1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

VẬT LÝ 11 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG LẦN 1

4 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 475,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cùng một mặt phẳng trong không khí có tam giác AMN vuông tại A, một điện tích q = 2nC được đặt tại A thì người ta đo được cường độ điện trường tại M và N đều bằng nhau và bằng 200V[r]

Trang 1

TRUNG TÂM LUYỆN THI TÂN TIẾN THÀNH

D1 Mậu Thân – Xuân Khánh – Ninh Kiều – TPCT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG LẦN 1 VẬT LÍ 11 Luyện thi từ lớp 6 đến lớp 12: TOÁN – LÝ – HÓA – ANH MÃ ĐỀ: QUĂNG TAO CÁI GOM Thầy ĐINH HOÀNG MINH TÂN – Đăng kí học: 0973.518.581 Thời gian: 90 phút

ĐỀ 40 CÂU – NỘI DUNG: CHƯƠNG 1

Câu 1 Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D Biết A nhiễm điện dương Hỏi B, C, D nhiễm điện gì?

C B và D âm, C dương D B và D dương, C âm

Câu 2 Theo thuyết electron thì

A Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có điện tích dương

B Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có điện tích âm

C Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron

D Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít

Câu 3 Tính lực tương tác điện, lực hấp dẫn giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử Hyđrô, biết khoảng cách giữa chúng là 5.10–9

cm, khối lượng electron là me = 9,1.10-31kg, mhạt nhân = 1856.me, hằng số hấp dẫn

là G = 6,67.10–11Nm2/kg2, điện tích electron và proton có độ lớn 1,6.10-19C

A Fđ = 7,2.10–8 N, Fhd = 34.10–48N B Fđ = 9,2.10–8 N, Fhd = 36.10–48N

C Fđ = 9,2.10–8 N, Fhd = 41.10–48N D Fđ = 10,2.10–8 N, Fhd = 41.10–48N

Câu 4 Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F Thay đổi các điện tích thì lực tương tác đổi chiều nhưng độ lớn không đổi Hỏi các yếu tố trên thay đổi như thế nào?

A đổi dấu q1 và q2 B tăng gấp đôi q1, giảm 2 lần q2

C đổi dấu q1, không thay đổi q2 D tăng giảm sao cho tổng (q1 + q2) không đổi

Câu 5 Một điện tích q đặt trong không khí, cường độ điện trường do điện

tích gây ra tại một điểm được mô tả như đồ thị hình bên Giá trị ab là

Câu 6 Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác

giữa chúng bằng 10N Đặt chúng vào trong dầu cách nhau 8cm thì lực tương

tác giữa chúng vẫn bằng 10N Hằng số điện môi của dầu là

Câu 7 Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện cách nhau 40cm Giả sử bằng cách nào đó có 4.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia Khi đó chúng hút hay đẩy nhau bằng lực tương tác là bao nhiêu?

A Hút nhau F = 23mN B Hút nhau F = 13mN

Câu 8 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2cm thì lực đẩy giữa chúng

là 1,6.10–4N Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng là 2,5.10–4N, tìm độ lớn các điện tích đó

A 2,67.10–9 C; 1,6 cm B 4,35.10–9 C; 6,0 cm

C 1,94.10–9 C; 1,6 cm D 2,67.10–9 C; 2,56 cm

Câu 9 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, có khối lượng 0,9 g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 100 cm Biết hai quả cầu tích điện như nhau thì thấy hai quả cầu đẩy nhau ở khoảng cách 2 cm Tính điện tích mỗi quả cầu Lấy g = 10 m/s2

Câu 10 Trong mặt phẳng Oxy có ba điện tích điểm q1 = +4 μC đặt tại gốc O, q2 = –3 μC đặt tại M trên trục

Ox cách O đoạn OM = 5 cm, q3 = –6 μC đặt tại N trên trục Oy cách O đoạn ON = 10cm Lực điện tác dụng lên q1 có giá trị là

Câu 11 Hai điện tích q1, q2 đặt trong không khí và cách nhau một khoảng r thì đẩy nhau một lực F Tăng khoảng cách hai điện tích thêm một đoạn x thì chúng đẩy nhau một lực F1, khi giảm khoảng cách ban đầu một đoạn x thì lực đẩy giữa chúng là F2 = 4F1 Nếu tăng khoảng cách ban đầu thêm một đoạn 3x thì lực đẩy giữa chúng là

Trang 2

Câu 12 Hai điện tích điểm bằng nhau q = 2 μC đặt tại A và B cách nhau một khoảng AB = 6cm Một điện tích q1 = q đặt trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x = 4cm Lực điện tác dụng lên q1 có giá trị là

