờ? Chỗ gặp nhau cách B là bao nhiêu km
b) Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của hai ô tô trên cùng một hệ trục tọa độ
ĐS: a) t = 2,5 giờ Hai xe gặp nhau lúc 8 giờ + 2,5 giờ = 10 giờ 30 phút
Cách B 40.2,5 = 100km
B - Hai vật chuyển động cùng chiều
Bài 3: Cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km trên cùng một đờng thẳng
có hai xe khởi hành chạy cùng chiều Sau hai giờ xe chạy nhanh đuổi kịp xe chạy chậm Biết một xe có vận tốc là 30 km/h
a) Tính vận tốc xe thứ hai
b) Tính quãng đờng mà mỗi xe đi đợc cho đến lúc găp nhau
ĐS: nếu v1 = 30km/h thì v2 = 30km/h
Nếu v2 = 30 km/h thì v1 = 40 km/h
Bài 4:
Cùng một lúc có hai 2 xe xuất phát tại hai điểm A và B cách nhau 60km, chúng chuyển
động cùng chiều từ A đế B
Xe thứ nhất có vận tốc là 30 km/k, xe thứ hai khởi hàh từ B có vận tốc là 40km/h
a) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ
b) Sau khi xuất phát đợc 1,5 giờ Xe thứ nhất tăng vận tốc lên đến 50km/h Xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau
B i 5: à
Trang 2Một ngời đi bộ và ngời đi xe đạp cùng khởi hành ở một điểm và đi cùng chiều trên một
đờng tròn có chu vi 1800m Vận tốc của ngời đi xe đạp là 21,6 km/h, ngời đi bộ là 4,5 km/h
a) Khi ngời đi bộ đi đợc một vòng thì gặp ngời đi xe đạp mấy lần
b) Tính thời gian và địa điểm gặp nhau
Giải
Đổi v2 = 21,6 km/h = 6m/s; v1 = 4,5km/h = 1,25 m/s
Thời gian đời đi bộ và ngời đi xe đạp đi hết một vòng là
t1 = 1800 : 1,25 = 1440 giây; t2 = 1800 : 6 = 300 giây
Giả sử A là vị trí xuất phát ban đâu Khi ngời xe đạp đi hết một vòng (trở lại điểm A) thì ngời đi bộ đã đi đến vị trí điểm B cách A một khoảng AB
Giả sử A1 là vị trí gặp nhau lần thứ nhất, t là khoảng thời gian để ngời đi bộ từ B đến A1
(ngời đi xe đạp đi từ A đến A1)
Ta có AA1 = AB + BA1
<=> v2.t = v1.t2 + v1.t thay số ta có
6t = 1,25.300 + 1,25.t
Giải ra ta đợc t = 79 giây
Vậy thời gian gặp nhau là t1' = t2 + t = 300 + 79 = 379 giây
Vị trí gặp nhau cách A là: AA1 = v2.t = 474 m
- Thời điểm gặp nhau lần thứ hai là:379 + 379 = 758 giây
Cách vị trí A là 474 + 474 = 948 m
- Thời điểm gặp nhau lần thứ 3 là: 758 + 379 = 1137 giây
Cách vị trí A là : 948 + 474 = 1422m
- Thời điểm gặp nhau lần thứ 4 là: 1137 + 379 = 1506 giây
Vì 1506 giây > 1440 giây
Nên khi ngời đi bộ đi đợc 1 vòng thì ngời đi xe đạp đi đợc 3 vòng
BTVN:
1) Hai xe cùng khởi hành lúc 6 giờ sáng từ hai điểm A và B cách nhau 240km Xe thứ nhất đi từ A với vận tốc v1 = 48km/h Xe thứ hai đi từ B với vận tốc 32km/h theo hớng ngợc với xe thứ nhất Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
2) Lúc 7 giời hai xe cùng xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 24 km, chúng chuyển
động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc là 42km/h, xe thứ hai từ B với vận tốc 36 km/h
a) Tìm khoảng cách giữa 2 xe sau 45 phút
b) Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
C - Tính vận tốc trung bình
Bài 6:
Một vật chuyển động từ A đến B cách nhau 180m Trong nửa đoạn đờng đầu vật đi với vận tốc v1 = 5m/s, nửa đoạn đờng còn lại vật chuyển động với vận tốc v2 = 3m/s
Trang 3a) Sau bao lâu vật đến B?
