Khái niệm Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý theo vĩ độ.. Các đai áp và các đớI gió trên Trái Đất c.. Sự phân bố các vòng đai nhiệt.Hình: Các
Trang 5I Quy Luật Địa Đới
1 Khái niệm
Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý theo vĩ độ.
Vậy tại sao các thành phần tự nhiên và
cảnh quan địa lý lạI thay đổi một cách
có quy luật như vậy?
Trang 6Em có nhận xét gì về sự thay đổI của tia sáng Mặt TrờI khi đến Trái Đất từ xích đạo về 2 cực, ảnh hưởng của nó?
Trang 83 Biểu hiện của quy luật
a Sự phân bố các vòng đai nhiệt.
b Các đai áp và các đớI gió trên Trái Đất
c Các đớI khí hậu trên Trái Đất
d Các đớI đất và các thảm thực vật
Trang 9a Sự phân bố các vòng đai nhiệt.
Hình: Các vòng đai nhiệt trên Trái Đất
Trang 10Trên thế giới có 7 vòng đai nhiệt:
Trang 11b Các đai áp và các đớI gió trên Trái Đất
- Có 7 đai áp.
-Có 6 đới gió
hành tinh.
Trang 12c Các đới khí hậu trên Trái Đất
Đới khí hậu cực
ĐớI khí hậu cận cực
ĐớI khí hậu ôn đới Kiểu khí hậu ôn đớI lục địa
Kiểu khí hậu ôn đới hải dương
ĐớI khí hậu cận nhiệt
Kiểu khí hậu cận nhiệt hoang mạc và bán hoang mạc
Kiểu khí hậu cận nhiệt hảI dương
Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải
Đới khí hậu nhiệt đới
Kiểu khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc nhiệt đới
Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
Đới khí hậu cận xích đạo
Đới khí hậu xích đạo
Có 7 đới khí hậu chính
Trang 13d Các đới đất và các thảm thực vật
Băng tuyết
Đất đài nguyên
Đất pốt dôn
Đất nâu, xám rừng lá rộng ôn đới
Đất đen thảo nguyên, đồng cỏ núi cao Đất nâu rừng, cây bụi lá cứng Đất đỏ, vàng cận nhiệt
Đất xám hoang mạc, bán HM Đất đỏ, nâu đỏ xa van
Đất đỏ vàng(feralit), đen nhiệt đới
Có 10 nhóm đất
Trang 14Hoang mạc lạnh
Đài nguyên
Rừng lá kim
Rừng lá rộng và hỗn hợp ôn đới
Rừng cận nhiệt ẩm Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt Xa van, cây bụi Rừng nhiệt đới
Hoang mạc, bán hoang mạc
Thảo nguyên, cây bụi ưa khô
và đồng cỏ núi cao
Có 10 kiểu thảm thực vật
Trang 15Các thảm thực vật theo hướng kinh tuyến ở Bắc Mỹ
Trang 18II QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
1 Khái niệm:
Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan.
Trang 192 Nguyên nhân:
Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất
phân chia bề mặt đất thành: lục địa, đại
dương và địa hình núi cao.
Năng lượng trong
lòng đất
Các dãy núi
Lục địa, Đại duong
Quy luật đai cao
Quy luật địa ô
Trang 203 Biểu hiện của quy luật.
Tại sao khi lên Đà Lạt, chúng ta cảm thấy mát mẻ hơn Tp Hồ Chí Minh cũng như
thấy sự khá biệt về thảm thực vật giữa
hai nơi?
Trang 21- Khái niệm: sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa
lý theo độ cao của địa hình.
độ cao
vật theo độ cao.
a Quy luật đai cao:
Trình bày khái niệm, nguyên nhân,
biểu hiện của quy luật đai cao
Phân tích hình 18 và hình 19.11
(trang 67, 73 SGK) về biểu hiện của
quy luật đai cao?
Trang 24Hình ảnh cảnh quan ở núi Ka-li-man-gia-rô
Trang 26Các thảm thực vật theo hướng kinh tuyến ở Bắc Mỹ
Trang 27b Quy luật địa ô:
- Khái niệm: là sự thay đổi có quy luật của các thành phần
tự nhiên và các cảnh quan
theo kinh độ.
đất, biển và đại dương.
- Biểu hiện:sự thay đổi các
thảm thực vật theo kinh độ.
Trang 28Một số hình ảnh về cảnh quan ở Bắc Mỹ.
Trang 29Kalexnik: “ cái gì phụ thuộc vào sự phân bố bức xạ Mặt Trời thì có tính chất địa đới, cái gì phụ thuộc vào
tác dụng của lực bên trong thí có
tính chất phi địa đới Trong cấu trúc
và trong sự phát triển của vỏ cảnh quan Trái Đất, các yếu tố địa đới và phi địa đớI thống nhất một cách có mâu thuẫn và không bao giờ tách rời nhau.”