Câu 13 Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích

Câu 14 Hai bản của một tụ điện phẳng là hình tròn, tụ điện được tích điện sao cho điện trường trong tụ điện bằng E = 3.105 (V/m) Khi đó điện tích của tụ điện là Q = 100 (nC) Lớp điện môi bên trong tụ điện là không khí Bán kính của các bản tụ là

A R = 11 m B R = 22 cm C R = 11 cm D R = 22 m

Câu 15 Biết khối lượng electron là 9,1.10-31kg, điện tích electron và proton có độ lớn 1,6.10-19C, electron ở trạng thái cơ bản trong nguyên tử Hydro chuyển động trên quĩ đạo tròn có bán kính 5,3.10-11m Tính vận tốc electron trên quĩ đạo đó?

A 2,2.106 m/s B 4,8.1012 m/s C 2,2.108 m/s D 5,4.106 m/s

Câu 16 Tính chất nào sau đây của các đường sức điện là sai?

A Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua

B Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm

C Các đường sức không cắt nhau

D Các đường sức có mật độ cao hơn ở nơi có điện trường mạnh hơn

Câu 17 Điện tích điểm q = –3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q

A phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, F = 0,36N

B phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N

C phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N

D phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N

Câu 18 Cho vật A tích điện dương đưa lại gần hai vật B và C ban đầu tiếp xúc nhau và cả hai đang trung hòa về điện Chọn hình vẽ đúng về kết quả nhiễm điện sau đó

Câu 19 Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ chuyển động

A dọc theo chiều đường sức B ngược chiều đường sức

C vuông góc với đường sức D theo một quỹ đạo tròn

Câu 20 Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện

trường, không phụ thuộc vào

A vị trí của các điểm M, N B độ lớn của điện tích q

C hình dạng đường đi từ M đến N D cường độ điện trường tại M và N

Câu 21 Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F Nếu giảm mỗi điện tích

đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ

A không thay đổi B tăng gấp đôi C giảm một nửa D giảm bốn lần

Câu 22 Một điện tích điểm gây ra cường độ điện trường tại A bằng 36V/m, tại B bằng 9V/m Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB là bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm cùng phía trên cùng một đường sức?

Câu 23 Hai điện tích điểm q1 = –9μC, q2 = 4 μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm Tìm vị trí điểm M

mà tại đó cường độ điện trường triệt tiêu

A M nằm trên đoạn AB, cách B một đoạn 8cm

B M nằm trên đường thẳng AB, phía ngoài gần đầu B một đoạn 40cm.

C M nằm trên đường thẳng AB, phía ngoài gần đầu A một đoạn 40cm

D M là trung điểm của đoạn AB

Câu 24 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, có khối lượng 100g, được treo vào cùng một điểm O bằng 2 sợi dây không dãn Khi 2 quả cầu tích điện như nhau thì thấy 2 quả cầu đẩy nhau ở khoảng cách 2 cm

và 2 sợi dây hợp với nhau một góc 600 Một người dùng tay chạm vào một trong 2 quả cầu thì 2 quả cầu lại đẩy nhau ở khoảng cách 1cm Lấy g = 10 m/s2 Góc tạo bởi 2 sợi dây sau khi chạm tay là

Trang 3

Câu 25 Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích q1 và q2 khác nhau ở khoảng cách R đẩy nhau với lực F0 Sau khi chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ

A hút nhau với F < F0 B đẩy nhau với F > F0

C đẩy nhau với F < F0 D hút nhau với F > F0

Câu 26 Một tụ điện có điện dung 24nF được tích điện đến hiệu điện thế 450V thì có bao nhiêu êlectron di chuyển đến bản tích điện âm của tụ?

A 6,75.1013 êlectron B 6,75.1012 êlectron C 6,75.1011 êlectron D 6,75.1014 êlectron

Câu 27 Một hạt bụi khối lượng 3,6.10–15kg mang điện tích q = 4,8.10–18C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 2cm và nhiễm điện trái dấu Lấy g = 10m/s², hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại là

Câu 28 Một điện tích điểm q = + 1μC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 5000V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều từ C đến

B Biết cạnh tam giác bằng 10cm, tìm công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC

A A = –10.10–4 J B A = –2,5.10–4J C A = –5.10–4J D A = 10.10–4 J

Câu 29 Mặt trong của màng tế bào trong cơ thể sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07V Màng tế bào dày 8nm Cường độ điện trường bên trong màng tế bào này là