b) Tính vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đờng AB
Bài 7:
Một ngời đi xe đạp trên một đoạn đờng thẳng AB Trên 1/3 đoạn đờng đầu đi với vận tốc 14km/h, 1/3 đoạn đờng tiếp theo đi với vận tốc16 km/h và 1/3 đoạn đờng cuối cùng
đi với vận tốc 8 km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng AB
Giải:
Gọi S là chiều dai AB Thời gian để đi các đoạn đờng lần lợt là:
t1 =
3
3 2
2
1; 3 ; 3
S t v
S t v
Tổng thời gian đi trên đoạn đờng AB là:
t = t1
3 2 1 3 2
3 3
S v
S v
S t
+ Vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng AB là:
1 3 3 2 2
1
3 2 1 3
v v v v v
v
v v v t
S
v
+ +
=
Bài 8:
Một vật chuyển động trên đoạn đờng thẳng AB Nửa đoạn đờng đầu vật đi với vận tốc v1
= 25km/h Nửa đoạn đờng sau vật chuyển động theo hai giai đoạn: trong nửa thời gian
đầu vật đi với vận tốc v2 = 18 km/h, nửa thời gian sau vật đi với vận tốc v3 = 12km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn AB
Giải:
Gọi chiều dài quãng đờng AB là S; thời gian đi nửa đoạn đờng đầu và nửa đoạn đờng còn lại là t1, t2 Ta có t1 =
1
2v
S
Thời gian đi với vận tốc v2 và v3 đều là
2 2
t
Đoạn đờng đi đợc tơng ứng với các thời gian này là S2 =
2
2 2
t
v và S3 =
2
2 3
t
Theo đầu bài ta có: S2 + S3 = S/2 =>
2
2 2
t
2
2 3
t
v = S/2 => t2 =
3
2 v v
S
+ Thời gian đi hết quãng đờng là t = t1 + t2 = = 1508S
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng AB là S = = 18,75 km/h
Bài 9: Một ngời đi xe đạp trên đoạn đờng MN Nửa đoạn đờng đầu ngời ấy đi với vận tốc V1 = 20km/h Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc V2 = 10km/h, cuối cùng đi với vận tốc V3 = 5 km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng MN
ĐS:10,9km/h
BTVN:
1) Một ngời đi xe đạp đi một nửa quãng đờng đầu với vận tốc 12km/h và nửa quãng đ-ờng còn lại đi với vận tốc 20km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đđ-ờng đó
Trang 4ĐS: 15km/h
2) Một ngời đứng cách một đờng thẳng một khoảng h = 50 m ở trên đờng có một ô tô
đang chạy lại gần anh ta với vận tốc V1 = 10m/s Khi ngời ấy thấy ô tô còn cách mình 130m thì bắt đầu chạy ra đờng để đón ô tô theo hớng vuông góc với mặt đờng Hỏi ngời
ấy phải chạy với vận tốc bao nhiêu để có thể gặp đợc ô tô?
ĐS:
V2 = 4,2 m/s
Phần II - QUang học
Bài 1: Một điểm sáng đặt cách màn một khoảng 2m Giữa điểm sáng và màn ngời ta đặt một đĩa chắn hình tròn sao cho đĩa song song với màn và điểm sáng nằm trên trục của
đĩa
a) Tìm đờng kính bóng đen in trên màn biết đờng kính của đĩa d = 20cm và đĩa cách
điểm sáng 50cm
b) Cần di chuyển đĩa theo phơng vuông góc với màn một đoạn bao nhiêu, theo chiều nào để đờng kính bóng đen giảm đi một nửa
ĐS:
a) 80cm b) 50cm
Bài 2:
Một bóng đèn hình cầu có đờng kính 4cm đợc đặt trên trục của vật chắn sáng hình tròn, cách vật 20cm Sau vật chắn sáng có một màn vuông góc với trục của hai vật, cách vật 40cm
a) Tìm đờng kính của vật biết bóng đen có đờng kính 16 cm
b) Tìm bề rộng của vùng nửa tối
ĐS: a) 8cm b) 8cm
Bài 3:
Một ngời cao 1,65m đứng dối diện cới một gơng phảng hình chữ nhật đợc treo thẳng
đứng Mắt ngời đó cách đỉnh đầu 15cm
a) Mép dới của gơng cách mặt đất ít nhất bao nhiêu để ngời đó thấy ảnh của chân trong gơng?
