1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

boi duong hsg ly 9

107 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. Vẽ đồ thị tọa độ của hai xe trên cùng một hình vẽ. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối nước đá trên biến thành hơi hoàn toàn ở 100 0 C. Sau khi có cân bằng nhiệt người ta thấy c[r]

Trang 1

Ngày soạn: 26/3/2012

Ngày giảng: 28/3/2012

PHẦN CƠ HỌCTiết 1: ÔN TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC VẬT

A Mục tiêu

1 kiến thức

+ Củng cố hệ thồng kiến thức cho hs về chuyển động cơ học và các dạng toán chuyển động như

- Các bài toán về chuyển động của vật và hệ vật

- Các bài toán về vận tốc trung bình

Các bài toán về công thức cộng vận tốc

- Nhận dạng các loại toán chuyển động và phương pháp giải với từng dạng toán

B Nội dung ôn tập

I Lý thuyết

1/- Chuyển động đều và đứng yên :

- Chuyển động cơ học là sự thay đổi

vị trí của một vật so với vật khác được

chọn làm mốc

-Nếu một vật không thay đổi vị trí của

nó so với vật khác thì gọi là đứng yên

- Chuyển động thảng đều là chuyển

động của một vật đi được những

quãng đường bằng nhau trong những

khỏng thời gian bằng nhau bất kỳ

- Vật chuyển động đều trên đường

thẳng gọi là chuyển động thẳng đều

3/- Vận tốc của chuyển động :

- Là đại lượng cho biết mức độ nhanh

hay chậm của chuyển động đó

- Trong chuyển động thẳng đều vận

tốc luôn có giá trị không đổi ( V =

conts )

- Vận tốc cũng có tính tương đối Bởi

vì : Cùng một vật có thể chuyển động

nhanh đối với vật này nhưng có thể

chuyển động chậm đối với vật khác

Trang 2

Một ô tô đi nửa quãng đường đầu với

vận tốc v1 , đi nửa quãng đường còn lại

với vận tốc v2

a) Tính vTB trên cả đoạn đường

b ) Nếu thay cụm từ "quãng đường"

Một người đi xe máy trên đoạn đường

dài 60 km Lúc đầu người này dự định

đi với vận tốc 30 km/h Nhưng sau

1

4 quãng đường đi, người này muốn

đến nơi sớm hơn 30 phút Hỏi quãng

đường sau người này phải đi với vận

tốc bao nhiêu?

Dáp số

Vận tốc phải đi quãng đường

Hướng dẫn Tính thời gian đi hết quãng đường theos,v1, v2

Tính vận tốc trung bình theo s,v1, v2

b ) Gọi thời gian đi hết cả đoạn đường

là t* ta có

c) Để so sánh hai vận tốc trên ta trừ cho nhau được kết quả ( > hay < 0) thì kết luận

Yêu cầu hs rút ra thuật toán cho dạng bài và phát triển thành dạng toán khác

Hướng dẫn giảiThời gian dự định đi quãng đường trên

là tThời gian đi được 14 quãng đường:

t1

Tính thời gian cón lại phải đi 34quãng

Theo t và t1

Trang 3

Gợi ý hướng dẫn hs thực hiện theo cách khác( dùng đồ thị)

Bài tập về nhà

Một thuyền đánh cá chuyển động ngược dòng nước làm rơi một các phao Dokhông phát hiện kịp, thuyền tiếp tục chuyển động thêm 30 phút nữa thì mớiquay lại và gặp phao tại nơi cách chỗ làm rơi 5 km Tìm vận tốc dòng nước, biếtvận tốc của thuyền đối với nước là không đổi

- Phát triển được thuật toán và vận dụng với các dạng toán tương tự

II Nội dung

1 Lý thuyết

a/- Nếu 2 vật chuyển động ngược chiều

: Khi gặp nhau, tổng quãng đường các

đã đi bằng khoảng cách ban đầu của 2

vật

Nếu 2 vật xuất phát cùng lúc thì thời

gian chuyển động của 2 vật cho đến

khi gặp nhau thì bằng nhau : t = t1 = t2

Tổng quát lại ta có :

V1 = S1 / t1 S1 = V1 t1 t1 = S1 / V1

V2 = S2 / t2 S2 = V2 t2t2 = S2 / V2

S = S1 + S2

(Ở đây S là tổng quãng đường các vật

đã đi cũng là khoảng cách ban đầu của

2 vật)

Yêu cầu hs ôn tập hệ thống lại nội dung lý thuyết

Gv nhấn mạnh và củng cố các công thức cơ bản

2 Bài tập

Bài 1

Hai xe cùng khởi hành lúc 8h từ hai địa điểm

A và B cách nhau 100km Xe thứ nhất đi từ

A về phía B với vận tốc 60km/h Xe thứ hai

đi từ B với vận tốc 40km/h theo hướng ngược

với xe thứ nhất Xác định thời điểm và vị trí

Hướng dẫn giảiGọi G là điểm gặp nhau Gọi S

là khoảng cách ban đầu của haixe

Do xuất phát cùng lúc nên khigặp nhau thời gian chuyển động

S = 100km

t 1 = t 2 = t

v 1 = 60km/h

v 2 = 40km/h - a/- t = ?h

Trang 4

b) Trước khi thuyền khởi hành 30ph có một

chiếc bè trôi từ A Tìm thời điểm và vị trí

những lần thuyền gặp bè?

Đáp số

km AB

v v

AB v

AB

v

AB

18 5

, 2 1 1 5

, 2

2 1 2

hai người xuất phát cùng một lúc từ 2 điểm

A và B cách nhau 60km Người thứ nhất đi

xe máy từ A đến B với vận tốc v1 = 30km/h

Người thứ hai đi xe đạp từ B ngược về A với

vận tốc v2 = 10km/h Hỏi sau bao lâu hai

người gặp nhau ? Xác định chổ gặp đó ?

( Coi chuyển động của hai xe là đều )

Đáp số

sau 1,5 h hai xe gặp nhau

vị trí gặp nhau tại G cách A : 45km hoặc cách

Hai địa điểm A và B cách nhau 72 km cùng mọtt lúc một ôtô đi từ A và 1 xe đạp

đi từ B gặp nhau sau 1h 12phút sau đó ô tô tiếp tục về B quay lại với vận tốc cũ

và gặp xe đạp sau 48 phút kể từ làn gặp trước

a) Tính vận tốc của ô tô và xe đạp

Trang 5

b) Nếu ôtô tiếp tục về A rồi quay lại thì gặp người đi xe đạp sau bao lâu kể

từ lần gặp trước (đề thi hsg cấp tỉnh năm 2011)

- Nếu 2 vật chuyển động cùng chiều :

Khi gặp nhau , hiệu quãng đường các

vật đã đi bằng khoảng cách ban đầu

2 Bài tập

Cùng một lúc hai xe xuất phát từ hai

địa điểm A và B cách nhau 60km

Chúng chuyển động thẳng đều và cùng

chiều từ A đến B Xe thứ nhất khởi

hành từ A với vận tốc 30km/h Xe thứ

hai đi từ B với vận tốc 40km/h ?

