1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Phần Lý thuyết (TK)

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 164,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các công ty xuyên quốc gia mua và thôn tính các tài sản ở nước ngoài, không ngừng tăng cường thực lực, mở rộng thị phần. Cùng với sự phát triển nhanh của toàn cầu hóa kinh tế, ngày càng[r]

Trang 1

LÝ THUYẾT MÁC LÊ NIN PHẦN 2Câu 1 : Phân công lao động là gì? Có mấy loại hình phân công lao động?

Phân công lao động là gì ? Là sự phân chia lao động để sản xuất ra một hay

nhiều sản phẩm nào đó mà cần phải qua nhiều chi tiết, nhiều công đoạn và nhiều người thực hiện

PCLĐ khiến con người độc lập vs nhau , tạo mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau , nên họ buộc phải “trao đổi” sản phẩm vs nhau.

Có mấy loại hình phân công lao động ? (2 loại)

Có 2 loại hình PCLĐ:

*PCLĐ Cá Biệt : là chuyên môn hóa từng công đoạn trong từng công ty, xí nghiệp, cơ sở, Sản phẩm họ mang làm ra mang tính tự túc , ko có tính trao đổi , mua bántrên thị trường nên chưa được gọi là Hàng Hóa

*PCLĐ Xã Hội : Là chuyên môn hóa từng ngành nghề trong xã hội để tạo ra sản phẩm Các sản phẩm đc trao đổi mua bán và lưu thông đến người sử dụng trong xãhội nên đc gọi là Hàng hóa

Câu 2: Hàng hóa là gì? Phân tích các thuộc tính hàng hóa?

Hàng hóa là gì ? Là sản phẩm của Lao Động , để thỏa mãn nhu cầu của con người ,

thông qua trao đổi , mua bán

- Để trở thành “Hàng hóa” cần phải có những tiêu chí sau :

Hàng Hóa

Là sản phẩm

của lao động

Thỏa mãn nhu cầu nào đó của Con Người

Thông qua trao đổi mua bán

Trang 2

Câu 3: Phân tích lượng giá trị hàng hóa và các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị

hàng hóa?

Trả lời:

Lượng Giá Trị Hàng Hóa là Lượng Lao Động Hao Phí để sản xuất ra Hàng Hóa đó quyết định

-Thước đo Lượng Giá Trị Hàng Hóa: đo Lượng Lao Động Hao Phí bằng thước đo thời

gian như:một giờ lao động, một ngày lao động,…do đó Lượng Giá Trị Hàng Hóa cũng doThời Gian Lao Động Quyết Định

Nhưng trong thực tế , với mỗi mặt hàng đưa ra thị trường thường qua nhiều người sản

xuất , mỗi người một trình độ, điều kiện kỹ thuật khác nhau Phải chăng lao động cá biệt nào càng lười biếng vụng về mất nhiều thời gian hơn để làm ra Hàng Hóa thì Hàng Hóa

đó càng giá trị? Không, theo C.Mác thước đo lượng giá trị của hàng hóa đc tính bằng

Thời Gian Lao Động Xã Hội Cần Thiết

Thời Gian Lao Động Xã Hội Cần Thiết là thời gian cần thiết để sản xuất một hàng hóa

trong điều kiện bình thường của xã hội (trình độ kỹ thuật trung bình;trình độ khéo léo

trung bình; cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định)

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa :

Do Thời Gian Lao Động Xã Hội Cần Thiết luôn thay đổi nên Lượng Giá Trị Hàng Hóa

cũng thay đổi, chúng phụ thuộc vào Năng Suất Lao Động; Mức Độ Phức Tạp Của Lao

Động

Năng Suất Lao Động là năng lực sản xuất của lao động; được tính bằng số lượng sản

phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian để sản xuất ra 1 đơn vịsản phẩm

Năng suất tăng khiến lượng hàng hóa sản xuất ra trong 1 thời gian lao động tăng => thời

Là công dụng của hàng hóa, nhằm

thỏa mãn cho người khác và xã hội

chứ ko phải người sản xuất ra nó

Giá Trị Hàng hóa (GTHH)

Là một phạm trù lịch sử,chỉ tồn tại khi còn hàng hóa và sản xuất hàng

Trang 3

gian lao động cần thiết để sản xuất 1 đơn vị giảm xuống,lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít.