b) Mép trên của gơng cách mặt đất nhiều nhất bao nhiêu để ngời đó thấy ảnh của đỉnh
đầu trong gơng?
c) Tìm chiều cao tối thiểu của gơng để ngời đó nhìn thấy toàn thể ảnh của mình trong
g-ơng
ĐS:
a) 0,75m b) 1,575m c) 0,825m
Bài 4:
Một gơng phẳng hình tròn đờng kính 10cm đặt trên bàn cách trần nhà 2m, mặt phản xạ hớng lên trên ánh sáng từ một bóng đèn pin cách trần nhà 1m
a) Tính đờng kính của vệt sáng trên trần nhà
Trang 5b) Cần phải dịch bóng đen về phía nào (theo phơng vuông góc với gơng) một đoạn bao nhiêu để đờng kính vệt sáng tăng gấp đôi
ĐS:
a) 30cm b) 60cm
Phần III - áp suất.
Bài 1:
Một bình thông nhau chứa một chất lỏng không hòa tan trong nớc có trọng lợng riêng là 127000N/m3 Ngời ta đổ nớc vào một bình tới khi mặt nớc cao hơn so với 30cm so với mặt chất lỏng tròng bình ấy Tìm chiều cao của cột chất lỏng ở nhánh bên kia so với mặt ngăn cách của hai chất lỏng Biết trọng lợng riêng của nớc là 10000N/m3
Bài 2:
Một bình thông nhau có hai nhánh giống nhau chứa thủy ngân Ngời ta đổ vào nhánh A một cột nớc cao h1 = 30cm, vào nhánh B một cột dầu cao h2 = 5cm Tìm độ chênh lệch mức thủy ngân ở hai nhánh A và B biết trong lợng riêng của nớc , dầu, thủy ngân lần lợt
là d1 = 10000N/m3, d2 = 8000N/m3, d3 = 136000N/m3
Bài 3:
Một bình thông nhau chứa thủy ngân, ngời ta đổ thêm vào một nhánh axit và nhánh còn lại đổ thêm nớc Khi cột nớc cao 64cm thì thấy mực thủy ngân ở hai nhánh ngang nhau Tìm độ cao của cột a xít Biét rằng trọng lợng riêng của a xít và nớc lần lợt là d1 =
18000N/m3 và d2 = 10000N/m3 Kết quả có khác nhau không nếu tiết diện hai nhánh không bằng nhau?
Phần IV - Nhiệt học:
1)
Bài 1:
Bỏ một quả cầu bằng đồng có m1 = 1kg đợc nung nóng đến nhiệt độ t1 = 1000C vào thùng sắt có m2 = 500g đựng 2kg nớc ở nhiệt độ t2 = 200C Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bên ngoài
a) Tìm nhiệt độ cuối cùng của nớc Biết nhiệt dung riêng của đồng, sắt, nớc lần lợt là C1
= 380J/kg.K, C2 = 460J/kg.K, C3 = 4200J/kg.K
b) Tìm nhiệt lợng cần thiết để đun hệ thống từ nhiệt độ cân bằng đến 500
ĐS: a) 23,370C b) 239936J
Bài 2:
Một hỗn hợp 3 chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau có khối lợng lần lợt là m1 = 1kg, m2 = 2kg, m3 = 3kg Biết nhiệt dung riêng và nhiệt độ của chúng lần lợt là: C1 = 2000J/kg.K, t1 = 100; C2 = 4000J/kg.K, t2 = - 100; C3 = 3000J/kg.K, t3 = 500