a/- Tìm khoảng cách giữa hai xe

Trang 6

v2 = 6m/s

vị trí gặp nhau tại G cách A : 150m

hoặc cách B : 90m

bài 2

Cùng một lúc hai xe xuất phát từ hai

địa điểm A và B cách nhau 60km

Chúng chuyển động thẳng đều và cùng

chiều từ A đến B Xe thứ nhất khởi

hành từ a với vận tốc 30km/h Xe thứ

hai đi từ B với vận tốc 40km/h ?

a/- Tìm khoảng cách giữa hai xe

Hai xe chuyển động thẳng đều trên

cùng một đường thẳng Nếu đi ngược

chiều thì sau 15 phút khoảng cách giữa

hai xe giảm 25km Nếu đi cung chiều

thì sau 15 phút khoảng cách giữa hai

xe chỉ giảm 5km Hãy tìm vận tốc của

Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng Nếu đi ngược chiều

để gặp nhau thì sau 10 giây khoảng cách giữa hai xe giảm 20m nếu đi cùng

Trang 7

chiều thì sau 10 giây, khoảng cách giữa hai xe chỉ giảm 8m Hãy tìm vận tốc củamỗi xe (đedf thi hsg lai châu 2010)

thời gian vật chuyển động trên các

quãng đường ấy tương ứng là t1; t2; ….;

tn thì vận tốc trung bình trên cả quãng

đường được tính theo công thức:

Bài 1 Một người đi xe đạp đi nửa quãng

đường đầu với vận tốc v1 = 15km/h, đi nửa

quãng đường còn lại với vận tốc v2 không đổi

Biết các đoạn đường mà người ấy đi là thẳng

và vận tốc trung bình trên cả quãng đường là

10km/h Hãy tính vận tốc v2

Đáp số:

V2=7,5 km/h

Bài 2

Hai bạn Hoà và Bình bắt đầu chạy thi trên một

quãng đường S Biết Hoà trên nửa quãng

đường đầu chạy với vận tốc không đổi v1 và

trên nửa quãng đường sau chạy với vận tốc

không đổi v2(v2< v1) Còn Bình thì trong nửa

thời gian đầu chạy với vận tốc v1 và trong nửa

Hướng dẫn giải dựa theo công thức vận tốc trung bình rút ra vận tôc v2

Xét chuyển động của Hoà Thời gian đi v1là t1 = =

Thời gian t = t1+ t2 = s ( + )vận tốc trung bình vH = =

tương tự với vận tôc của Bình

Trang 8

thời gian sau chạy với vận tốc v2

Tính vận tốc trung bình của mỗi bạn ?

Đáp số

vận tốc trung bình vB = =

vận tốc trung bình vH = =

bài 2

Một người đi xe máy từ Nậm Hàng về Kan

Hồ cách nhau 45 km Trong nửa quãng đường

đầu người đó đi với vận tốc v1 Trong nửa

quãng đường sau người đó đi với vận tốc

v2= 2

3v1 Tính vận tốc của người đó trên

mỗi chặng đường để sau 1h30ph người đó đến

Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau

400m.Nữa quãng đường đầu ,xe đi trên đường

nhựa với vận tốc không đổi v1,nữa quãng

đường sau xe chuyển động trên cát nên vận

Bài về nhà

Một người đi từ A đến B.Trên 4

1quảng đường đầu người đó đi vơi vận tốc

v1,nừa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 ,nữa quãng đường còn lại đi với vận tốc

v1 và đoạn cuối cùng đi với vận tốc v2 tính vận tốc trung bình của người đó trên

cả quãng đường

Trang 9

Bài toỏn về chuyển động cơ học gồm

Cỏc bài toỏn về chuyển động của vật

và hệ vật

Cỏc bài toỏn về vận tốc trung bỡnh

Cỏc bài toỏn về chuyển động trũn đều

Cỏc bài toỏn về cụng thức cộng vận

tốc

Hs tự ụn tạp và nhắc lại cỏc phương phỏp giải với từng dạng toỏn

2 Bài tập

Cùng một lúc, có hai ngời cùng khởi

hành từ A để đi trên quãng đờng ABC

(với AB = 2BC) Ngời thứ nhất đi trên

quãng đờng AB với vận tốc 12km/h,

quãng đờng BC với vận tốc 4km/h

Ng-ời thứ hai đi quãng đờng AB với vận

tốc 4km/h, quãng đờng BC với vận tốc

12km/h Ngời nọ đến trớc ngời kia 30

Một chiếc thuyền bơi từ bến A đến bến

B ở cựng một bờn bờ sụng với vận tốc

đối với nước là v1 = 3km/h Cựng lỳc

đú một ca nụ chạy từ bến B theo hướng

đến bến A với vận tốc đối với nước là

v2 = 10km/h Trong thời gian thuyền đi

từ A đến B thỡ ca nụ kịp đi được 4 lần

quóng đường đú và về đến B cựng một

lỳc với thuyền Hóy xỏc định:

a Hướng và độ lớn vận tốc của

nước sụng

b Nếu nước chảy nhanh hơn thỡ

thời gian ca nụ đi và về B (với quảng

Hướng dẫn

Hs nhận dạng bài toỏn và tỡm phương phỏp giải

( dạng toỏn chuyển động cựng chiều )

Hướng dẫn hs tỡm phương phỏp giải

Trang 10

đường như câu a) có thay đổi không? Vì

sao?

Đáp số

nước sông chảy theo hướng BA với

vận tốc gần bằng 0,506 km/h

Khi nước chảy nhanh hơn (u tăng)

v2 - u2 giảm t2 tăng (S, v2 không

đổi)

bài 3

Một chiếc Canô chuyển động theo

dòng sông thẳng từ bến A đến bến B

xuôi theo dòng nước Sau đó lại

chuyển động ngược dòng nước từ bến

B đến bến A Biết rằng thời gian đi từ

B đến A gấp 1,5 lần thời gian đi từ A

đến B (nước chảy đều) Khoảng cách

giữa hai bến A, B là 48 km và thời gian

Canô đi từ B đến A là 1,5 giờ Tính

vận tốc của Canô, vận tốc của dòng

nước và vận tốc trung bình của Canô

trong một lượt đi về?

Thời gian Canô đi từ A đến B

t1 = V S

N

= 48

V1+V2 Thời gian Canô đi từ B đến A :

1 Tìm khoảng cách giữa hai xe lúc 8 giờ

2 Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau

3 Vẽ đồ thị tọa độ của hai xe trên cùng một hình vẽ Dựa trên đồ thị xác định vị trí thời điểm 2 xe gặp nhau Đè thi hsg Lai Châu Năm 2009)

Tiết 6: BÀI TẬP TỔNG HỢP (tiếp)

Trang 11

trấn B rồi trở về Lượt đi ngược giú

nờn vận tốc giảm 4km, Lượt về xuụi

giú vận tốc tăng 4 km, nhờ đú thời gian

Một ngời đang ngồi trên một ô tô tải

đang chuyển động đều với vật tốc

b 40 s sau khi gặp nhau, hai ô tô cách

nhau bao nhiêu?