Mức độ phức tạp của lao động: chia ra làm 2 loại “Lao Động Giản Đơn” và “Lao Động Phức Tạp”

Lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị lao động hơn lao động giản đơn trong cùng một đơn vị thời gian

Để chúng bình đẳng trong trao đổi , người ta quy mọi LĐPT  LĐGĐ Trung bình

Câu 4:Phân tích nguồn gốc ra đời , bản chất và các chức năng của tiền tệ? Ý nghĩa của việc nghiên cứu này với nước ta hiện nay?

Nguồn gốc: Là kết quả của quá trình phát triển lâu dài,của sản xuất và phát triển Hàng Hóa, được biểu hiện thông qua 4 hình thái:

1 HÌNH THÁI GIẢN ĐƠN (hay ngẫu nhiên):GTHH này đc biểu hiện ở 1 Hàng Hóa VD:1 cái rìu=5kg thóc

2 HÌNH THÁI ĐẦY ĐỦ (hay mở rộng): GTHH này đc biểu hiện ở nhiều Hàng Hóa 

3 HÌNH THÁI CHUNG:Tất cả HH đc biểu hiện giá trị ở 1HH có vai trò làm vật ngang giá chung

4 HÌNH THÁI TIỀN: Khi vật ngang giá được cố định ở một HH độc tôn và phổ biến

VD: Lúc đầu có nhiều HH đóng vai trò tiền tệ, cuối cùng cố định ở vàng

Khi Tiền Tệ ra đời, thế giới hàng hóa được chia làm 2 cực : Hàng Hóa thông thường và Hàng Hóa đóng vai trò tiền tệ

Bản chất: Là Hàng Hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho các Hàng Hóa khác

Tiền tệ thể hiện lao động xã hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất Hàng Hóa.Tại sao nói Tiền tệ là một loại Hàng Hóa đặc biệt? Vì ngoài các thuộc tính của GTHH và GTSDHH như những HH thông thường, thì Tiền tệ còn là vật ngang giá chung, và là thước đo Giá trị cho tất cả HH khác

Chức năng:

Trang 4

1 Thước đo giá trị:.Để đo lường GTHH thường quy đổi ra GT của tiền theo một tỉ lệ nhất định, dựa trên cơ sở Thời gian lao động XH cần thiết hao phí

để sx ra HH đó, gọi là Giá Cả

Giá cả là Hình thức biểu hiện bằng tiền của GTHH

Để đo giá trị , tiền phải có đầy đủ giá trị

2 Phương tiện lưu thông: Tiền làm Môi Giới trong quá trình Trao đổi HH TĐHH dùng tiền làm môi giới gọi là Lưu thông Hàng Hóa, có công thức H-T-H, tức là người ta đổi HH lấy tiền rồi lại dùng tiền đó mua HH mình cần

Để lưu thông không cần tiền phải có đủ giá trị.

3 Phương tiện cất trữ: Tiền được rút ra khỏi lưu thông để đi vào Cất Trữ, cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải

Để cất trữ, tiền phải có đầy đủ giá trị

4 Phương tiện thanh toán: Khi làm phương tiện thanh toán , tiền thường đc dùng để trả nợ , nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng,…

5 Tiền tệ thế giới: Khi hàng hóa vượt qua biên giới quốc gia thì Tiền làm chức năng tiền thế giới.Và cũng thực hiện các chức năng phương tiên thanhtoán, phương tiện lưu thông, thước đo giá trị

Tóm lại năm chức năng của tiền trong nền kinh tế hàng hóa có quan hệ mật thiết với nhau

Sự phát triển các chức năng này phản ánh lên sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa

Chức năng tiền tệ

Chức năng tiền tệ

1.Thước đo giá trị

giá trị

2.Phương tiện lưu thông

2.Phương tiện lưu thông

3.Phương tiện cất trữ

3.Phương tiện cất trữ

Trang 5

Câu 5 : Trình bày nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị trong nền sản

xuất hàng hóa

Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với việc phát triển nền kinh tế thị

trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay?