a) Tìm nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt
b) Tìm nhiệt lợng cần thiết để đun nóng hỗn hợp từ nhiệt độ cân bằng đến 300
BTVN:
Trang 6Một thỏi đồng có khối lợng 450g có nhiệt độ t1 = 2300 thả vào chậu nhôm có khối lợng 200g chứa nớc cùng nhiệ độ 250, nhiệt độ khi cân bằng là 300C Tìm khối lợng nớc có trong chậu Biết nhiệt dung riêng của đồng nhôm nớc lần lợt là C1 = 380J/kg.K, C2 = 880J/kg.K, C3 = 4200J/kg.K
ĐS: 1,59kg
2)
Bài 3: Một nhiệt lợng kế có khối lợng m1 = 120g chứa một lợng nớc có khối lợng m2 = 600g ở cùng nhiệt độ t1 = 200C Ngời ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và thiếc có khối l-ợng tổng cộng m = 180g đã đợc nung nóng tới 1000 Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ là t
= 240 Tính khối lợng m3 của nhôm, m4 của thiếc có trong hỗn hợp Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lợng kế, của nớc của thiếc lần lợt là:
C1 = 460J/kg.K; C2 = 4200J/kg.K; C3 = 900J/kg.K; C4 = 230J/kg.K
ĐS: 140g và 40g
Bài 4: Một thỏi hợp kim chì và kẽm có khối lợng là 500g ở nhiệt độ 1200 thả vào một nhiệt lợng kế có nhiệt dung là 300J/K chứa 1kg nớc ở nhiệt độ 200C Nhiệt độ khi cân bằng là 220C Tìm khối lợngchì kẽm có trong hỗn hợp Biết nhiệt dung riêng của chì kẽm, nớc là 130J/kg.K, 400J/kg.K, 4200J/kg.K
ĐS: 407g và 93g
Bài 5: Ngời thả 1 miếng hợp kim chì và kẽm có khối lợng 50g ở nhiệt dộ 1360 vào nhiệt lợng kế có nhiệt dung la 50J/K có chứa 100g nớc ở 140C Xác định khối lợng của chì và kẽm có trong hỗn hợp biết nhiệt độ cân bằng là 180 Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với
bêngoài, nhiệt dung riêng của nớc chì kẽm lần lợt là 4200J/kg.K, 377J/kg.K,
1236J/kg.K
ĐS: 0,01 kg và 0,04kg
3)
Bài 6: Một cỏi nồi nhụm chứa nước ở t 1 =24 0 C.Cả nồi và nước cú khối lượng là 3 kg ,người ta
đổ thờm vào đú 1 lớt nước sụi thỡ nhiệt độ của hệ khi cõn bằng là 45 0 C Hỏi phải đổ thờm bao nhiờu nước sụi nữa thỡ nhiệt độ của nước trong nồi là 60 0 C.(bỏ qua sự mất nhiệt cho mụi trường).
Bài 7: Cú n chất lỏng khụng tỏc dụng húa học với nhau ,khối lượng lần lượt là:m 1 ,m 2 ,m 3 m n ở nhiệt độ ban đầu t 1 ,t 2 , t n Nhiệt dung riờng lần lượt là:c 1 ,c 2 c n Đem trộn n chất lỏng trờn với nhau.Tớnh nhiệt độ của hệ khi cú cõn bằng nhiệt xảy ra.( bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mụi trường).