Trang 12

trong từng trờng hợp.

a 2 xe khởi hành trên cùng 1 điểm trên

đờng tròn và đi cùng chiều

b 2 xe khởi hành trên cùng 1 điểm trên

đờng tròn và đi ngợc chiều nhau

Khi 2 xe đi cùng chiều

Quảng đờng xe 1 đi đợc: S1 = 5v.t

Quảng đờng xe 2 đi đợc: S2 = v.t

Biện luận theo thời gian tỡm số lần gặp nhau của 2 xe

Đồ thị chuyển động

75 50

25

0 0,5 1 2

Hs tự giải

Bài tập về nhà

: Một ca nô đi ngang sông xuất phát từ A nhằm thẳng hớng đến B A cách B mộtkhoảng AB = 400m(Hình vẽ 1) Do nớc chảy nên ca nô đến vị trí C cách B một

đoạn bằng BC = 300m Biết vận tốc của nớc chảy bằng 3m/s

a Tính thời gian ca nô chuyển động; b Tính vận tốc của ca nô so với nớc và sovới bờ sông

Trang 13

B C

A

Ngày soạn: 1/3/2012

- Nắm được các dạng toán về khối lượng riêng và trọng lượng riêng

II Nội dung

- Công thức liên hệ giữa trọng lượng

riêng và khối lượng riêng d=10D

- Cac dạng toán về khói lượng và trọng

lượng thường là :

+ Tính % khối lượng trong hỗn hợp

+ nTính khối lượng riêng hoặc trọng

lương riêng của một chất

Hs ôn tập hệ thống lại lý thuyết và các công thức liên quan

2 Bài tập

Bài 1

Một mẩu hợp kim thiếc – Chì có khối

lượng m = 664g, khối lượng riêng D

= 8,3g/cm3 Hãy xác định khối lượng

của thiếc và chì trong hợp kim Biết

khối lượng riêng của thiếc là D1 =

Tính khối lượng thông qua tính thể tích

Trang 14

bạc, khi cân trong không khí có trọng

lượng P0= 3N Khi cân trong nước,

vòng có trọng lượng P = 2,74N Hãy

xác định khối lượng phần vàng và khối

lượng phần bạc trong chiếc vòng nếu

xem rằng thể tích V của vòng đúng

bằng tổng thể tích ban đầu V1 của vàng

và thể tích ban đầu V2 của bạc Khối

lượng riêng của vàng là 19300kg/m3,

của bạc 10500kg/m3

Dáp số

m1=59,2g và m2 = 240,8g

Bài 3

Một mẫu hợp kim chì-nhôm có khối

lượng m=500g, khối lượng riêng D=

6,8g/cm3 Hãy xác định khối lượng chì

và nhôm có trong hợp kim Biết khối

lượng riêng của chì và nhôm lần lượt là

Một vương miện được làm từ vàng

và bạc có trọng lượng trong không khí

-Gọi mA là khối lượng quả cầu A, quả

cầu nổi cân bằng

Ta có: PA = FA ↔ 10mA

của các chất trong hỗn hợp

Hs chốt lại thuật toán chung

Hs tự trình bày lời giải tương tự như bài tập 1

Hs tự làm và trình bàyChú ý sự hụt thể tích

Gv hướng dẫn giải: hiệu trọng lượng trong không khí với trọng lượng trong nước là lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật

Trang 15

= 10Dn.25%V

Thay số ta tỡm được khối lượng

quả cầu A là mA= 25g

.a- Gọi mB là khối lượng quả cầu B, hệ

ở trạng

Thỏi cõn bằng như hỡnh vẽ

-Hệ ở trang thỏi cõn bằng nờn ta cú

Một đồng tiền xu gồm 99% bạc và 10% đồng Tính nhiệt dung riêng của đồng

xu này biết nhiệt dung riêng của bạc là 230J/kg độ, đồng là 400J/kg độ

Bài 2

Một thỏi hợp kim chì, kẽm có khối lợng 500g ở 1200C đợc thả vào 1 nhiệt lợng

kế có khối lợng 1 kg có nhiệt dung riêng 300

J kgK chứa 1 kg nớc ở 200C Nhiệt

độ khi cân bằng là 220C.Tìm khối lợng chì, kẽm trong hợp kim biết rằng nhiệtdung riêng của chì, kẽm, nớc lần lợt là: 130 J

Một chỳ bỳp bờ được chế tạo bằng hai loại gỗ Đầu của nú làm bằng gỗ sồi cúkhối lượng riờng ρ1= 690kg/m3 và phần thõn thể cũn lại của nú làm bằng gỗthụng Biết khối lượng phần đầu bằng 1/3 khối lượng của nú , trong khi đú thểtớch chỉ bằng 1/4, Tỡm khối lượng riờng ρ2 của gỗ thụng ?

Bài 4

Một bỡnh chứa một chất lỏng cú trọng lượng riờng d0 , chiều cao của cột chất lỏng trong bỡnh là h0 Cỏch phớa trờn mặt thoỏng một khoảng h1 , người ta thả rơi thẳng đứng một vật nhỏ đặc và đồng chất vào bỡnh chất lỏng Khi vật nhỏ chạm đỏy bỡnh cũng đỳng là lỳc vận tốc của nú bằng khụng Tớnh trọng lượng riờng của chất làm vật Bỏ qua lực cản của khụng khớ và chất lỏng đối với vật

Tiết 8: ễN TẬP VỀ VỀ ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG VẬT RẮN

I Mục tiờu

- hs nắm được nội dung Phần này gồm cú:

+ Cỏc bài toỏn về điều kiện cõn bằng của vật rắn và mụ men lực

+ cỏc bài toỏn về mỏy cơ đơn giản và sự kết hợp giữa cỏc mỏy cơ

+ cỏc bài toỏn về sự kết hợp giữa mỏy cơ đơn giản và cơ thủy tĩnh

II Nội dung

1 Lý thuyết

Trang 16

.1 Quy tắc hợp lực.

+ Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy (

quy tắc hình bình hành)

Hợp lực của hai lực đồng quy ( cùng

điểm đặt) có phương trùng với đường

chéo của hình bình hành mà hai cạnh là

hai lực đó, độ lớn của hợp lực là độ dài

phương với lực lớn hơn, độ lớn bằng

hiệu hai lực thành phần, có giá chia

ngời khoảng cách giữa hai giá của hai

Trang 17

vuông góc với mép bàn sao cho phần

bi m2 cho chuyển động đều với vận tốc

v2 dọc trên rãnh về phía O.Tìm v2 để

cho thước vẫn cân bằng nằm ngang

một đầu được gắn vào trần nhà nhờ,

một bản lề .Thanh được giữ nằm

nghiêng nhờ một sợi dây thẳng đứng

buộc ở dầu tự do của thanh Hãy tìm

lực căng F của dây nếu trọng tâm của

thanh cách bản lề một đoạn bằng d =

0,4m

Đáp số

Vì thanh cân bằng nên: P.OI = F.OA

Hay: F/P = OI/OA = OG/OB = 0,4 hay

b/Xét thời điểm t kể từ lúc hai viên bi bắt đầu chuyển động

Cánh tay đòn của bi 1: (OA – V1t) nên

mô men tương ứng là: m1(OA – v1t)Cánh tay đòn của viên bi 2: (OB – v2t) nên mô men là: m2(OB – V2t)