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuấthàng hóa, quy định bản chất của

sản xuất hàng hóa, là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sản xuất hàng hóa Nội dung

của quy luật giá trị là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sở giá trị của nó,

tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết

Trong sản xuất hàng hóa có hiện tượng nếu một loại hàng hóa trên thị

trường khan hiếm , giá cả lên cao thì sẽ có nhiều nhà sản xuất đổ vào sản xuất mặt hàng này.

Trong lưu thông có hiện tượng hàng hóa bao giờ cũng đi từ nơi có giá cả

thấp đến nơi có giá cả cao.

Đây chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị

Yêu cầu của QLGT: Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở

hao-phí-lao-động-xã-hội-cần-thiết

Cụ thể:

Tiền chỉ là phương tiện chứ ko phải mục đích sống của con người, cần khắc phục tư tưởng sùng bái

đồng tiền trong xã hội.

Giải quyết tốt mqh giữa hàng hóa và tiền để lưu thông hàng hóa trôi trảy, tránh để khan hiếm tiền làm lưu thông hàng hóa bị ách tắc;cũng tránh nhiều tiền gây làm phát, sx ko phát triển.

Xỷ lý giá cả hàng hóa vì liên quan trực tiếp đến sản xuất và đời sống của XH

Trang 6

Tác động của QLGT:

Điều tiết sản xuất, lưu thông

Quy luật giá trị điều tiết sản xuất hàng hóa được thể hiện trong hai trường hợp sau:

 Nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy và lãi cao, những người sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư thêm tư liệu sản xuất

và sức lao động Mặt khác, những người sản xuất hàng hóa khác cũng có thể chuyển sang sản xuất mặt hàng này, do đó, tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này tăng lên, quy mô sản xuất càng được mở rộng

 Nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả thấp hơn giá trị, sẽ bị lỗ vốn Tình hình đóbuộc người sản xuất phải thu hẹp việc sản xuất mặt hàng này hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng khác, làm cho tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này giảm đi, ở ngành khác lại có thể tăng lên Còn nếu như mặt hàng nào đó giá cả bằng giá trị thì người sản xuất có thể tiếp tục sản xuất mặt hàng này

Như vậy, quy luật giá trị đã tự động điều tiết tỷ lệ phân chia tư liệu sản xuất và sức lao động vào các ngành sản xuất khác nhau, đáp ứng nhu cầu của xã hội Tác động điều tiết lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị thể hiện ở chỗ nó thu hút hàng hóa từ nơi có giá

cả thấp hơn đến nơi có giá cả cao hơn, và do đó, góp phần làm cho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định

Yêu cầu của QLGT

Yêu cầu vs sản xuất

quyết định hao phí Lao Động Cá Biệt phải phù hợp với LĐXH cần thiết

Mức chi phí mà XH chấp nhận được trong lưu thông

Yêu cầu với Lưu thông

Trong trao đổi hàng hóa phải dựa trên quy tắc ngang giá, tức là giá

cả phụ thuộc và GT

Giá cả xoay quanh trục giá trị của hàng hóa

Trang 7

hao phí lao động thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, thì sẽ thu được nhiều lãi

và càng thấp hơn càng lãi Điều đó kích thích những người sản xuất hàng hóa cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động, hạ chi phí sản xuất

Sự cạnh tranh quyết liệt càng làm cho các quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn Nếu người sản xuất nào cũng làm như vậy thì cuối cùng sẽ dẫn đến toàn bộ năng suất lao động xã hội không ngừng tăng lên, chi phí sản xuất xã hội không ngừng giảm xuống

Phân hóa sản xuất

Quy luật này phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu, nghèo Những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xãhội cần thiết, khi bán hàng hóa theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàu lên, có thể mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinhdoanh, thậm chí thuê lao động trở thành ông chủ