Bài 8:
Ngời ta dùng than đá để đốt một lò nung kim loại
a) Tính nhiệt lợng cần cung cấp để nung một khối đồng có khối lợng 50kg từ nhiệt độ
300C đến 2700C Biết nhiệt dung riêng của đồng là C = 380J/kg.độ
b) Tính lợng than đá cần đốt để cung cấp nhiệt lợng nói trên biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là q = 27.106 J/kg và hiệu suất của lò là 70%
Bài 9: Một bếp dầu có hiệu suất H = 45%
Trang 7a) Tính nhiệt lợng do bếp tỏa ra khi dùng bếp này đốt cháy hoàn toàn 0,7 kg dầu hỏa CHo năng suất tỏa nhiệt của dầu là 44.106J/kg
b) Tính nhiệt lợng có ích khi dùng lợng dầu nói trên để đun nớc
c) Dùng bếp này có thể đun soi bao nhiêu lít nớc từ 250C
Bài 10: Để sử lớ hạt giống ,một đội sản xuất dựng chảo gang cú khối lượng 20kg,để đun sụi 120lớt nước ở 25 0 C Hiệu suất của bếp là 25%.Hóy tớnh xem muốn đun sụi 30 chảo nước như thế thỡ phải dự trự một lượng than bựn tối thiểu là bao nhiờu ? Biết q=1,4.10 7 j/kg;
c 1 =460j/kg.K; C 2 =4200j/kgđộ
Bài 11: (Đề thi năm 2007)
Dùng dầu hỏa để đun 2 lít nớc ở 200C đựng trong ấm nhôm có khối lợng 200g đến khi sôi ở 1000C Tính lợng dầu cần dùng Biết nhiệt dung riêng của nớc C1 = 4200J/kg.độ của nhôm là C2 = 880J/kg.độ; năng suất tỏa nhiệt của dầu là q = 44.106J/kg và hiệu suất của bếp là 30%
Bài 12: (đề năm 2008)
Một bếp dầu hỏa đun sôi 1 lít nớc đợng trong ấm bằng nhôm khối lợng là m2 = 300g thì sau t1 = 10phút nớc sôi Nếu dùng bếp trên để đun sôi 2 lít nớc trong cùng điều kiện thì sau bao lâu nớc sôi? Biết nhiệt dung riêng của nớc nhôm lần lợt là C1 = 4200J/kg.độ, C2
= 880J/kg.độ, nhiệt do bếp tỏa ra một cách đều đặn
PHần V - Điện học
Kiến thức:
- Đoạn mạch nối tiếp:
I = I1 = I2, U = U1 + U2, Rtđ = R1 + R2
- Đoạn mạch song song:
I = I1 + I2, U = U1 = U2;
2 1
1 1 1
R R
R td = +
B i tập:à
Dạng 1: Phân tích mạch điện và tính điện trở tơng đơng
Bài 1: Lập 1 đoạn mạch điện gồm 1 bóng đèn B và 2 khóa điện K1, K2 thỏa mãn yêu cầu sau:
a) Đèn Đ chỉ sáng khi cả hai khóa cùng đóng
b) Đèn Đ sáng khi ít nhất một trong hai khóa cùng đóng
HD:
Bài 2: (Đề thi năm 2007)
CHo 02 bộ nguồn Acqui cùng loại 6V; 01 bóng đèn Đ1 loại 12V - 1A; 02 bóng đèn D2, D3 cùng loại 6V - 0,5A; 02 khóa điện K1, K2; 01 Ampekế đo dòng điện qua các đèn; dây nối đủ dùng
⊗
K1
K2
Trang 8Vẽ thiết kế sơ đồ mạch điện sao cho khi cùng đóng hoặc ngắt K1, K2 thì cả 3 đèn cùng sáng bình thờng
Bài 3: Trong các sơ đồ sau đây, hãy cho biết bóng đèn nào đợc mắc nối tiếp với bóng
đèn nào đợc mắc song song với bóng đèn nào?
Cho điện trở của mỗi bóng đèn là r hãy tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch
1.1 Một quả cầu bằng đồng khối lượng 1kg, được nung núng đến nhiệt độ 100 0 C và một quả cầu nhụm khối lượng 0,5 kg, được nung núng đến 50 0 C Rồi thả vào một nhiệt lượng kế bằng sắt khối lượng 1kg, đựng 2kg nước ở 40 0 C Tớnh nhiệt độ cuối cựng của hệ khi cõn bằng 1.4 Một miếng đồng cú nhiệt độ ban đầu là 0 0 C,tớnh nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng đồng để thể tớch của nú tăng thờm 1cm 3 biết rằng khi nhiệt độ tăng thờm 1 0 C thỡ thể tớch của miếng đồng tăng thờm 5.10 5 lần thể tớch ban đầu của nú lấy KLR và NDR của đồng là :
D 0 =8900kg/m 3 , C= 400j/kg độ.
.