Hình vẽ cho bài toán

Một thanh mảnh, đồng chất, phân bố đều khối lượng có thể quay quanh trục O

ở phía trên Phần dưới của thanh nhúng trong nước, khi cân bằng thanh nằm nghiêng như hình vẽ, một nửa chiều dài nằm trong nước Hãy xác định khối lượng riêng của chất làm thanh đó

TIẾT 9: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

I Mục tiêu

Trang 18

- Hs củng cố và nhắc lại các kiến thức về máy cơ đơn giản và các dạng bài tập liên quan đến máy cơ đơn giản

II Nội dung

1 Lý thuyết

+ Ròng rọc cố định

Dùng ròng rọc cố định không được lợi

gì về lực, đường đi do đó không được

lợi gì về công

F P;s h 

+ Ròng rọc động

- Với 1 ròng rọc động: Dùng ròng rọc

động được lợi hai lần về lực nhưng lại

thiệt hai lần về đường đi do đó không

được lợi gì về công

rọc động được lợi 4 lần về lực nhưng

lại thiệt 4 lần về đường đi do đó không

được lợi gì về công

Dùng đòn bẩy đượclợi bao

nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu

lần về đường đi do đó không được

Trang 19

Trong đó F1; F2 là các lực tác

dụng lên đòn bẩy, l1; l2 là các tay

đòn của lực hay khoảng cách từ giá

giữa hai điểm treo dây là l bỏ qua

trọng lượng của ròng rọc, sợi dây và

mọi ma sát

a/Người đó phải kéo dây với một lực là

bao nhiêu và người đó đứng trên vị trí

nào của tấm ván để duy trì tấm ván ở

trạng thái nằm ngang?

b/Tính trọng lượng lớn nhất của tấm

ván để người đó còn đè lên tấm ván

Đáp số

vị trí của người để duy trì ván ở trạng

thái nằm ngang là cách đầu A một

Vậy trọng lượng lớn nhất của ván để

người đó còn đè lên tấm ván là: P2max =

3P1

hình vẽ cho bài toán

Hướng dẫn Gọi B là vị trí của người khi hệ cânbằng, khoảng cách từ

B đến đầu A của tấm ván là l0 Chọn Alàm điểm tựa

để tấm ván cân bằng theo phươngngang thì

T2l0 + T2l = P1l0 +

Để người đó còn đè lên tấm ván thì Q

 0  P1 - T2  0Bài tập về nhà

Bài 2

Hai bản kim loại đồng chất tiết diện đều có cùng chiều dài l = 20cm vàcùng tiết diện nhưng có trọng lượng riêng khác nhau d1 = 1,25 d2 Hai bản đượchàn dính lại ở một đầu O và được treo bằng sợi dây Để thanh nằm ngang người

ta thực hiện hai biện pháp sau:

a) Cắt một phần của thanh thứ nhất và đem đặt lên chính giữa của phần cònlại Tìm chiều dài phần bị cắt

b) Cắt bỏ một phần của bản thứ nhất Tìm phần bị cắt đi

Trang 20

- Càng lên cao áp suất khí quyển càng

giảm, cứ lên cao 12 m thì cột thủy

ngân giảm xuống 1mm Hg

- Trong bình thông nhau chứa cùng

Biểu thị sự tương quan giữa các áp suấthoặc tương quan giữa lực gây ra do ápsuất và trọng lực tác dụng lên vật Từ

đó xây dựng các phương trình biểu thị mối tương quan ấy

Hs hệ thống củng cố lại kiến thức

2 Bài tập

Bài 1

Một người năng 60kg cao 1,6 m thì có

diện tích cơ thể trung bình là 1,6m2 hãy

tính áp lực của khí quyển tác dụng lên

người đó trong điều kiện tiêu chuẩn

Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là

136 000 N/m3

Tại sao người ta có thể chịu

đựng được áp lực lớn như vậy mà

không hề cảm thấy tác dụng của áp lực

này?

ĐS: F = P.S = 165 376 (N)

Bài 2 Một xe tăng có trọng lượng 26

000N Tính áp suất của xe tăng lên mặt

đường, biết rằng diện tích tiếp xúc của

Gv hướng dẫn : Ở điều kiện tiêu chuẩn

Trang 21

các bản xích với mặt đất là 1,3m2 Hãy

so sánh áp suất đó với áp suất của một

người nặng 450 N có diện tích tiếp xúc

P2 = F2

S2=

450

0 02 = 22 500N/m2

- Áp suất của người tác dụng lên

mặt đường là lớn hơn áp suất của xe

tăng tác dụng lên mặt đường

Bài 3

Một người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu

được một áp suất tối đa là 300

000N/m2 Biết trọng lượng riêng của

nước là 10000 N/m3

a) Hỏi người thợ đó có thể lặn

được sâu nhất là bao nhiêu mét?

b)Tính áp lực của nước tác dụng

lên cửa kính quan sát của áo lặn có

diện tích 200cm2 khi lặn sâu 25m

ĐS: a) 30m b) 5 000N

Bài 2

Một bình thông nhau chứa nước biển

người ta đổ thêm xăng vào một nhánh

Mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch

nhau 18mm Tính độ cao của cột xăng,

cho biết trọng lượng riêng của nước

biển là 10 300 N/m3, của xăng là 7000

Hs tự trình bày lời giải và thực hiện

Hình vẽ cho bài toán

Hướng dẫn : Áp nguyên lý bình thônh nhau

có PA = PB

hs có thể làm theo cách khác

Bài tập về nhà

Bài 3

Toa xe lửa có trọng lượng 500 000 N có 4 trục bánh sắt, mỗi trục bánh có 2 bánh

xe, diện tích tiếp xúc của mỗi bánh với mặt ray là 5cm2

a) Tính áp suất của toa lên ray khi toa đỗ trên đường bằng

b) Tính áp suất của toa lên nền đường nếu tổng diện tích tiếp xúc củađường ray và tà vẹt với mặt đường (phần chịu áp lực) là 2m2

Bài 4

Trang 22

a) Tớnh chiều cao giới hạn của một tường gạch nếu ỏp suất lớn nhất màmúng cú thể chịu được là 110 000N/m3 Biết trọng lượng riờng trung bỡnh củagạch và vữa là 18400N/m3

b) Tớnh ỏp lực của tường lờn múng, nếu tường dày 22 cm, dài 10m và caonhư trờn ý a)