A 8,75.106V/m B 7,75.106V/m C 6,75.106V/m D 5,75.106V/m

Câu 30 Trên cùng một mặt phẳng trong không khí có tam giác AMN vuông tại A, một điện tích q = 2nC được đặt tại A thì người ta đo được cường độ điện trường tại M và N đều bằng nhau và bằng 200V/m Khi

di chuyển máy đo trên đoạn thẳng MN thì đo được cường độ điện trường lớn nhất là

A 400V/m B 600V/m C 800V/m D 500V/m

Câu 31 Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều Cường độ điện trường E =

100 (V/m) Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 600 (km/s) Khối lượng của êlectron là m = 9,1.10-31 (kg) Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là

A S = 10,12 (mm) B S = 12,56 (mm) C S = 21,56 (mm) D S = 10,24 (mm)

Câu 32 Ba điểm A, B, C nằm trong một điện trường đều hợp thành một tam giác vuông

ABC, có cạnh AB vuông góc với đường sức của điện trường (hình vẽ) Chọn kết luận

đúng về điện thế tại các điểm A, B, C

A VC = VA < VB B VA = VB > VC

C VA = VB < VC D VC = VA > VB

Câu 33 Một điện tích điểm Q đặt trong không khí Gọi E , A E lần lượt là cường độ điện trường do Q gây B

ra rại A và B; r là khoảng cách từ A đến Q Để E vuông góc với A E và EB A = EB thì khoảng cách giữa A và

B phải bằng

Câu 34 Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q2 khi đặt nó tại một điểm trong điện trường gây bởi điện tích điểm q1 ?

A Khoảng cách từ q1 đến q2 B Hằng số điện môi của môi trường đặt q1, q2

C Dấu của q1 và q2 D Độ lớn của điện tích q1 và q2

Câu 35. Một tụ điện phẳng có điện môi là không khí có điện dung là 2μF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm Biết điện trường giới hạn đối với không khí là 3.106V/m Điện tích cực đại của tụ tích được là

Câu 36 Hai quả cầu kim loại nhỏ kích thước giống nhau tích điện cách nhau 20cm chúng hút nhau một lực 1,2N Cho chúng tiếp xúc với nhau tách ra đến khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng với lực hút Tìm độ lớn điện tích của mỗi quả cầu lúc đầu

A q1 = 0,16 μC và q2 = 5,84 μC B q1 = 0,24 μC và q2 = 3,26 μC

C q1 = 2,34 μC và q2 = 4,36 μC D q1 = 0,96 μC và q2 = 5,56 μC

Câu 37 Một điện tích điểm Q nằm tại tâm của một vòng tròn Vectơ cường độ điện trường tại những điểm khác nhau trên vòng tròn đó sẽ

C cùng độ lớn D cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn

A

B

C

Trang 4

Câu 38. Tụ điện điện dung 12pF mắc vào nguồn điện một chiều có hiệu điện thế 4V Tăng hiệu điện thế này lên bằng 12V thì điện dung của tụ điện này sẽ có giá trị

Câu 39. So sánh độ lớn cường độ điện trường trong ba vùng không gian sau:

A E1 = E2 = E3 B E2 > E1 > E3

C E1 > E2 > E3 D E3 > E2 > E1

Câu 40 Chọn phát biểu sai

A Các đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song và cách đều nhau

B Khi một điện tích chuyển động trong điện trường từ M đến N thì công của lực điện càng lớn khi

quãng đường đi từ M đến N càng dài

C Thả một điện tích dương vào điểm A trong điện trường thì nó sẽ chuyển động đến điểm B có điện

thế thấp hơn

D Mật độ đường sức dày ở nơi có cường độ điện trường mạnh và thưa ở nơi có cường độ điện trường

yếu

 HẾT 

Vật Lý Bắc Trung Nam để trao đổi, nhận đề thi, tài liệu học, thông tin tư vấn tuyển sinh

* Các em HS có thắc mắc cần trao đổi hoặc đăng kí học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh trực tiếp

liên hệ ĐT: 0973.518.581 (Thầy TÂN) - FB: Đinh Hoàng Minh Tân (Vật Lý EinsTan).

- Đ/c Trung tâm: D1 Mậu Thân - Xuân Khánh – Ninh Kiều – Cần Thơ (đối diện CLB Hưu Trí)

- Đ/c Nhà: 90/12/13 Hùng Vương – Thới Bình – Ninh Kiều – Cần Thơ (đối diện CS PCCC)

Ngày đăng: 15/01/2021, 04:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w