1.6 Đun một ấm nước bằng bếp dầu hiệu suất 50%, mỗi phỳt đốt chỏy hết 60/44 gam dầu Sự tỏa nhiệt của ấm ra khụng khớ như sau: Nếu thử tắt bếp 1 phỳt thỡ nhiệt độ của nước giảm bớt 0,5 0 C ấm cú khối lượng m 1 =100g, NDR là C 1 =600 0 J/kg độ, Nước cú m 2 =500g, C 2 = 4200j/kgđộ, t 1 =20 0 C
a Tỡm thời gian để đun sụi nước.
b Tớnh khối lượng dầu hỏa cần dựng.
1.7.Người ta trộn hai chất lỏng cú NDR, khối lượng ,nhiệt độ ban đầu lần lượt là:m 1 ,C 1 ,t 1;;
m 2 ,C 2 ,t 2 Tớnh tỉ số khối lượng của 2 chất lỏng trong cỏc trường hợp sau:
a Độ biến thiờn nhiệt độ của chất lỏng thứ 2 gấp đụi độ biến thiờn nhiệt độ của chất lỏng thứ 1sau khi cú cõn bằng nhiệt xảy ra
Đề thi thử
Đề 1:
Bài 1:
Trang 9Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 96km và đi ngợc chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h của xe đi từ B là 28km/h
a) Tìm khoảng cách hai xe lúc 8 giờ
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
Bài 2:
Một ấm nhôm có khối lợng 250g chứa 1 lít nớc ở 200C
a) Tính nhiệt lợng cần truyền dùng để đun sôi lợng nớc nói trên Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nớc lần lợt là C1 880J/kg.độ, C2 = 4200J/kg.độ
b) Tính lợng củi khô cần để đun sôi lợng nớc nói trên Biết năng suất tỏa nhiệt của củi khô là 107J/kg và hiệu suất của bếp lò là 30%
Bài 3:
Một bóng đèn hình cầu có đờng kính 2cm đợc đặt trên trục của vật chắn sáng hình tròn cách vật 10cm Sau vật chắn sáng có một màn vuông góc với trục của hai vật cách vật 25cm
a) Tìm đờng kính của vật, biết bóng đen có đờng kính 8 cm
b) Tìm bề rộng của vùng nửa tối
Bài 4:
Cho mạch điện nh hình vẽ
Biết R1 = 15Ω
R2 = R3 = R4 = 30Ω
Cờng độ dòng điện qua R2 là I2 = 0,5A
a) Tính điện trở của đoạn mạch MP
b) Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở
c) Tính hiệu điện thế của mỗi điện trở
và hiệu điện thế giữa hai điểm M,P
Đề thi thử
Đề 2:
R3
R1
R2
R4
•
Trang 10Bài 1: Lúc 7 giờ một ngời đi xe đạp đuổi theo một ngời đi bộ cách anh ta 10km Cả hai
chuyển động đề với các vận tốc 12km/h và 4 km/h Tìm vị trí và thời gian ngời đi xe
đạp đuổi kịp ngời đi bộ
Bài 2:
Một thau nhôm có khối lợng 500g đựng 2lít nớc ở 200C
a) Thả vào thau nớc một thỏi đồng có khối lợng 200g lấy ở lò ra Nớc nóng đến 21,20C Tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nớc, đồng lần lợt là: C1 = 880J/kg độ, C2 = 4200J/kg.độ, C3 = 380J/kg.độ Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trờng
b) Thực ra trong trờng hợp này nhiệt lợng tỏa ra môi trờng là 10% nhiệt lợng cung cấp cho thau nớc Tìm nhiệt độ thức sự của bếp lò
Bài 3:
Hai gơng phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d Đoạn thẳng AB có đặt mọt điểm sáng S cách gơng (M) một đoạn SA =
a Xét một điểm O nằm trên đờng thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách
OS = h
a) Vẽ đờng đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gơng (N) tại I và truyền qua O
b) Vẽ đờng đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ lần lợt trên gơng (N) tại H, trên gơng (M) tại K rồi truyền qua O
c) Tính các khoảng cách từ I, K, H tới AB
Bài 4:
Cho mạch điện nh hình vẽ
Biết UMN = 15V, R1 = 8Ω, R2 = 36Ω,
R3 = 24Ω, R4 =6Ω, R5 = 12Ω
a) Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch
b) Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở
đề thi thử
Đề 3:
B i 1 à :
•
•
• _
R3
R1
R2
R4
M N
P
+
•
Q
R5