TIẾT 11: ễN TẬP VỀ LỰC ĐẨY ÁC-SI-MẫT, ĐIỀU KIỆN NỔI CỦA

- Mọi vật nhỳng vào chất lỏng (hoặc

chất khớ) đều bị đẩy từ dưới lờn một

lực đỳng bằng trọng lượng phần chất

lỏng (Chất khớ) bị vật chiếm chỗ

- Cụng thức: FA = d.V

- Điều kiện nổi của vật

+ Vật nổi lờn khi; P < FA

chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt

n-ớc Cho khối lợng riêng của nớc là D0 =

1000 Kg/m3.

b) Bây giờ khối gỗ đợc khoét

một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện S =

4 cm2, sâu h và lấp đầy chì có khối

l-ợng riêng D2 = 11 300 kg/m3 khi thả

vào trong nớc ngời ta thấy mực nớc

bằng với mặt trên của khối gỗ Tìm độ

sâu h của lỗ

Khi khối gỗ cân bằng trong nớc thì trọng lợng của khối gỗ cân bằng với lực

đẩy AcsimetKhối gỗ sau khi khoét lổ có khối lợng

m1 = m - m = D1.(S.h - S h)Hỡnh vẽ cho bài toỏn

Trang 23

Bài 2: Hai quả cầu đặc có thể tích mỗi

quả là V = 100m3 đợc nối với nhau

bằng một sợi dây nhẹ không co giãn

thả trong nớc (hình vẽ)

Khối lợng quả cầu bên dới gấp 4 lần

khối lợng quả cầu bên trên khi cân

bằng thì 1/2 thể tích quả cầu bên trên

bị ngập trong nớc Hãy tính

Khối lợng riêng của các quả cầu

Lực căng của sợi dây

Cho biết khối lợng của nớc là D0 =

1000kg/m3

Dỏp sụ

D1 = 3/10 D0 = 300kg/m3

D2 = 4 D1 =1200kg/m3

Khi quả cầu 2 đứng cân bằng thì:

chiều cao H = 20 cm Ngời ta thả vào

bình một thanh đồng chất, tiết diện

đều sao cho nó nổi thẳng đứng trong

bình thì mực nớc dâng lên một đoạn

h = 4 cm

A/ Nếu nhấn chìm thanh trong nớc

hoàn toàn thì mực nớc sẽ dâng cao

bao nhiêu so với đáy? Cho khối lơng

riêng của thanh và nớc lần lợt là D =

Gv hướng dẫn hỡnh vẽ

Hs tự phõn tớch trỡnh bày lời giải

gv hướng dẫn vế hỡnh và thực hiện

Trang 24

0,8 g/cm3,

D0 = 1 g/cm3

.

b/T×m lùc t¸c dông vµo thanh khi

thanh ch×m hoµn toµn trong níc Cho

a/ Tính thể tích phần quả cầu ngập trong nước khi đã đổ dầu

b/ Nếu tiếp tục rót thêm dầu vào thì thể tích phần ngập trong nước của quảcầu thay đổi như thế nào

tiết 12: CÁC BÀI TOÁN VỀ SỰ CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN TRONG

CHẤT LỎNG

I Mục tiêu

- Hs nắm được cáhc giải Các bài toán về sự cân bằng của vật và hệ vật trong một chất lỏng, các bài toán về sự cân bằng của vật và hệ vật trong hai hay nhiềuchất lỏng không hòa tan Các bài toán liên quan đến sự chuyển thể của các chất

II Nội dung

mặt một bình nước Người ta rót dầu vào

phủ kín hoàn toàn quả cầu Trọng lượng

riêng của dầu là d2=7000N/m3 và của nước

là d3=10000N/m3

a/ Tính thể tích phần quả cầu ngập

trong nước khi đã đổ dầu

b/ Nếu tiếp tục rót thêm dầu vào thì

thể tích phần ngập trong nước của quả cầu

Gv hướng dẫn Quả cầu cân bằng trong nước vàtrong dầu nên ta có: V1.d

Trang 25

thay đổi như thế nào?

3 2

3

2 1

1

3

120 7000

10000

) 7000 8200

( 100 ) (

cm d

) (

d d

d d V V

Ta thấy thể tích phần quả cầu ngập trong nước (V3) chỉ

phụ thuộc vào V1, d1, d2, d3 không phụ thuộc

vào độ sâu của quả cầu trong dầu, cũng như

lượng dầu đổ thêm vào Do đó nếu tiếp tục

đổ thêm dầu vào thì phần quả cầu ngập trong

nước không thay đổi

Bài 2

Trong một bình nước hình trụ có một khối

nước đá nổi được giữ bằng một sợi dây nhẹ,

không giãn (xem hình vẽ bên) Biết lúc đầu

sức căng của sợi dây là 10N Hỏi mực nước

trong bình sẽ thay đổi như thế nào, nếu khối

nước đá tan hết? Cho diện tích mặt thoáng

của nước trong bình là 100cm2 và khối

lượng riêng của nước là 1000kg/m3

ĐS

10.S.h.D = F (với h là mực nước dâng

cao hơn so với khi khối nước đá thả nổi)

nổi giữa mặt phân cách của dầu và nước,

ngập hoàn toàn trong dầu, mặt dưới của hình

lập phương thấp hơn mặt phân cách 4cm

Tìm khối lượng thỏi gỗ biết khối lượng riêng

của dầu là 0,8g/cm3; của nước là 1g/cm3

0,8g/cm3; của nước là 1g/cm3

Trang 26

Ngày soạn: 5/3/2012

-*** -Ngày giảng:8/3/2012

Chủ đề 2 : NHIỆT HỌCTIẾT 13:CÁC BÀI TOÁN VỀ SỰ TRAO ĐỔI NHIỆT CỦA HAI CHẤT VÀ

NHIỀU CHẤT

I, Mục tiêu

- hs nắm đwocj phương pháp giải và phát triển nâng cao với Các bài toán về sự

trao đổi nhiệt của hai chất và nhiều chất

II Nội dung ôn tập

1 Lý thuyết

- Ơ điều kiện thường, vật chất tồn tại ở

ba trạng thái: rắn – lỏng – khí

-Vật chất có thể chuyển từ trạng thái

này sang trạng thái

-Muốn vật chất thay đổi trạng thái, ta

phải làm tăng hoặc giảm nhiệt năng

của vật

-Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng

lên mà chưa chuyển thể được tính bởi

công thức:

Q = m.c.t = m.c (t2- t1)

- Đa số các chất chỉ chuyển thể khi đạt

đến một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt

chuyển thể Trong suốt qúa trình

chuyển thể, nhiệt độ của khối chất

không thay đổi

- Nhiệt lượng vật cần thu vào (toả ra)

để chuyển thể ở nhiệt độ chuyển thể

được tính bởi công thức:

Q = m.λ

- Nhiệt lượng có thể được truyền qua

ba hình thức: dẫn nhiệt, đối lưu hoặc

bức xạ nhiệt

- Nhiệt lượng luôn được truyền từ vật

nóng sang vật lạnh hơn cho đến khi hai

vật có nhiệt độ bằng nhau

Hs ôn tập hệ thống lý thuyết

Trang 27

-Phương trình cân bằng nhiệt : Q tỏa ra =

Q thu vào

2 Bài tập

Bài 1:

Người ta cho vòi nước nóng 700C và

vòi nước lạnh 100C đồng thời chảy vào

bể đã có sẳn 100kg nước ở nhiệt độ

600C Hỏi phải mở hai vòi trong bao

lâu thì thu được nước có nhiệt độ 450C

Cho biết lưu lượng của mỗi vòi là

Một chiếc ca không có vạch chia được

dùng để múc nước ở thùng chứa I và

thùng chứa II rồi đổ vào thùng chứa

III Nhiệt độ của nước ở thùng chứa I

là t1 = 20 0C, ở thùng II là t2 = 80 0C

Thùng chứa III đã có sẵn một lượng

nước ở nhiệt độ t3 = 40 0C và bằng tổng

số ca nước vừa đổ thêm Cho rằng

không có sự mất mát nhiệt lượng ra

môi trường xung quanh Hãy tính số ca

Nhiệt lượng thu vào của số nước từ

Vì lưu lượng hai vòi chảy như nhau nên khối lượng hai loại nước xả vào bểbằng nhau