Ngược lại, những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng hóa sẽ rơi vào tình trạng thua

lỗ, nghèo đi, thậm chí có thể phá sản, trở thành lao động làm thuê Đây cũng chính là mộttrong những nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản

Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với việc phát triển nền kinh tế thị

trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay

-Khuyến khích các thành phần kinh tế tự do sản xuất kinh doanh, trao đổi trong những

lĩnh vực mà pháp luật không cấm, từ đó tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng để thúc đẩy đổi mới kỹ thuật , công nghệ

-Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn nhân lực để tạo ra nhiều hàng hóa với chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng

-Phải có sự điều tiết của nhà Nước bằng các công cụ , chính sách, pháp luật nhằm hạn chếnhững tác động tiêu cực , tự phát của QLGT như: phân hóa giàu-nghèo,bất công xã hội, cạnh tranh không lành mạnh…nhằm định hướng xã hội chủ nghĩa trong việc phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta

Câu 6: Phân tích Điều kiện ra đời và thuộc tính của hàng hóa sức lao động? Ý nghĩa của việc phát hiện ra hàng hóa sức lao động?

* Phân tích phạm trù hàng hóa sức lao động

- Khái niệm sức lao động: theo quan điểm của C.Mác "sức lao động, đó là toàn bộ các thểlực và trí lực ở trong thân thể 1 con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích" Sức lao động phản ánh khả năng lao động của con người về mặt thể lực và trí lực, trong thời đại ngày nay đòi hỏi khả năng lao động trí lực ngày càng cao Lao động là tiêu dùng sức

Trang 8

lao đông trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất Nó có mối quan hệ

chặt chẽ với nhau, có sức lao động thì lao động mới trở thành thực tiễn Sức lao động

là 1 tài sản rất quý của cá nhân mỗi con người Trong bất cứ xã hội nào, sức lao độngcũng là điều kiện cơ bản của sản xuất

- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa sức lao động có 2 điều kiện cần và đủ:

+ 1 là người lao động phải đc tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức lao động của mình,

do đó có quyền quyết định đem bán sức lao động của mình cho người khác trong 1 thời gian nhất định theo hợp đồng lao động

+ 2 là người lao động không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất và các tài sản khác do bị thua lỗ, phá sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bị tước hết, chỉ còn

1 tài sản duy nhất đó là sức lao động của mình, trong tình cảnh đó muốn sống đc buộc họ phải bán sức lao động cho người khác để trở thành người làm thuê

- Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa sức lao động:

+ Phân tích giá trị của hàng hóa sức lao động:

Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất

và tái sản xuất sức lao động quyết định Nhưng sức lao động chỉ tồn tại như năng lực sống của con người vì vậy nó đc xác định gián tiếp thông qua giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết về ăn, ở, mặc, đi lại, học nghề và các nhu cầu văn hóa khác Giá trị của hànghóa sức lao động do những bộ phận sau đây hợp thành: 1 là giá trị những tư liệu sinh hoạt

về vật chất và tinh thần, cần thiết để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân 2 là phí tổn đào tạo người công nhân 3 là giá trị những tư liệu sinhhoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân Giá trị của hàng hóa sứclao động cần bao hàm yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc giá trong thời kì, đồng thời cần phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của nước đó

+ Phân tích thuộc tính giá trị sủa dụng của hàng hóa sức lao động: Giá trị sử dụng

của hàng hóa sức lao động cũng thỏa mãn nhu cầu nào đó của nhà tuyển dụng lao động

về những ngành nghề chuyên môn và trình độ lao động nhất định

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình lao động của người công nhân, đó là quá trình kết hợp sức lao động của người công nhân với tư liệu sản xuất của nahf tư bản để tạo ra hàng hóa cho nhà tư bản, người công nhân chỉ đc nhận tiền công theo hợp đồng lao động

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có 1 điểm đặc biệt riêng đó là khi nhà tư bản đem tiêu dùng nó thì nó có khả năng tạo ra 1 lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của chính bản thân nó; là nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị thặng dư

- Ý nghĩa:

+ Hàng hóa sức lao động xuất hiện đánh dấu 1 bước ngoặt cách mạng trong phương thức kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất, hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, sản xuất hàng hoá lớn TBCN trở thành phổ biến dẫn đến thời đại kinh tế mới xuất hiện năng lực sản xuất ngày càng cao

+ Phạm trù hàng hóa sức lao động chính là điều kiện chuyển hóa tiền dẫn đến tư bản và làm dáng tỏ mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản; đồng thời là cơ sở kết hợp để

Trang 9

C.MÁC và Ă.Ghen xây dựng thành công học thuyết giá trị thặng dư và học thuyết tiểu công trong CNTB.

Câu 7 : Trình bày nội dung về công ty cổ phần , tư bản giả và thị trường chứng khoán? Hiểu biết của bạn về thị trường chứng khoán hiện nay?

Công ty cổ phần : là một loại hình xí nghiệp lớn mà vốn của nó hình thành từ sự đóng

góp của nhiều người thông qua việc phát hành cổ phiếu

Cổ phiếu là một loại chứng khoán có giá do công ty cổ phần phát hành ghi nhận quyền sởhữu cổ phần của người mua cổ phiếu ( cổ đông) , đảm bảo cho cổ đông nhận được một phần thu nhập của công ty dưới hình thức lợi tức cổ phiếu , căn cứ vào giá trị cổ phần và tình hình sản xuất của công ty

Tư bản giả: là tư bản tồn tại dưới hình thức các chứng khoán có giá và mang lại thu nhập

cho người sở hữu các chứng khoán đó

Trên thực tế có 2 loại chứng khoán phổ biến là : cổ phiếu do công ty cổ phiếu phát hành

và trái phiếu

Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở

hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định

Có 2 loại trái phiếu :do nhà nước(chính phủ) phát hành và do doanh nghiệp phát hành , về

cơ bản chúng giống nhau , chỉ khác nhau ở chỗ chủ nợ của trái phiếu DN là DN , còn chủ

nợ của trái phiếu chính phủ là nhà nước

Đặc điểm Tư Bản Giả

Có thể mang lại thu nhập cho người sở hữu nó

Có thể mang lại thu nhập cho người sở hữu nó

Trang 10

Thị trường chứng khoán:

-Chứng khoán là các loại giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, công trái, tín phiếu,…Thị trường chứng khoán là thị trường mua bán các loại chứng khoán

-TTCK rất nhạy cảm với các biến động kinh tế , chính trị , xã hội , quân sự,…là “phong

vũ biểu” của nền kinh tế Giá Chứng khoán tăng biểu hiện nền kinh tế phát triển và ngượclại

Câu 8 : hai xu hướng cơ bản của phong trào dân tộc trong thời đại ngày nay là gì? Chúng ta cần làm gì để đảm bảo sự thống nhất giữa 2 xu hướng đó?

Xu hướng thứ nhất, do sự thức tỉnh, sự trưởng thành của ý thức dân tộc mà các cộng

đồng dân cư muốn tách ra để xác lập các cộng đồng dân tộc độc lập

Trong thời kỳ TBCN, ở các quốc gia gồm nhiều cộng đồng dân cư có nguồn gốc tộc người khác nhau khi mà các tộc người đó có sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra thành lập các dân tộc độc lập Vì họ hiểu rằng, chỉ trong cộng đồng độc lập, họ mới có quyền quyết định vận mệnh của mình mà quyền cao nhất là quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển

Trong thực tế, xu hướng này đã biểu hiện thành phong trào đấu tranh chống áp bức dân tộc, thành lập các quốc gia dân tộc độc lập

Xu hướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc

gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học và công nghệ, của giao lưu kinh

tế và văn hoá trong xã hội tư bản đã làm xuất hiện nhu cầu xoá bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, tạo nên mối liên hệ quốc gia và quốc tế rộng lớn giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau

Chúng ta cần làm gì để đảm bảo sự thống nhất giữa 2 xu hướng đó?