Hướng dẫn giải

Gọi m là khối lượng của mỗi

ca nước, n1 là số ca nước ở thùng I, n2

là số ca nước ở thùng II Vậy số ca nước ở thùng III là n1+ n2,

Do quá trình là cân bằng nên ta

có : Q1 + Q3 = Q2

Trang 28

Trong một bỡnh nhiệt lượng kế chứa

hai lớp nước Lớp nước lạnh ở dưới và

lớp nước núng ở trờn Tổng thể tớch

của hai khối nước này thay đổi như thế

nào khi chỳng sảy ra hiện tượng cõn

bằng nhiệt? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt

với bỡnh và với mụi trường

ĐS

Vậy: V1 + V2 = V’1 + V’2 nờn tổng thể

tớch cỏc khối nước khụng thay đổi

với m1, m2 là khối lượng nước tương ứng ở điều kiện cõn bằng nhiệt, vỡ cựngđiều kiện nờn chỳng cú khối lượng riờng như nhau

Ngời ta đổ một lợng nớc sôi vào một thùng đã cha nớc ở nhiệt độ của phòng

250C thì thấy khi cân bằng Nhiệt độ của nớc trong thùng là 700C Nếu chỉ đổ ợng nớc sôi trên vào thùng này nhng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nớckhi cân bằng là bao nhiêu? Biết rằng lợng nớc sôi gấp 2 lân lợng nớc nguội

l-

-*** -TIấT 14: CÁC BÀI TOÁN ÁP DỤNG PHƯƠNG TRèNH CÂN BẰNG NHIỆT

I Mục tiờu

Trang 29

- Hs biết cỏch vận dụng và biến đổi với cỏc bài toỏn ap dụng phương trỡnh cõn bằng nhiệt

II Nội dung

vào một nhiệt lượng kế bằng đồng cú

khối lượng 100g, rồi thả vào đú một

miếng đồng cú khối lượng 200g ở

nhiệt độ 100oC Nhiệt độ khi bắt đầu cú

cõn bằng nhiệt là 17oC Biết nhiệt dung

riờng của nước là 4186J/kg.K Hóy tớnh

nhiệt dung riờng của đồng

ĐS

c1 = 376,74(J/kg.K)

bài 2

Ngời ta đổ m1 gam nớc nóng vào m2

gam nớc lạnh thì thấy khi cân bằng

nhiệt, nhiệt độ của nớc lạnh tăng 50C

Biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu

của nớc nóng và nớc lạnh là 800C

1 Tìm tỷ số m1/ m2

2 Nếu đổ thêm m1 gam nớc

nóng nữa vào hỗn hợp mà ta vừa thu

đ-ợc, khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ

bài 3 ( đề thi hsg Lai Chõu 2010)

Cú hai bỡnh cỏch nhiệt Bỡnh 1 chứa m1

= 2 kg nước ở nhiệt độ t1 = 200C, bỡnh

2 chứa

m2 = 4 kg nước ở nhiệt độ t2 = 600C

Người ta rút một lượng nước m từ bỡnh

1 sang bỡnh 2; sau khi cõn bằng nhiệt,

người ta lại rút một lượng nước m như

thế từ bỡnh 2 sang bỡnh 1 Nhiệt độ cõn

bằng ở bỡnh 1 lỳc này là t’1= 220C

a Tớnh lượng nước m trong mỗi lần rút

và nhiệt độ cõn bằng ở bỡnh 2 khi đú

b Nếu tiếp tục thực hiện lần thứ hai,

Hướng dẫn giảiNhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra : Q1

Nhiệt lượng nước thu vào : Q2

Nhiệt lượng nhiệt lượng kế thu vào :

Hs phỏt triển thỏnh dạng toỏn tương

tự

Tương tự bài 2

Hs tự giải

Trang 30

thì nhiệt độ cân bằng ở mỗi bình khi đó

là bao nhiêu

Đáp số : 28,7 0C

Bài 4 :

Một nhiệt lượng kế có khối lượng m

1-= 120g, chứa một lượng nước có khối

lượng m2= 600g ở cùng nhiệt độ t1=

20oC Người ta thả vào đó hỗn hợp bột

nhôm và thiếc có khối lượng tổng cộng

m = 180g đã được nung nóng tới nhiệt

đột2 =100 oC Nhiệt độ khi hệ cân bằng

là t = 24 oC Tính khối lượng m3 của

nhôm, m4 của thiếc có trong hỗn hợp?

Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt

lượng kế, của nước, của nhôm, của

ra bằng nhiệt lượng do nhiệt lượng kế

và nước hấp thụ:

Khi có cân bằng nhiệt: Q1 + Q2 = Q3 +

Q4

Bài về nhà

Bài 1 (Đề thi HSg Lai Châu năm 2010-2011)

Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nướcnóng thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50C Sau đó đổ thêm một ca nướcnóng nữa thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 30C Hỏi nếu đổ thêmvào nhiệt lượng kế cùng một lúc 5 ca nước nóng như trên thì nhiệt độ của nhiệtlượng kế tăng thêm bao nhiêu?

Bài 2

Một bình hình trụ có bán kính đáy R ❑1 = 20cm được đặt thẳng đứng chứanước ở nhiệt độ t ❑1 = 20 ❑0 c Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bánkính R ❑2 = 10cm ở nhiệt độ t ❑2 = 40 ❑0 c vào bình thì khi cân bằng mựcnước trong bình ngập chính giữa quả cầu Cho khối lượng riêng của nước D

❑1 = 1000kg/m ❑3 và của nhôm D ❑2 = 2700kg/m ❑3 , nhiệt dung riêngcủa nước C ❑1 = 4200J/kg.K và của nhôm C ❑2 = 880J/kg.K Bỏ qua sự traođổi nhiệt với bình và với môi trường

a Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt

b Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t ❑3 = 15 ❑0 c vào bình cho vừa đủ ngậpquả cầu Biết khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của dầu D ❑3 = 800kg/m

❑3 và C ❑3 = 2800J/kg.K

Xác định: Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt? Áp lực của quả cầu lên đáybình?

Trang 31

- HS vận dụng linh hoạt các công thức.