1.thực hiện cương lĩnh dân tộc của Đảng cộng sản do Leenin xây dựng với 3 nội dung sau

2.Phát triển mọi mặt của từng dân tộc đi đôi với củng cố phát triển cộng đồng dân tộc

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

Các dân tộc được quyền tự quyết

Liên hiệp công nhân các dân tộc

Trang 11

Câu 9 : Phân tích các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư?

-Giá trị thặng dự là 1 phạm trù nói lên mục đích của sản xuất TBCN

Trong đời sống thực tế của XHTB, giá trị thặng dư (GTTD) được biểu hiện cụ thể và chuyển hóa thành : lợi nhuận, lợi nhuận thương nghiệp , lợi tức ngân hàng, lợi tức cho vay ,Tư bản giả và địa tô TBCN

*Lợi nhuận : là GTTD khi quan niệm là con đẻ của Tư bản ứng trước, là số dôi ra so với

chi phí sản xuất (p)

Về chất : Lợi nhuận có nguồn gốc từ GTTD

Về lượng : Trong xã hội , tổng giá cả bằng tổng giá trị hàng hóa nên “tổng lợi nhuận bằng tổng giá trị thặng dư.” Cũng như giá cả xoay quanh giá trị hàng hóa thì mức lên xuống của lợi nhuận xoay quanh GTTD

*Lợi nhuận thương nghiệp : Là một phần GTTD đc sinh ra trong quá trình sản xuất ,

do nhà TBCN nhường lại cho TB Thương nghiệp tiêu thụ hàng hóa cho mình

*Lợi tức cho vay: Lợi tức (Z) chính là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà TB đi

vay phải trả cho nhà TB cho vay

*Lợi tức ngân hàng : hình thành nên dựa vào sự chênh lệch giữa lợi tức đi vay và “lợi

tức nhận gửi” sau khi đã trừ đi các chi phí

*Tư bản giả : là các tư bản tổn tại dưới các hình thức “chứng khoán có giá “ và mang lại

thu nhâp cho người sở hữu các chứng khoán đó

Có 2 loại chứng khoán phổ biến là “Cổ Phiếu cty cổ phần phát hành” và “Trái Phiếu”

*Địa Tô TBCN : là giá trị thặng dư còn lại sau khi trừ đi lợi nhuận bình quân mà nhà TB

kinh doanh Nông Nghiệp phải trả cho địa chủ

Thực chất địa tô TBCN là một hình thức chuyển hóa của lợi nhuận siêu ngạch.Nguồn gốc duy nhất của địa tô TBCN là giá trị thặng dự do công nhân nông nghiệp tạo ra

Trang 12

Địa Tô TBCN có 2 hình thức cơ bản:

Địa tô chênh lệch : là phần địa tô thu được trên những ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi

Địa tô tuyệt đối : là lợi nhuận siệu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, đc hình thành

do cấu tạo hữu cơ của tư bản Công Nghiệp Nó là số chênh lệch giữa giá trị nông sản và giá cả sản xuất chung

===> Đây là loại tô mà nhà kinh doanh nông nghiệp bắt buộc phải nộp cho địa chủ dù đất

Để làm thế , họ tăng cường độ bóc lột , quy mô bóc lột công nhân

C.Mác đã dùng khái niệm Tỷ Suất Giá Trị Thặng Dư để biểu thị trình độ bóc lột và Khối Lượng Giá Trị Thặng Dư để nói lên quy mô bóc lột.

1 Tỉ suất giá trị thặng dư (m’) = Giá trị thặng dư (m) / Tư bản khả biến (v) cần

m t

2 Khối lượng giá trị thặng dư M=m’.V

V:Tổng tư bản khả biến ; V=v.n trong đó v là Giá trị SLĐ của người công nhân trong thời gian trên, n là số công nhân đc thuê trong thời gian trên

M phản ánh quy mô bóc lột, phụ thuộc vào thời gian lao động, cường độ lao động

và số công nhân

Câu 11: Trình bày các cặp phạm trù tư bản cố định - tư bản lưu động ; tư bản bất biến - tư bản khả biến ? Nêu cơ sở phân chia các cặp phạm trù tư bản ? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