II Nội dung ôn tập

1 Lý thuyết

1, Nhiệt độ sôi, nóng chảy, đông đặc

.

a, Tính nhiệt lượng cần cung cấp để

thỏi nước đá biến thành hơi hoàn toàn

ở 1000C Cho biết nhiệt dung riêng cả

nước đá và nước là: 1800 J/kg.K và

4200 J/kg.K Nhiệt nóng chảy của

nước đá ở 00C là  3, 4.105J kg/ Nhiệt

hóa hơi của nước là L = 2,3.106 J/kg

b, Nếu bỏ thỏi nước đá trên vào xô

nhôm chứa nước ở 200C Sau khi cân

bằng nhiệt người ta thấy nước đá còn

lại là 50 g Tính lượng nước đá đã có

trong xô lúc đầu? Biết rằng xô nhôm

có khối lượng 100 g và nhiệt dung

riêng của nhôm là 880 J/kg.K

Đs: 615,6 kJ

b/ m = 629g

Bài 2

Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước

đá đựng trong một ca nhôm được cho ở

đồ thị dưới đây

Hướng dẫn Tính nhiệt lượng cần cung cấp để thỏinước đá biến thành hơi hoàn toàn ở

1000C gồm nhiệt lượng cung cấp để đátăng từ -100C đến 00C và nhiệt lượng

để khối nước đa nóng chảy hoàn toàncộng nhiệt lượng để khối đá tăng lên

1000C cộng nhiệt lượng để hoá hơihoàn toàn

Chú ý là do nước đá không tan hết nên nhiệt độ cuối cùng của hệ thống là

00C và chỉ có 150g nước đá tan thành nước

Trang 32

2

170 175 kJ

Tính khối lượng nước đá và khối

lượng ca nhôm ? Cho biết nhiệt dung

riêng của nước C1 = 4200J/kg.K ; của

người ta bỏ lọt vào cốc một cục nước

đá ở nhiệt độ - 80C rồi rót nước ở nhiệt

độ 350C vào cho đầy tới miệng cốc :

a) Khi nước đá nóng chảy hoàn

toàn thì mực nước trong cốc sẽ

thế nào ( hạ xuống ; nước tràn ra

ngoài hay vẫn giừ nguyên đầy

tới miệng cốc ) ? Vì sao ?

Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ

nước trong cốc là 150C Tính khối

lượng nước đá đã bỏ vào cốc lúc đầu ?

Cho Cn = 4200 J/kg.K ; Cnđ = 2100

J/kg.K và λ = 336 200 J/kg.K ( bỏ

qua sự mất nhiệt với các dụng cụ và

môi trường ngoài

Đáp số

m = 0,084kg = 84g

Lưu ý 170 KJ là nhiệt lượng cung cấp

để nước đá nóng chảy hoàn toàn ở

O0C, lúc này nhiệt độ ca nhôm không đổi

Do trọng lượng riêng của nước đá nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước nên nước đá nổi, một phần nước đá nhô lênkhỏi miệng cốc, lúc này tổng thể tích nước và nước đá > 500cm3

+ Trọng lượng nước đá đúng bằng trọng lượng phần nước bị nước đá chiểm chỗ ( từ miệng cốc trở xuống )

 Khi nứơc đá tan hết thì thể tích nước đá lúc đầu đúng bằng thể tích phần nước bị nước đá chiếm chỗ, do đómực nước trong cốc vẫn giữ nguyên như lúc đầu (đầy tới miệng cốc )b)

Bài về nhà

Bài 1

Một khối nước đá khối lượng m1 = 2 kg ở nhiệt độ - 50C :

1) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối nước đá trên biến thành hơi hoàn toàn ở 1000C ? Hãy vẽ đồ thị biểu diễn quá trình biến thiên nhiệt độ theo nhiệt lượng được cung cấp ?

2) Bỏ khối nước đá nói trên vào một ca nhôm chứa nước ở 500C Sau khi có cân bằng nhiệt người ta thấy còn sót lại 100g nước đá chưa tan hết Tính lượng nước đã có trong ca nhôm biết ca nhôm có khối lượng mn = 500g

Cho C = 1800 J/kg.K ; Cn = 4200 J/kg.K ; Cnh = 880 J/kg.K ; λ = 3,4.105 J/kg ; L = 2,3.106 J/kg

Trang 33

Bài 2

a) Người ta rót vào bình đựng khối nước đá có khối lượng m1 = 2 kg một lượngnước m2 = 1 kg ở nhiệt độ t2 = 100C Khi có cân bằng nhiệt, lượng nước đá tăng thêm m’ = 50g Xác định nhệt độ ban đầu của nước đá ?

b) Sau quá trình trên, người ta cho hơi nước sôi vào bình trong một thời gian và sau khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong bình là 500C Tính lượng hơi nước sôi đã dẫn vào bình ?

Bỏ qua khối lượng của bình đựng và sự mất nhiệt với môi trường ngoài

Nhiệt lượng toả ra bằng với nhiệt lượng thu vào: Qtoả = Qthu

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn m (kg) nhiên liệu: Q = q m

II Bài tập

Bài 1: (dề thi hsg lai châu dự bị 2011)

Một ấm đun nước bằng nhôm khối lượng 300g, mỗi

lần đun được 2 lít nước Nước được đun bằng bếp ga

, ga có năng suất toả nhiệt q = 44.106J/kg và bếp có

hiệu suất 90 % Nước có nhiệt độ ban đầu là 15oC

Một bình chứa 13 kg ga có giá 320000 đồng Cho

biết nhiệt dung riêng của nhôm là C1 = 880 J/kg.K,

của nước là C2 = 4200 J/kg.K

a Hãy tính giá thành ga để đun sôi 1 lít nước

b Dùng ấn điện hiệu suất đạt 98 % , nhưng

giá điện là 1500 đồng một kilooát giờ Hỏi

đun nước bằng ga hay bằng điện rẻ hơn ?

ĐS: 8500 đồng

Hướng dẫn giải

Hs phát triển thành dạng toán tương tự

Trang 34

b/ Điện rẻ hơn

Bài 2

: Dùng bếp dầu hoả để đốt nóng 0,5 kg đồng ở nhiệt

độ 200C lên 2200C tốn 5g dầu Tính hiệu suất của

bếp Cho biết năng suất toả nhiệt của dầu hoả là

46000kJ/kg, nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K

Bài 3

Một bếp dầu đun một lít nớc đựng trong ấm bằng

nhôm, khối lợng m2 = 300g thì sau thời gian t1 = 10

phút nớc sôi Nếu dùg bếp và ấm trên để đun 2 lít

n-ớc trong cùng 1 điều kiện thì sau bao lâu nn-ớc sôi

Cho nhiệt dung riêng của nớc và ấm nhôm là C1 =

4200J/Kgđộ, C2 = 880J/Kgđộ Biết nhiệt do bếp dầu

cung cấp một cách đều đặn

Gọi Q1 và Q2 là nhiệt lợng cần cung cấp cho ấm và

cho nớc trong 2 lần đun ta có:

Tớnh lượng dầu cần đun sụi 2 lớt nước ở 200C đựng

trong ấm bằng nhụm cú khối lượng 200g biết nhiệt

dung riờng của nước và nhụm là C1 = 4200J/kg.K ;

C2 = 880J/kg.K, năng suất tỏa nhiệt của dầu là Q =

44.106J/kg và hiệu suất của bếp là 30%

b) Cần đun thờm bao lõu nữa thỡ nước húa hơi

hoàn toàn biột bếp dầu cung cấp nhiệt một cỏch đều

đặn và kể từ lỳc đun cho đến khi sụi mất thời gian là

15 phỳt Biết nhiệt húa hơi của nước là L =

2,3.106J/kg

ĐS

Q’ = Q H .100 %=686080

30 % 100 %=2286933 ,3 (J)Khối lượng dầu cần dựng là :

m = Q ' q = 2286933

44 106  0,05 kgb) Để cung cấp một nhiệt lượng Q3 = 4600000J cần

Nhiệt lợng do đồng thuvào là:

Bằng Nhiệt lợng do 5gdầu cháy hoàn toàn toả ra

H = 38000

230000 100% 16,52%

Hướng dẫn do nhiệt tỏa ra một cách đều

đặn nghĩa là thời gian T

đun càng lớn thì nhiệt tỏa

ra càng lớn Do đó : Q1 = K.T1; Q2 = K.T2 ( K là hệ

số tỉ lệ nào đó)

Tương tự bài 3: Hs tự

Trang 35

b) Giải lại câu a nếu tính đến ấm nhôm có khối lượng 200g có nhiệt dung riêng 880J/kg.K

Tiết 17: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ PHẦN NHIỆT HỌC

Q = m.λNhiệt lượng toả ra bằng với nhiệt lượng thu vào: Qtoả = Qthu

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn m (kg) nhiên liệu: Q = q m

Trang 36

2 Bài tập

Bài 1

Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa

m1 = 2kg nước ở t1 = 200C, bình 2

chứa m2 = 4kg nước ở nhiệt độ t2 =

600C Người ta rót một lượng nước

m từ bình 1 sang bình 2, sau khi cân

bằng nhiệt, người ta lại rót một

lượng nước như vậy từ bình 2 sang

bình 1 nhiệt độ cân bằng ở bình 1

lúc này là t’1 = 21,950C :

1) Tính lượng nước m và nhiệt độ

khi có cân bằng nhiệt trong bình

2 ( t’2 ) ?

2) Nếu tiếp tục thực hiện như

vậy một lần nữa, tìm nhiệt độ khi có

cân bằng nhiệt ở mỗi bình lúc này ?

Viết Pt toả nhiệt và Pt thu nhiệt ở

Bài 2

Một ấm điện có 2 điện trở R1 và R2

Nếu R1 và R2 mắc nối tiếp với nhau

thì thời gian đun sôi nước đựng

trong ấm là 50 phút Nếu R1 và R2

mắc song song với nhau thì thời gian

đun sôi nước trong ấm lúc này là 12

phút Bỏ qua sự mất nhiệt với môi

trường và các điều kiện đun nước là

như nhau, hỏi nếu dùng riêng từng

điện trở thì thời gian đun sôi nước

tương ứng là bao nhiêu ? Cho hiệu

điện thế U là không đổi

ĐS

* Gọi Q (J) là nhiệt lượng mà bếp cần cung cấp cho ấm để đun sôi nước thì Q luôn không đổi trong các trường hợp trên.Nếu ta gọi t1 ; t2 ; t3 và t4 theo thứ tự là thời gian bếp đun sôi nước tương ứng vớikhi dùng R1, R2 nối tiếp; R1, R2 song song

; chỉ dùng R1 và chỉ dùng R2 thì theo địnhluật Jun-lenxơ ta có :

Trang 37

dùng riêng từng điện trở thì thời gian

đun sôi nước trong ấm tương ứng là

Bài 2

Một bếp dầu hoả có hiệu suất 30%

a/Tính nhiệt lượng toàn phần mà bếp toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 30g dầu hoả?b/Với lượng dầu hoả nói trên có thể đun được bao nhiêu lít nước từ 300C đến

1000C Biết năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 44.106J/kg , nhiệt dung riêng củanước là 4200J/kg.K

Tiết 18: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ PHẦN NHIỆT HỌC (Tiết 2)

Trang 38

Nhiệt lượng vật cần thu vào để núng lờn mà chưa chuyển thể được tớnh bởi cụngthức:

Q = m.c.t = m.c (t2- t1)Nhiệt lượng vật cần thu vào (toả ra) để chuyển thể ở nhiệt độ chuyển thể đượctớnh bởi cụng thức:

Q = m.λNhiệt lượng toả ra bằng với nhiệt lượng thu vào: Qtoả = Qthu

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt chỏy hoàn toàn m (kg) nhiờn liệu: Q = q m

2 bài tập

Bài 1

Một học sinh làm thớ nghiệm như sau:

Thả một cục đỏ lạnh cú khối lượng

m1 = 900 g vào m2 = 1,5 kg nước ở nhiệt

độ t2 = 6oC Khi cú cõn bằng nhiệt, học

sinh đú thấy lượng nước chỉ cũn lại 1,47

kg Em hóy giỳp học sinh đú xỏc định

nhiệt độ ban đầu của cục nước đỏ Cho

nhiệt dung riờng của nước đỏ là c1 =

vào bình hai và ghi lại nhiệt độ bình

hai khi cân bằng nhiệt sau mỗi lần đổ,

đợc kết quả là: 100C; 150C; 180C Tính

nhiệt độ chất lỏng trong bình một và

nhiệt độ ban đầu của bình hai Coi

nhiệt độ của mỗi ca chất lỏng múc từ

bình một đổ vào bình hai là nh nhau

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trờng

- Nhiệt lượng do m1 kg nước đỏ thuvào để tăng nhiệt độ từ t1 đến 0o C là :

Gọi q1 là nhiệt dung của mỗi ca chấtlỏng múc từ bình 1 đổ vào bình 2 và q2

là nhiệt dung của bình chất lỏng 2 saulần đổ thứ nhất

Trang 39

) 5( t1 - 18 ) = 3( t1 - 10 )

Vậy nhiệt độ của chất lỏng ở bình một

là 300C và nhiệt độ ban đầu của chất

- Hs củng cố ,hệ thống kiến thức về cỏc dạng mạch điện mắc nối tiếp,song song

và nội dung định luật ễm, biết vận dụng cụng thức vào biến đổi linh hoạt

II Nội dung

1 Lý thuyết

- Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một điện

Trang 40

tr-ờng trong vật dẫn đó Muốn vậy chỉ cần nối 2 đầu vật dẫn với 2 cực của nguồn

điện thành mạch kín

- Càng gần cực dơng của nguồn điện thế càng cao Quy ứơc điện thế tại cực

d-ơng của nguồn điện , điện thế là lớn nhất , điện thế tại cực âm của nguồn điệnbằng 0

- Quy ớc chiều dòng điện là chiều chuyển dời có hớng của các hạt mang điệntích dơng, Theo quy ớc đó ở bên ngoài nguồn điện dòng điện có chiều đi từ cực

dơng, qua vật dẫn đến cực âm của nguồn điện (chiều đi từ nơi có điện thế cao

đến nơi có diện thế thấp)

- Độ chênh lệch về điện thế giữa 2 điểm gọi là hiệu điện thế giữa 2 điểm đó :

VA-VB= UAB Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trìmột HĐT giữa 2 đầu vật dẫn đó ( U=0  I =0)

- Nếu cú hai điện trở R1 , R2 mắc song song với nhau, cường độ cỏc dũng điện

đi qua cỏc điện trở là I1 , I2 Do I1 R1 = I2 R2 nờn :

Ngày đăng: 28/05/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w