*Cặp phạm trù tư bản Bất Biến c và Khả Biến v

Trang 13

-Tư bản bất biến (c) : là bộ phận Tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất, giá trị đc bảo

toàn và chuyển hóa vào sản phẩm (ko thay đổi về lượng giá trị)

-Tư bản khả biến (v) : là bộ phận Tư Bản dùng để mua SLĐ ko tái hiện ra nhưng

thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên.(Tức là biến đổi

về số lượng)

#Cơ sở phân chia : căn cứ vào nguồn-gốc-sinh-ra-giá-trị-thặng-dư (v là nguồn gốc sinh ra GTTD , c là điều kiện để v sinh ra GTTD)

*Cặp phạm trù tư bản cố định -lưu động

-Tư bản cố định (c1) là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc thiết bị ,

nhà xưởng , tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó ko chuyển hết vào sản phẩm mà chuyển dần dần theo mức độ hao mòn của nó trong thời gian sảnxuất

- Tư bản lưu động (c2+v) : là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu ,

nhiên liệu , SLĐ , giá trị của nó đc hoàn lại toàn bộ cho nhà TB sau mỗi quá trình sản xuất , khi hàng hóa đc bán xong

#Cơ sở phân chia : Căn cứ vào phương thức chu chuyển giá trị

(c1 chuyển giá trị từng phần vào sp , c2+v chuyển giá trị 1 lần vào sp)

Ý Nghĩa của việc nghiên cứu cái vấn đề củ lìn này:

1.Giúp chúng ta thấy được nguồn gốc thực sự của Giá Trị Mới được tạo ra trong

quá trình sản xuất là v -> cơ sở của sự giàu có của CNTB là bóc lột lao động

làm thuê.

2.Trong quá trình sản xuất , chúng ta có được biện pháp tránh hao mòn hữu hình

của c1/ tận dụng “sức làm viêc của máy móc” để tránh hao mòn vô hình.

3.Có phương pháp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của TB lưu động

4.Có đc cơ sở để quản lý , sử dụng vốn cố định , vốn lưu động 1 cách hiệu quả.

Câu 12 : Tuần hoàn và chu chuyển tư bản là gì ? Tác dụng và phương pháp làm tăng tốc độ chu chuyển tư bản?

Tuần hoàn tư bản là sự vận động của TB trải qua 3 giai đoạn , lần lượt mang 3

hình thái , thực hiện 3 chức năng rồi trở về hình thái ban đầu với Giá trị ko những

đc bảo tồn mà còn được tăng lên

Chu chuyển tư bản là sự Tuần hoàn tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ

đổi mới, diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại không ngừng CCTB phản ảnh tốc độ vận động nhanh hay chậm của tư bản

Ngày đăng: 16/01/2021, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Có mấy loại hình phân công lao động? (2 loại) - Phần Lý thuyết (TK)
m ấy loại hình phân công lao động? (2 loại) (Trang 1)
Giá cả là Hình thức biểu hiện bằng tiền của GTHH. - Phần Lý thuyết (TK)
i á cả là Hình thức biểu hiện bằng tiền của GTHH (Trang 4)
 Nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả thấp hơn giá trị, sẽ bị lỗ vốn. Tình hình đó buộc người sản xuất phải thu hẹp việc sản xuất mặt hàng này hoặc chuyển sang sản  xuất mặt hàng khác, làm cho tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này giảm đi, ở  ngà - Phần Lý thuyết (TK)
u như một mặt hàng nào đó có giá cả thấp hơn giá trị, sẽ bị lỗ vốn. Tình hình đó buộc người sản xuất phải thu hẹp việc sản xuất mặt hàng này hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng khác, làm cho tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này giảm đi, ở ngà (Trang 6)
Công ty cổ phầ n: là một loại hình xí nghiệp lớn mà vốn của nó hình thành từ sự đóng - Phần Lý thuyết (TK)
ng ty cổ phầ n: là một loại hình xí nghiệp lớn mà vốn của nó hình thành từ sự đóng (Trang 9)
w